1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide Kinh tế vi mô UEH

14 496 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 14,73 MB
File đính kèm Kinh te vi mo.rar (14 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRONG MÔ HÌNH IS – LMKẾT HỢP CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TIỀN TỆ CHƯƠNG V 1 GIỚI THIỆU Thị trường hàng hóa tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu CP, xuất nhập khẩu – sản lượng, thu nhập Thị trường tiề

Trang 1

TRONG MÔ HÌNH IS – LM

KẾT HỢP CHÍNH SÁCH

TÀI KHÓA VÀ TIỀN TỆ

CHƯƠNG V

1

GIỚI THIỆU

Thị trường hàng hóa

(tiêu dùng, đầu tư,

chi tiêu CP, xuất

nhập khẩu – sản

lượng, thu nhập)

Thị trường tiền tệ

(cung tiền, cầu tiền – lãi suất)

Lãi suất tác động làm thay đổi nhu cầu về hàng hóa, thu nhập và sản lượng cân bằng

Thu nhập (sản lượng) lại ảnh hưởng đến nhu cầu về tiền và lãi suất trên thị trường

Mô hình đường IS - LM

xác lập lãi suất và sản lượng cân bằng (thu nhập) 2

Nội dung

1 Đường IS – định nghĩa, cách dựng, phương trình, sự dịch chuyển đường IS

2 Đường LM – định nghĩa, cách dựng, phương trình, sự dịch chuyển đường LM

3 Sự cân bằng đồng thời trên thị trường hàng hóa và tiền tệ

4 Tác động của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

5 Sự phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

3

1 ĐƯỜNG IS – KHÁI NIỆM (Investment equals Savings) Đường IS là tập hợp các mức sản lượng và lãi suất khác nhau

sao cho thị trường hàng hoá cân bằng (Y = AD)

i 1

Y 1 Y 0

i 0 i

Y

A

B

IS (AD 0 )

Y = AD

Đường IS phản ánh tác động của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất đến sản lượng cân bằng trong điều kiện các yếu tố khác

Trang 2

Khi lãi suất tăng  đầu tư giảm  tổng cầu giảm và đường

tổng cầu dịch chuyển sang phải  làm giảm sản lượng cân

bằng

Khi lãi suất giảm  đầu tư tăng  tổng cầu tăng và đường

tổng cầu dịch chuyển sang trái  làm tăng sản lượng cân

bằng

Khi các yếu tố khác không đổi, lãi suất thay đổi sẽ tác động đến

đầu tư  làm dịch chuyển đường tổng cầu và do đó làm thay

đổi sản lượng cân bằng

1 ĐƯỜNG IS – CÁCH DỰNG

5

45 0

AD2(i 2)

AD1(i 1) AD

Y

i1

i2

A(Y1,i 1) B(Y2,i 2)

A(Y1,i1)

B(Y2,i2)

i1 AD 1  Y 1  A(Y 1 ,i1)

i2 AD2 Y2 A(Y2,i2)

Y IS

Y1 Y2

1 ĐƯỜNG IS – CÁCH DỰNG

6

Tại mức lãi suất i 1, tổng cầu tương ứng là AD1(i1)  cắt đường 450

tại mức sản lượng cân bằng là Y 1 Thể hiện lên đồ thị sản lượng và

lãi suất, ta có tổ hợp A(Y 1 ,i 1 ) thể hiện tại mức lãi suất i1, thị trường hàng hóa và dịch vụ cân bằng tại mức sản lượng Y1

Nếu lãi suất giảm xuống còn i 2 đầu tư tăng  tổng cầu tăng lên

AD2 cắt đường 450tại sản lượng cân bằng là Y 2 Thể hiện lên

đồ thị sản lượng và lãi suất, ta có tổ hợp B(Y 2 , i 2 ) thể hiện tại mức

lãi suất i2, thị trường hàng hóa và dịch vụ cân bằng tại mức sản lượng Y2

Nối liền các tổ hợp A(Y 1 ,i 1 ) và B(Y 2 , i 2 ) trong đồ thị sản lượng và

lãi suất, ta có đường IS

1 ĐƯỜNG IS – CÁCH DỰNG

7

Đường IS là tập hợp các mức sản lượng và lãi suất sao cho thị trường hàng hoá và dịch vụ cân bằng Y = AD

