1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide Kinh tế vĩ mô UEH

14 1,3K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 15,16 MB
File đính kèm Kinh te vi mo 1 (macro)-ueh.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LẠM PHÁT Cuộc đại suy thoái xảy ra trong những năm 1930, do cầu bị đẩy xuống thấp hơn cung rất nhiều  hàng tồn kho ứng đọng  giá cả tất cả các mặt hàng đều giảm đáng kể và kéo theo nó

Trang 1

CHƯƠNG VIII

LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP

1

NỘI DUNG

1 Tìm hiểu về lạm phát (Khái niệm, chỉ tiêu đo lường,

phân loại, nguyên nhân, tác động và biện pháp khắc phục)

2 Tìm hiểu về thất nghiệp (Khái niệm, chỉ tiêu đo lường, phân loại, nguyên nhân, tác động và biện pháp khắc phục)

3 Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

2

1 LẠM PHÁT

Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của

mức giá chung của nền kinh tế

Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường

hay giảm sức mua của đồng tiền.

Khái niệm về lạm phát

Năm 2010, giá 1 cái áo sơ mi là 300.000 VNĐ; năm 2011, giá

1 cái áo sơ mi tương tự là 350.000 VNĐ  lạm phát

Năm 2010, 1 triệu đồng mua được 3 cái áo sơ mi; năm 2011,

1 triệu không đủ mua 3 cái áo sơ mí  lạm phát 3

Khi so sánh với các nền kinh tế khác nhau, lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác.

Ngược lại với lạm phát là giảm phát: là trình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống trong một khoảng thời gian nhất định

1 LẠM PHÁT Khái niệm về lạm phát

Năm 2010, 20000 VNĐ đổi được 1 USD; năm 2011 thì 21000 VNĐ mới đổi được 1 USD Việt Nam lạm phát so với Mỹ

Ví dụ về giảm phát xảy ra trên TG?

4

Trang 2

1 LẠM PHÁT

Mỹ: Giai đoạn 1870 – 1898, sau nội chiến Hoa Kỳ, sự phát triển

mạnh mẽ của nền công nghiệp, tuyến đường sắt và lưới điện phủ

khắp nước, nhiều công nghệ mới ra đời GDP thực tế tăng

4,5%/năm, tiêu dùng bình quân đầu người tăng 2,3%/năm và giá

tiêu dùng giảm 2,5%/năm  Giảm phát tốt

Nguyên nhân là tình trạng cung và cầu đều tăng, và cung tăng

nhanh hơn lượng tăng của cầu

5

1 LẠM PHÁT

Cuộc đại suy thoái xảy ra trong những năm 1930, do cầu bị đẩy

xuống thấp hơn cung rất nhiều  hàng tồn kho ứng đọng  giá

cả tất cả các mặt hàng đều giảm đáng kể và kéo theo nó là sản

xuất sụt giảm mạnh (sản xuất công nghiệp giảm 45% ở Mỹ, 34%

ở Áo, 41% ở Đức, 23% ở Italia và 12% ở Anh thất nghiệp gia

tăng lên mức 25%  Giảm phát xấu

Nguyên nhân là có thể là do cầu thiếu hụt, hoặc do chính sách bảo hộ quá mức

6

ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT

Lạm phát được đo lường thông qua sự thay đổi chỉ số giá hàng

năm

Các loại chỉ số giá thông dụng

Chỉ số giá hàng tiêu dùng (CPI - Consumer Price Index)

Chỉ số giá hàng sản xuất (PPI - Producer Price Index)

Chỉ số giảm phát GDP (D% - GDP deflator)

7

CHỈ SỐ GIÁ HÀNG TIÊU DÙNG (CPI - Consumer Price Index)

Đo lường mức giá trung bình của những hàng hóa dịch vụ thông thường mà một gia đình điển hình tiêu dùng ở kỳ hiện hành so với kỳ gốc

P i 0 : Giá hàng hóa i ở thời điểm gốc

Qi 0: Lượng hàng hóa i ở thời điểm gốc

P i t : Giá hàng hóa i ở thời điểm hiện hành

8

Trang 3

CPI CỦA VIỆT NAM

Chỉ tiêu CPI của Việt Nam được theo công thức Laspayres: so sánh giá cả kỳ báo cáo với kỳ cơ sở, gồm 4 bước như sau:

