1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài xây dựng website bán hàng

47 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì khách hàng tuy ở nhà những có thể thấy hết đợc mọi sản phẩm cũng nh các tính năng của sản phẩm mà không phải đến tận cửa hàng, khách hàng cũng có thể đặt mua với mọi số lợng mặt hàng

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ LẬP DỰ ÁN 4

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ 4

II PHẠM VI ĐỀ TÀI 6

III NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ LẬP DỰ ÁN 7

1 Cơ cấu tổ chức 7

2 Mô tả hoạt động của từng bộ phận trong cửa hàng 7

IV XÁC ĐỊNH CÁC YÊU CẦU 10

1 Nhu cầu người sử dụng 10

2 Với nhân viên quản lý 11

3 Các yêu cầu khác 12

V NHỮNG KẾT QUẢ MONG ĐỢI 15

1 Đối với khách hàng 15

2 Đối với nhân viên quản lý 15

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16

I MỤC ĐÍCH 16

II BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG HỆ THỐNG BÁN HÀNG QUA MẠNG 17

III SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 18

1 Sơ đồ ngữ cảnh 20

2 Sơ đồ mức đỉnh……… 21

3 Sơ đồ xử lý tra cứu khách hàng……… 22

4 Sơ đồ xử lý đăng ký khách hàng… ………23

5 Sơ đồ xử lý việc đặt mua hàng 24

6 Sơ đồ xử lý cập nhật dữ liệu 25

7 Sơ đồ xử lý cập nhật sản phẩm. 26

8 Sơ đồ xử lý thống kê. 27

IV SƠ ĐỒ LUỒNG THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG BÁN HÀNG QUA MẠNG 28

Trang 2

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 31

I MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU 31

1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu 31

2 Kiến trúc về một hệ cơ sở dữ liệu……… 31

3 Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 32

4 Thiết kế các tập cơ sở dữ liệu 33

II CÁC BẢNG TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU 34

III SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG………

39 CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ GIẢI THUẬT CỦA CÁC XỬ LÝ TRONG WEBSITE 40 1 Sơ đồ thuật toán cập nhật thông tin của quản trị viên vào cơ sở dữ liệu 41

2 Sơ đồ thuật toán hiển thị thông tin từ cơ sở dữ liệu 42

3 Sơ đồ thuật toán đặt hàng trên mạng. 43

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 44

I THIẾT KẾ TỔNG THỂ 44

II THIẾT KẾ CHI TIẾT 45

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN 50

LỜI CẢM ƠN 52

Trang 3

Lời nói đầu

Theo kết quả của một khảo sát đợc thực hiện hàng năm về tác động của các phơng tiện truyền thông đến quyết định của ngời tiêu dùng thì ngời ta thấy rằng Website là nhân tố ảnh hởng lớn nhất đến quyết định có mua hàng hay không của ngời tiêu dùng Vì trong thời đại hiện nay, các thông tin đòi hỏi phải nhanh chóng hơn và mang tính đa chiều hơn cũng nh thân thiện và hấp dẫn hơn, và Internet đã làm đợc điều đó thông qua những trang thông tin, quảng cáo đợc duy trì liên tục 24/24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần Do đó càng ngày càng có nhiều các công ty, doanh nghiệp đa sản phẩm, thông tin về chính công ty mình cho khách hàng hay các đối tác hoặc ngời tiêu dùng.

Ngoài ra giao dịch điện tử bằng Website trên mạng sẽ giúp cho các doanh ngiệp tiết kiệm đợc thời gian cũng nh các chi phí khác so với các kiểu kinh doanh truyền thống.

ở đề tài này em đề cập đến việc giới thiệu và bán hoa, điện hoa, dịch vụ trang trí trên mạng.

Do những điều kiện khách quan nên đề tài này vẫn cha đạt đợc mọi yêu cầu của thực tế, tuy nhiên em cố gắng thực hiện tốt những vấn đề trong bài phân tích và sẽ hoàn thiện sản phẩm trong những phiên bản sau để sản phẩm trở thành một ứng dụng tốt nhất cho các doanh nghiệp muốn bán hàng qua mạng.

