TRONG MÔ HÌNH IS – LMKẾT HỢP CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TIỀN TỆ CHƯƠNG V 1 GIỚI THIỆU Thị trường hàng hóa tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu CP, xuất nhập khẩu – sản lượng, thu nhập Thị trường tiề
Trang 1TRONG MÔ HÌNH IS – LM
KẾT HỢP CHÍNH SÁCH
TÀI KHÓA VÀ TIỀN TỆ
CHƯƠNG V
1
GIỚI THIỆU
Thị trường hàng hóa
(tiêu dùng, đầu tư,
chi tiêu CP, xuất
nhập khẩu – sản
lượng, thu nhập)
Thị trường tiền tệ
(cung tiền, cầu tiền – lãi suất)
Lãi suất tác động làm thay đổi nhu cầu về hàng hóa, thu nhập và sản lượng cân bằng
Thu nhập (sản lượng) lại ảnh hưởng đến nhu cầu về tiền và lãi suất trên thị trường
Mô hình đường IS - LM
xác lập lãi suất và sản lượng cân bằng (thu nhập) 2
Nội dung
1 Đường IS – định nghĩa, cách dựng, phương trình, sự dịch chuyển đường IS
2 Đường LM – định nghĩa, cách dựng, phương trình, sự dịch chuyển đường LM
3 Sự cân bằng đồng thời trên thị trường hàng hóa và tiền tệ
4 Tác động của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
5 Sự phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
3
1 ĐƯỜNG IS – KHÁI NIỆM (Investment equals Savings) Đường IS là tập hợp các mức sản lượng và lãi suất khác nhau
sao cho thị trường hàng hoá cân bằng (Y = AD)
i 1
Y 1 Y 0
i 0 i
Y
A
B
IS (AD 0 )
Y = AD
Đường IS phản ánh tác động của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất đến sản lượng cân bằng trong điều kiện các yếu tố khác
Trang 2Khi lãi suất tăng đầu tư giảm tổng cầu giảm và đường
tổng cầu dịch chuyển sang phải làm giảm sản lượng cân
bằng
Khi lãi suất giảm đầu tư tăng tổng cầu tăng và đường
tổng cầu dịch chuyển sang trái làm tăng sản lượng cân
bằng
Khi các yếu tố khác không đổi, lãi suất thay đổi sẽ tác động đến
đầu tư làm dịch chuyển đường tổng cầu và do đó làm thay
đổi sản lượng cân bằng
1 ĐƯỜNG IS – CÁCH DỰNG
5
45 0
AD2(i 2)
AD1(i 1) AD
Y
i1
i2
A(Y1,i 1) B(Y2,i 2)
A(Y1,i1)
B(Y2,i2)
i1 AD 1 Y 1 A(Y 1 ,i1)
i2 AD2 Y2 A(Y2,i2)
Y IS
Y1 Y2
1 ĐƯỜNG IS – CÁCH DỰNG
6
Tại mức lãi suất i 1, tổng cầu tương ứng là AD1(i1) cắt đường 450
tại mức sản lượng cân bằng là Y 1 Thể hiện lên đồ thị sản lượng và
lãi suất, ta có tổ hợp A(Y 1 ,i 1 ) thể hiện tại mức lãi suất i1, thị trường hàng hóa và dịch vụ cân bằng tại mức sản lượng Y1
Nếu lãi suất giảm xuống còn i 2 đầu tư tăng tổng cầu tăng lên
AD2 cắt đường 450tại sản lượng cân bằng là Y 2 Thể hiện lên
đồ thị sản lượng và lãi suất, ta có tổ hợp B(Y 2 , i 2 ) thể hiện tại mức
