Câu 1: Cơ sở hình thành tư tưởng HCM (cơ sở khách quan). a. Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng HCM Trong nước: Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XXHồ Chí Minh sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước và thế giới có nhiều biến động. + Trong nước chính quyền triều Nguyễn đã lần lượt ký kết các hiệp ước đầu hàng,thừa nhận nền bảo hộ của thực dân Pháp trên toàn cõi Việt Nam. + Nhiều phong trào yêu nước của nhân dân nổi dậy nhưng đều thất bại…như sự thất bại của phong trào Cần vương theo hệ tư tưởng phong kiến, phong trào Đông Du, Đông kinh nghĩa thục theo hệ tư tưởng tư sản đã giúp NAQ nhận rõ hạn chế của phong trào đó chưa biết tổ chức chưa có tổ chức. Bối cảnh quốc tếThế giới trong giai đoạn này cũng đang có những biến chuyển to lớn. + Năm 1858 cuộc khai thác cuộc thực dân Pháp khiến cho xã hội nước ta xuất hiện nhiều giai cấp và tầng lớp. + Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độc quyền đã xác lập quyền thống trị của bọn chúng trên khắp thế giới. Đặc biệt, vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, một cao trào cách mạng thế giới nổ ra với đỉnh cao là Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. Thắng lợi ấy đã lật đổ nhà nước tư sản, thiết lập chính quyền Xô viết, “làm thức tỉnh nhân dân châu Á”, mở ra trước mắt họ thời đại cách mạng chống đế quốc, giải phóng dân tộc. Quan trọng hơn hết là nhiều thuộc địa đã được giải phóng, hình thành nên các quốc gia độc lập và dẫn tới sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xôviết (1922). b. Giá trị truyền thống Việt Nam Lịch sử dựng nước và giữ nước ngàn đời của dân tộc ta đã hình thành nên những giá trị truyền thống đặc sắc và cao quý, trở thành tiền đề tư tưởng, lý luận xuất phát hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh Chủ nghĩa yêu nước và ý trí bất khuất đấu tranh dựng nước và giữ nước. Truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách trong hoạn nạn khó khăn. Truyền thống lạc quan yêu đời Truyền thống cần cù, thông minh, dũng cảm, sáng tạo, ham học hỏi và không ngừng mở rộng kiến thức nhân loại. c. Tinh hoa văn hóa nhân loại Những bộ phận tư tưởng và văn hóa nhân loại tác động lớn tới sự hình thành tư tưởng HCM (văn hóa phương Đông và vh phương Tây) Tư tưởng và văn hóa phương Đông (cơ bản hình thành văn hóa phương đông) + Nho giáo. HCM tiếp thu tích cực yếu tố nho giáo đó là tinh thần nhân nghĩa, đạo tu thân, tinh thần ham học hỏi, đứa tính khiêm tốn, ôn hòa. Đồng thời phê phán, lọc bỏ những yếu tố tiêu cực của học thuyết này (tư tưởng phân biệt đẳng cấp, những vấn đề cực đoan về tam cương ngũ thường). + Phật giáo. HCM chủ yếu khai thác ở nhà Phật lòng vị tha, từ bi ,bác ai, cứu khổ, cứu nạn, tinh thần bình đẳng, tình thần dân chủ chất phác, nếp sống giản dị, thanh bạch, chăm lo điều thiện..Bên cạnh đó người cũng phê phán tính chấy duy tâm về mặt xã hội Phật giáo. Tư tưởng phương Tây. + Nguồn tư tưởng phương Tây đầu tiên ảnh hưởng đến HCM đó chính là tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ai của Đại cách mạng tư sản Pháp. + Người còn tiếp nhận tư tưởng văn hóa phương Tây khác cần thiết cho sự nghiệp cách mạng của mình như tư tưởng dân chủ, phong cách dân chủ, cách làm việc dân chủ, tinh thần dám nghĩ, dám làm. => Tinh hoa văn hóa nhân loại góp phần quan trọng hình thành nên tư tưởng HCM d. Chủ nghĩa MácLenin Chủ nghĩa MácLenin là một bộ phận của văn hóa nhân loại nhưng là bộ phận tinh túy nhất, mang tích cách mạng triệt để, tính khoa học sâu sắc nhất trong văn hóa nhân loại. Đây là nguồn lý luận tư tưởng quyết định bước phát triển của tư tưởng HCM bởi: Chỉ khi đến với chủ nghĩa ML thì HCM mới tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc con đường giải phng dân tộc theo cách mạng vô sản. Trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa ML HCM đã từng bước xây dựng nên quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cm xã hội => Tư tưởng HCM nằm trong hệ tư tưởng ML và chủ nghĩa ML là một trong nhwnc nguồn gốc chủ yếu của tư tưởng HCM.