Bước 1: Cố định giỏ hàng hoá: thông qua điều tra, người ta sẽ

xác định lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu biểu mà một người tiêu dùng điển hình mua

Bước 2: Xác định giá cả: thống kê giá cả của mỗi mặt hàng

trong giỏ hàng hoá tại mỗi thời điểm

Bước 3: Tính chi phí (bằng tiền) để mua giỏ hàng hoá bằng

cách dùng số lượng nhân với giá cả của từng loại hàng hoá rồi cộng lại

Bước 4: Lựa chọn thời kỳ gốc để làm cơ sở so sánh rồi tính chỉ

số giá tiêu dùng bằng cách so sánh chi phí để mua giỏ hàng hoá ở

CPI CỦA VIỆT NAM

Giỏ hàng hóa tính CPI của Việt Nam hiện có 573 mặt hàng, so

với 396 mặt hàng năm 2000 và 296 mặt hàng năm 1995

4 Nhà ở và vật liệu xây dựng (điện, nước, chất đốt) 10,01%

Tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng 100.00%

11

CPI CỦA VIỆT NAM

Chỉ số giá CPI có 3 hạn chế chủ yếu:

1 Lệch thay thế: Khi giá cả một mặt hàng này tăng nhanh hơn so

với các mặt hàng khác thì người tiêu dùng sẽ có xu hướng ít tiêu dùng những mặt hàng đã trở nên quá đắt đỏ mà tiêu dùng nhiều những hàng hoá đỡ đắt đỏ hơn  Với lượng hàng cố định Q0, CPI

đã đánh giá cao hơn thực tế sự tăng lên của mức giá chung

 Parkin (1996), Mankiw (2001): Lạm phát thực tế < Lạm phát

công bố từ 1 – 2%

Tổng cục Thống Kê định kỳ rà soát, sửa đổi, bổ sung giỏ hàng

hóa

Hiện nay, kỳ gốc đang áp dụng tính CPI của Việt Nam là năm 200912

Trang 4

CPI CỦA VIỆT NAM

2 CPI không phản ánh được sự xuất hiện của những hàng

hoá mới thay thế hàng hóa cũ  nếu giá hàng hóa mới thấp

hơn thì sẽ tiêu dùng hàng mới nên giá hàng hóa cũ không ảnh

hưởng nhiều  Với giỏ hàng cố định, CPI đánh giá mức giá cao

hơn thực tế

3 CPI không phản ánh được sự thay đổi của chất lượng

hàng hoá vì nếu mức giá của một hàng hoá cụ thể nào đó tăng

nhưng chất lượng cũng tăng tương ứng thậm chí tăng hơn thì

trên thực tế mức giá không tăng Chất lượng hàng hoá dịch vụ

nhìn chung đều có xu hướng được nâng cao nên CPI cũng đã

phóng đại mức giá

13

CPI CỦA VIỆT NAM

Hiện nay, tổng cục Thống kê có trách nhiệm tính chỉ tiêu CPI hàng tháng (theo QĐ 305/2005/TTg)

Tổng cục Thống Kê tính CPI theo 2 phương pháp

Phương pháp 1 (truyền thống): CPI hàng tháng được tính bằng

cách lấy giá bình quân tháng hiện tại so với giá bình quân tháng trước đó, so với tháng 12 năm trước đó, so với kỳ gốc (2009)

Phương pháp 2 (mới): CPI được tính bằng cách lấy trung bình

nhân của CPI các thàng từ đầu năm đến tháng hiện hành với CPI mỗi tháng này là so với cùng kỳ năm trước đó

14

CPI CỦA VIỆT NAM

CHỈ SỐ GIÁ THÁNG 9 NĂM 2013 SO VỚI 9 tháng đầu

năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012

Kỳ gốc năm 2009

Tháng 9 năm 2012

Tháng 12 năm 2012

Tháng 8 năm 2013 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG 153,63 106,30 104,63 101,06 106,83

I, Hàng ăn và dv ăn uống 156,65 103,55 103,04 100,65 102,02

1- Lương thực 139,82 99,11 98,57 100,41 96,89

2- Thực phẩm 159,24 104,32 103,95 100,87 102,27

3- Ăn uống ngoài gia đình 167,20 105,56 104,65 100,19 106,64

II, Đồ uống và thuốc lá 137,34 104,24 103,50 100,22 104,20

……… (Nguồn: Tổng cục Thống Kê)

