KHÁI QUÁT SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÀI CHÍNH Trong bối cảnh này, bất kỳ chủ thể nào muốn tồn tại được, muốn thực hiện được mục tiêu hoạt động của mình thì phải gắn liền với việc t
Trang 112/28/2012 1
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
Theory of finance and money
STC: 03
PGS.TS Bùi Thị Mai Hồi
Trang 2LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH
(The foundations of finance /
Introduction to finance)
CHƯƠNG 1
Trang 312/28/2012 3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 4KHÁI QUÁT SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA TÀI CHÍNH
Trong bối cảnh này, bất kỳ chủ thể nào
muốn tồn tại được, muốn thực hiện được mục tiêu hoạt động của mình thì phải gắn liền với việc tạo lập và sử dụng ít nhất 1 quỹ tiền tệ
Trang 6Nguồn tài chính
hội tồn tại dưới 2 dạng :
(1) Tiền tệ thực tế đang vận động trong các chu
trình tuần hoàn của nền kinh tế;
(2) Các tài sản khác nhưng có khả năng tiền tệ
hóa
động của mình sẽ có cách thức tạo lập nguồn tài chính khác nhau
Trang 712/28/2012 7
Nguồn tài chính trong nước và nguồn tài chính nước ngoài
Nguồn TC trong nước:
• Thể hiện sức mạnh nội lực của 1 Q.gia;
• Ổn định, bền vững;
• Giảm thiểu rủi ro và hậu quả xấu đối với nền kinh tế
do những tác động từ bên ngồi;
• Cĩ hạn
• Mang lại ngoại tệ cho nền kinh tế;
• Sự lệ thuộc, nguy cơ khủng khoảng nợ…
Trang 8Bản chất của tài chính
Bản chất: Tài chính phản ánh các mối quan hệ kinh
tế phát sinh trong quá trình phân phối, chuyển giao các nguồn tài chính giữa các chủ thể trong XH
Trang 912/28/2012 9
Bản chất của tài chính
Quyết định phân phối nguồn tài chính: (i) tạo lập
quỹ ttệ; (ii) đầu tư/sử dụng quỹ ttệ như thế nào?
Trang 10Chức năng của tài chính (Function
of finance)
Huy động nguồn lực tài chính
Phân bổ nguồn lực tài chính
Kiểm tra tài chính
Trang 1112/28/2012 11
Huy động nguồn lực tài chính
Chức năng này được phản ánh qua quyết định của chủ thể quản lý tài chính trong việc làm thế nào
để tạo lập quỹ tt đáp ứng nhu cầu hoạt động, trên
cơ sở:
tài chính thích hợp
Trang 12Huy động nguồn lực tài chính
Với yêu cầu:
chấp nhận được
Trang 1312/28/2012 13
Phân bổ nguồn lực tài chính
Nguồn lực luôn có giới hạn so với nhu cầu
Nhận xét: Nguồn lực phân bổ cho dự án A tăng thì
phải giảm nguồn lực cho dự án B
Nhu cầu B
Đường giới hạn nguồn lực tài chính Nhu cầu A
Trang 14Phân bổ nguồn lực tài chính
Tối ưu hóa sự phân bổ nguồn lực tài chính
Trang 1512/28/2012 15
Kiểm tra tài chính
Kiểm tra tài chính là kiểm tra tất cả các quá trình huy động và phân bổ nguồn lực tài chính, thông
qua công tác kế hoạch hóa và công tác kế toán, nhằm đảm bảo cho các nguồn lực tài chính được
sử dụng một cách đúng đắn, hiệu quả và hiệu lực
=>:
Đối tượng của kiểm tra tài chính? Mục đích?
Nội dung? Công cụ?
Phương thức? Lọai hình? Đặc điểm?
