1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH

50 556 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụthông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thôngkhác.Theo Tổ chức Thương mại t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CNTT

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG MÁY TÍNH

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Ngô Thị Thanh Hòa Sinh viên: Cao Mạnh Dương

Đoàn Văn Trình Lớp: Khoa học máy tính 3 – Khóa 5

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốtthời gian qua em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến quý Thầy Cô trong trường Đạihọc Công Nghiệp Hà Nội nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Công nghệThông tin, ngành Khoa học máy tính nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho

em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Cô Th.s Ngô Thị Thanh Hòa, cô đã tận tình

giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp.Trong thời gian làm việc với cô, em không ngừng tiếp thu nhiều kiến thức bổ ích

mà còn học tập được tinh thần làm viêc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc,hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tácsau này

Đồng thời, xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Viễn Thông Tạo Tuyến đã tạomọi điều kiện giúp tôi thực hiện đề tài

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Nội dung chính của đề tài: 1

1.3 Nhiệm vụ phải thực hiện: 1

1.3.1 Mục tiêu: 1

1.3.2 Kết quả : 1

1.4 Dự kiến kết quả: 2

1.5 Phân công công việc trong từng giai đoạn: 2

1.6 Cơ sở lý thuyết 2

1.6.1 Thương mại điện tử là gì? 2

1.6.2 Lợi ích của thương mại điện tử : 4

1.6.3 Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng : 5

1.7 Tìm hiểu về Website 6

1.7.1 Website là gì? 6

1.7.2 Yêu cầu tối thiểu của một Website : 6

1.7.3 Tên miền và Webhosting : 6

1.7.4 Các bước xây dựng Website : 7

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 8

2.1 Đặc tả đề tài: 8

2.2 Phân tích thiết kế: 8

2.2.1 Pha phân tích 8

2.2.1.3 Biểu đồ trạng thái 20

2.2.2 Pha thiết kế 22

2.2.2.5 Biểu đồ triển khai 29

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 31

3.1Cơ sở dữ liệu hệ thống 31

3.2 Bảng cơ sở dữ liệu 32

3.2.1Bảng Người quản trị 32

3.2.2 Bảng danh mục 33

Trang 4

3.2.3 Bảng sản phẩm 34

3.2.4 Bảng đơn hàng 35

3.2.5 Bảng hàng bán 36

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 37

4.1 Giao diện trang chủ: 37

4.2 Giao diện trang sản phẩm 38

4.3 Giao diện trang đăng ký 39

4.4 Giao diện trang Giỏ hàng 40

4.5 Giao diện trang Giới thiệu 41

4.6 Giao diện Tìm kiếm 42

4.6.1 Tìm kiếm theo tên sản phẩm 42

4.6.2 Tìm kiếm theo giá: 43

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của các ngành khoa học kỹ thuật.CNTT cũng không nằm ngoài vòng xoáy phát triển đó.Cùng với sự phát triển mạnh

mẽ của các ngành khoa học kỹ thuật khác CNTT đã có những ứng dụng to lớntrong hầu hết các lĩnh vực của đời sống Đây là một ngành khoa học mũi nhọn ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống xã hội CNTT đóng vai trò to lớn trong giao dịch giữamọi người, mọi doanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới Từ thập niên 90 của thế kỷtrước, thuật ngữ Electronic Business (Thương mại điện tử) ra đời và ngày càng trởlên phổ biến

Trong bất cứ lĩnh vực nào, thương mại điện tử cũng có lợi thế Nó khôngnhững làm giảm thời gian mà còn làm giảm chi phí cho mọi vấn đề giao dịch củacon người Việc kinh doanh qua mạng không chỉ đáp ứng nhu cầu của con người

mà còn giúp cho người sử dụng so sánh giá ở nhiều nơi để mua những mặt hàng tốt,giá hợp lý Với những kiến thức đã học và thời gian thực tế, em xin lựa chọn đề tài :

“ Xây dựng website bán máy tính trực tuyến cho Công ty TNHH viễn thông TạoTuyến”

Nội dung chính của báo cáo bao gồm các nội dung:

Chương I: Khảo sát hệ thống của đề tài

Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương III: Thiết kế cơ sở dữ liệu

Chương IV: Thiết kế giao diện

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Th.s Ngô Thị Thanh Hòa đã hướng dẫn

chúng em làm đề tài này

Em xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng em, không sao chép từ bất

cứ nơi nào, các tài liệu tham khảo đều ghi rõ xuất xứ Em xin chịu trách nhiệm vềcam đoan này

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

1.1 Lý do chọn đề tài.

Hiện nay, công ty TNHH viễn thông Tạo Tuyến chưa có trang web để giới thiệu sảnphẩm của mình đến với khách hàng một cách nhanh chóng, rõ ràng hơn về sảnphẩm mà khách hàng muốn mua về mẫu mã, chất lượng, giá cả, xuất xứ của sảnphẩm và đặc biệt là mua hàng một cách dễ dàng và thuận tiện Nhằm đáp ứng nhucầu khách hàng, chúng em đã chọn đề tài: “Xây dựng website bán máy tính choCông ty TNHH viễn thông Tạo Tuyến” giúp công ty quảng bá được sản phẩm củamình đến với khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả

1.2 Nội dung chính của đề tài:

- Giới thiệu chiến lược kinh doanh của công ty

- Xây dựng hệ thống đăng ký, đăng nhập cho khách hàng có nhu cầu mua hàng

- Xây dựng modul giỏ hàng cho khách hàng mua hàng

- Xây dựng modul tìm kiếm theo tên sản phẩm

- Quản lý thông tin cá nhân của thành viêc và quản lý mặt hàng được phân quyềnbởi Admin

1.3 Nhiệm vụ phải thực hiện:

1.3.1 Mục tiêu:

- Nắm bắt được yêu cầu của khách hàng đặt ra trước khi tiến hành thực hiện cáccông việc cụ thể

- Triển khai phân tích xây dựng thiết kế hệ thống chương trình có logic

- Phân tích được những rủi ro trong khoảng thời gian tiến hành xây dựng chươngtrình và đưa ra những biện pháp cụ thể để khắc phục

- Hoàn thiện dự án trong khoảng 2 tháng

Trang 7

1.4 Dự kiến kết quả:

Trang web có đủ chức năng của việc bán hàng trực tuyến qua mạng, chạyđược , ổn định và nhanh chóng trong quá trình sử dụng

- Xây dựng một hệ thống hỗ trợ cho việc bán hàng trực tuyến trên Internet:

+ Nhanh chóng, hiệu quả

+ Đảm bảo chính xác, tiện lợi và dễ dàng sử dụng cho khách hàng

+ Thuận tiện trong mua bán và giao dịch

+ Giúp đỡ tối ưu cho khách hàng

1.5 Phân công công việc trong từng giai đoạn:

Nội dung công việc:

- Công việc 1: Tiến hành khảo sát và thu thập thông tin

- Công việc 2: Phân tích hệ thống

- Công việc 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu

- Công việc4: Viết chương trình

- Công việc 5: Kiểm thử chương trình

- Công việc 6: Hoàn thiện

- Công việc 7: Nghiệm thu

1.6 Cơ sở lý thuyết

1.6.1 Thương mại điện tử là gì?

Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, Commerce hay E-Business) là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền dữ liệugiữa các máy tính trong chính sách phân phối của tiếp thị Tại đây một mối quan hệthương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hànhthông qua Internet Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả cácloại giao dịch thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuậtthông tin trong khuôn khổ chào mời, thảo thuận hay cung cấp dịch vụ Thông quamột chiến dịch quảng cáo của IBM trong thập niên 1990, khái niệm ElectronicBusiness, thường được dùng trong các tài liệu, bắt đầu thông dụng

E-Thuật ngữ ICT (viết tắt của từ tiếng Anh information commercialtechnology) cũng có nghĩa là thương mại điện tử, nhưng ICT được hiểu theo khíacạnh công việc của các chuyên viên công nghệ Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử

Trang 8

chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụthông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thôngkhác.