Trang 1TƯ TƯỞNG HCM
Câu 1: Cơ sở hình thành tư tưởng HCM (cơ sở khách quan)
a Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng HCM
- Trong nước: Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XXHồ Chí Minh sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước và thế giới có nhiều biến động
+ Trong nước chính quyền triều Nguyễn đã lần lượt ký kết các hiệp ước đầu hàng,thừa nhận nền bảo hộ của thực dân Pháp trên toàn cõi Việt Nam
+ Nhiều phong trào yêu nước của nhân dân nổi dậy nhưng đều thất bại…như sự thất bại của phong trào Cần vương theo hệ tư tưởng phong kiến, phong trào Đông Du, Đông kinh nghĩa thục theo hệ tư tưởng tư sản đã giúp NAQ nhận rõ hạn chế của phong trào đó chưa biết tổ chức chưa có tổ chức
-Bối cảnh quốc tếThế giới trong giai đoạn này cũng đang có những biến chuyển to lớn + Năm 1858 cuộc khai thác cuộc thực dân Pháp khiến cho xã hội nước ta xuất hiện nhiều giai cấp và tầng lớp
+ Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độc quyền đã xác lập quyền thống trị của bọn chúng trên khắp thế giới Đặc biệt, vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, một cao trào cách mạng thế giới nổ ra với đỉnh cao là Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 Thắng lợi ấy đã lật đổ nhà nước tư sản, thiết lập chính quyền Xô viết,
“làm thức tỉnh nhân dân châu Á”, mở ra trước mắt họ thời đại cách mạng chống đế quốc, giải phóng dân tộc Quan trọng hơn hết là nhiều thuộc địa đã được giải phóng, hình thành nên các quốc gia độc lập và dẫn tới sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xôviết (1922)
b Giá trị truyền thống Việt Nam
Lịch sử dựng nước và giữ nước ngàn đời của dân tộc ta đã hình thành nên những giá trị truyền thống đặc sắc và cao quý, trở thành tiền đề tư tưởng, lý luận xuất phát hình thành
tư tưởng Hồ Chí Minh
- Chủ nghĩa yêu nước và ý trí bất khuất đấu tranh dựng nước và giữ nước
- Truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách trong hoạn nạn khó khăn
- Truyền thống lạc quan yêu đời
- Truyền thống cần cù, thông minh, dũng cảm, sáng tạo, ham học hỏi và không ngừng mở rộng kiến thức nhân loại
c Tinh hoa văn hóa nhân loại
Những bộ phận tư tưởng và văn hóa nhân loại tác động lớn tới sự hình thành tư tưởng HCM (văn hóa phương Đông và vh phương Tây)
Trang 2+ Nho giáo.
