Vì khách hàng tuy ở nhà những có thể thấy hết đợc mọi sản phẩm cũng nh các tính năng của sản phẩm mà không phải đến tận cửa hàng, khách hàng cũng có thể đặt mua với mọi số lợng mặt hàng
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ LẬP DỰ ÁN 4
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ 4
II PHẠM VI ĐỀ TÀI 6
III NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ LẬP DỰ ÁN 7
1 Cơ cấu tổ chức 7
2 Mô tả hoạt động của từng bộ phận trong cửa hàng 7
IV XÁC ĐỊNH CÁC YÊU CẦU 10
1 Nhu cầu người sử dụng 10
2 Với nhân viên quản lý 11
3 Các yêu cầu khác 12
V NHỮNG KẾT QUẢ MONG ĐỢI 15
1 Đối với khách hàng 15
2 Đối với nhân viên quản lý 15
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16
I MỤC ĐÍCH 16
II BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG HỆ THỐNG BÁN HÀNG QUA MẠNG 17
III SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 18
1 Sơ đồ ngữ cảnh 20
2 Sơ đồ mức đỉnh……… 21
3 Sơ đồ xử lý tra cứu khách hàng……… 22
4 Sơ đồ xử lý đăng ký khách hàng… ………23
5 Sơ đồ xử lý việc đặt mua hàng 24
6 Sơ đồ xử lý cập nhật dữ liệu 25
7 Sơ đồ xử lý cập nhật sản phẩm. 26
8 Sơ đồ xử lý thống kê. 27
IV SƠ ĐỒ LUỒNG THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG BÁN HÀNG QUA MẠNG 28
Trang 2CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 31
I MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU 31
1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu 31
2 Kiến trúc về một hệ cơ sở dữ liệu……… 31
3 Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 32
4 Thiết kế các tập cơ sở dữ liệu 33
II CÁC BẢNG TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU 34
III SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG………
39 CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ GIẢI THUẬT CỦA CÁC XỬ LÝ TRONG WEBSITE 40 1 Sơ đồ thuật toán cập nhật thông tin của quản trị viên vào cơ sở dữ liệu 41
2 Sơ đồ thuật toán hiển thị thông tin từ cơ sở dữ liệu 42
3 Sơ đồ thuật toán đặt hàng trên mạng. 43
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 44
I THIẾT KẾ TỔNG THỂ 44
II THIẾT KẾ CHI TIẾT 45
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN 50
LỜI CẢM ƠN 52
Trang 3Lời nói đầu
Theo kết quả của một khảo sát đợc thực hiện hàng năm về tác động của các phơng tiện truyền thông đến quyết định của ngời tiêu dùng thì ngời ta thấy rằng Website là nhân tố ảnh hởng lớn nhất đến quyết định có mua hàng hay không của ngời tiêu dùng Vì trong thời đại hiện nay, các thông tin đòi hỏi phải nhanh chóng hơn và mang tính đa chiều hơn cũng nh thân thiện và hấp dẫn hơn, và Internet đã làm đợc điều đó thông qua những trang thông tin, quảng cáo đợc duy trì liên tục 24/24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần Do đó càng ngày càng có nhiều các công ty, doanh nghiệp đa sản phẩm, thông tin về chính công ty mình cho khách hàng hay các đối tác hoặc ngời tiêu dùng.
Ngoài ra giao dịch điện tử bằng Website trên mạng sẽ giúp cho các doanh ngiệp tiết kiệm đợc thời gian cũng nh các chi phí khác so với các kiểu kinh doanh truyền thống.
ở đề tài này em đề cập đến việc giới thiệu và bán hoa, điện hoa, dịch vụ trang trí trên mạng.
Do những điều kiện khách quan nên đề tài này vẫn cha đạt đợc mọi yêu cầu của thực tế, tuy nhiên em cố gắng thực hiện tốt những vấn đề trong bài phân tích và sẽ hoàn thiện sản phẩm trong những phiên bản sau để sản phẩm trở thành một ứng dụng tốt nhất cho các doanh nghiệp muốn bán hàng qua mạng.