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồmviệc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanhtoán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩmgiao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"

Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-TháiBình Dương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hànhthông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"

Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thươngmại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử vàcác hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng Theo quan điểm này, có hai địnhnghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi hoạt động của Thương mại điện tử:

Luật mẫu về Thương mại điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thươngmại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cầnđược diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệmang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tínhthương mại [commercial] bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sauđây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; thoảthuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, uỷ thác hoa hồng (factoring), chothuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình(engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tônhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắthoặc đường bộ"

Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm vi hoạt động của thương mại điện tửrất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động muabán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử

Theo Uỷ ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạtđộng kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ

Trang 9

người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hoá (nhưhàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cungcấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sócsức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới (như siêu thị ảo)

Theo quan điểm thứ hai nêu trên, "thương mại" (commerce) trong "thươngmại điện tử" không chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ (trade) theo các hiểu thôngthường, mà bao quát một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, do đó việc áp dụng thươngmại điện tử sẽ làm thay đổi hình thái hoạt động của hầu hết nền kinh tế Theo ướctính đến nay, thương mại điện tử có tới trên 1.300 lĩnh vực ứng dụng, trong đó,buôn bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một lĩnh vực ứng dụng

Các điểm đặc biệt của thương mại điện tử so với các kênh phân phối truyềnthống là tính linh hoạt cao độ về mặt cung ứng và giảm thiểu lớn phí tổn vận tải vớicác đối tác kinh doanh Các phí tổn khác thí dụ như phí tổn điện thoại và đi lại đểthu nhập khác hàng hay phí tổn trình bày giới thiệu cũng được giảm xuống Mặcdầu vậy, tại các dịch vụ vật chất cụ thể, khoảng cách không gian vẫn còn phải đượckhắc phục và vì thế đòi hỏi một khả năng tiếp vận phù hợp nhất định

Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất cảcác phương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thông qua các kênhđiện tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức được sử dụngtrong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thông tin được coi là điều kiệntiên quyết Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương tiệntruyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh doanh truyền thống Thêm vào

đó là tác động của con người vào quy trình kinh doanh được giảm xuống đến mứctối thiểu Trong trường hợp này người ta gọi đó là Thẳng đến gia công (StraightThrough Processing) Để làm được điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn các cáctính năng kinh doanh

Nếu liên kết các hệ thống ứng dụng từ các lãnh vực có tính năng khác nhauhay liên kết vượt qua ranh giới của doanh nghiệp cho mục đích này thì đây là mộtlãnh vực ứng dụng truyền thống của tích hợp ứng dụng doanh nghiệp Quản lý nộidung doanh nghiệp (Enterprise Content Management – ECM) được xem như là mộttrong những công nghệ cơ bản cho kinh doanh điện Tử

1.6.2 Lợi ích của thương mại điện tử :

- TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị

trường và đối tác

- TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất

- TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị.

Trang 10

- TMĐT qua INTERNET giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm

đáng kể thời gian và chí phí giao dịch

- TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các

thành phần tham gia vào quá trình thương mại

- Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá.

1.6.3 Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng :

Gồm có 6 công đoạn sau:

1 Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanhtoán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng(còn gọi là Website thương mại điện tử) Doanh nghiệp nhận được yêu cầumua hàng hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lạinhững thông tin cần thiết nh mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếuđặt hàng

2 Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button) "đặthàng", từ bàn phím hay chuột (mouse) của máy tính, để gởi thông tin trả vềcho doanh nghiệp

3 Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thôngtin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được mã hoá đếnmáy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử

lý thẻ trên mạng Internet Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán củakhách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch(chẳng hạn doanh nghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng củakhách hàng)

4 Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mãthông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rờimạng Internet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho cácgiao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanhtoán đến ngân hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuêbao riêng (một đường truyền số liệu riêng biệt)

5 Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán(authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng củakhách hàng (Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từchối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet

Trang 11

1.7 Tìm hiểu về Website

1.7.1 Website là gì?

Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên Internet Website baogồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sảnxuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn giới thiệu đến người truy cập Internet Vănphòng ảo này khác với văn phòng thật của doanh nghiệp là nó hoạt động 24/7 (24h/ngày, 7 ngày/tuần) Khách đến thăm văn phòng này có thể trong nước hay ngoàinước và chi phí duy trì văn phòng ảo này rất thấp Với đặc điểm trên, Website là bộmặt của doanh nghiệp trước khách hàng, đối tác trong và ngoài nước Vì vậyWebsite cần có những yếu tố sau:

- Thiết kế thẩm mỹ, tiện lợi.