HCM tiếp thu tích cực yếu tố nho giáo đó là tinh thần nhân nghĩa, đạo tu thân, tinh thần ham học hỏi, đứa tính khiêm tốn, ôn hòa Đồng thời phê phán, lọc bỏ những yếu tố tiêu cực của học thuyết này (tư tưởng phân biệt đẳng cấp, những vấn đề cực đoan về tam cương ngũ thường)
+ Phật giáo
HCM chủ yếu khai thác ở nhà Phật lòng vị tha, từ bi ,bác ai, cứu khổ, cứu nạn, tinh thần bình đẳng, tình thần dân chủ chất phác, nếp sống giản dị, thanh bạch, chăm lo điều thiện Bên cạnh đó người cũng phê phán tính chấy duy tâm về mặt xã hội Phật giáo
- Tư tưởng phương Tây
+ Nguồn tư tưởng phương Tây đầu tiên ảnh hưởng đến HCM đó chính là tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ai của Đại cách mạng tư sản Pháp
+ Người còn tiếp nhận tư tưởng văn hóa phương Tây khác cần thiết cho sự nghiệp cách mạng của mình như tư tưởng dân chủ, phong cách dân chủ, cách làm việc dân chủ, tinh thần dám nghĩ, dám làm
=> Tinh hoa văn hóa nhân loại góp phần quan trọng hình thành nên tư tưởng HCM
d Chủ nghĩa Mác-Lenin
Chủ nghĩa Mác-Lenin là một bộ phận của văn hóa nhân loại nhưng là bộ phận tinh túy nhất, mang tích cách mạng triệt để, tính khoa học sâu sắc nhất trong văn hóa nhân loại Đây là nguồn lý luận tư tưởng quyết định bước phát triển của tư tưởng HCM bởi:
- Chỉ khi đến với chủ nghĩa M-L thì HCM mới tìm được con đường cứu nư-ớc đúng đắn cho dân tộc- con đường giải phng dân tộc theo cách mạng vô sản
- Trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa M-L HCM đã từng bước xây dựng nên quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cm xã hội
=> Tư tưởng HCM nằm trong hệ tư tưởng M-L và chủ nghĩa M-L là một trong nhwnc nguồn gốc chủ yếu của tư tưởng HCM
Trang 3Câu 2:Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng
vô sản
a Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
- Bài học từ sự thất bại của những con đường cứu nước trước khi NAQ ra di tìm đường cứu nước
Tât cả phong trào cứu nước của ông cha, mặc dù diễn ra với tinh thần vô cùng anh dũng nhưng rốt cục đềi bị thực dân pháp dìm trong biển máu Đó là tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở nước ta đầu thế kỉ XX Mặc dù rất khâm phục tinh thần cứu nước của ông cha ta nhưng HCM không tán thành cứu nước của họ mà quyết tâm tìm con đường cứu nước mới
- Cách mạng tư sản là không triệt để
Trong quá trình bôn ba tìm đường cứu nước, Người tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới như CMTSAnh, Pháp…và nhận thấy rằng Cách mạng pháp cũng như cách mạng Mỹ nghĩa là cách mạng tư sản, cách mạng chưa đến đâu Tiếng là cộng hòa nhưng bên trong tước lục công nông, ngoài thí áp bức thuộc địa Do đó người không đi theo con đường cách mạng tư sản
- Con đường giải phóng dân tộc
+ HCM viết “ Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì ms giải phóng được dân tộc” cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thế là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và cách mạng thế giới + Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu và của các nhà cách mạng có xu hướng
tư sản đương thời, HCM đã đến với học thuyết cm Chủ nghĩa M-L và lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản Người khẳng định muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không còn con đường nào khác con đường CMVS
b Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do ĐCS lãnh đạo
- Cm trước hết phải có đảng
+ Theo HCM muốn làm cm phải làm cho dân giác ngộ, phải giảng giải lý luận và chủ nghĩa cho dân hiểu Vậy nên sức mạnh phải tâp trung, muốn tập trung phải có đường cách mệnh
