1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU về máy TIỆN REN vít vạn NĂNG t620

25 1,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật trên thế giới dang phát triển với tốc độ rất nhanh, đatới những thành tựu mới trong chế tạo cơ khí nh hệ thống tự động hóasản xuất trong đó có kỹ

Trang 1

Đề bài: Tìm hiểu về máy tiện ren vít vạn

năng T620

Lời nói đầu

Xã hội ngày càng phát triển theo đó con ngời lại càng có yêu cầumuốn đợc nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm,thới gian sản xuất nhanh, chủ động trong sản xuất…Các thành tựu củakhoa học kỹ thuật đã đem lại những thay đổi thật khác biệt cho xã hội,

đó là có rất nhiều máy móc đợc sáng chế ra để phục vụ cho các ngànhnghề trong nền kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng

Máy công cụ cắt gọt kim loại là trang thiết bị chủ chốt trong cácnhà máy và phân xởng cơ khí Trình độ cơ khí hóa và tự động hóa càngcao đòi hỏi càng nhiều máy công cụ về số lợng, chủng loại và mức độhiện đại nhằm tăng năng suất lao động Ngày nay cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật trên thế giới dang phát triển với tốc độ rất nhanh, đatới những thành tựu mới trong chế tạo cơ khí nh hệ thống tự động hóasản xuất trong đó có kỹ thuật sản xuất linh hoạt dùng tay máy- ngờimáy, công nghệ gia công trên các máy điều khiển số CNC, công nghệthiết kế các bản vẽ kỹ thuật bằng 2D-3D Có thể nói đây là bớc tiếncực kỳ quan trọng trong ngành cơ khí Khi thay thế các máy công cụchuyên dùng bằng máy điều khiển số CNC và đặc biệt là sự kết hợpcủa các loại máy trên các trung tâm gia công cơ khí đã tối đa hóa đợcnhiều nguyên công, nhiều yếu tố trong quá trình sản xuất

Câu 1: phơng pháp xác định các thông số kỹ thuật của máy và trang bị công nghiệp.

1.Các đại lợng đặc trng cho chuyển động chính của máy công cụ.

1.1.Tốc độ cắt v (m/ph)

Trang 2

- Đối với các máy có chuyển động chính quay tròn nh tiện, mài,khoan tốc độ cắt đợc tính theo công thức sau:

v =

1000

dn

π ; m/phvới d: đờng kính phôi gia công hoặc đờng kính dụng cụ cắt, mm n: số vòng quay trong 1 phút của trục chính, v/ph

d

V

π nmin=

min min 1000

d

V

π

→Vmax đạt đợc khi dao tốt nhất, phôi dễ cắt gọt

Vmin đạt đợc khi dao xấu nhất, phôi khó cắt gọt

- Đối với các máy có chuyển động tịnh tiến nh bào, chuốt…tốc

độ cắt đợc tính theo công thức:

vc=

c T

L

1000 ; m/phvới L: chiều dài hành trình, mm

Tc: thời gian cắt, ph

1.2.Lợng chạy dao s

Có nhiều loại chuyển động chạy dao: chạy dao dọc, chạy daongang, chạy dao hớng kính, chạy dao vòng Chuyển động chính vàchuyển động chạy dao là chuyển động cơ bản của máy Khi lợng chạydao thay đổi làm cho bề mặt gia công có độ bóng khác nhau: lợngchạy dao lớn thì bề mặt gia công thô, lợng chạy dao bề thì bề mặt giacông tinh

- Lợng chạy dao cho nhóm máy có chuyển động chính là quay tròn:

s =

m

s nT L

; mm/v

Trang 3

- Lợng chạy dao cho nhóm máy có chuyển động chính là chuyển độngtịnh tiến:

s =

m nT

B

; mm/vtrong đó: LS: chiều dài hành trình chạy dao, mm

n: số v/ph của trục chính hoặc của hành trình kép trên phút(htk/ph) của bàn trợt

B: chiều rộng của bề mặt gia công

Tm: thời gian máygia công chi tiết có chiều dài Ls hoặc chiềurộng B, ph

Nếu ký hiệu T0 là thời gian chạy không của nhóm máy có chuyển

động chính là chuyển động tịnh tiến, ta có thể tính số hành trình kép ntheo công thức sau:

và tốc độ cắt chuyển động chính tịnh tiến là: Vc =

k

n k L

1000

) 1 ( +

2.Giới hạn chọn tỷ số truyền và chuỗi số vòng quay.