Chơng I Khảo sát hiện trạng và lập dự án

I Giới thiệu chung về vấn đề :

Trang 4

trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống con ngời Vì vậy đã có nhiều doanh nghiệp, công ty đã sử dụng thơng mại điện tử để phát triển phạm vi kinh doanh, thu hút thêm nhiều khách hàng ở mọi lứa tuổi, mọi tầnglớp trong xã hội

Ngày nay thông qua điện thoại, Internet khách hàng có thể ngồi tại nhà vànhấc điện thoại lên hay click chuột máy tính lớt qua những trang web là có thể đợc phục vụ đến tận nhà Ưu việt hơn điện thoại một website bán hàng giúp cho việc giao dịch giữa khách hàng và doanh nghiệp thân thiện hợn, tiệnlợi hơn Vì khách hàng tuy ở nhà những có thể thấy hết đợc mọi sản phẩm cũng nh các tính năng của sản phẩm mà không phải đến tận cửa hàng, khách hàng cũng có thể đặt mua với mọi số lợng mặt hàng một cách thuận tiện với nhiều phơng thức thanh toán hiệu quả, với các dịch vụ t vấn hay dịch vụ hậu mãi sau bán hàng rất thân thiện

Ngoài ra website bán hàng còn hỗ chợ các loại công ty dù là lớn, vừa hay nhỏ có thể tiết kiệm kinh phí kinh doanh của công ty mình mà vẫn phát triển

đợc kinh doanh và thu hút nhiều khách hàng Giúp cho công ty hiểu đợc khách hàng hơn và theo dõi sát khách hàng hơn, điều này vừa tiện cho việc

chăm sóc khách hàng, giảm lợng mất mát khách hàng hiện có hay khách hàng tiềm năng trong tơng lai Công ty có thể dễ dàng quảng bá hình ảnh, thống kê thị hiếu khách hàng… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mởcác cuộc khảo sát đến từng ngời tiêu dùng

Từ những yêu cầu trên, đề tài này đợc xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu đó thông qua một mô hình ba lớp có nhiều lợi điểm sau:

- Abstraction ( Tính trừu tợng): Mỗi lớp dịch vụ có thể đợc phát triển,

bảo trì và nâng cấp một cách độc lập nhau Khi muốn thay đổi một lớp

Trang 5

- Distribution ( Tính phân tán): Bởi vì mỗi lớp có tính độc lập do đó dễ

triển khai trong môi trờng phân tán trên nhiều server

- Reuse ( Tính tái sử dụng): Do các thành phần hoạt động độc lập nên

việc nâng cấp sẽ dễ dàng

Ngoài ra việc xây dựng chơng trình cho phép:

- Dễ dàng sử dụng thao tác

- Thông tin luôn cập nhật nhanh hiệu quả

- Thông tin dữ liệu khách hàng đợc lu trữ đồng nhất

- Khả năng xử lý Site theo nhiều thiết bị khác nhau

Đây là một Website nhằm mục đích về các mặt hàng, việc bán hàng và các dịch vụ trang trí, điện hoa qua mạng

II Phạm vi đề tài:

Đây là một chơng trình xây dựng một hệ thống thông tin với mục đích bán hoa, điện hoa (qua điện thoại, qua website) và giới thiệu các mẫu hoa, dịch vụ trang trí cho một cửa hàng hoa

Trong phần này từng phân hệ đợc tổ chức lại, xây dựng một hệ thống lu trữ cơ sở dữ liệu phù hợp với nhu cầu, hỗ trợ các công việc mua bán qua mạng nhằm mở rộng phạm vi kinh doanh của cửa hàng

Trong giao tác thơng mại điện tử, yêu cầu của mỗi thành viên phải có những thông tin riêng biệt Bởi vì trên Internet mỗi thành viên sẽ phải giải quyết với các dữ liệu thông tin mà chắc chắn rằng dữ liệu đó phải đợc bảo mật Cách quản lý bảo mật ở đây có nhiều cách nhằm để mã hóa thông tin giữa Customer Browser và E-CommerceSite đồng thời kết hợp với hệ điều hành với phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu

Các cơ chế bảo mật đó là:

Trang 6

nhiều ứng dụng khác nhau.

- Sử dụng IIS trong cấu hình Web, cho phép đọc, viết và thực thi lệnh

- Sử dụng ACCESS để tạo cơ sở dữ liệu

- Sử dụng ASP để tạo cô lập riêng biệt thông tin giữa các user

III Nghiên cứu hiện trạng và lập dự án

- Quản lý và phân phối hoạt động của cửa hàng

- Quản lý và điều hành hoạt động của nhân viên

Trang 7

Tại cửa hàng công việc bán hàng là giới thiệu mặt hàng, các đặc điểm, ý nghĩa của từng mẫu hoa và lập đơn đặt hàng của khách hay bán hàng trực tiếp cho khách Cửa hàng không có phơng thức bán thiếu nhng khách đặt

hàng phải đăng ký các thông tin về mình để cửa hàng dễ liên lạc và quản lý cũng nh giao hàng đúng yêu cầu nh: tên khách hàng, địa chỉ liên lạc, số điện thoại… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở và mỗi khách hàng đợc quản lý bàng một mã số riêng, khách hàng quen sẽ có mã số đặc biệt để mua hàng hay đặt hàng Nhân viên sẽ chịu tráchnhiêm theo dõi các khách hàng và thông báo các đơn đặt hàng cho chủ cửa hàng