- Tốc độ nhanh.

- Tên Website dễ nhớ và ngắn gọn.

- Hỗ trợ nhiều tín năng như: email, thống kê truy cập, cập nhật thông tin dễ

dàng và nhanh chóng,

1.7.2 Yêu cầu tối thiểu của một Website :

- Tên Website hay còn gọi là tên miền có dạng www.ten.com

(.net, org, com.vn)

- Web hosting là nơi lưu trữ website trên máy chủ Internet.

- Các trang Web đã được xây dựng và hoạt động.

1.7.3 Tên miền và Webhosting :

Domain name là địa chỉ Website hay còn gọi là tên miền, ví dụ domainname 'www.yahoo.com' là địa chỉ Website của Yahoo Domain name chỉ có một vàchỉ duy nhất một Bạn có thể biết tên miền có còn được đăng ký hay không bằngcách kiểm tra trên mạng, hãy đăng ký ngay lập tức trước khi có người khác đăng kýmất tên miền đó của bạn Để duy trì quyền sở hữu Domain name, bạn phải đóngmột khoảng phí hàng năm theo quy định của pháp luật để sử dụng nó Domainchính có dạng www.ten.com, ví dụ 'www.dantri.com' Domain phụ còn gọi là subdomain là domain được tạo từ domain chính, ví dụ vnsolution có một chi nhánh tại

Hà Nội, chúng ta có thể tạo địa chỉ website cho khu vực Hà Nội của công ty dân trínhư sau: 'www.hn.dantri.com'

Web hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin email, dữ liệu,hình ảnh trên một máy chủ Internet, Web hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất

cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa Website với người sử dụngInternet và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động

Trang 12

1.7.4 Các bước xây dựng Website :

Trước tiên bạn phải xác định mục đích xây dựng Website: để giới thiệu thôngtin về công ty hay kinh doanh qua mạng

- Đăng ký tên miền

- Thiết kế Website.

- Thuê chỗ trên máy chủ kết nối website với Internet toàn cầu.

- Quảng bá website sau khi đã hoàn thiện.

- Bảo trì và nâng cấp (cập nhật thông tin).

Trang 13

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Đặc tả đề tài:

Công ty TNHH viễn thông Tạo Tuyến muốn thêm hình thức bán máy tính trựctuyến qua mạng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Qua khảo sát thực tế chúng

em đưa ra các đặc tả bài toán như sau:

Khách hàng muốn mua máy tính thì vào trang web công ty để tham khảo mặthàng, giá cả của tất cả các loại sản phẩm mà công ty kinh doanh đã được đưa lêntrang web Khi khách hàng cần mua loại nào đó thì kích vào biểu tượng thêm vàogiỏ hàng của sản phẩm mình muốn mua Bạn phải đăng nhập vào hệ thống thì mới

có thể mua hàng và thanh toán Nếu khách hàng mới, khách hàng cần đăng ký tàikhoản bằng cách điền đầy đủ các thông tin của mình vào trang thông tin khách hàng

và đăng ký làm thành viên của hệ thống để mua hàng Nếu thông tin hợp lệ thì hệthống sẽ gửi thông tin là đã mua thành công cho khách hàng

- Mỗi khách hàng được quản lý bởi các thông tin sau: ID, ký danh, mật khẩu, địa chỉ, email, số điện thoại.

- Mỗi sản phẩm thuộc nhiều loại có mẫu mã, chất lượng, giá cả khác nhau.