Trang 16Hệ thống tài chính (financial
system)
Khái niệm và cơ cấu hệ thống tài chính
Đặc điểm các bộ phận của hệ thống tài chính (TL)
Trang 1712/28/2012 17
Khái niệm hệ thống tài chính
Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các chủ thể diễn ra rất đa dạng, phong phú, đan xen và tác động lẫn nhau trong một hệ
thống thống nhất là hệ thống tài chính =>
Mục tiêu: NTC có thể được chuyển giao từ
chủ thể này sang chủ thể khác
Trang 18Khái niệm HTTC
Cơ cấu hệ thống tài chính
Thị trường tài chính (Financial Markets)
Các chủ thể tài chính (Financial subjects)
Cơ sở hạ tầng tài chính (Financial infrastructure)
Mối quan hệ: sân chơi – người chơi – luật
chơi
Trang 1912/28/2012 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN TỆ
(The Foundations of Money/
Introduction to money)
CHƯƠNG 2
Trang 20NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 2112/28/2012 3
Sự ra đời và phát triển của tiền tệ
Khái quát quá trình ra đời của tiền tệ
Các hình thái của tiền tệ
Trang 22Khái quát quá trình đời của tiền tệ
thơng hàng hĩa
SX tự cung – tự cấp: khơng cĩ trao đối hàng hĩa
Cĩ phân cơng lao động xh và chuyên mơn hĩa SX:
cĩ trao đổi hàng hĩa
(1) H – H’
(2) H – Vật trung gian – H’
Trang 24Bản chất của tiền tệ
Quan điểm của Thomas – Men (HTTT kim
thuộc, 1576-1641):
“Vàng bạc là tiền tệ, chỉ có vàng bạc mới là
của cải chính tông”
Trang 25
12/28/2012 7
Bản chất của tiền tệ
Quan điểm của K.Marx (1818-1883):
Tiền là một hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò
làm vật ngang giá chung thống nhất để đo lường và biểu thị giá trị của các hàng hóa, chuyển giá trị đó thành giá cả hàng hóa
Trang 26Bản chất của tiền tệ
Quan điểm của các nhà kinh tế học thị
trường HĐ:
tiện trao đổi”
việc thanh toán khi mua bán hàng hóa, dịch vụ và hoàn trả các món nợ… đều được xem là tiền.” (Minskin)
Trang 2712/28/2012 9
Bản chất của tiền tệ
Nhận xét:
Trình độ phát triển kinh tế – tiền tệ;
Giác độ, mục đích xem xét
Tiền theo nghĩa hẹp: Khối M1
Tiền theo nghĩa rộng: M2, M3, L
Trang 28Chức năng của tiền tệ
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng công cụ trao đổi
H – T – H’
Chức năng phương tiện cất trữ
Trang 2912/28/2012 11
Chức năng của tiền tệ
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông
Chức năng phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện cất trữ
Chức năng tiền tệ thế giới
và chức năng của tài chính
H – T – H’
Trang 30Cung - cầu tiền tệ
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tiền tệ
So sánh Cầu tiền tệ (Md) với Khối lượng tiền
cần thiết cho lưu thông (Mn)
Các khối tiền trong nền kinh tế hiện đại
Các chủ thể cung ứng tiền cho nền kinh tế
Trang 3112/28/2012 13
Các nhân tố ảnh hưởngđến cầu tiền tệ
Lãi suất
Mức lợi nhuận thu được từ HĐ đầu tư
dùng
Lãi suất
Mức thu nhập
Giá trị giao dịch
Trang 32So sánh Md và Mn
Trang 3312/28/2012 15
CÁC KHỐI TIỀN TRONG NỀN KT HĐ
Tiền có quyền lực cao
Các loại tiền tài sản
Trang 34Các loại tiền trong nền kinh tế hiện đại
Tiền có quyền lực cao
Tiền pháp định