CPI tính theo phương pháp 1 CPI tính theo phương pháp 2

CPI tính theo phương pháp 2 bắt đầu vào 9/2007 khi giá cả hàng

hóa dịch vụ tăng nhanh

Xem thêm «Bàn về phương pháp tính chỉ số giá tiêu dùng» của PGS-TS Nguyễn Sinh Cúc

15

CHỈ SỐ GIÁ HÀNG SẢN XUẤT (PPI - Producer Price Index)

Chỉ số giá hàng sản xuất đo lường mức giá trung bình trong giỏ hàng hóa cố định được mua bởi nhà sản xuất dùng làm đầu vào cho sản xuất ở thời kỳ này so với thời kỳ gốc

Cách tính PPI tương tự CPI

Khi nhà sản xuất phải chi trả nhiều hơn thì họ sẽ chuyển khoảng phí nhiều hơn này vào giá hàng hóa bán cho người tiêu dùng

16

Trang 5

PPI CỦA VIỆT NAM

Khác biệt giữa PPI và CPI là PPI không bao gồm các dịch vụ

như giao thông, y tế, giáo dục và không bao gồm hàng hóa

nhập khẩu

Giỏ hàng hóa tính PPI của Việt Nam bao gồm: hàng tiêu

dùng chiếm 40%, thực phẩm chiếm 26%, năng lượng chiếm

9% và trang thiết bị chiếm 25%

Nếu loại bỏ hóa năng lượng và thực phẩm ra khỏi giỏ hàng

hóa thì ta có PPI lõi

17

CHỈ SỐ GIẢM PHÁT GDP (D% - GDP deflator)

Chỉ số giảm phát GDP đo lường mức giá trung bình của tất cả

cc hàng hóa dịch vụmà một nền kinh tế sản xuất được, ở kỳ hiện hành so với kỳ gốc

% = ∑

∑ ∗ % % =

Chỉ số giảm phát GDP được tính dựa trên giỏ hàng hóa thay đổi

do vậy D% phản ánh được sự thay thế giữa các hàng hoá, dịch

vụ với nhau

18

CHỈ SỐ GIẢM PHÁT GDP

(D% - GDP deflator)

D% không phản ánh được sự giảm sút phúc lợi của người tiêu

dùng trong trường hợp phải tiêu dùng ít hơn một loại hàng nào đó

Ví dụ: Sau dịch cúm gà  giá gà tăng cao  chuyển sang thịt

heo mặc dù thích thịt gà hơn  phúc lợi giảm

Trong khi CPI chỉ tập trung vào hàng tiêu dùng còn D% bao gồm

cả doanh nghiệp và chính phủ mua  phản ánh sự biến động của

mức giá chung đúng hơn

19

CHỈ SỐ GIẢM PHÁT GDP (D% - GDP deflator) D% chỉ phản ánh mức giá của những hàng hoá sản xuất trong

nước (vì GDP chỉ tính sản phẩm trong nước) còn CPI phản ánh mức giá của cả hàng hoá nhập khẩu

Trong đo lường lạm phát, chỉ số giảm phát GDP sẽ cho kết quả chính xác với thực tế hơn Tuy nhiên nhược điểm là phải có số liệu GDP (cuối năm)  chậm

Thông thường, tính tỷ lệ lạm phát bằng CPI sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn nhiều nước áp dụng tính lạm phát hàng

Trang 6

TỶ LỆ LẠM PHÁT

Tỷ lệ lạm phát (If) là tỷ lệ phần trăm sự gia tăng của mức giá

chung thời kỳ này so với thời kỳ trước đó

ỷ lệ lạm phát =

* 100%

Ví dụ: Một nền kinh tế năm 2010 có các số liệu sau: GDP danh

nghĩa là 600 tỷ USD, GDP thực tế là 450 tỷ USD Tính tỷ lệ

lạm phát năm 2006 so với năm 2005 biết chỉ số giảm phát GDP

năm 2005 là 1,15

Trong đó: Pt là chỉ số giá kỳ hiện hành

Pt-1 là chỉ số giá kỳ trước đó

21

TỶ LỆ LẠM PHÁT

4.5 3.6 9.2

0.1 -1.6 -0.4

4 3

9.5 8.4

6.6 12.63 19.89

6.52 11.75 18.13

6.81 9.3

8.2 5.8 4.8

6.8 6.9 7.1 7.3

7.8 8.4 8.2 8.46

6.31 5.32 6.78 5.89 5.03

-5 0 5 10 15 20 25

1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Tỷ lệ lạm phát Tốc độ tăng GDP