Chơng I Khảo sát hiện trạng và lập dự án
I Giới thiệu chung về vấn đề :
Trang 4
trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống con ngời Vì vậy đã có nhiều doanh nghiệp, công ty đã sử dụng thơng mại điện tử để phát triển phạm vi kinh doanh, thu hút thêm nhiều khách hàng ở mọi lứa tuổi, mọi tầnglớp trong xã hội
Ngày nay thông qua điện thoại, Internet khách hàng có thể ngồi tại nhà vànhấc điện thoại lên hay click chuột máy tính lớt qua những trang web là có thể đợc phục vụ đến tận nhà Ưu việt hơn điện thoại một website bán hàng giúp cho việc giao dịch giữa khách hàng và doanh nghiệp thân thiện hợn, tiệnlợi hơn Vì khách hàng tuy ở nhà những có thể thấy hết đợc mọi sản phẩm cũng nh các tính năng của sản phẩm mà không phải đến tận cửa hàng, khách hàng cũng có thể đặt mua với mọi số lợng mặt hàng một cách thuận tiện với nhiều phơng thức thanh toán hiệu quả, với các dịch vụ t vấn hay dịch vụ hậu mãi sau bán hàng rất thân thiện
Ngoài ra website bán hàng còn hỗ chợ các loại công ty dù là lớn, vừa hay nhỏ có thể tiết kiệm kinh phí kinh doanh của công ty mình mà vẫn phát triển
đợc kinh doanh và thu hút nhiều khách hàng Giúp cho công ty hiểu đợc khách hàng hơn và theo dõi sát khách hàng hơn, điều này vừa tiện cho việc
chăm sóc khách hàng, giảm lợng mất mát khách hàng hiện có hay khách hàng tiềm năng trong tơng lai Công ty có thể dễ dàng quảng bá hình ảnh, thống kê thị hiếu khách hàng… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mởcác cuộc khảo sát đến từng ngời tiêu dùng
Từ những yêu cầu trên, đề tài này đợc xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu đó thông qua một mô hình ba lớp có nhiều lợi điểm sau:
- Abstraction ( Tính trừu tợng): Mỗi lớp dịch vụ có thể đợc phát triển,
bảo trì và nâng cấp một cách độc lập nhau Khi muốn thay đổi một lớp
Trang 5- Distribution ( Tính phân tán): Bởi vì mỗi lớp có tính độc lập do đó dễ
triển khai trong môi trờng phân tán trên nhiều server
- Reuse ( Tính tái sử dụng): Do các thành phần hoạt động độc lập nên
việc nâng cấp sẽ dễ dàng
Ngoài ra việc xây dựng chơng trình cho phép:
- Dễ dàng sử dụng thao tác
- Thông tin luôn cập nhật nhanh hiệu quả
- Thông tin dữ liệu khách hàng đợc lu trữ đồng nhất
- Khả năng xử lý Site theo nhiều thiết bị khác nhau
Đây là một Website nhằm mục đích về các mặt hàng, việc bán hàng và các dịch vụ trang trí, điện hoa qua mạng
II Phạm vi đề tài:
Đây là một chơng trình xây dựng một hệ thống thông tin với mục đích bán hoa, điện hoa (qua điện thoại, qua website) và giới thiệu các mẫu hoa, dịch vụ trang trí cho một cửa hàng hoa
Trong phần này từng phân hệ đợc tổ chức lại, xây dựng một hệ thống lu trữ cơ sở dữ liệu phù hợp với nhu cầu, hỗ trợ các công việc mua bán qua mạng nhằm mở rộng phạm vi kinh doanh của cửa hàng
Trong giao tác thơng mại điện tử, yêu cầu của mỗi thành viên phải có những thông tin riêng biệt Bởi vì trên Internet mỗi thành viên sẽ phải giải quyết với các dữ liệu thông tin mà chắc chắn rằng dữ liệu đó phải đợc bảo mật Cách quản lý bảo mật ở đây có nhiều cách nhằm để mã hóa thông tin giữa Customer Browser và E-CommerceSite đồng thời kết hợp với hệ điều hành với phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu
Các cơ chế bảo mật đó là:
Trang 6nhiều ứng dụng khác nhau.