C

= I0+ Im*Y - Imi*i

= G0

= M0 + Mm*Y

= C0+ Cm*Yd I

G

M

1 ĐƯỜNG IS – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG IS

T X

= T0+ Tm*Y

= X0

AD

8

Trang 3

1 ĐƯỜNG IS – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG IS

 Y = K (C0– CmT0+ I0+ G0+ X0– M0) + K.Imi.i

K là số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở

AD0là tổng các khoản chi tiêu tự định (tổng cầu tự định)

Mm Tm

Cm

i I Mo Xo Go Io CmTo Co

Y

i m

Im ) 1 ( 1

m m m

m T I M C

K

) 1 ( 1

1

 Y = K AD0+ K.Imi.i

9

C =100+0,75Yd I =100+0,05Y-50i G =300

Y= 100+0,75(Y-40-0,2Y) + 100+0,05Y-50i + 300+150 – 70-0,15Y

Y= (70+0,6Y)+(100+0,05Y-50i)+300+150-70-0,15Y

Y= 550+ 0,5Y- 50i

Y= 1100 – 100i là phương trình của đường IS có dạng Y=f(i)

1 ĐƯỜNG IS – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG IS

10

Cách 2: dùng công thức

2 15 , 0 05 , 0 ) 2 , 0 1 ( 75 , 0 1

1

m m m

m(1 T ) I M C

1

1 k

(IS): Y= 1100 – 100i

A0= (C0+I0+G0+X0-M0- C0T0)

Vậy phương trình đường IS là: (IS): Y= k.A0+k.I mi

=2*550 +2(-50) i

=100+100+300+150-70-0,75(40) = 550

1 ĐƯỜNG IS – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG IS

11

1 ĐƯỜNG IS – ĐỘ DỐC ĐƯỜNG IS

Đường IS dốc xuống về bên phải thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và sản lượng cân bằng

Độ dốc đường IS phụ thuộc vào số nhân tổng cầu (K) và độ nhạy cảm của cầu đầu tư theo lãi suất (Imi)

Khi đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất (Imi= 0) thì đường

IS thẳng đứng Khi đầu tư phụ thuộc hoàn toàn vào lãi suất (Imi= ∞) thì đường IS nằm ngang

Khi đầu tư càng phụ thuộc vào lãi suất (Imilớn) thì đường IS

Trang 4

1 ĐƯỜNG IS – Ý NGHĨA ĐƯỜNG IS

Đường IS phản ánh các tổ hợp khác nhau giữa i và Y mà ở đó thị

trường sản phẩm cân bằng.

Bất cứ mức sản lượng nào nằm trên đường IS cũng thoả mãn

phương trình Y=C+I+G+X-M Hay: S+T+M=I+G+X

Mọi điểm nằm ngoài đường IS đều là những điểm không cân

bằng của thị trường sản phẩm

Đường IS dốc xuống phản ánh mối quan hệ nghịch biến giữa

lãi suất và sản lượng cân bằng

13

Sản lượng IS

Lãi suất

i 0

Y 0

A (Y 0 , i 0 )

B (Y1, i1)

i 1

Y 1

C (Y2, i2)

i 2

Y 2

+ Điểm E (Y1, i0) nằm bên trái IS  lãi suất thấp hơn điểm B

có cùng mức sản lượng  lãi suất thấp làm lượng cầu tăng >

lượng cung  thiếu hàng

E (Y1, i0)

+ Điểm F (Y1, i0) nằm bên phải

IS  lãi suất cao hơn điểm A

cùng sản lượng  lãi suất cao

làm lượng cầu giảm < lượng

cung  thừa hàng

F (Y0, i1)

IS Lãi suất

1 ĐƯỜNG IS – Ý NGHĨA ĐƯỜNG IS

14

1 ĐƯỜNG IS – DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG IS

* Sự di chuyển dọc theo đường IS cho thấy ảnh hưởng của lãi

suất đối với tổng cầu và sản lượng cân bằng

Khi lãi suất tăng từ i0lên i1 sẽ làm cho đường tổng cầu dịch chuyển sang trái (do cầu tiêu dùng và cầu đầu tư giảm)  sản lượng cân bằng sẽ giảm

từ Y0xuống Y1và nền kinh tế chuyển

từ điểm A lên điểm B

Sản lượng

IS0

Lãi suất

i1

i 0

Y 0

Y 1

B

A

 Khi lãi suất thay đổi dẫn tới sản lượng cân bằng thay đổi và ta

Các yếu tố khác trong tổng cầu thay đổi sẽ làm đường IS dịch chuyển sang phải (các yếu tố làm tăng tổng cầu) hoặc sang trái (các yếu tố làm giảm tổng cầu)