Trong truyền dẫn phân cấp, các đại lợng tốc độ cắt đợc biểu biểu diễnqua thông số n Chuỗi vòng quay n (hoặc chuỗi hành trình kép) củamáy phân bố theo quy luật cấp số nhân có công bội ϕ với các giá trịbiến đổi có cấp từ n1 tới nZ và phạm vi điều chỉnh Rn=n n Z Nói cách

Trang 4

khác, tỷ số giữa 2 só vòng quay lân cận bất kỳ bằng hằng số, nghĩa làcác trị số vòng quay n tuân theo quy luật cấp số nhân.

ϕ tiêu chuẩn xuất phát từ số∆ η là số tròn nên dễ nhớ Từ ϕ tiêu

chuẩn,trị số n cũng đợc thế giới tiêu chuẩn Lập bảng n cơ sở từ số đầutiên n =1 v/ph, kết thúc là 9,5V (tính theo công bội ϕ =1.06 và làm

tròn) Trị số thực của n lấy theo bội số của 10x

- Dãy trị số vòng quay tiêu chuẩn:

1,00 1,06 1,12 1,18 1,25 1,32 1,41 1,50 1,60 1,70 1,80 1,902,00 2,12 2,24 2,35 2,50 2,65 2,80 3,00 3,15 3,35 3,55 3,754,00 4,25 4,50 4,75 5,00 5,30 5,60 6,00 6,30 6,70 7,01

- Chiều cao tay gạt: Việc thiết kế tay gạt sao cho hợp lý nó còn phụ

thuộc vào nhiều yếu tố nh chiều trung bình của ngời công nhân, khả năng tự động hóa của nhà máy, xí nghiệp nh thế nào…

- Dmax đờng kính lớn nhất tiện đợc trên tâm máy

D1 chỉ số lớn nhất tiện đợc trên bàn dao

- Chiều cao tâm máy H dợc tính từ mặt nằm ngang trên đờng hớng đến

đờng tâm trục chính, H =

2

D

Trang 5

- Khe hở tính từ mặt nằm ngang trên đờng hớng đến bề mặt chi tiết giacông lớn nhất trên thân máy có thể chọn bằng 0,04D.

- Chiều dài lớn nhất của vật tiện (hay khoảng cách giữa hai mũi tâm ụ

đứng và ụ động) Mỗi giá trị D của máy đợc chế tạo ra nhiều cỡ với nhiều khoảng cách tâm khác nhau Ví dụ, với D =400 mm ta có các máy tiện có khoảng cách tâm là700, 1000 và 1400 mm Chiều dài lớn nhất của vật liệu theo thông số khảo sát thị trờng

Câu 2: Trình bày các hiểu biết ( Thu hoạch) Về công dụng

, các cụm kết cấu chính của máy tiện T620

I.Công dụng máy tiện :

Máy tiện là máy công cụ phổ thông chiếm 40ữ50% số lợng máy công cụ trong các nhà máy, phân xởng cơ khí Máy tiện dùng để tiện các mặt tròn xoay ngoài và trơn, mặt trụ, mặt côn, mặt định hình,

mặt ren, xén mặt đầu, cắt đứt Có thể khoan, doa, khoét trên máy tiện Máy tiện cũng gia công đợc các mặt không tròn xoay nh: elip, cam,hình nhiều cạnh bằng các gá lắp chuyên dùng Khi hiện đại hóa máy tiện ngời ta có thể mở rộng khả năng làm việc của máy bằng cách thiết

kế, chế tạo thêm các xích và đồ gá chuyên dùng để phay, mài, doa, gia công răng, rãnh then hoa

Chi tiết gia công trên máy tiện thờng đạt đến độ chính xác cấp II và

độ bóng bề mặt cấp 6 ữ7 Đối với máy tiện siêu chính xác thì độ bóng

bề mặt có thể đạt rất cao Độ chính xác của nguyên công tiện phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Độ chính xác bản thân máy tiện nh độ đảo trục chính, sai lệch hoặc

Công dụng của một số loại máy tiện:

- Máy tiện cụt: gia công các chi tiết lớn có dạng hình đĩa

- Máy tiện đứng: gia công các chi tiết hạng nặng có kích thớc tỉ lệ tơng

tự máy tiện cụt Trên máy tiện đứng ta có thể thực hiện các công việc

nh tiện trơn ngoài, trong, xén mặt, khoan, khoét, doa nhờ các bàn dao

đứng và bàn dao Rơvônte

Trang 6

- Máy tiện Rơvônte dùng trong sản xuất hàng loạt để gia công các chi tiết phức tạp đợc chế tạo từ phôi thanh hoặc phôi thiếc.