22

TỶ LỆ LẠM PHÁT

Sản phẩm 2010 2011

Yêu cầu:

1 Nếu năm 2010 là năm gốc, tính chỉ số giá CPI năm 2011

2 Tính chỉ số giảm phát GDP năm 2011

3 Tỷ lệ lạm phát năm 2011 so với 2010 theo chỉ số CPI

4 Tỷ lệ lạm phát năm 2011 so với 2010 theo chỉ số D% 23

PHÂN LOẠI LẠM PHÁT

Lạm phát thường được phân thành 3 loại dựa theo mức độ của tỷ

lệ lạm phát, bao gồm:

Làm tình trạng lạm phát 1 con số (tỷ lệ lạm phát < 10%/năm)

Với lạm phát này, giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng chậm, nền kinh tế ổn định

Lạm phát vừa phải

Nguyên nhân: do sức ỳ và do kỳ vọng

Sức ỳ: trong một số sự kiện, giá cả gia tăng  khi sự kiện kết thúc, giá cả giảm nhưng vẫn cao hơn so với trước sự kiện

Do sự ảnh hưởng của lạm phát dự kiến  điều chỉnh các chỉ

Trang 7

Lạm phát cao (Lạm phát phi mã)

Mức lạm phát tương ứng với tỷ lệ lạm phát trong phạm vi hai

hoặc ba chữ số một năm (từ 10% - dưới 1000%/năm)

PHÂN LOẠI LẠM PHÁT

Tác động:

- Đồng tiền mất giá nhanh chóng

- Giữa tiền mặt giảm, tăng dữ trữ vàng và ngoại tệ, các giao dịch

kinh tế được điều chỉnh theo lạm phát hoặc tính theo ngoại tệ

- Đầu tư dài hạn trở nên rủi ro cao  các hoạt động kinh tế ngắn

hạn trở nên phổ biến

- Đầu cơ tích trữ hàng hóa  tình trạng khan hiếm hàng hóa tăng

- Gây bất an trong dân chúng do tiền lương không điều chỉnh kịp

Siêu lạm phát

PHÂN LOẠI LẠM PHÁT

Tỷ lệ lạm phát rất lớn, từ 50%/tháng hoặc 1000%/năm trở lên

Tác động:

- Hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia bị hủy hoại

- Nền kinh tế bị tàn phá, sản xuất đình trệ

Đặc điểm

- Siêu lạm phát chỉ tồn tại trong hệ thống tiền pháp định

- Thường xảy ra do những biến cố chính trị hoặc sau giai đoạn chiến tranh

Trên thế giới đã diễn ra 56 trường hợp siêu lạm phát

26

PHÂN LOẠI LẠM PHÁT

Những vụ siêu lạm phát điển hình:

- Đức (1921 – 1923): tháng 10/1923 tỷ lệ lạm phát đạt

29.500%/tháng  Giải quyết bằng cách phát hành tiền mới với

tỷ lệ quy đổi 1 mark mới = 1.000.000.000.000 mark cũ Nguyên

nhân: in tiền trả nợ chiến tranh

- Hy Lạp (1943 – 1946): tháng 10/1944 tỷ lệ lạm phát đạt

13.800%/tháng  Giải quyết bằng cách phát hành tiền mới với

tỷ lệ quy đổi 1 đồng tiền mới = 50.000.000.000 drachma cũ

Nguyên nhân: in tiền chi cho thế chiến II

- Hungary (1945 – 1946): tháng 7/1946 tỷ lệ lạm phát đạt

4,19x10^16%/tháng (207%/ngày)  Giải quyết bằng cách phát

hành tiền mới Nguyên nhân: thế chiến II 27

PHÂN LOẠI LẠM PHÁT

- Trung Quốc (1948 – 1949): tháng 5/1949 tỷ lệ lạm phát đạt 2.178%/tháng  Giải quyết bằng cách phát hành tiền mới với

tỷ lệ quy đổi 1 NDT mới = 10.000 NDT cũ Nguyên nhân: in tiền chi cho chiến tranh với Nhật và nội chiến với Mao Trạch Đông