- Sử dụng IIS trong cấu hình Web, cho phép đọc, viết và thực thi lệnh
- Sử dụng ACCESS để tạo cơ sở dữ liệu
- Sử dụng ASP để tạo cô lập riêng biệt thông tin giữa các user
III Nghiên cứu hiện trạng và lập dự án
- Quản lý và phân phối hoạt động của cửa hàng
- Quản lý và điều hành hoạt động của nhân viên
Trang 7Tại cửa hàng công việc bán hàng là giới thiệu mặt hàng, các đặc điểm, ý nghĩa của từng mẫu hoa và lập đơn đặt hàng của khách hay bán hàng trực tiếp cho khách Cửa hàng không có phơng thức bán thiếu nhng khách đặt
hàng phải đăng ký các thông tin về mình để cửa hàng dễ liên lạc và quản lý cũng nh giao hàng đúng yêu cầu nh: tên khách hàng, địa chỉ liên lạc, số điện thoại… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở và mỗi khách hàng đợc quản lý bàng một mã số riêng, khách hàng quen sẽ có mã số đặc biệt để mua hàng hay đặt hàng Nhân viên sẽ chịu tráchnhiêm theo dõi các khách hàng và thông báo các đơn đặt hàng cho chủ cửa hàng
Cửa hàng có hai loại khách hàng: khách trực tiếp mua tại cửa hàng và khách hàng ở trên mạng
điện tử (Shopping card)
Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó có chứa các thông tin về hàng hóa lẫn số lợng khách mua và hoàn toàn đợc cập nhật trong giỏ
Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặt hàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Và cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt hàng hay không
Trang 8- Theo dõi đơn đặt hàng, nhu cầu của khách, sau đó thông báo cho chủ cửa hàng để xem xét nhập hàng.
- Nhân viên bán hàng cần phải nhập những thông tin của từng mặt hàng với mã số riêng
- Nhập thông tin khách hàng với mã số riêng
- Theo dõi, xác định thời gian giao hàng
- Chịu trách nhiệm với đơn đặt hàng mình nhận
Ngoài ra bộ phận này còn có nhiêm vụ:
- Thống kê các đơn đặt hàng, đã hoàn thành hay cha, thu chi của cửa hàng mỗi ngày, mỗi tháng
- Thống kê các loại mẫu hoa bán chạy, các khách hàng đặt hàng nhiều
Nhân viên ngiệp vụ:
- Có trách nhiệm cập nhật các thống tin về hàng hóa và hệ thống
- T vấn trực tuyến hay qua điện thoại đối với khách hàng có nhu cầu
IV Xác định các yêu cầu:
Với nhu cầu thông tin và quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng cho các công ty, doanh nghiệp nhằm tạo sự thu hút cũng nh giới quan tâm về mua
Trang 9tiện lợi, đơn giản, đẹp mắt, dễ dùng và cách hớng dẫn sử dụng chơng trình sao cho dễ hiểu, các thao tác dễ dàng, luôn cập nhật những sản phẩm, mặt hàng mới của công ty mình.
1 Nhu cầu ngời sử dụng
Nhu cầu của ngời sử dụng là khi truy cập trang web thơng mại là tìm kiếm các loại sản phẩm mà họ đang cần và muốn mua Nhng cũng có nhiều khách hàng vào Website này không có ý định mua, hay không biết mua thứ gì, thì yêu cầu của chơng trình phải đáp ứng sao cho ngơi mua hàng có thể thấy ngay đợc những thứ họ cần tìm, cần tham khảo về các loại hàng hóa, sản phẩm một cách đơn giản chỉ bằng những cái click chuột máy tính, giúp cho khách hàng cảm thấy thân thiện tiện lợi, dễ dàng lớt web của cửa hàng
dù họ không mua hàng thì cũng có những thông tin quảng cáo thật tuyệt vời
Sau khi đặt hàng, nếu quá thời gian giao hàng mà khách vẫn cha nhận đợcthì chơng trình thiết kế, hỗ trợ sao cho khách hàng có thể nhận đợc xem lại các thông tin về đơn đặt hàng của họ để họ biết đợc tình hình đặt hàng của
họ nh thế nào, đã đợc xử lý cha hay cha đến thời hạn giao hàng… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở Thờng là trớc khi giao hàng cửa hàng sẽ gửi e-mail hay liên lạc bàng điện thoại với khách hàng để việc giao hàng đợc thuận tiện cho cả hai bên khách hàng và cửa hàng
Trang 10những ý kiến từ phía khách hàng nhằm giúp cho trang web ngày càng thuận tiện, đẹp mắt, dễ sử dụng, thân thiện và tiện nghi để ngày càng có nhiều ngờitruy cập vào trang web.