lãi suất i2, thị trường hàng hóa và dịch vụ cân bằng tại mức sản lượng Y2
Nối liền các tổ hợp A(Y 1 ,i 1 ) và B(Y 2 , i 2 ) trong đồ thị sản lượng và
lãi suất, ta có đường IS
1 ĐƯỜNG IS – CÁCH DỰNG
7
Đường IS là tập hợp các mức sản lượng và lãi suất sao cho thị trường hàng hoá và dịch vụ cân bằng Y = AD
C
= I0+ Im*Y - Imi*i
= G0
= M0 + Mm*Y
= C0+ Cm*Yd I
G
M
1 ĐƯỜNG IS – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG IS
T X
= T0+ Tm*Y
= X0
AD
8
Trang 31 ĐƯỜNG IS – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG IS
Y = K (C0– CmT0+ I0+ G0+ X0– M0) + K.Imi.i
K là số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở
AD0là tổng các khoản chi tiêu tự định (tổng cầu tự định)
Mm Tm
Cm
i I Mo Xo Go Io CmTo Co
Y
i m
Im ) 1 ( 1
Mà
m m m
m T I M C
K
) 1 ( 1
1
Y = K AD0+ K.Imi.i
9
C =100+0,75Yd I =100+0,05Y-50i G =300
Y= 100+0,75(Y-40-0,2Y) + 100+0,05Y-50i + 300+150 – 70-0,15Y
Y= (70+0,6Y)+(100+0,05Y-50i)+300+150-70-0,15Y
Y= 550+ 0,5Y- 50i
Y= 1100 – 100i là phương trình của đường IS có dạng Y=f(i)
1 ĐƯỜNG IS – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG IS
10
Cách 2: dùng công thức
2 15 , 0 05 , 0 ) 2 , 0 1 ( 75 , 0 1
1
m m m
m(1 T ) I M C
1
1 k
(IS): Y= 1100 – 100i
A0= (C0+I0+G0+X0-M0- C0T0)
Vậy phương trình đường IS là: (IS): Y= k.A0+k.I mi
=2*550 +2(-50) i
=100+100+300+150-70-0,75(40) = 550
1 ĐƯỜNG IS – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG IS
11
1 ĐƯỜNG IS – ĐỘ DỐC ĐƯỜNG IS
Đường IS dốc xuống về bên phải thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và sản lượng cân bằng
Độ dốc đường IS phụ thuộc vào số nhân tổng cầu (K) và độ nhạy cảm của cầu đầu tư theo lãi suất (Imi)
Khi đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất (Imi= 0) thì đường
IS thẳng đứng Khi đầu tư phụ thuộc hoàn toàn vào lãi suất (Imi= ∞) thì đường IS nằm ngang
Khi đầu tư càng phụ thuộc vào lãi suất (Imilớn) thì đường IS
Trang 41 ĐƯỜNG IS – Ý NGHĨA ĐƯỜNG IS
Đường IS phản ánh các tổ hợp khác nhau giữa i và Y mà ở đó thị
trường sản phẩm cân bằng.
Bất cứ mức sản lượng nào nằm trên đường IS cũng thoả mãn
phương trình Y=C+I+G+X-M Hay: S+T+M=I+G+X
Mọi điểm nằm ngoài đường IS đều là những điểm không cân
bằng của thị trường sản phẩm
Đường IS dốc xuống phản ánh mối quan hệ nghịch biến giữa
lãi suất và sản lượng cân bằng
13
Sản lượng IS
Lãi suất
i 0
Y 0
A (Y 0 , i 0 )
B (Y1, i1)
i 1
Y 1
C (Y2, i2)
i 2
Y 2
+ Điểm E (Y1, i0) nằm bên trái IS lãi suất thấp hơn điểm B
có cùng mức sản lượng lãi suất thấp làm lượng cầu tăng >