- Máy tiện chuyên môn hóa: gồm những máy tiện chuyên dùng cho ngành công nghiệp luyện kim, giao thông đờng sắt, ngành sản xuất dụng cụ và chế tạo ở những chi tiết điển hình Thờng thấy các máy tiệnthô phôi đúc, máy tiện thô trục dài vô tâm, máy tiện hớt lng, máy tiệnvành bánh xe lửa, máy tiện trục khuỷu, trục cam và tiện các chi tiết hình nhiều cạnh

II Máy tiện ren vít vạn năng T620

1.Đặc điểm chung và tính năng kĩ thuật :

Máy tiện 1k62 do Liên Xô (cũ ) sản xuấy Nó là 1 trong các máy tiện cỡ trung bình đợc đợc sử dụng rộng rãi nhất ở nớc ta hiện nay Máy tiện 1k62 có tốc độ cao nhất là 2000 vòng /p Nó có thể tận dụng đợc tất cả tính chất cắt gọt của dao và các loại dụng cụ cắt có gắn

tổ hợp kim cứng

Phạm vi rộng rãi của tốc độ và bớc tiến bảo đảm tính chất vạn năng của máy Điều đó rất cần thiết đối với các cơ sở sản xuất đơn chiếc , sản xuất thí nghiệm , sửa chữa và cả đối với sản xuất hàng loạt ở các nhà máy lớn

Máy có cơ cấu chạy dao nhanh của xe dao nên giảm đợc thời gian dịch chuyển dao trong quá trình cắt gọt

- Đờng kính kỹ thuật của vật gia công (mm)

Trên băng máy: 400 mm Trên bàn trợt ngang: 200 mm

- Khoảng cách giữa hai mũi tâm: 710 – 1000 mm

- Số tốc độ quay của trục chính: 23

- Giới hạn vòng quay của trục chính: 12,5 – 2000v/p

- Giới hạn bớc tiến (mm/vòng)

Dọc: 0,07 – 4,16 Ngang: 0,035 – 2,08

- Bớc ren cắt đợc trên máy:

Theo hệ mét (mm): 1 – 192 Theo hệ Anh (số ren trong 1”): 24 – 2

- Công suất của động cơ trục chính (Kw): 7,5 – 10

- Kính thớc bao của máy (mm):

Chiều dai: 2522 – 2812 Chiều rộng: 1166

Chiều cao: 1324

- Khối lợng của máy: 3000kg

Trang 7

2.Sơ đồ động máy T620

Theo bản vẽ sơ đồ động của máy ta lần lợt nghiên cứu các xích truyền

động: xích tốc độ, xích chạy dao cắt ren, xích tiện trơn

2.1.Xích tốc độ.

Xích tốc độ nối từ động cơ điện N-10 KW, 1450 v/ph qua bộ đai truyền hình thang vào hộp tốc độ (cũng là hộp trục chính) làm quay trục chính VII, lợng di động tính toán ở hai đầu xích là :

ndc v/ph của động cơ điện→ ntc v/ph trục chính

Từ sơ đồ động ta vẽ đợc lợc đồ các con đờng truyền qua các trục trung gian tới trục chính

Trang 8

n tc

Lợc đồ đờng truyền động

Xích tốc độ có đờng truyền quay thuận và đờng truyền quay nghịch Mỗi đờng khi đến trục IV lại tách ra làm hai đờng đờng tắt tuyến trực tiếp đến trục chính cho ta các tốc độ vòng quay cao Đờng vòng qua các trục V,VI dến trục chính VII cho ta các tốc độ vòng quay thấp nh trên

24

22 IV VII(trục chính)= ntc

- Có bộ khuyếch đại ukddùng để cắt ren có bớc khuyếch đại Do

đó hiện tợng trùng tốc độ trên là cố tình của ngời thiết kế

Trang 9

- Đờng truyền nghịch có tác dụng đảo chiều quay của trục chính,không đảo chiều quay của động cơ điện Máy có 12 tốc độ quay nghịch khác nhau.

2.2.Xích chạy dao cắt ren và tiện trơn.