2 Với nhân viên quản lý.
Chơng trình đòi hỏi nhân viên phải thờng xuyên theo dõi các thông tin về hàng hóa, xử lý đúng yêu cầu, đúng chức năng do nhân viên nhập vào và thao tác dễ dàng với công việc quản lý dữ liệu phải đáp ứng đợc các yêu cầu:
- Nhân viên phải nhập các thông tin cho các mẫu hoa tơi, hoa khô, các dịch vụ các thông tin khuyến mại hay các hậu mãi sau bán hàng và có
sự kiểm tra về tính chính xác của dữ liệu nh giá cả… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở
- Nhân viên đợc phép chỉnh sửa xóa những thông tin sai không phù hợp
- Theo dõi quá trình mua bán của cửa hàng
- Theo dõi thông tin khách hàng khi khách hàng nhập vào khi mua hàng, phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác
- Theo dõi các đơn đặt hàng của khách
- Có thể xóa sạch các dữ liệu sau một thời gian xác định
3 Các yêu cầu khác.
• Tra cứu
- Hàng hóa: xem mẫu các loại hoa, giá cả… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở
Trang 11• L u trữ
- Hàng hóa: đây là hệ thống dữ liệu về quản lý hàng hóa, bao gồm các
thông tin về hàng hóa: tên, ảnh, loại, chi tiết, giá… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở Trong đó các thao tác về hàng hóa là: thêm từng phân khu, thêm chi tiết từng sản phẩm
- Loại hàng: dữ liệu thông tin quản lý về các loại hàng hóa có trong cửa
hàng nh: loại hàng, tên hàng
các thông tin về khách hàng: họ, tên, e-mail, địa chỉ, mật khẩu
(password)… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở
- Đơn đặt hàng: đây là hệ thống dữ liệu về quản lý đơn đặt hàng, bao
gồm các thông tin về đơn đặt hàng: khách hàng, điện thoại, địa chỉ, ngày mua… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mởcác thao tác thêm, hủy
- Giỏ hàng: đấy là dữ liệu quản lý thộng tin khách hàng khi chọn đợc
hàng nh: số lợng hàng hóa trong giỏ, tên hàng hóa đợc chọn, giá của hàng hóa… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở
- Bảng chào hàng: dữ liệu quản lý nội dung các thông tin về hàng hóa
đợc chào hàng trong một thời gian nhất định
- Kỳ quản lý: dữ liệu quản lý nội dung các thông tin kỳ quản lý cho cửa
hàng
• Kết xuất
- Hiển thị hàng hóa theo từng phân khu
Trang 13- Hệ thống cho phép khách hàng có thể xem các mẫu hoa tơi, hoa khô một cách sinh động đầy đủ thông tin giá cả, dễ thấy từng loại hoa mình cần theo từng phân khu.