lượng cung thiếu hàng
E (Y1, i0)
+ Điểm F (Y1, i0) nằm bên phải
IS lãi suất cao hơn điểm A
cùng sản lượng lãi suất cao
làm lượng cầu giảm < lượng
cung thừa hàng
F (Y0, i1)
IS Lãi suất
1 ĐƯỜNG IS – Ý NGHĨA ĐƯỜNG IS
14
1 ĐƯỜNG IS – DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG IS
* Sự di chuyển dọc theo đường IS cho thấy ảnh hưởng của lãi
suất đối với tổng cầu và sản lượng cân bằng
Khi lãi suất tăng từ i0lên i1 sẽ làm cho đường tổng cầu dịch chuyển sang trái (do cầu tiêu dùng và cầu đầu tư giảm) sản lượng cân bằng sẽ giảm
từ Y0xuống Y1và nền kinh tế chuyển
từ điểm A lên điểm B
Sản lượng
IS0
Lãi suất
i1
i 0
Y 0
Y 1
B
A
Khi lãi suất thay đổi dẫn tới sản lượng cân bằng thay đổi và ta
Các yếu tố khác trong tổng cầu thay đổi sẽ làm đường IS dịch chuyển sang phải (các yếu tố làm tăng tổng cầu) hoặc sang trái (các yếu tố làm giảm tổng cầu)
Sản lượng
IS 0
Lãi suất
IS1
IS 2
+ Một sự lạc quan về lợi nhuận trong tương lai tăng cầu về đầu tư với mức lãi suất cho trước nhưng mức sản lượng cân bằng cao hơn IS dịch chuyển sang phải (IS0 IS1)
+ Thu nhập trong tương lai dự kiến sẽ giảm giảm cầu tiêu dùng hiện tại
với mức lãi suất không đổi nhưng sản lượng cân bằng thấp hơn IS dịch chuyển sang trái (IS0 IS2)
1 ĐƯỜNG IS – DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG IS
16
Trang 5Sản lượng
IS 0
Lãi suất
IS1
IS 2
+ Sự gia tăng trong chi tiêu của
chính phủ (G) làm tăng tổng cầu
với mức lãi suất cho trước
nhưng mức sản lượng cân bằng cao
hơn IS dịch chuyển sang phải
(IS0 IS1)
+ Sự gia tăng các khoản thuế và
thuết suất giảm cầu tiêu dùng
của các hộ gia đình với mức lãi
suất cho trước nhưng mức sản
lượng cân bằng thấp hơn IS dịch
chuyển sang trái (IS0 IS2)
…
1 ĐƯỜNG IS – DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG IS
17
Với các hàm đã cho trong ví dụ trước:
Có (IS1): Y=1100- 100i
Giả sử chính phủ tăng thuế 20, chính phủ tăng chi tiêu 75, các
doanh nghiệp giảm đầu tư 10
• Thuế tăng 20 làm thu nhập khả dụng giảm 20, tiêu dùng giảm
20*0,75= 15
• Tổng cầu đổi: ΔAD=ΔC+ΔI+ΔG+ΔX-ΔM
ΔAD= (-15)+(-10)+75+0- 0 = 50
• Sản lượng thay đổi: ΔY= k.ΔAD = 2*50=100
• Đường IS dịch qua phải 100,
• Phương trình đường IS mới có dạng: (IS2): Y=1100-100i+100
(Liquidity preference-Money supply)
Đường LM là tập hợp các mức sản lượng (thu nhập) và lãi suất sao cho thị trường tiền tệ cân bằng ứng với mức cung tiền thực không đổi
i 1
Y 1 Y 0
i 0 i
Y A
B
This image cannot currently be display ed.