1 vòng trục chính → dao tịnh tiến 1 bớc ren tp (mm)

Để cắt đợc nhiều bớc ren cùng loại ta dùng khối bánh răng hình tháp với số răng từ 26ữ48 sẽ cắt đợc 7 bớc ren tơng ứng gọi là 7 bớc ren cơ sở

Để cắt ren trái cần giữ nguyên chiều quay của trục chính nhng chiềuchuyển động chạy dao phải đổi ngợc lại nên trong xích chạy dao phải

có bộ đảo chiều udc Bộ đảo chiều udc nối giữa trục VIII- IX với bánh răng đệm zd= 28 có 3 tỉ số truyền nh sau : 2 tỉ số truyền quay thuận u1t

, u2t và một tỉ số truyền quay đảo u3dc

Phơng trình tổng quát của xích cắt ren tiêu chuẩn :

ucs

1 vòng trục chính udc utt

cs u

1

.ugb ucd tx= tpVới ucd là tỉ số truyền cố định trong xích

• Các kích thớc về ren

Độc quyền thơng mại : hai hệ ren là ren Mét và ren Anh Các ren có

định nghĩa khác nhau nhng có thể quy về bớc ren

Trang 10

tr=

p D

π

4 , 25

• Các trị số ren

Tạo thành từng nhóm có hai giá trị gấp đôi nhau

2 đờng ren : kẹp chặt và truyền động (phụ thuộc vào π)

Định hớng tổ chức xích cắt ren nh sau :

- Để cắt ren kẹp chặt cho qua tỉ số truyền thay thế

50

42 Để cắt ren truyền động (π) cho qua tỉ số truyền thay thế

97

64

- Để cắt ren mét + modul con đờng Nooctong chủ động Ngời ta tính 6ữ8 tỉ số truyền để cắt các trị số ren trong 1 cột gọi là icoso Cho đờng truyền di qua 1 tỉ số truyền gấp

Trang 11

1 vòng TC

42

42 60

60 XIII XIV MS(phải)

- Nhóm đảo chiều có 3 trị số : thuận : ren phải

XIII XII

Z

Z XI

28 28

35

Xích riện ren mặt đầu :

Trục chính- hộp chạy dao cắt ren (hệ mét) không qua ly hợp siêu việt mà qua

Trang 12

Khi cắt ren nhiều đầu mối, điều chỉnh máy theo bớc xoắn củaren, tức là sau một vòng quay của vật, dao dịch chuyển đợc một đoạnbằng bớc xoắn:

H = 2 x 3=6 mm

Sau khi cắt xong rãnh thứ nhất, quay phôi 1 góc bằng 3600/K đểcắt rãnh thứ 2… Khi quay vật cần phải cắt xích truyền động giữa trụcchính với chuyển động tịnh tiến của xe dao

Trên máy 1K62 có thiết bị chia chuyên ding, gồm có đĩa chia lắp

ở phía cuối trục chính (phía trên bộ bánh răng thay thế) Đĩa đợc chialàm 60 phần bằng nhau Khi chia cũng ngắt xích truyền động tiến vớitruyền động quay của trục chính

Phơng pháp chia nh sau: Đặt tay gạt 8 và 16 ở vị trí trung gian

(Tay gạt 8 tách bánh răng khỏi thanh răng khi tiện ren Tay gạt 16: Vôlăng nòng ụ sau) Gạt tay gạt 24 để đóng trục kết vít me Điều chỉnhtrục chính quay của trục chính bằng tay gạt 1 (Tay gạt điều chỉnh trị sốbớc tiến hoặc bớc ren) và tay gạt 2 (điều chỉnh bớc tiến và bớc ren) vàtrị số bớc xoắn theo tính toán ( H = K S) bằng tay gạt số 5 (Tay gạt

điều chỉnh bớc ren tiêu chuẩn và bớc tăng), tay gạt số 7 (điều chỉnh tốc

độ quay của trục chính) Quay bích 2 cùng với mũi tên trùng với mộtvạch trên đĩa chia 4 Đóng tục kết vít me để tiện đờng ren thứ nhất

Để cắt đầu ren thứ 2, tách chuyển động quay của trục chính khỏixích truyền động tiến của xe dao Đặt tay gạt 3 (điều chỉnh trục kết masát của truyền động chính) ở vị trí giữa Quay trục chính bằng tay vàtiến hành chia.Kiểm tra góc độ sau khi chia bằng mũi tên trên bích 2.Tay gạt 3 đặt ở vị trí ban đầu (nh khi tiện đờng ren 1) và tiện đờng ren2

Nếu máy không có thiết bị chia chuyên dùng, dùng mâm cặpchia độ để chia

Trên mâm cặp có dãy lỗ Vị trí lỗ phù hợp với góc quay của mâmcặp: 300, 450, 600, 900, 1200, 1800

Trang 13

Những góc quay này rất thờng gặp khi gia công ren có 12, 8, 6,

4, 3, 2 đầu mối Vị trí của đĩa có bộ phận gạt tốc đợc định vị bằng chốt

định vị 4 ấn vào lò xo 6 Cũng có thể cắt ren nhiều đầu mối, thờng là 2

đầu mối đồng thời bằng 2 dao Khoảng cách giữa 2 dao bằng bớc ren.Máy đợc điều chỉnh theo bớc xoắn của ren ( H = K S)