+ Cm muốn thành công phải liên hệ với cm thế giới, do đó phải có Đảng Trong tác phẩm đường cách mệnh người viết “ Trước hết phải có đường cách mệnh để trong thì vận động và tổ chức dân chúng ngoài thì liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản ở mọi nơi” + Theo HCM làm cm là việc rất khó khăn và vô cùng nặng nề, do đó muốn thành công thì phải biết cách mới chóng
- DCSVN là người lãnh đạo duy nhất
+ Phát triển học thuyết M-L về ĐCS HCM cho rằng ĐCSVN là đảng của giai cấp vô sản đồng thời là đảng của dân tộc VN
Trang 4+ HCM đã nêu lên một luận điểm sang tạo bổ sung thêm cho kho tang lí luận CN M-L về ĐCS, định hướng cho việc xây dựng ĐCSVN thành một đảng có sự gắn bó chặt chẽ với GCCN với nhân dân lđ và cả dân tộc trong mọi thời kì của cmvn
+ Ngay từ khi mới ra đời Đảng do DCSVN lãnh đạo sang lập đã quy tụ được lực lượng và sức mạnh của toàn bộ giai cấp công nhận và cả dân tộc VN Nhờ đó ngay từ khi mới ra đời Đảng
đã nắm ngọn cờ lãnh đạo duy nhất đối với CMVN và trở thành nhân tố hang đầu đảm bảo cho cách mạng thắng lợi
Trang 5Câu 3: Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
a Đây là một luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh về mối quan hệ giũă giảiphóng dân tộc với cách mạng vô sản:
- Theo Mac- Ănghen: CMVS ở chính quốc là cần thiết và được thựchiên trước
- Theo Lênin: cách mạng ở thuộc địa phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chínhquốc
- Còn theo Hồ Chí Minh: Cách mạng giải phóng dân tộc phai rđược tiến hànhchủ động và
có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
b Cơ sở đưa ra luận điểm:
- HCM vận dụng những nguyên lý mà C.Mác đưa ra: " Sự giải phóng củagiai cấp công nhân chỉ có thể thực hiện được bởi giai cấp công nhân" để đưađến khẳng định: " Công cuộc giải phóng anh em chỉ có thể thực hiện đượcbằng sự nỗ lực của bản thân anh em".Vì thế nên công gpdt thuộc địa phải do chính các dân tộc đó thực hiện
- Hồ Chí Minh nhận thấy sự tồn tại và phát triển của CNTB là dực trên sự bóc lộtgiai cấp
vô sản ở chính quốc và nhân dân các dân tộc thuộc địa vì vậy cuộc đấutranh của giai cấp
vô sản ở chính quốc phải kết hợp chặt chẽ với cuộc đấutranh của các dân tộc thuộc địa thì mới tiêu diệt được hoàn toàn CNTB Hơnnữa theo đánh giá của HCM trong giai đoạn ĐQCN sự tồn tại, phát triển củaCNTB chủ yếu dựa vào việc bóc lột nhân dân các nước thuộc địa vì vậy cuộcCMVS ở chính quốc trước chẳng khác nào đánh rắn đằng đuôi
- Theo HCM chính CMGPDT ở thuộc địa có sức bật thuận lợi hơn vì:
+ Chính sách khai thác thuộc địa hết sức tàn bạo của CNĐQ là mâu thuẫn giữanhân dân thuộc địa với CNĐQ ngày càng gay gắt vì vậy mà tiêm năng cáchmạng của các dân tộc bị
áp bức là rất to lớn
+ Tinh thần yêu nước và CNDT chân chính của các dân tộc thuộc địa là mộtsức mạnh tiềm ẩn của CMGPDT Sức mạnh đó nếu được chủ nghĩa Mac- Lêningiác ngộ và soi đường thì CMGPDT ở các nước thuộc địa sẽ có một sức bật rất lớn.Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động sáng tạo và có khả năng giành thắng lớn và
có khả năng chủ động cao so với CMVS ở chính quốc
+ Thuộc địa là khâu yếu của CNTB nên CMGPDT ở thuộc địa dễ dàng giànhchính quyền hơn
c Ý nghĩa:
- Đây là luận điểm có ý nghĩa thực tiễn to lớn giúp CMGPDT ở Việt Nam khôngthụ động, ỷ lại chờ sự giúp đỡ từ bên ngoài mà luôn phát huy tính độc lập tựchủ, tự lực, tự cường nhờ đó mà CMVN giành thắng lợi vĩ đại
- Góp phần định hướng cho phong trào GPDT ở các nước khác trên thế giớitrong thời kỳ đó
Trang 6Câu 8 Xây dựng Đảng - Quy luật tồn tại và phát triển của Đảng