S M = D M
Đường LM phản ánh tác động của chính sách tài khóa thông qua sản lượng (thu nhập) ảnh hưởng đến lãi suất cân bằng trong điều
Cầu tiền là một hàm số đồng biến với sản lượng cân bằng (hoặc thu nhập) và nghịch biến với lãi suất
D M = f(r,Y)= D 0 + D m Y + D m i i
Dm>0 : sản lượng tăng làm cầu tiền tăng
Dmi<0 : lãi suất tăng làm cầu tiền giảm Khi biểu diễn hàm cầu tiền DM theo i thì ta phải cho trước 1 mức sản lượng Và khi mức sản lượng này thay đổi thì đường cầu tiền
sẽ dịch chuyển
20
Trang 62 ĐƯỜNG LM – CÁCH DỰNG
Giả sử hàm cầu tiền có dạng:
DM=500 -100i + 0,2Y
Với Y1=1000, DM
1= 700 – 100i
Với Y2=1500, DM
2= 800 – 100i
Với Y3=2000, DM
3= 900 – 100i
i
Lượng tiền
D M 3
i1 i2
D M 2
D M 1
21
S M
D M
2 (Y2)
D M
1 (Y1)
i
i 2
i1
B(Y2,i2)
A(Y 1 ,i 1 )
B(Y2,i2)
A(Y1,i1)
LM
Y2
i
i2
i1
M
Y1 D M
1 i1 A (Y1,i1)
Y2 D M
2 i2 B (Y2,i2)
22
Tại mức sản lượng Y 1, cầu tiền tương ứng là DM
1(Y1) cắt đường cung tiền SMtại mức lãi suất cân bằng là i 1 Thể hiện lên đồ thị sản
lượng và lãi suất, ta có tổ hợp A(Y 1 ,i 1 ) thể hiện tại mức sản lượng
Y1, thị trường tiền tệ cân bằng tại mức lãi suất i1
Nếu sản lượng tăng lên đến Y 2 cầu tiền tăng lên đến đường
DM
2(Y2) cắt đường cung tiền SMtại mức lãi suất cân bằng là i 2
Thể hiện lên đồ thị sản lượng và lãi suất, ta có tổ hợp B(Y 2 , i 2 ) thể
hiện tại mức sản lượng Y2, thị trường tiền tệ cân bằng tại mức lãi suất i2
Nối liền các tổ hợp A(Y 1 ,i 1 ) và B(Y 2 , i 2 ) trong đồ thị sản lượng và
lãi suất, ta có đường LM
23
Đường LM là tập hợp các mức sản lượng (thu nhập) và lãi suất sao cho thị trường tiền tệ cân bằngứng với mức cung tiền cho trước
= Do + Dm.Y - Di
m.i
SM
DM
SM= DM M = Do + Dm.Y - Di
m.i
i = [(M – D o )/D i
m ] – (D m /D i
m )Y Phương trình đường LM
Ví dụ: SM= 600; DM= 500+0,2Y – 100i
SM = DM 600 = 500+0,2Y – 100i
i = - 1 + 0,002Y
24
Trang 7Độ dốc đường LM phụ thuộc vào độ nhạy cảm của cầu tiền theo
sản lượng và độ nhạy cảm của cầu tiền theo lãi suất
Đường LM là đường thẳng dốc lên về bên phải(D m /D i
m > 0)thể hiện mối quan hệ đồng biến giữa sản lượng và lãi suất cân bằng
Khi cầu tiền hoàn toàn không phụ thuộc vào lãi suất (D i
m = 0)
thì đường LM thẳng đứng
Khi cầu tiền hoàn toàn phụ thuộc vào lãi suất (D i
m = ∞)thì đường LM nằm ngang
Khi cầu tiền phụ thuộc nhiều vào vào lãi suất (D i
m lớn)thì
LM Lãi suất
Sản lượng 0
i 1
i0
Y 0 Y 1
A (Y0, i0)
B (Y1, i1)
Nếu nền kinh tế có các phối hợp mức
sản lượng và lãi suất nằm ngoài LM
thì thị trường tiền tệ không cân bằng
+ Điểm E (Y0, i1) nằm bên trái LM
sản lượng thấp hơn cầu tiền <
cung tiền thừa tiền
+ Điểm F (Y1, i0) nằm bên phải LM
sản lượng cao hơn cầu tiền tăng
> cung tiền thiếu tiền
E (Y 0 , i 1 )
F (Y1, i0)
Đường LM phản ánh các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi
suất mà ở đó thị trường tiền tệ cân bằng (SM= DM)
26
* Sự di chuyển dọc theo đường LM cho thấy lãi suất sẽ thay đổi
như thế nào để thực thi chính sách hiện hành khi sản lượng thay đổi