Sản lượng

IS 0

Lãi suất

IS1

IS 2

+ Một sự lạc quan về lợi nhuận trong tương lai  tăng cầu về đầu tư  với mức lãi suất cho trước nhưng mức sản lượng cân bằng cao hơn  IS dịch chuyển sang phải (IS0 IS1)

+ Thu nhập trong tương lai dự kiến sẽ giảm  giảm cầu tiêu dùng hiện tại

 với mức lãi suất không đổi nhưng sản lượng cân bằng thấp hơn  IS dịch chuyển sang trái (IS0 IS2)

1 ĐƯỜNG IS – DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG IS

16

Trang 5

Sản lượng

IS 0

Lãi suất

IS1

IS 2

+ Sự gia tăng trong chi tiêu của

chính phủ (G)  làm tăng tổng cầu

 với mức lãi suất cho trước

nhưng mức sản lượng cân bằng cao

hơn  IS dịch chuyển sang phải

(IS0 IS1)

+ Sự gia tăng các khoản thuế và

thuết suất  giảm cầu tiêu dùng

của các hộ gia đình  với mức lãi

suất cho trước nhưng mức sản

lượng cân bằng thấp hơn  IS dịch

chuyển sang trái (IS0 IS2)

1 ĐƯỜNG IS – DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG IS

17

Với các hàm đã cho trong ví dụ trước:

Có (IS1): Y=1100- 100i

Giả sử chính phủ tăng thuế 20, chính phủ tăng chi tiêu 75, các

doanh nghiệp giảm đầu tư 10

• Thuế tăng 20 làm thu nhập khả dụng giảm 20, tiêu dùng giảm

20*0,75= 15

• Tổng cầu đổi: ΔAD=ΔC+ΔI+ΔG+ΔX-ΔM

ΔAD= (-15)+(-10)+75+0- 0 = 50

• Sản lượng thay đổi: ΔY= k.ΔAD = 2*50=100

• Đường IS dịch qua phải 100,

• Phương trình đường IS mới có dạng: (IS2): Y=1100-100i+100

(Liquidity preference-Money supply)

Đường LM là tập hợp các mức sản lượng (thu nhập) và lãi suất sao cho thị trường tiền tệ cân bằng ứng với mức cung tiền thực không đổi

i 1

Y 1 Y 0

i 0 i

Y A

B

This image cannot currently be display ed.

S M = D M

Đường LM phản ánh tác động của chính sách tài khóa thông qua sản lượng (thu nhập) ảnh hưởng đến lãi suất cân bằng trong điều

Cầu tiền là một hàm số đồng biến với sản lượng cân bằng (hoặc thu nhập) và nghịch biến với lãi suất

D M = f(r,Y)= D 0 + D m Y + D m i i

Dm>0 : sản lượng tăng làm cầu tiền tăng

Dmi<0 : lãi suất tăng làm cầu tiền giảm Khi biểu diễn hàm cầu tiền DM theo i thì ta phải cho trước 1 mức sản lượng Và khi mức sản lượng này thay đổi thì đường cầu tiền

sẽ dịch chuyển

20

Trang 6

2 ĐƯỜNG LM – CÁCH DỰNG

Giả sử hàm cầu tiền có dạng:

DM=500 -100i + 0,2Y

Với Y1=1000, DM

1= 700 – 100i

Với Y2=1500, DM

2= 800 – 100i

Với Y3=2000, DM

3= 900 – 100i

i

Lượng tiền

D M 3

i1 i2

D M 2

D M 1

21

S M

D M

2 (Y2)

D M

1 (Y1)

i

i 2

i1

B(Y2,i2)

A(Y 1 ,i 1 )

B(Y2,i2)

A(Y1,i1)