XD Đ là nhiệm vụ tất yếu, thường xuyên để Đ hoàn thành vai trò chiến sĩ tiên phong trước giai cấp, dtộc và nhân dân XD Đ được HCM đặt ra như một nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài Khi cách mạng gặp khó khăn, XD Đ để cán bộ, đảgviên củng cố lập trường quan điểm, bình tĩnh, sáng suốt, ko tỏ ra bị động, lung túng bi quan Ngay cả khi CM trên đà thắng lợi cũng cần đến XD Đ để XD những quan điểm, tư tưởng cách mạng khoa học, ngăn ngừa chủ quan, tự mãn, lạc quan tếu và rơi vào căn bệnh "kiêu ngạo cộng sản"
Tất yếu khách quan của công tác xây dựng chỉnh đốn Đ được HCM lý giải hết sức thuyết phục theo các căn cứ sau đây:
- Sự nghiệp CM do Đ lãnh đạo là một quá trình, bao gồm nhiều thời kỳ, nhiều giai đoạn; mỗi thời kỳ, giai đoạn có những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và những yêu cầu riêng Trước diễn biến của điều kiện khách quan, bản thân Đảng phải tựchỉnh đốn, tự đổi mới
để vươn lên làm tròn trọng trách trước giai cấp và dân tộc
- Đối với toàn Đảng, HCM cũng chỉrõ: Đảng sống trong XH, là một bộ phận hợp thànhcơ cấu của XH; mỗi cán bộ, đảng viên đều chịu ảnh hưởng, tác động của môi trường xã hội, các quan hệ XH, cả cái tốt và cái xấu, cái tích cực, tiến bộ và cái tiêu cực, lạc hậu Do đó, mỗi cán bộ, đảng viên phải thường xuyên rèn luyện; Đảng phải thường xuyên chú ý đến việc chỉnh đốn Đảng
- XD, chỉnh đốn Đảng là cơ hội để mỗi cán bộ, đảng viên tự rèn luyện, giái dục và tu dưỡng tốt hơn, hoàn thành các nhiệm vụ mà Đ và nhân dân giao phó, dặc biệt là giữ được các phẩm chất đạo đức cách mạng tiêu biểu
- Trong điều kiện Đảng đã trỏ thành Đảng cầm quyền, việc XD, chỉnh đốn Đảng lại được HCM coi là công việc càng phải tiến hàng thường xuyên hơn của Đảng
- XD, chỉnh đốn Đảng là nhằm hạn chế, ngăn chặn và đẩy lùi những tệ nạn, nhữngbiểu hiện tiêu cực trong Đảng và trong XH
Nhìn một cách tông quát, theo HCM, XD, chỉnh đốn Đảng mang tính quy luật và là nhu cầu tồn tại, phát triển của bản thân Đảng Chỉnh đốn và đổi mới Đảng là nhằm làm cho Đảng thực sự trong sạch, vững vàng về chính trị, tư tưởng và tổ chức; làm cho đội ngũ Đảng viên ko ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực trước những yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao, càng phức tạp của nhiệm vụ CM
Trang 7Câu 4: Xây dựng Nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của Nhân dân
- Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ luôn là quan điểm nhất quán, xuyên suốt trong lập trường tư tưởng Hồ Chí Minh
- Trong tác phẩm Thường thức chính trị viết năm 1953, Hồ Chí Minh chỉrõ: “Ởnước ta chính quyền là của nhân dân, do nhân dân làm chủ Nhân dân là ông chủ nắm chính quyền Nhân dân bầu ra đại biểu thay mặt mình thi hành chính quyền ấy Thế là dân chủ”
- Dân chủ là “bao nhiêu lợi ích đều vì dân”, “quyền hành và lực lượng đều ởnơi dân” Dân chủ ở nước ta là dân chủ gián tiếp theo hình thức đại diện
a Nhà nước của dân
- Quan điểm nhất quán của HCM là xác lập tất cả mọi quyền lực trong nhà nước và trong
xã hội đều thuộc về nhân dân.Quan điểm trên được thểhiện qua hai bản Hiến pháp mà Người đã lãnh đạo soạn thảo trong 24 năm làm Chủ tịch nước là Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959
- Nhân dân làm chủ Nhà nước tức là nhân dân có quyền kiểm soát Nhà nước Nhân dân
có bầu ra các đại biểu, uỷ quyền cho các đại biểu đó bàn và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước; đồng thời, nhân dân cũng có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội
và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đạibiểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân
- Người cũng nêu lên quan điểm Dân là chủ và dân làm chủ Dân là chủ có nghĩa là xác định vịthế của dân, còn dân làm chủ có nghĩa là xác định quyền, nghĩa vụ của dân Do đó, nhân dân có vai trò quyết định mọi công việc của đất nước Trong nhà nước của dân, người dân được hưỏng mọi quyền dân chủ, có quyền làm bất cứ việc gì mà pháp luật không cấm và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật Nhà nước của dân phải bằng mọi nỗ lực, hình thành thiết chế dân chủ đểthực thi quyền làm chủ của người dân Những vị đại diện
do dân cử ra chỉ là thừa uỷ quyền của dân, chỉ là công bộc của dân
b Nhà nước do dân
- Nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ, dân làm chủ.Nhà nước đó donhân dân lựa chọn bầu ra, do dân ủng hộ, đóng thuế để hoạt động Do đó khi cơ quan nhà nước không đáp ứng lợi ích và nguyện vọng của nhân dân thì nhân dân có quyền bãi miễn nó Tuy nhiên, quyền lợi, quyền hạn của nhân dân bao giờ cũng đi đôi với trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân
- Hồ Chí Minh quan niệm phải xây dựng Nhà nước Việt Nam mới hợp hiến, hợppháp Nhà nước do nhân dân tạo ra và quản lý:
+ Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của Nhànước, cơ quan duy nhất có quyền lập pháp
+ Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Hội đồng Chính phủ
Trang 8+ Hội đồng Chính phủ là cơ quan hành pháp nhà nước cao nhất, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và chấp hành pháp luật
+ Mọi công việc của bộ máy nhà nước trong việc quản lý xã hội đều thực hiện ý chí của dân
c Nhà nước vì dân
- Nhà nước vì dân là nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu, tất cả đều vì lợi ích của nhân dân, ngoài ra không có bất cứ lợi ích nào khác Đồng thời, cán bộ nhà nước là công bộc của dân, do dân bầu ra, được nhân dân thừa uỷ quyền và cũng là người lãnh đạo, hướng dẫn nhân dân
- Nhà nước đó là một nhà nước trong sạch, không có đặc quyền đặc lợi, thực sựtrong sạch, cần kiệm liêm chính Phải làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở vàđược học hành Cán bộ nhà nước phải hết lòng hết sức phục vụ nhân dân, việcgì có lợi cho dân thì hết sức làm, việc gì có hại cho dân thì hết sức tránh
- Cán bộ thì phải trung thành, tận tuỵ, cần kiệm liêm chính , là người lãnh đạo thì phải
có trí tuệ hơn người, sáng suốt, nhìn xa trông rộng, gần gũi với dân,trọng dụng hiền tài Cán bộ phải vừa có đức vừa có tài Cán bộ là đầy tớ của dân chứ không phải là làm quan phát tài
Trang 9Câu 5: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 12: Trình bày khái quát sự ra đời của ĐCS VN
- Xã hội VN cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 Năm 1958 thực dân pháp bắt đầu tiên hành xâm chiếm nước ta trên danh nghĩa là đến khai hóa vănminh nhưngthực chất là cuộc xâm lược thuộc địa Chúng đặt ra những chính sách thống trịchuyên chế về chính trị, bóc lột nặng nề về kinh tế, kìm hãm và nô dịch vè văn hóa Cuộc khai thác thuộc địa của thực dân pháp làm xã hội VN phân hóa sâu sắc hơn thành 5 giai cấp: Giai cấp địa chủ phong kiến, giai cấp nông dân và 3 giai cấp mới hình thành là GCCN, GC TS và GC TTS
- Dưới sự thống trị của thực dân pháp, nhân dân ta đã anh dũng đứng lên đấu tranh Các phong trào đấu tranh thời kỳ này diễn ra theo hai khuynh hướng chính:
+ Khuynh hướng phong kiến: đứng đầu là lực lượng phong kiến, lực lượng cáchmạng chủ yếu là nông dân Điển hình là phong trào Cần Vương (1885-1896) và cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)
+ Khuynh hướng dân chủ tư sản Diễn ra theo hai xu hướng bạo động cách mạngvà xu hướng cải lương Điển hình là các phong trào như Đông Du (1906-1908),phong trào Duy Tân (1906-1908) và phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907)