Cửa hàng có hai loại khách hàng: khách trực tiếp mua tại cửa hàng và khách hàng ở trên mạng

điện tử (Shopping card)

Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó có chứa các thông tin về hàng hóa lẫn số lợng khách mua và hoàn toàn đợc cập nhật trong giỏ

Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặt hàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Và cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt hàng hay không

Trang 8

- Theo dõi đơn đặt hàng, nhu cầu của khách, sau đó thông báo cho chủ cửa hàng để xem xét nhập hàng.

- Nhân viên bán hàng cần phải nhập những thông tin của từng mặt hàng với mã số riêng

- Nhập thông tin khách hàng với mã số riêng

- Theo dõi, xác định thời gian giao hàng

- Chịu trách nhiệm với đơn đặt hàng mình nhận

Ngoài ra bộ phận này còn có nhiêm vụ:

- Thống kê các đơn đặt hàng, đã hoàn thành hay cha, thu chi của cửa hàng mỗi ngày, mỗi tháng

- Thống kê các loại mẫu hoa bán chạy, các khách hàng đặt hàng nhiều

 Nhân viên ngiệp vụ:

- Có trách nhiệm cập nhật các thống tin về hàng hóa và hệ thống

- T vấn trực tuyến hay qua điện thoại đối với khách hàng có nhu cầu

IV Xác định các yêu cầu:

Với nhu cầu thông tin và quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng cho các công ty, doanh nghiệp nhằm tạo sự thu hút cũng nh giới quan tâm về mua

Trang 9

tiện lợi, đơn giản, đẹp mắt, dễ dùng và cách hớng dẫn sử dụng chơng trình sao cho dễ hiểu, các thao tác dễ dàng, luôn cập nhật những sản phẩm, mặt hàng mới của công ty mình.

1 Nhu cầu ngời sử dụng

Nhu cầu của ngời sử dụng là khi truy cập trang web thơng mại là tìm kiếm các loại sản phẩm mà họ đang cần và muốn mua Nhng cũng có nhiều khách hàng vào Website này không có ý định mua, hay không biết mua thứ gì, thì yêu cầu của chơng trình phải đáp ứng sao cho ngơi mua hàng có thể thấy ngay đợc những thứ họ cần tìm, cần tham khảo về các loại hàng hóa, sản phẩm một cách đơn giản chỉ bằng những cái click chuột máy tính, giúp cho khách hàng cảm thấy thân thiện tiện lợi, dễ dàng lớt web của cửa hàng

dù họ không mua hàng thì cũng có những thông tin quảng cáo thật tuyệt vời

Sau khi đặt hàng, nếu quá thời gian giao hàng mà khách vẫn cha nhận đợcthì chơng trình thiết kế, hỗ trợ sao cho khách hàng có thể nhận đợc xem lại các thông tin về đơn đặt hàng của họ để họ biết đợc tình hình đặt hàng của

họ nh thế nào, đã đợc xử lý cha hay cha đến thời hạn giao hàng… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở Thờng là trớc khi giao hàng cửa hàng sẽ gửi e-mail hay liên lạc bàng điện thoại với khách hàng để việc giao hàng đợc thuận tiện cho cả hai bên khách hàng và cửa hàng

Trang 10

những ý kiến từ phía khách hàng nhằm giúp cho trang web ngày càng thuận tiện, đẹp mắt, dễ sử dụng, thân thiện và tiện nghi để ngày càng có nhiều ngờitruy cập vào trang web.