Mỗi sản phẩm được quản lý bởi các thông tin sau: ID, tên sản phẩm, thông

tin sản phẩm, hình ảnh và đơn giá

- Thông tin mua hàng của khách hàng sẽ được lưu vào Hóa đơn, với các thông

tin: Số hóa đơn, đơn hàng, họ tên, địa chỉ,email, điện thoại, nội dung, ký

danh Sau khi giao hàng trực tiếp cho khách hàng đến tận nơi, khách hàng sẽ

thanh toán bằng tiền mặt cho công ty

- Trang web sẽ hiện thị những thông tin theo sự phân quyền sử dụng khác

nhau được quản lý bởi thông tin sau : Tên đăng nhập, mật khẩu.

+ Quyền của Admin được xem, xóa, thêm, sửa tất cả các thông tin trên trang

web

+ Quyền của những thành viên của trang web sẽ được xem, sửa thông tin cá

nhân của mình, có thể góp ý kiến và mua hàng.

2.2 Phân tích thiết kế:

2.2.1 Pha phân tích

Trong pha phân tích, biểu đồ bao gồm:

- Biểu đồ Use case

- Biểu đồ lớp phân tích

- Biểu đồ trạng thái

Trang 14

2.2.1.1 Xây dựng biểu đồ Use case

Trong mục này em trình bày các biểu đồ và kịch bản của Use case:

- Use case tổng quát

- Use case cập nhật

- Use case cập nhật sản phẩm

- Use case đặt hàng

a, Biều đồ Use case tổng quát:

Từ các yêu cầu về chức năng của hệ thống, ta có thể mô hình hóa các chứcnăng của hệ thống bởi biểu đồ Use case tổng quát sau:

Hinh 2.1: Biểu đồ Use case tổng quát của hệ thống

- Mô tả Usecase tổng quát: Ở mức tổng quát, Hệ thống có những chức năng

như hình 2.1 Người quản trị có thể thực hiện đăng nhập, đăng xuất hệ thống (trangQuản trị) để quản lý thông tin cho hệ thống Gồm có Cập nhật các thông tin và thựchiện chức năng quản lý đơn hàng Còn khách hàng thì có thể truy cập hệ thống ,thực hiện tìm kiếm sản phẩm, tạo và gửi giỏ hàng ( Chức năng đặt hàng)

Trang 15

b, Phân rã biểu đồ Use case và kịch bản (scenario):

Phân rã Use case Cập nhật:

Hình 2.2: Phân rã Use case Cập nhật

- Mô tả Use case Cập nhật: Chức năng cập nhật bao gồm Cập nhật danh mục

sản phẩm và cập nhật sản phẩm Gồm các thao tác thêm, xóa, sửa thông tin danhmục (hoặc sản phẩm) Với sản phẩm thi người quản trị có thể tìm kiếm sản phẩm

Phân rã Use case Cập nhật sản phẩm

Hình 2.3: Phân rã Use case cập nhật sản phẩm

Mô tả Use case Cập nhật sản phẩm:

Người quản trị thực hiện chức chăng cập nhật sản phẩm trong trang quản trị

Bao gồm các chức năng con là Thêm sản phẩm, Sửa thông tin sản phẩm, Xóa

sản phẩm Các thông tin của sản phẩm sẽ được hiển thị trên trang người dùng cho

khách hàng xem Trong quá trình cập nhật sản phẩm, chức năng Tìm kiếm sản

phẩm được sử dụng trong quá trình thực hiện các chức năng trên.

Trang 16

o Kịch bản Use case Thêm sản phẩm

Tác nhân chính Người quản trị

bước trướcĐảm bảo thành công Thông tin về Sản phẩm mới được bổ xung vào CSDL

Kích hoạt Người quản trị chọn chức năng “Thêm Sản phẩm”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống hiển thị form thêm Sản phẩm và yêu cầu người quản trị đưa vào

thông tin Sản phẩm

2 Người quản trị nhập thông tin về Sản phẩm mới và nhấn “Lưu”

3 Hệ thống kiểm tra thông tin Sản phẩm và xác nhận thông tin hợp lệ

4 Hệ thống nhập thông tin Sản phẩm mới vào CSDL

5 Hệ thống thông báo đã nhập thành công

6 Người quản trị thoát khỏi chức năng thêm Sản phẩm

Ngoại lệ:

3.a Hệ thống thông báo Sản phẩm đã có trong CSDL

3.a.1 Hệ thống yêu cầu người quản trị nhập lại thông tin

3.a.2 Người quản trị nhập lại thông tin Sản phẩm

3.b Hệ thống thông báo thông tin Sản phẩm không hợp lệ

3.b.1 Hệ thống yêu cầu người quản trị nhập lại thông tin

3.b.2 Người quản trị nhập lại thông tin Sản phẩm

Trang 17

o Kịch bản Use case Sửa thông tin sản phẩm

Tác nhân chính Người quản trị

bước trướcĐảm bảo thành công Thông tin về Sản phẩm mới được cập nhật vào CSDL

Kích hoạt Người quản trị chọn chức năng “Sửa thông tin Sản

phẩm”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống hiển thị form sửa Sản phẩm và yêu cầu người quản trị đưa vào

thông tin Sản phẩm

2 Người quản trị nhập thông tin về Sản phẩm cần thay đổi và nhấn “Lưu”

3 Hệ thống kiểm tra thông tin Sản phẩm và xác nhận thông tin hợp lệ

4 Hệ thống nhập thông tin Sản phẩm mới vào CSDL

5 Hệ thống thông báo đã cập nhật thành công

6 Người quản trị thoát khỏi chức năng sửa Sản phẩm

Ngoại lệ:

3.a Hệ thống thông báo Sản phẩm đã có trong CSDL

3.a.1 Hệ thống yêu cầu người quản trị nhập lại thông tin

3.a.2 Người quản trị nhập lại thông tin Sản phẩm

3.b Hệ thống thông báo thông tin Sản phẩm không hợp lệ

3.b.1 Hệ thống yêu cầu người quản trị nhập lại thông tin

3.b.2 Người quản trị nhập lại thông tin Sản phẩm

o Kịch bản Use case Xóa sản phẩm

Trang 18

Tác nhân chính Người quản trị

bước trướcĐảm bảo thành công Thông tin về Sản phẩm mới được cập nhật vào CSDL

Kích hoạt Người quản trị chọn chức năng “Xóa Sản phẩm”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu người quản tri xác nhận xem có thực sự

muốn xóa Sản phẩm hay không

2 Người quản trị nhấn vào nút “Yes” Hệ thống loại bỏ thông tin Sản phẩm

đã chọn xóa khỏi CSDL

3 Hệ thống thông báo xóa thành công

Ngoại lệ:

2.a Người quản trị nhấn vào nút “No”

2.a.1 Hệ thống tiếp tục phiên làm việc hiện tại

Trang 19

Tiền điều kiện Tác nhân đang trong phiên làm việc của mình,

đang ở trang Quản lý Sản phẩm hoặc khách hàng đang ở giao diện người dùng

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ thông tin tìm kiếm và quay lui lại

bước trướcĐảm bảo thành công Các sản phẩm được tìm kiếm tương ứng được hiển

thị ra màn hìnhKích hoạt Người quản trị nhập từ khóa tìm kiếm và nhấn vào

nút “Tìm”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống thực hiện truy vấn tìm kiếm trong CSDL những sản phẩm phù

hợp với từ khóa truyền vào

2 Hệ thống hiển thị kết quả sản phẩm được tìm thấy ra form kết quả tìm

kiếm

Ngoại lệ:

2.a Hệ thống không tìm thấy kết quả nào phù hợp

2.a.1 Hệ thống đưa ra thông báo tìm kiếm thất bại

Phân rã use case Đặt hàng

Trang 20

Hình 2.4: Phân rã Use case Đặt hàng

Mô tả Use case Đặt hàng: Khách hàng truy cập trang web thực hiện chức

năng đặt hàng Quá trình tìm sản phẩm để thêm vào giỏ, khách hàng có thể sử dụng

chức năng Tìm kiếm sản phẩm Sau khi chọn được sản phẩm muốn mua, khách hàng sẽ thực hiện Thêm sản phẩm vào giỏ Sau khi thêm hàng thì sản phẩm được