Khi sản lượng tăng từ Y0lên Y1
sẽ làm tăng cầu tiền (do nhu cầu giao dịch tăng lãi suất sẽ phải tăng từ i0lên i1 để cầu tiền giảm xuống = cung tiền và nền kinh tế chuyển từ điểm A lên điểm B
Khi sản lượng thay đổi dẫn tới lãi suất thay đổi và ta có sự di chuyển dọc theo đường LM
Sản lượng
B Lãi suất
i 1
i 0
Y1
Y0
LM
A
27
* Giả sử lúc đầu nền kinh tế đang nằm tại điểm A1trên đường LM1, Sản lượng là Y1, lãi suất cân bằng là i1
Nếu ngân hàng trung ương tăng lượng cung tiền, đường cung dịch chuyển sang phải đến SM
2 Lãi suất cân bằng giảm đến i2tương ứng với sản lượng vẫn là Y1, thị trường tiền tệ cân bằng tại điểm A2
Y
Y1
i
Lượng tiền
D M
S M 1
i 2 i
M1
A1
LM 1
A2
S M 2
LM 2
E 2
∆M1
28
Trang 82 ĐƯỜNG LM – DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG LM
Với SM = 600 ; DM= 500 + 0,2Y - 100 i
phương trình đường LM1là: (LM1): i1= -1+0,002Y
Giả sử NHTƯ tăng lượng cung tiền thêm 50
phương trình đường LM2là: (LM2): i2= -1,5 + 0,002Y
Đường LM dịch chuyển xuống dưới một khoảng 0,5
Lượng thay đổi của lãi suất: Δi = i 2 - i 1 = ΔM1/ D m i = -0,5
Phương trình đường LM mới có dạng: i (2) = i (1) + ΔM1/ D m i
29
Nền kinh tế chỉ cân bằng khi
các thị trường đều cân bằng
thị trường hàng hóa cân bằng thị trường tiền tệ cân bằng Thị trường hàng hóa cân bằng
tại mọi điểm nằm trên đường IS
Thị trường tiền tệ cân bằng tại
mọi điểm trên đường LM
Thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ đạt cân bằng tại giao điểm của đường IS và đường LM
3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ
Giá trị cân bằng của sản lượng Y và lãi suất i thoả mãn
Y = C + I + G + X - M
LM
IS
E
A
B
C D
i1
i2
i *
Y1 Y * Y2
Nếu có tình trạng không cân bằng, nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh để đưa lãi suất và sản lượng trở về mức cân bằng
Tại điểm A, thị trường hàng hóa đạt cân bằng nhưng thị trường tiền tệ lại dư cung tiền
Đòi hỏi lãi suất phải giảm để cầu tiền tăng lên bằng với cung tiền
Lãi suất giảm cầu hàng hóa tăng (tăng I)
AD dịch chuyển sang phải sản lượng tăng
nền kinh tế di chuyển dọc theo đường IS
Nền kinh tế di chuyển từ điểm A xuống đến điểm E thì cầu tiền = cung tiền
3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ
31
3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ
LM
IS
E
C
D
i1
i2
i *
Y1 Y * Y2
Giả sử nền kinh tế nằm tại điểm D
Tại điểm D, thị trường tiền tệ đạt cân bằng nhưng thị trường hàng hóa lại dư cầu
Đòi hỏi sản lượng phải tăng lên để cung hàng hóa = cầu hàng hóa
Sản lượng tăng cầu tiền tăng (tác động thu nhập) đường cầu tiền dịch chuyển sang phải lãi suất tăng nền kinh tế di chuyển dọc theo đường LM
Nền kinh tế di chuyển từ điểm D lên đến điểm E thì cầu hàng hóa = cung hàng hóa.32
Trang 93 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ
Với các hàm:
C = 100 + 0,75Yd I = 100 + 0,05 Y – 50i G= 300
SM= 600 DM= 500 + 0,2 Y – 100i
Ta xây dựng được đường IS và LM có dạng
(IS): Y=1100 -100 i
(LM): i = - 1 +0,002 Y