- Bolivia (1984 – 1985): tỷ lệ lạm phát đạt 60.000%/năm  Giải quyết bằng cách cải cách hệ thống tiền tệ và tài khóa, ngừng in tiền Nguyên nhân do tình hình chính trị bất ổn làm sản xuất đình trệ

- Nicaragua (1987 – 1990): tỷ lệ lạm phát đạt 30.000%/năm  Giải quyết bằng cách cải tổ kinh tế, ngừng in tiền Nguyên nhân

do nội chiến và cấm vận 28

Trang 8

PHÂN LOẠI LẠM PHÁT

- Nam Tư cũ (1989 – 1994): tháng 4/1994 tỷ lệ lạm phát đạt 313

triệu%/tháng, trước và sau lạm phát giá cả tăng 5 triệu tỷ lần 

Giải quyết bằng cách phát hành tiền mới với tỷ lệ 1 dinar mới =

1,3 triệu dinar cũ Nguyên nhân do xung đột trong khu vực, in

tiền và trừng phạt quốc tế

- Zimbabwe (2000 – 2009): đỉnh điểm đạt 516x10^18%/tháng, 

Giải quyết bằng cách từ bỏ nội tệ và sử dụng đồng Rand của

Nam Phi và USD

29

NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT

Lạm phát do cầu kéo

Nhìn chung có 3 nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng lạm phát

Lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát được dự đoán/ Lạm phát do sức ỳ

30

LẠM PHÁT DO CẦU KÉO

Khi tổng cầu tăng lên trong điều kiện tổng cung không đổi 

mức giá chung của hàng hóa tăng lên  lạm phát do cầu kéo

Khi tổng cầu tăng

sẽ làm đường AD dịch chuyển sang phải  trong ngắn hạn sẽ làm sản lượng tăng, mức giá tăng, thất nghiệp giảm

Y

Yp P

Y3

P1

P2

AD1

AD2

② P3

SAS

Y1 Y2

AD3

LP cao

LP thấp

31

LẠM PHÁT DO CẦU KÉO

Tại điểm③, mức sản lượng vượt quá sản lượng tiềm năng  thất nghiệp < tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

 Đòi hỏi tăng lương

Tiền lương tăng  đường SAS dịch chuyển sang trái đến đường SAS1 cân bằng tại④

Sản lượng bằng sản lượng tiềm năng

và mức giá tiếp tục tăng lên đến P4 Vậy tổng cầu gia tăng trong dài hạn sẽ là giá tăng mạnh, tiền lương tăng; sản lượng, việc làm và lãi suất không đổi

Y Yp

P

Y3 P3

SAS

AD3

SAS1

④ P4

32

Trang 9

LẠM PHÁT DO CẦU KÉO Vòng xoáy lạm phát: giá – lương

Nếu chính phủ liên tục bội chi ngân sách (do chi phí chiến tranh)  tổng cầu tăng là liên tục AD1– AD2– AD3thì lạm phát sẽ liên tục gia tăng

Y Yp

P

P1

P2

AD1

AD2

P3

SAS1

AD3 SAS2

SAS3

P4

Mức giá và tiền lương danh nghĩa sẽ liên tục gia tăng  vòng xoáy giá lương  xuất hiện siêu lạm phát

33

Khi chi phí sản xuất tăng (tiền lương tăng, giá nguyên nhiên vật liệu tăng, lãi suất tăng )  hạn chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp (SAS dịch chuyển sang trái)  sản lượng giảm (thất nghiệp tăng) và mức giá chung của hàng hóa sẽ tăng lên  Gọi là lạm phát do cung/lạm phát đình đốn/lạm phát do chi phí đẩy

LẠM PHÁT DO CUNG (LẠM PHÁT ĐÌNH ĐỐN – LẠM PHÁT DO CHI PHÍ ĐẨY)

Y Yp

P

P1

P2

AD1

SAS1 SAS2

34

LẠM PHÁT DO CUNG (LẠM PHÁT ĐÌNH

ĐỐN – LẠM PHÁT DO CHI PHÍ ĐẨY)