LM

Y2

i

i2

i1

M

Y1 D M

1  i1 A (Y1,i1)

Y2 D M

2  i2 B (Y2,i2)

22

Tại mức sản lượng Y 1, cầu tiền tương ứng là DM

1(Y1)  cắt đường cung tiền SMtại mức lãi suất cân bằng là i 1 Thể hiện lên đồ thị sản

lượng và lãi suất, ta có tổ hợp A(Y 1 ,i 1 ) thể hiện tại mức sản lượng

Y1, thị trường tiền tệ cân bằng tại mức lãi suất i1

Nếu sản lượng tăng lên đến Y 2  cầu tiền tăng lên đến đường

DM

2(Y2)  cắt đường cung tiền SMtại mức lãi suất cân bằng là i 2

Thể hiện lên đồ thị sản lượng và lãi suất, ta có tổ hợp B(Y 2 , i 2 ) thể

hiện tại mức sản lượng Y2, thị trường tiền tệ cân bằng tại mức lãi suất i2

Nối liền các tổ hợp A(Y 1 ,i 1 ) và B(Y 2 , i 2 ) trong đồ thị sản lượng và

lãi suất, ta có đường LM

23

Đường LM là tập hợp các mức sản lượng (thu nhập) và lãi suất sao cho thị trường tiền tệ cân bằngứng với mức cung tiền cho trước

= Do + Dm.Y - Di

m.i

SM

DM

SM= DM M = Do + Dm.Y - Di

m.i

 i = [(M – D o )/D i

m ] – (D m /D i

m )Y Phương trình đường LM

Ví dụ: SM= 600; DM= 500+0,2Y – 100i

SM = DM 600 = 500+0,2Y – 100i

 i = - 1 + 0,002Y

24

Trang 7

Độ dốc đường LM phụ thuộc vào độ nhạy cảm của cầu tiền theo

sản lượng và độ nhạy cảm của cầu tiền theo lãi suất

Đường LM là đường thẳng dốc lên về bên phải(D m /D i

m > 0)thể hiện mối quan hệ đồng biến giữa sản lượng và lãi suất cân bằng

Khi cầu tiền hoàn toàn không phụ thuộc vào lãi suất (D i

m = 0)

thì đường LM thẳng đứng

Khi cầu tiền hoàn toàn phụ thuộc vào lãi suất (D i

m = ∞)thì đường LM nằm ngang

Khi cầu tiền phụ thuộc nhiều vào vào lãi suất (D i

m lớn)thì

LM Lãi suất

Sản lượng 0

i 1

i0

Y 0 Y 1

A (Y0, i0)

B (Y1, i1)

Nếu nền kinh tế có các phối hợp mức

sản lượng và lãi suất nằm ngoài LM

thì thị trường tiền tệ không cân bằng

+ Điểm E (Y0, i1) nằm bên trái LM

 sản lượng thấp hơn  cầu tiền <

cung tiền  thừa tiền

+ Điểm F (Y1, i0) nằm bên phải LM

 sản lượng cao hơn  cầu tiền tăng

> cung tiền  thiếu tiền

E (Y 0 , i 1 )

F (Y1, i0)

Đường LM phản ánh các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi

suất mà ở đó thị trường tiền tệ cân bằng (SM= DM)

26

* Sự di chuyển dọc theo đường LM cho thấy lãi suất sẽ thay đổi

như thế nào để thực thi chính sách hiện hành khi sản lượng thay đổi

Khi sản lượng tăng từ Y0lên Y1

sẽ làm tăng cầu tiền (do nhu cầu giao dịch tăng  lãi suất sẽ phải tăng từ i0lên i1 để cầu tiền giảm xuống = cung tiền và nền kinh tế chuyển từ điểm A lên điểm B

 Khi sản lượng thay đổi dẫn tới lãi suất thay đổi và ta có sự di chuyển dọc theo đường LM

Sản lượng

B Lãi suất

i 1

i 0

Y1

Y0

LM

A

27

* Giả sử lúc đầu nền kinh tế đang nằm tại điểm A1trên đường LM1, Sản lượng là Y1, lãi suất cân bằng là i1

Nếu ngân hàng trung ương tăng lượng cung tiền, đường cung dịch chuyển sang phải đến SM