- Hệ thống giúp khách hàng có đợc những thông tin về các loại hoa và ý nghĩa các loại hoa để thuận tiện cho việc khách hàng mua tặng, cũng nh là các dịch vụ liên quan
2 Đối với nhân viên quản lý
- Giúp cho nhân viên quản lý cập nhật, sửa đổi, bổ sung danh mục các mặt hàng trong hệ thống: Trong trờng hợp cửa hàng có thêm các mẫu hoa mới hay muốn sửa đổi thông tin của mầu hoa cũ nào đó thì có thể cập nhật và sửa
đổi Tùy theo từng mùa hoặc vào việc nhập hoa mà cửa hàng có thể không cómột loại hoa nào đó thì có thể xóa mẫu hoa đó
- Giúp cho ngời quản trị hệ thống dễ dàng quản lý khách hàng và đơn đặt hàng, thống kê đơn đặt hàng của khách hàng… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở
Chơng II Phân tích và thiết kế hệ thống
Trang 14II Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống bán hàng qua mạng
Trang 15Dịch vụ bán hoa-điện hoa qua mạng
Tra cứu thông tin Phục vụ khách hàng
Để xác định đợc yêu cầu của công việc thì ngời ta phải phân tích sơ đồ luồng dữ liệu, sơ đồ luồng dữ liệu nêu ra một mô hình về hệ thống thông tin chuyển vận qua các quá trình hoặc các chức năng khác nhau điều quan trọng
Trang 16- Tác nhân ngoài: là một ngời, một nhóm ngời ở bên ngoài lĩnh vực nghiên
cứu của hệ thống, những trao đổi thông tin với hệ thống
- Luồng dữ liệu: là luồng thông tin vào ra của một quá trình hoặc một chức
năng xử lý, mũi tin chỉ ra hớng của luồng thông tin
- Kho dữ liệu: Là luồng thông tin lu trong một khoảng thời gian để có một
hoặc nhiều chức năng truy cập vào, chúng có thể là các tệp dữ liệu đợc lu trong máy tính
Trang 171 Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống
Trang 18HÖ thèng qu¶n lý b¸n hoa-®iÖn hoa trªn m¹ng
Trang 19TT cần tra cứu
TT điều kiện Kh
Thông báo
đăng ký
TT Đơn đặt hàng Thông báo trả lời
TT đơn đặt hàng
TT Khách hàng Thông tin HH
Bảng thông kê KH
Bảng thống kê đơn hàng
Ttin cập nhập Thông báo trả lời
3 Sơ đồ sử lý tra cứu thông tin (Mức dới đỉnh 1.1)
Trang 20Xác lập thông tin
Cập nhập dữ liệu Khách Hàng
Cập nhập dữ liệu mới
Tìm kiếm thông tin
Thông tin cần tra cứu
Kết quả cần tra cứu Yêu cầu tra cứu thông tin
4 Sơ đồ xử lý việc đăng ký khách hàng (Mức dới đỉnh 2.1)
Trang 21Sửa thông tin khách hàng Thêm thông tin khách
hàngKhách Hàng
Khách hàng
Yêu cầu đăng ký Thông báo trả lời
Dữ liệu cũ
Dữ liệu KH cần sửa
Dữ liệu cũ
Dữ liệu KH cần thêm Yêu cầu đăng ký
Thông báo trả lời
5 Sơ đồ xử lý việc đặt mua hàng (Mức dới đỉnh 2.2)
Trang 22Đăng ký Kiểm tra khách hàng Ghi nhận khách hàng
Tra cứu hàng hoá
Kiểm tra đặt hàng Xác lập đơn hàng
Không Hợp lệ
Trang 23CËp nhËp th«ng tin CËp nhËp dÞch vô
CËp nhËp s¶n phÈm Nhan viªn nghiÖp vô
Th«ng tin cËp nhËp
Trang 24Th«ng b¸o tr¶ lêi
Th«ng tin
DL cò
Th«ng tin DL cò
CËp nhËt s¶n phÈm
Trang 25IV Sơ đồ luồng thông tin trong hệ thống bán hàng qua mạng
Khái niệm sơ đồ luồng thông tin : (IFD: Information Flow Diagram)
Trang 26Nói một cách khác, nó mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lu trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ.
• Ký pháp
Xử lý: Có chức năng xử lý dữ liệu thành thông tin hữu ích Khi xử lý,
ta có thể xử lý thủ công, giao tác ngời với máy tính hay tin học hóa hoàn toàn
Thủ công Giao tác ngời – máy Tin học hóa hoàn toàn
Kho lu trữ dữ liệu: Kho lu trữ dữ liệu có nhiệm vụ lu trữ các thông tin
sau khi đã đợc xử lý và làm cơ sở để kết xuất đầu ra Tơng tự kho lu trữ thủ công ( nh trên giấy tờ, sổ sách) hoặc tin học hóa ( lu trên đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD… mà không tốn nhiều thời gian tiền bạc để mở)
Tin học Thủ công
Dòng thông tin: Dùng để dẫn thông tin từ nơi nguồn đến nơi đích
Lu ý: Dòng thông tin vào ra với kho dữ liệu không cần phản có mũi tên chỉ hớng