Ngoài ra ta cũng có thể chia đầu mối của ren bằng bàn trợt dọc.Sau khi tiện xong bàn ren ban đầu, xê dịch bàn trợt dọc một đoạn bằngbớc ren để tiện đờng ren thứ 2 Kiểm tra khoảng dịch chuyển của daobằng đờng kích xích bàn trợt dọc hoặc muốn chính xác hơn, ding đồng

hồ so hoặc căn mầu

Để các đờng ren có chiều sâu và chiều dày nh nhau: Trớc tiên dùng dao cắt thô tất cả các đờng ren, sau đó thực hiện chia đầu ren lần thứ 2

để tiện tinh các đờng ren

3.Một số cơ cấu chính của máy tiện T620.

- Mục đích : truyền chuyển động từ trục II tới bánh răng 50

- Nguyên lý hoạt động của ly hợp ma sát : Dựa vào lực ma sát giữa các đĩa ma sát khi bị ép bởi trục rút làm cho bánh răng lắp lồng không trên trục II quay truyền động tới trục chính

- Kết cấu của ly hợp ma sát : trục - đĩa chủ động + bị động + đĩa chặn+ đĩa đỡ Ly hợp ma sát có hai khối đĩa ma sát nhằm sẽ chuyển động theo hai nhánh Nhánh 1 làm cho trục chính quay theo chiều thuận (chủ yếu) do đó nó dày hơn Nhánh 2 làm cho trục chính quay theo chiều nghịch (ít hơn) nhằm gia công một số chỉ tiêu kỹ thuật đặc biệt

nh tiện ren trái Về kết cấu thì ly hợp bên trái tơng đơng với ly hợp bênphải

thuận)

Trang 14

Đĩa chủ động lắp then hoa với trục II Đĩa bị động lắp lồng không trên trục II nhng lại lắp then hoa với cụm bánh răng 50-55 Khi truyền chuyển động sẽ tạo lực ép từ đĩa chủ động tới đĩa bị động Để hạn chế dịch chuyển của đĩa chủ động và bị động trên trục II cần gắn thêm kết cấu của đĩa chặn và đĩa đỡ.

- Hoạt động : Tay gạt thông qua ống trợt vít đầu bò thúc vào trục rút,

thông qua then trục rút ép ống ren, vòng điều chỉnh vào đĩa ma sát, do vậy xuất hiện lực ma sát giữa hện thống ma sát bên trái (khối dày hơn) Mặt khác các đĩa ma sát chủ động đợc gắn với trục II nhờ rãnh

ăn khớp trong, còn các đĩa bị động đợc gắn với bánh răng nhờ rãnh ăn khớp ngoài Do vậy chuyển động của trục II thông qua hệ thống đĩa

ma sát chủ- bị đã đợc truyền ra cụm bánh răng bên trái (lắp lồng

không) qua các hệ thống truyền động này đến trục chính

Cụ thể : Cụm ly hợp ma sát truyền dẫn và đảo chiều trục chính máy

khi kéo tay gạt điều khiển 44 lên thông qua hệ thống tay đòn qua bánhrăng thanh răng tác động làm bạc chặn 36 dịch qua phải vít đầu bò 46

đẩy chốt chặn 2 - 47 sang trái qua ống ren 42 đóng ly hợp trục chính quay thuận Khi cần quay ngợc lại ấn tay gạt điều khiển xuống dới, bạc chặn 44 dịch sang chốt sang trái chốt chặn 2 - 47 sang phải đóng

ly hợp đảo chiều, bộ ly hợp này vừa có tác dụng truyền chuyển động vừa có tác dụng an toàn cho chuyển động chính Khi bị quá tải trục chính quay chậm hoặc không quay trong khi đó đĩa ma sát trong lắp then hoa với trục 1 vẫn quay các đĩa ly hợp 6 và 5 trợt lên nhau, chống

đợc quá tải, điều chỉnh khe hở giữa các ly hợp 9 và 10 bằng cách ấn chốt 48 quay đai ốc 41 chống tháo lỏng đợc mối lắp ren giữa 37 và 38

44 43 42 41 40

Ngày đăng: 23/06/2016, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trị số  ϕ  tiêu chuẩn: - TÌM HIỂU về máy TIỆN REN vít vạn NĂNG t620
Bảng tr ị số ϕ tiêu chuẩn: (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w