2 Lãi suất cân bằng giảm đến i2tương ứng với sản lượng vẫn là Y1, thị trường tiền tệ cân bằng tại điểm A2

Y

Y1

i

Lượng tiền

D M

S M 1

i 2 i

M1

A1

LM 1

A2

S M 2

LM 2

E 2

∆M1

28

Trang 8

2 ĐƯỜNG LM – DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG LM

Với SM = 600 ; DM= 500 + 0,2Y - 100 i

 phương trình đường LM1là: (LM1): i1= -1+0,002Y

Giả sử NHTƯ tăng lượng cung tiền thêm 50

 phương trình đường LM2là: (LM2): i2= -1,5 + 0,002Y

 Đường LM dịch chuyển xuống dưới một khoảng 0,5

Lượng thay đổi của lãi suất: Δi = i 2 - i 1 = ΔM1/ D m i = -0,5

Phương trình đường LM mới có dạng: i (2) = i (1) + ΔM1/ D m i

29

Nền kinh tế chỉ cân bằng khi

các thị trường đều cân bằng

thị trường hàng hóa cân bằng thị trường tiền tệ cân bằng Thị trường hàng hóa cân bằng

tại mọi điểm nằm trên đường IS

Thị trường tiền tệ cân bằng tại

mọi điểm trên đường LM

Thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ đạt cân bằng tại giao điểm của đường IS và đường LM

3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ

Giá trị cân bằng của sản lượng Y và lãi suất i thoả mãn

Y = C + I + G + X - M

LM

IS

E

A

B

C D

i1

i2

i *

Y1 Y * Y2

Nếu có tình trạng không cân bằng, nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh để đưa lãi suất và sản lượng trở về mức cân bằng

Tại điểm A, thị trường hàng hóa đạt cân bằng nhưng thị trường tiền tệ lại dư cung tiền

Đòi hỏi lãi suất phải giảm để cầu tiền tăng lên bằng với cung tiền

Lãi suất giảm  cầu hàng hóa tăng (tăng I) 

AD dịch chuyển sang phải  sản lượng tăng

 nền kinh tế di chuyển dọc theo đường IS

Nền kinh tế di chuyển từ điểm A xuống đến điểm E thì cầu tiền = cung tiền

3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ

31

3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ

LM

IS

E

C

D

i1

i2

i *

Y1 Y * Y2

Giả sử nền kinh tế nằm tại điểm D

Tại điểm D, thị trường tiền tệ đạt cân bằng nhưng thị trường hàng hóa lại dư cầu

Đòi hỏi sản lượng phải tăng lên để cung hàng hóa = cầu hàng hóa

Sản lượng tăng  cầu tiền tăng (tác động thu nhập)  đường cầu tiền dịch chuyển sang phải  lãi suất tăng  nền kinh tế di chuyển dọc theo đường LM

Nền kinh tế di chuyển từ điểm D lên đến điểm E thì cầu hàng hóa = cung hàng hóa.32

Trang 9

3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ

Với các hàm:

C = 100 + 0,75Yd I = 100 + 0,05 Y – 50i G= 300

SM= 600 DM= 500 + 0,2 Y – 100i

Ta xây dựng được đường IS và LM có dạng

(IS): Y=1100 -100 i

(LM): i = - 1 +0,002 Y

Lãi suất và sản lượng cân bằng được xác định như sau:

Y= 1100 – 100 (-1+0,002Y) =1200/1,2 => Y=1000

i = -1 +0,002Y = -1+ 0,002*1000= -1+2 => i = 1 33

4.1 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ

Chính sách tài khoá nhằm thực hiện mục tiêu ổn định nền kinh

tế bằng cách thay đổi thuế và chi tiêu chính phủ để làm thay

đổi tổng cầu

Mục đích của chính sách là nhằm ngăn chặn suy thoái kinh tế

hoặc lạm phát cao

Chính sách

tài khóa

Chính sách tài khóa mở rộng: tăng G, giảm T Chính sách tài khóa thu hẹp: giảm G, tăng T