2 Với nhân viên quản lý.

Chơng trình đòi hỏi nhân viên phải thờng xuyên theo dõi các thông tin về hàng hóa, xử lý đúng yêu cầu, đúng chức năng do nhân viên nhập vào và thao tác dễ dàng với công việc quản lý dữ liệu phải đáp ứng đợc các yêu cầu:

- Nhân viên phải nhập các thông tin cho các mẫu hoa tơi, hoa khô, các dịch vụ các thông tin khuyến mại hay các hậu mãi sau bán hàng và có

sự kiểm tra về tính chính xác của dữ liệu nh giá cả… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở

- Nhân viên đợc phép chỉnh sửa xóa những thông tin sai không phù hợp

- Theo dõi quá trình mua bán của cửa hàng

- Theo dõi thông tin khách hàng khi khách hàng nhập vào khi mua hàng, phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác

- Theo dõi các đơn đặt hàng của khách

- Có thể xóa sạch các dữ liệu sau một thời gian xác định

3 Các yêu cầu khác.

• Tra cứu

- Hàng hóa: xem mẫu các loại hoa, giá cả… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở

Trang 11

• L u trữ

- Hàng hóa: đây là hệ thống dữ liệu về quản lý hàng hóa, bao gồm các

thông tin về hàng hóa: tên, ảnh, loại, chi tiết, giá… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở Trong đó các thao tác về hàng hóa là: thêm từng phân khu, thêm chi tiết từng sản phẩm

- Loại hàng: dữ liệu thông tin quản lý về các loại hàng hóa có trong cửa

hàng nh: loại hàng, tên hàng

các thông tin về khách hàng: họ, tên, e-mail, địa chỉ, mật khẩu

(password)… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở

- Đơn đặt hàng: đây là hệ thống dữ liệu về quản lý đơn đặt hàng, bao

gồm các thông tin về đơn đặt hàng: khách hàng, điện thoại, địa chỉ, ngày mua… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mởcác thao tác thêm, hủy

- Giỏ hàng: đấy là dữ liệu quản lý thộng tin khách hàng khi chọn đợc

hàng nh: số lợng hàng hóa trong giỏ, tên hàng hóa đợc chọn, giá của hàng hóa… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở

- Bảng chào hàng: dữ liệu quản lý nội dung các thông tin về hàng hóa

đợc chào hàng trong một thời gian nhất định

- Kỳ quản lý: dữ liệu quản lý nội dung các thông tin kỳ quản lý cho cửa

hàng

• Kết xuất

- Hiển thị hàng hóa theo từng phân khu

Trang 13

- Hệ thống cho phép khách hàng có thể xem các mẫu hoa tơi, hoa khô một cách sinh động đầy đủ thông tin giá cả, dễ thấy từng loại hoa mình cần theo từng phân khu.

- Hệ thống giúp khách hàng có đợc những thông tin về các loại hoa và ý nghĩa các loại hoa để thuận tiện cho việc khách hàng mua tặng, cũng nh là các dịch vụ liên quan

2 Đối với nhân viên quản lý

- Giúp cho nhân viên quản lý cập nhật, sửa đổi, bổ sung danh mục các mặt hàng trong hệ thống: Trong trờng hợp cửa hàng có thêm các mẫu hoa mới hay muốn sửa đổi thông tin của mầu hoa cũ nào đó thì có thể cập nhật và sửa

đổi Tùy theo từng mùa hoặc vào việc nhập hoa mà cửa hàng có thể không cómột loại hoa nào đó thì có thể xóa mẫu hoa đó

- Giúp cho ngời quản trị hệ thống dễ dàng quản lý khách hàng và đơn đặt hàng, thống kê đơn đặt hàng của khách hàng… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở

Chơng II Phân tích và thiết kế hệ thống

Trang 14

II Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống bán hàng qua mạng

Trang 15

Dịch vụ bán hoa-điện hoa qua mạng

Tra cứu thông tin Phục vụ khách hàng

Để xác định đợc yêu cầu của công việc thì ngời ta phải phân tích sơ đồ luồng dữ liệu, sơ đồ luồng dữ liệu nêu ra một mô hình về hệ thống thông tin chuyển vận qua các quá trình hoặc các chức năng khác nhau điều quan trọng

Trang 16

- Tác nhân ngoài: là một ngời, một nhóm ngời ở bên ngoài lĩnh vực nghiên

cứu của hệ thống, những trao đổi thông tin với hệ thống

- Luồng dữ liệu: là luồng thông tin vào ra của một quá trình hoặc một chức

năng xử lý, mũi tin chỉ ra hớng của luồng thông tin

- Kho dữ liệu: Là luồng thông tin lu trong một khoảng thời gian để có một

hoặc nhiều chức năng truy cập vào, chúng có thể là các tệp dữ liệu đợc lu trong máy tính