câp nhật và hiển thị trong giỏ hàng Khi chọn xong những sản phẩm muốn mua,

khách hàng có thể thực hiện Cập nhật giỏ hàng để cập nhật số lượng hàng của mỗi sản phẩm Nếu khách hàng không muốn mua sản phẩm nào thì có thể Xóa sản

phẩm trong giỏ Cuối cùng, khách hàng sẽ thực hiện Gửi đơn hàng Trong đó

khách hàng sẽ điền thêm các thông tin các nhân của mình để người quản trị hệthống có thể liên lạc lại Thông tin giỏ hàng được gửi vào email của người quản trị

và được lưu lại vào cơ sở dữ liệu Sau đó hệ thống sẽ tạo đơn hàng mới trong trườnghợp khách tiếp tục đặt hàng

Trang 21

Tên Usecase Thêm sản phẩm vào giỏ

Tiền điều kiện Khách hàng đang ở trang Sản phẩm

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống giữ nguyên thông tin giỏ hàng và chuyển tới

trang chi tiết giỏ hàngĐảm bảo thành công Sản phẩm vừa chọn được thêm vào giỏ hàng

Kích hoạt Người quản trị nhấn vào nút “Chọn hàng”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống kiểm tra Thông tin sản phẩm và xác nhận có sản phẩm trong

CSDL

2 Hệ thống kiểm tra Sản phẩm trong giỏ hàng

3 Nếu sản phẩm chưa có trong giỏ hàng thì Thêm sản phẩm vào giỏ hàng với

1.a Hệ thống kiểm tra không có sản phẩm trong CSDL

1.a.1 Hệ thống đưa thông báo sản phẩm không có, không thể thêm vào giỏ

hàng

1.a.2 Hệ thống quay lui lại trang trước

o Kịch bản Use case Xóa sản phẩm trong giỏ

Trang 22

Người chịu trách

nhiệm

Khách hàng

Tiền điều kiện Khách hàng đang ở trang chi tiết giỏ hàng

Đảm bảo tối thiểu Thông tin giỏ hàng được giữ nguyên

Đảm bảo thành công Sản phẩm được chọn xóa sẽ bị xóa khỏi giỏ hàng hiện

tại trong CSDLKích hoạt Người quản trị chọn chức năng “Xóa hàng”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu người quản tri xác nhận xem có thực sự

muốn xóa Sản phẩm khỏi giỏ hàng hay không

2 Người quản trị nhấn vào nút “Yes” Hệ thống loại bỏ thông tin Sản phẩm

đã chọn khỏi CSDL

3 Hệ thống chuyển về trang chi tiết giỏ hàng

Ngoại lệ:

2.a Người quản trị nhấn vào nút “No”

2.a.1 Hệ thống tiếp tục phiên làm việc hiện tại

o Kịch bản Use case Gửi đơn hàng

Trang 23

Đảm bảo thành công Đơn hàng được gửi đi, hệ thống khởi tạo 1 phiên làm

việc mới

Kích hoạt Người quản trị chọn chức năng “Gửi giỏ hàng”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống chuyển về form Gửi giỏ hàng với thông tin giỏ hàng hiện có

2 Khách hàng nhập các thông tin liên hệ của mình và nhấn nút “Gửi giỏ

hàng”

3 Hệ thống kiểm tra thông tin giỏ hàng, xác nhận thông tin hợp lệ

4 Hệ thống gửi thông tin giỏ hàng vào email của người quản trị

5 Hệ thống thông báo giỏ hàng đã gửi thành công

6 Hệ thống khởi tạo phiên làm việc mới ứng với giỏ hàng mới cho khách

hàng

Ngoại lệ:

3.a Hệ thống thông báo thông tin giỏ hàng không hơp lệ

2.a.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin giỏ hàng

2.a.2 Khách hàng nhập lại thông tin giỏ hàng

2.2.1.2 Xây dựng biểu đồ lớp phân tích

Biểu đồ lớp thể hiện các lớp đối tượng cần có đại diện cho các nhóm đối tượngkhác nhau cấu thành nên hệ thống Hoạt động của hệ thống được biểu hiện quatrạng thái và sự tương tác giữa các nhóm đối tượng này

Trang 24

Hình 2.5: Biểu đồ lớp phân tích của hệ thốngBiểu đồ lớp trên thể hiện thuộc tính và phương thức của các lớp chính trong hệthống và mối quan hệ giữa chúng Biểu đồ lớp thể hiện gồm 5 lớp chính:

Chi tiết của các thuộc tính, phương thức và mối quan hệ giữa các lớp được

trình bày chi tiết trong mục: 2.2.2 Biểu đồ lớp chi tiết (trang 28 ).