Lãi suất và sản lượng cân bằng được xác định như sau:
Y= 1100 – 100 (-1+0,002Y) =1200/1,2 => Y=1000
i = -1 +0,002Y = -1+ 0,002*1000= -1+2 => i = 1 33
4.1 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ
Chính sách tài khoá nhằm thực hiện mục tiêu ổn định nền kinh
tế bằng cách thay đổi thuế và chi tiêu chính phủ để làm thay
đổi tổng cầu
Mục đích của chính sách là nhằm ngăn chặn suy thoái kinh tế
hoặc lạm phát cao
Chính sách
tài khóa
Chính sách tài khóa mở rộng: tăng G, giảm T Chính sách tài khóa thu hẹp: giảm G, tăng T
34
CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ MỞ RỘNG
Khi Y < Yp đang suy thoái mở rộng tài khoá để chống suy thoái
Y
Y p
i 2
i 1
i
E 1
LM
IS 1
Y 1
F
E 2
IS 2
Y 2
Thực hiện tăng G giảm T làm tăng tổng cầu
AD tăng làm đường IS dịch qua phải
Kết quả: cả lãi suất và sản lượng cân bằng cùng tăng
Sản lượng tăng về sản lượng tiềm năng, thoát suy thoái35
CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ MỞ RỘNG
Mức độ tác động của chính sách tài khoá phụ thuộc vào độ dốc của 2 đường IS và LM
Đường LM càng ít dốc (cầu tiền ít co giãn theo lãi suất) thì mức tăng của lãi suất ít, mức tăng của sản lượng nhiều → chính sách
mở rộng tài khoá để chống suy thoái có tác dụng tốt hơn
i 1
i 2
IS 1 IS 2
i
Y
E 1
LM
i 1
i 2
IS 1 IS 2
r
Y
E 1
LM
36
Trang 10CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ THU HẸP
Khi Y > Yp Nền kinh tế đang lạm phát Thu hẹp tài khoá để
hạn chế lạm phát
Thực hiện bằng việc giảm G (trực tiếp giảm tổng cầu) hoặc tăng T (giảm thu nhập khả dụng làm giảm tổng cầu)
Y
Y p
i 2
i 1
i
E 1
LM
IS 1
Y 1
F
E 2
IS 2
Tổng cầu giảm làm đường IS dịch qua trái
Kết quả là cả sản lượng lẫn lãi suất đều giảm
Sản lượng trở về Yp, hạn chế lạm phát37
HẠN CHẾ CỦA CSTK MỞ RỘNG
TÁC ĐỘNG LẤN ÁT HAY HẤT RA
Khi Chính phủ thực hiện chính
sách tài khóa mở rộng (Tăng G,
giảm T) tổng cầu tăng lên
sản lượng (thu nhập) cân bằng
sẽ tăng lên một lượng ∆Y =
K.∆AD; đường IS dịch chuyển
qua phải 1 lượng ∆Y = K.∆AD
i 2
i 1
r
E 1
LM
IS 1
E p
E 2
IS 2
45 o
Y
AD
AD1
Yp
AD2
ΔY= k∆AD
E 1
E p
Y 1
∆AD
Nền kinh tế đạt (Ep) và mức
sản lượng cân bằng Yp
38
HẠN CHẾ CỦA CSTK MỞ RỘNG
TÁC ĐỘNG LẤN ÁT HAY HẤT RA
Khi thu nhập tăng lên (đến Yp)
gia tăng nhu cầu giao dịch, mua sắm cầu tiền tăng lên xuất hiện tình trạng dư cầu trong thị trường tiền tệ khi SMkhông tăng lên để đáp ứng lãi suất sẽ phải tăng lên nhằm làm giảm cầu tiền xuống = cung tiền
Làm giảm đầu tư giảm tổng cầu giảm sản lượng
Y
Y p
i 2
i 1
r
E 1
LM
IS 1
Y 1
E p
E 2
IS 2
Y 2
45 o
Y
AD
AD1
Yp
AD2
ΔY= k∆AD
E 1
E p
Y 1
∆AD
AD3
39
Tác động lấn áp toàn phần
Khi đường LM thẳng đứng:
chính sách mở rộng tài khoá không tác dụng: chỉ có lãi suất tăng, sản lượng không tăng
i 1
i 2
Y 1
IS 1
IS 2
i
Y
E 1
LM
i 1
Y 1
i
Y
E 1
LM
Tác động lấn áp toàn phần
Khi đường IS nằm ngang: chính sách mở rộng tài khoá không tác dụng: sản lượng không tăng và lãi suất không tăng
HẠN CHẾ CỦA CSTK MỞ RỘNG
TÁC ĐỘNG LẤN ÁT HAY HẤT RA
40