Trang 17

1 Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống

Trang 18

HÖ thèng qu¶n lý b¸n hoa-®iÖn hoa trªn m¹ng

Trang 19

TT cần tra cứu

TT điều kiện Kh

Thông báo

đăng ký

TT Đơn đặt hàng Thông báo trả lời

TT đơn đặt hàng

TT Khách hàng Thông tin HH

Bảng thông kê KH

Bảng thống kê đơn hàng

Ttin cập nhập Thông báo trả lời

3 Sơ đồ sử lý tra cứu thông tin (Mức dới đỉnh 1.1)

Trang 20

Xác lập thông tin

Cập nhập dữ liệu Khách Hàng

Cập nhập dữ liệu mới

Tìm kiếm thông tin

Thông tin cần tra cứu

Kết quả cần tra cứu Yêu cầu tra cứu thông tin

4 Sơ đồ xử lý việc đăng ký khách hàng (Mức dới đỉnh 2.1)

Trang 21

Sửa thông tin khách hàng Thêm thông tin khách

hàngKhách Hàng

Khách hàng

Yêu cầu đăng ký Thông báo trả lời

Dữ liệu cũ

Dữ liệu KH cần sửa

Dữ liệu cũ

Dữ liệu KH cần thêm Yêu cầu đăng ký

Thông báo trả lời

5 Sơ đồ xử lý việc đặt mua hàng (Mức dới đỉnh 2.2)

Trang 22

Đăng ký Kiểm tra khách hàng Ghi nhận khách hàng

Tra cứu hàng hoá

Kiểm tra đặt hàng Xác lập đơn hàng

Không Hợp lệ

Trang 23

CËp nhËp th«ng tin CËp nhËp dÞch vô

CËp nhËp s¶n phÈm Nhan viªn nghiÖp vô

Th«ng tin cËp nhËp

Trang 24

Th«ng b¸o tr¶ lêi

Th«ng tin

DL cò

Th«ng tin DL cò

CËp nhËt s¶n phÈm

Trang 25

IV Sơ đồ luồng thông tin trong hệ thống bán hàng qua mạng

 Khái niệm sơ đồ luồng thông tin : (IFD: Information Flow Diagram)

Trang 26

Nói một cách khác, nó mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lu trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ.

• Ký pháp

 Xử lý: Có chức năng xử lý dữ liệu thành thông tin hữu ích Khi xử lý,

ta có thể xử lý thủ công, giao tác ngời với máy tính hay tin học hóa hoàn toàn

Thủ công Giao tác ngời – máy Tin học hóa hoàn toàn

 Kho lu trữ dữ liệu: Kho lu trữ dữ liệu có nhiệm vụ lu trữ các thông tin

sau khi đã đợc xử lý và làm cơ sở để kết xuất đầu ra Tơng tự kho lu trữ thủ công ( nh trên giấy tờ, sổ sách) hoặc tin học hóa ( lu trên đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở)

Tin học Thủ công

 Dòng thông tin: Dùng để dẫn thông tin từ nơi nguồn đến nơi đích

Lu ý: Dòng thông tin vào ra với kho dữ liệu không cần phản có mũi tên chỉ hớng

Ngày đăng: 23/06/2016, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mặt hàng (Category) - Đề tài xây dựng website bán hàng
Bảng m ặt hàng (Category) (Trang 32)
Bảng đăng ký khách hàng (Customer) - Đề tài xây dựng website bán hàng
ng đăng ký khách hàng (Customer) (Trang 32)
Bảng sản phẩm (Product) - Đề tài xây dựng website bán hàng
Bảng s ản phẩm (Product) (Trang 33)
Bảng đơn hàng chi tiết (OrderDetail) - Đề tài xây dựng website bán hàng
ng đơn hàng chi tiết (OrderDetail) (Trang 33)
Bảng đổi hàng (Warranty) - Đề tài xây dựng website bán hàng
ng đổi hàng (Warranty) (Trang 34)
Bảng kiểu tin tức (News Type) - Đề tài xây dựng website bán hàng
Bảng ki ểu tin tức (News Type) (Trang 35)
1. Sơ đồ thuật toán cập nhật thông tin của quan trị viên vào cơ sở dữ liệu - Đề tài xây dựng website bán hàng
1. Sơ đồ thuật toán cập nhật thông tin của quan trị viên vào cơ sở dữ liệu (Trang 38)
2. Sơ đồ thuật toán hiển thị thông tin từ cơ sở dữ liệu - Đề tài xây dựng website bán hàng
2. Sơ đồ thuật toán hiển thị thông tin từ cơ sở dữ liệu (Trang 39)
3. Sơ đồ thuật toán đặt hàng trên mạng - Đề tài xây dựng website bán hàng
3. Sơ đồ thuật toán đặt hàng trên mạng (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w