+ Tất cả các phong trào cách mạng đều diễn ra sôi nổi và quyết liệt trên phạm vicả nước nhưng kết quả đều đi đến thất bại do hệ tư tưởng, nhận thức còn hạn chế Nhìn chung tất
cả các cuộc đấu tranh của VN thời kỳ này đều rơi vào tình trạng khó khăn, khủng hoảng
về đường lối, lực lượng và giai cấp cách mạng
- Trong bối cảnh đó ngày 5/6/1911 Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước Bác ra đi bằng con đường lao động, tại các nước đi qua Bác đã lao động, học tập, nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm của các cuộc cách mạng trên thế giới bác đã rút ra những nhận xét: lực lượng thực dân ở đâu cũng tàn ác như nhau; trên thế giới có hai loại người là người đi bóc lột và người bị bóc lột; cuộc CMTS Anh, Mỹ không triệt để vì người lao động vẫn khổ cực
+ Năm 1917, Bác đã tham gia thành lập "hội những người VN yêu nước" ở Pháp, ra báo
VN hồn, là cơ quan tuyên truyền, ngôn luận của hội
+ Năm 1918, Bác gia nhập vào Đảng Xã Hội pháp
+ Tháng 6/1919, tại hội nghị Vecxai NAQ gửi tới bản yêu sách đòi các quyền lợi cho các dân tộc ở Đông Dương nhưng không được chấp nhận từ đó người khẳng định muốn giải phóng dân tộc không thể bằng con đường yêu sách mà phải dựa vào sức mình, tự giải phóng cho mình
+ Tháng 7/1920, Người đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đềdân tộc
và vấn đề thuộc địa của Lênin Bản luận cương đã chỉra cho NAQ con đường cứu nước, giải phóng dân tộc
Trang 10+ Tháng 12/1920 tại đại hội của Đảng XH pháp họp ở Tua, NAQ đã bỏ phiếu tánthành việc gia nhập quốc tế cộng sản và trở thành một trong những người sáng lập đảng cộng sản pháp Trở thành đảng viên cộng sản đầu tiên ở VN Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời CM của Bác
- Sau khi tìm thấy con đường cứu nước NAQ bắt tay chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của ĐCS VN trong khoảng 10 năm Chuẩn bị về mặt chính trị: viết nhiều bài báo; xuất bản nhiều tác phẩm trong đó có Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường kách mệnh (1927) Nội dung lên án, tố cáo tội ác của CNĐQ và tuyên truyền giác ngộ CN M-L
- Chuẩn bị về tổ chức:
+ Năm 1921, được sự giúp đỡ của ĐCS Pháp, NAQ cùng một số chiến sĩ CM của nhiều nước quyết định thành lập "Hội liên hiệp thuộc địa", ra báo người cùng khổ Đây là tổ chức quốc tế đầu tiên NAQ tham gia sáng lập
+ Tháng 12/1924, NAQ tham gia sáng lập "Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức"
+ Tháng 6/1925, NAQ quyết định thành lập "VN CM thanh niên" tại trung quốc
- Sự ra đời của ĐCS:
+ Tháng 5/1929: Hội VN CM thanh niên tiến hành đại hội, thảo luận xung quanh việc thành lập ĐCS Do bất đồng quan điểm đoàn đại biểu Bắc Kỳ rút về trước khi ĐH kết thúc
+ Tháng 6/1929: thành lập Đông Dương CS đảng ở Bắc Kỳ
+ Tháng 8/1929: Thành lập An Nam CS đảng ở Nam kỳ
+ Tháng 9/1929: Thành lập Đông Dương Cộng Sản liên đoàn ở trung Kỳ
=>Suy ra những người cộng sản trong Tân Việt CM đảng có sự chia rẽ phong trào Cm thiều thống nhất nên yêu cầu đặt ra là cần phải hợp nhất thành một Đảng 6/1 - 7/2/1930 Hội nghịthành lập Đảng được tổ chức tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc do NAQ chủ trì Từ đó lấy ngày 3/2 là ngày kỷ niệm
- Ý nghĩa:
+ Là sự tổng hợp 3 yếu tố: CN M-L, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng kéo dài về đường lối lãnh đạo của giai cấp côngnhân cuối thế kỷ 19
+ Là bước chuẩn bịtất yếu đầu tiên cho các bước nhảy vọt về sau của CM VNChứng tỏ giai cấp công nhân việt nam đã trưởng thành để có thế đưa cách mạng đi đến thắng lợi cuối cùng Chứng minh CM VN là một bộ phận của Cm thế giới