34

CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ MỞ RỘNG

Khi Y < Yp đang suy thoái  mở rộng tài khoá để chống suy thoái

Y

Y p

i 2

i 1

i

E 1

LM

IS 1

Y 1

F

E 2

IS 2

Y 2

Thực hiện tăng G giảm T làm tăng tổng cầu

AD tăng làm đường IS dịch qua phải

Kết quả: cả lãi suất và sản lượng cân bằng cùng tăng

Sản lượng tăng về sản lượng tiềm năng, thoát suy thoái35

CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ MỞ RỘNG

Mức độ tác động của chính sách tài khoá phụ thuộc vào độ dốc của 2 đường IS và LM

Đường LM càng ít dốc (cầu tiền ít co giãn theo lãi suất) thì mức tăng của lãi suất ít, mức tăng của sản lượng nhiều → chính sách

mở rộng tài khoá để chống suy thoái có tác dụng tốt hơn

i 1

i 2

IS 1 IS 2

i

Y

E 1

LM

i 1

i 2

IS 1 IS 2

r

Y

E 1

LM

36

Trang 10

CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ THU HẸP

Khi Y > Yp Nền kinh tế đang lạm phát  Thu hẹp tài khoá để

hạn chế lạm phát

Thực hiện bằng việc giảm G (trực tiếp giảm tổng cầu) hoặc tăng T (giảm thu nhập khả dụng làm giảm tổng cầu)

Y

Y p

i 2

i 1

i

E 1

LM

IS 1

Y 1

F

E 2

IS 2

Tổng cầu giảm làm đường IS dịch qua trái

Kết quả là cả sản lượng lẫn lãi suất đều giảm

Sản lượng trở về Yp, hạn chế lạm phát37

HẠN CHẾ CỦA CSTK MỞ RỘNG

TÁC ĐỘNG LẤN ÁT HAY HẤT RA

Khi Chính phủ thực hiện chính

sách tài khóa mở rộng (Tăng G,

giảm T)  tổng cầu tăng lên 

sản lượng (thu nhập) cân bằng

sẽ tăng lên một lượng ∆Y =

K.∆AD; đường IS dịch chuyển

qua phải 1 lượng ∆Y = K.∆AD

i 2

i 1

r

E 1

LM

IS 1

E p

E 2

IS 2

45 o

Y

AD

AD1

Yp

AD2

ΔY= k∆AD

E 1

E p

Y 1

∆AD

Nền kinh tế đạt (Ep) và mức

sản lượng cân bằng Yp

38

HẠN CHẾ CỦA CSTK MỞ RỘNG

TÁC ĐỘNG LẤN ÁT HAY HẤT RA

Khi thu nhập tăng lên (đến Yp)

 gia tăng nhu cầu giao dịch, mua sắm  cầu tiền tăng lên xuất hiện tình trạng dư cầu trong thị trường tiền tệ  khi SMkhông tăng lên để đáp ứng lãi suất sẽ phải tăng lên nhằm làm giảm cầu tiền xuống = cung tiền

Làm giảm đầu tư  giảm tổng cầu  giảm sản lượng

Y

Y p

i 2

i 1

r

E 1

LM

IS 1

Y 1

E p

E 2

IS 2

Y 2

45 o

Y

AD

AD1

Yp

AD2

ΔY= k∆AD

E 1

E p

Y 1

∆AD

AD3

39

Tác động lấn áp toàn phần

Khi đường LM thẳng đứng:

chính sách mở rộng tài khoá không tác dụng: chỉ có lãi suất tăng, sản lượng không tăng

i 1

i 2

Y 1

IS 1

IS 2

i

Y

E 1

LM

i 1

Y 1

i

Y

E 1

LM

Tác động lấn áp toàn phần

Khi đường IS nằm ngang: chính sách mở rộng tài khoá không tác dụng: sản lượng không tăng và lãi suất không tăng

HẠN CHẾ CỦA CSTK MỞ RỘNG

TÁC ĐỘNG LẤN ÁT HAY HẤT RA

40

Ngày đăng: 23/06/2016, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị sản lượng và lãi suất, ta có tổ hợp B(Y 2 , i 2 ) thể hiện tại mức lãi suất i 2, thị trường hàng hóa và dịch vụ cân bằng tại mức sản lượng Y 2 - Slide Kinh tế vi mô UEH
th ị sản lượng và lãi suất, ta có tổ hợp B(Y 2 , i 2 ) thể hiện tại mức lãi suất i 2, thị trường hàng hóa và dịch vụ cân bằng tại mức sản lượng Y 2 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w