Trang 25

2.2.1.3 Biểu đồ trạng thái

Dưới đây là 2 biểu đồ trạng thái tiêu biểu:

- Biểu đồ trạng thái lớp Đơn hàng trong chức năng đặt hàng

- Biểu đồ trạng thái lớp Đơn hàng trong chức năng quản lý đơn hàng

a, Biểu đồ trạng thái lớp Đơn hàng trong chức năng đặt hàng.

Khong co

hang,chua gui

Khoi tao

Co hang,chua gui Them hang

Xoa hang - con hang

Co hang,

da gui

Xoa hang - het hang

Cap nhat gio hang - het hang

Cap nhat gio hang - con hang Gui don hang

Hình 2.6: Biểu đồ trạng thái lớp Đơn hàng – Chức năng Đặt hàng

Biểu đồ thể hiện biểu đồ trạng thái của lớp Đơn hàng xét riêng trong chức

năng đặt hàng Trong biểu đồ này ta có các trạng thái không có hàng - chưa gửi, cóhàng - chưa gửi, có hàng – đã gửi

Ngày đăng: 20/04/2017, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Tác giả Đặng Văn Đức “Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML
Tác giả: Đặng Văn Đức
2/ Tác giả Nguyễn Văn Ba “Phát triển hệ thống hướng đối tượng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống hướng đối tượng
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
3/ “Nhập môn cơ sở dữ liệu SQL Server” của Đại học KHTN TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn cơ sở dữ liệu SQL Server
Tác giả: Đại học KHTN TPHCM
4/ Thầy Trần Nguyên Phong “Giáo trình thực hành SQL” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực hành SQL
5/ joomlaviet.vn 6/ joomla.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.6: Biểu đồ trạng thái lớp Đơn hàng – Chức năng Đặt hàng - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 2.6 Biểu đồ trạng thái lớp Đơn hàng – Chức năng Đặt hàng (Trang 25)
Hình 2.8: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 2.8 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập (Trang 27)
Hình 2.9: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm sản phẩm - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm sản phẩm (Trang 28)
Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Tìm kiếm sản phẩm - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Tìm kiếm sản phẩm (Trang 29)
Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đặt hàng - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đặt hàng (Trang 30)
Hình 2.15 Biểu đồ hoạt động cho chức năng Đặt hàng - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 2.15 Biểu đồ hoạt động cho chức năng Đặt hàng (Trang 33)
Bảng 2: Bảng danh mục - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Bảng 2 Bảng danh mục (Trang 38)
Bảng 4: Bảng đơn hàng - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Bảng 4 Bảng đơn hàng (Trang 40)
Hình 4.1: Giao diện trang chủ - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 4.1 Giao diện trang chủ (Trang 42)
Hình 4.2: Giao diện trang sản phẩm - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 4.2 Giao diện trang sản phẩm (Trang 43)
Hình 4.3: Giao diện trang đăng ký - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 4.3 Giao diện trang đăng ký (Trang 44)
Hình 4.4.b: Giao diện thanh toán - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 4.4.b Giao diện thanh toán (Trang 45)
Hình 4.5: Giao diện trang giới thiệu - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 4.5 Giao diện trang giới thiệu (Trang 46)
Hình 4.6.1: Giao diện Tìm kiếm - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 4.6.1 Giao diện Tìm kiếm (Trang 47)
Hình 4.6.2: Giao diện tìm kiếm theo giá sản phẩm - XÂY DỰNG WEBSITE bán HÀNG máy TÍNH
Hình 4.6.2 Giao diện tìm kiếm theo giá sản phẩm (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w