Tiền gởi không kỳ hạn (chủ yếu là tiền gởi thanh toán)
Các loại tiền tài sản
Tài khoản tiền gởi ở TT tiền tệ (lãi cao, có thể được
sử dụng séc…)
Tiền gởi có kỳ hạn (loại nhỏ; loại lớn)
nhượng
Các loại tiền tài sản khác
Trang 3512/28/2012 17
Phép đo tổng lượng tiền trong nền kinh tế hiện đại
PA Samuelson:
Khối M1 (tiền theo nghĩa hẹp/ tiền giao dịch):
• Tiền kim khí, tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành
• Tiền ký gởi trên các tài khoản thanh toán
Khối M2 (tiền theo nghĩa rộng/ chuẩn tệ):
Trang 36Phép đo tổng lượng tiền
Nhận xét:
Các nhà kinh tế học đã sắp xếp khối tiền theo
trình tự tính thanh khoản giảm dần
Tính thanh khoản của các phương tiện trao đổi lại
phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu:
Sự tiến bộ của công nghệ ngân hàng và sự
phát triển của thị trường tài chính;
Cơ chế quản lý tài chính – tiền tệ
Trang 37Nó là một đại lượng có thể biến đổi theo thời gian
Trang 38Các chủ thể cung ứng tiền cho nền kinh tế
Các chủ thể khác
Trang 40Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Các NHTG cung ứng cho nền kinh tế loại bút tệ thông qua cơ chế tín dụng tạo tiền
-
Trang 42CÁC CHỦ THỂ KHÁC
Các chủ thể khác như CP, CQDP các DN… cũng
có thể cung ứng cho nền kinh tế những phương tiện chuyển tải giá trị mà những phương tiện đó có thể đảm đương một số chức năng của tiền tệ
Trang 4312/28/2012 1 Tài Chính Công (Public Finance)
Chương 3
Trang 44Nội dung nghiên cứu
Khu vực công & tài chính công
Ngân sách Nhà nước
Các quỹ, các định chế tài chính khác
của NN (TL)
Chính sách tài khóa (TL)
Trang 46Tài chính công
Khái niệm
Đặc điểm
Trang 47
12/28/2012 5
Khái niệm TCC
Tài chính công là những hoạt động thu, chi tiền tệ của NN nhằm thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của NN trong
việc cung cấp hàng hóa công cho xã
hội
Trang 48Đặc điểm của TCC
hướng đến lợi ích chung của xã hội, của cộng đồng;
đoạt và áp đặt lên mọi công dân
đều có thể tiếp cận;
diện, kỷ luật tài chính, linh hoạt, tiên liệu minh
bạch và có sự tham gia của công chúng
Trang 50Cơ cấu TCC
Phù hợp với thực tiễn Việt nam hiện
nay, TCC bao gồm:
Các quỹ, các định chế TCNN khác
hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận;
Tài chính các đơn vị quản lý hành
chính, các đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 52Khái niệm NSNN
Về mặt hình thức: NSNN là một loại quỹ
tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước với
các khoản thu và các khoản chi
Về mặt bản chất: NSNN là hệ thống các
quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
phân phối các nguồn tài chính để tạo lập
và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất
của nhà nước nhằm thực hiện các chức
Trang 54Tổ chức heä thoáng NSNN
Trang 5512/28/2012 13
Khái niệm hệ thống NSNN
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp
ngân sách có mối quan hệ hữu cơ với
nhau trong quá trình huy động, quản
lý các nguồn thu và thực hiện nhiệm
vụ chi nhằm thực hiện chức năng của
NN
Trang 56Cơ cấu hệ thống NSNN Việt nam hiện nay
HỆ THỐNG NSNN VN HIỆN NAY