Y Yp

P

P1

P2

AD1

SAS1 SAS2

AD2

P3

Để thoát khoải tình trạng khiếm dụng của nền kinh tế tại②  chính phủ có thể thực hiện chính sách tài khoá/tiền tệ mở rộng  đường tổng cầu dịch chuyển sang phải tới AD2 cân bằng tại③

Sản lượng tăng trở lại Ypnhưng mức giá tăng lên đến P3(lạm phát nghiêm trọng hơn)

35

Vòng xoáy lạm phát chi phí – giá cả

LẠM PHÁT DO CUNG (LẠM PHÁT ĐÌNH ĐỐN – LẠM PHÁT DO CHI PHÍ ĐẨY

Nếu tình trạng suy giảm tổng cung tiếp tục diễn ra (do chiến tranh tàn phá, mất ổn định chính trị)  có thể diễn ra siêu lạm phát do vòng xoáy chi phí – giá

Y Yp

P

P1

P2

AD1

SAS1 SAS2

AD3

P3

P4

P5

AD2

36

Trang 10

LẠM PHÁT DO CUNG (LẠM PHÁT ĐÌNH

ĐỐN – LẠM PHÁT DO CHI PHÍ ĐẨY)

Thế lưỡng nan của ngân hàng trung ương

Nếu NHTW thực hiện tăng cung tiền nhằm khôi phục mức sản

lượng toàn dụng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khiếm dụng

thì nó sẽ gây ra tình trạng lạm phát cao

Nếu NHTW không thực hiện tăng cung tiền nhằm khôi phục

mức sản lượng toàn dụng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng

khiếm dụng thì nền kinh tế lại rơi vào tình trạng suy thoái, thất

nghiệp gia tăng nhưng lạm phát thì được kìm chế

Ví dụ như trường hợp NHTW Mỹ vào những năm 1980 đã không thực hiện

việc gia tăng cung tiền khi OFEC đẩy giá dầu lên cao  kết quả là mặc dù

lạm phát được kiềm chế nhưng nền kinh tế Mỹ rơi vào tình trạng suy thoái:

sản lượng giảm sút và tỷ lệ thất nghiệp gia tăng 37

LẠM PHÁT ĐƯỢC DỰ ĐOÁN

Nếu mức giá hàng năm tăng tương đối ổn định trong 1 khoảng thời gian và tình hình cung cầu trên thị trường không

có sự biến động lớn  Dân chúng sẽ dự đoán 1 cách duy lý rằng lạm phát sẽ tương tự cho năm tiếp theo

Dân chúng sẽ điều chỉnh các chỉ tiêu danh nghĩa theo mức độ lạm phát dự kiến này  Lạm phát thực tế sẽ diễn ra gần đúng với dự đoán này

38

LÃI SUẤT VÀ LẠM PHÁT

Lãi suất danh nghĩa (ký hiệu i) là lãi suất cho vay trên thị

trường, được thể hiện trong các hợp đồng tín dụng

Lãi suất thực (ký hiệu r) là lãi suất đã được điều chỉnh loại trừ

tác động của lạm phát

Phương trình Fisher: i = r + I f

Lãi suất thực sẽ bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát

trong năm

 Khi tỷ lệ lạm phát tăng 1% thì lãi suất danh nghĩa cũng

phải tăng tương ứng 1% để lãi suất thực không đổi 39

LÃI SUẤT VÀ LẠM PHÁT

Giả sử khi nền kinh tế không có lạm phát, lãi suất danh nghĩa (và cũng là lãi suất thực) là 5%

Nếu lạm phát tăng lên là 20% thì lúc này với lãi suất danh nghĩa 5% thì lãi suất thực sẽ là -15%

(khi đó người dân sẽ không gửi tiền vào ngân hàng nữa nhưng nhu cầu vay tiền lại rất lớn  mất cân đối cung – cầu vốn vay  các ngân hàng luôn muốn duy trì lãi suất thực không đổi hoặc thay đổi ít nhằm đảm bảo cân bằng cung – cầu vốn vay)

Để đảm bảo mức lãi suất thực không đổi  các ngân hàng phải tăng lãi suất danh nghĩa lên là 25% để lãi suất thực vẫn là 5%.40

Ngày đăng: 23/06/2016, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w