Ngân sách trung ương Ngân sách địa phương
Ngân sách cấp tỉnh
Ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp xã
Trang 5712/28/2012 15
Phân cấp quản lý NSNN
Phân cấp quản lý NSNN là việc phân định quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền NN trong quản lý và điều hành hoạt động NSNN
Mức độ phân cấp phụ thuộc:
Quan điểm quản lý, điều tiết của trung ương (yếu tố chính trị);
Trình độ phát triển kinh tế – xã hội của từng quốc gia;
Sự kế thừa lịch sử
Trang 58Phân cấp quản lý NSNN
Tiêu chí đo lường mức độ phân cấp:
Tỷ lệ NSĐP trong tổng NSNN;
Mức độ tự chủ của ĐP trong phân bổ chi tiêu;
Khả năng định ra chính sách thu riêng của ĐP
Nội dung
Phân cấp về quyền lực ban hành các chính sách,
chế độ, tiêu chuẩn định mức tài chính trong quản lý NSNN;
Phân cấp về mặt vật chất (phân cấp thu, chi
NS);
Trang 5912/28/2012 17
Phân cấp về mặt vật chất
Vấn đề chuyển giao nguồn lực
trong hệ thống NSNN
Trang 60Phân định chi
Cơ sở khoa học:
phương
cấp, các địa phương
Nội dung phân định chi theo Luật NSNNVN 2002:
Chi thường xuyên: TW, ĐP
Chi đầu tư phát triển: TW, ĐP
Chi trả nợ vay: TW& cấp tỉnh
Chi bổ sung NS cấp dưới
Trang 6112/28/2012 19
Phaân ñònh thu
Trang 62Phân định thu
Nội dung phân định thu theo luật NSNNVN 2002:
Khoản thu 100% (thu cố định): NSTW &NSĐP
Khoản thu phân chia theo tỷ lệ (thu điều tiết): TW – Tỉnh;
Tỉnh – huyện, xã
Khoản thu bổ sung từ NS cấp trên:
Bổ sung cân đối NS (xác định vào năm đầu tiên của mỗi
thời kỳ ổn định):
Số bổ sung cân đối = Dự toán chi được duyệt – (Khoản thu
100% của địa phương + Khoản thu phân chia theo tỷ lệ mà địa phương được hưởng)
Bổ sung mục tiêu (xác định hàng năm)
Trang 6312/28/2012 21
Thu NSNN
Phí và lệ phí
Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
Thu vay nợ và viện trợ
Trang 64Thuế
Khái niệm
Thuế là một hình thức chuyển giao nguồn lực tài chính từ các pháp nhân và thể nhân cho NN một cách bắt buộc theo luật định, không mang tính hoàn trả trực tiếp mà được NN sử dụng để phát triển lợi ích chung của cả cộng đồng
Vai trò
Tạo nguồn thu chủ yếu cho NSNN;
Công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế;
Công cụ điều tiết thu nhập, tạo công bằng xã hội
Trang 65+ Thuế gián thu
Căn cứ vào đối tượng đánh thuế:
+ Thuế đánh vào thu nhập;
+ Thuế đánh vào tài sản
Tiêu thức phân loại này chỉ có ý nghĩa đối với quản lý vĩ mô Ở giác độ vi mô, tính chất trực thu hay gián thu của thuế chỉ mang nghĩa tương đối
Trang 66Thuế
Tên gọi
Chủ thể nộp thuế
Đối tượng tính thuế
Giá tính thuế
Thuế suất
Chế độ ưu đãi thuế
Trang 6712/28/2012 25
Phí và lệ phí
Trang 68Thu từ hoạt động kinh tế của NN
Lợi tức liên doanh, lợi tức cổ phần
Thu hồi vốn của NS mà trước đây NN đã
đầu tư
Trang 6912/28/2012 27
Thu từ vay nợ và viện trợ chính phủ
Vay trong nước
Thông qua phát hành trái phiếu NN
Phương thức: trực tiếp; qua đại lý; đấu thầu; và,
bảo lãnh phát hành
Thực tế VN
Vay nước ngoài và viện trợ
Ký hiệp định, hiệp ước vay nợ với: CP #, các tổ
chức quốc tế (WB, IMF, ADB…)
Phát hành trái phiếu NN ra nước ngoài
Trang 70Chi NSNN
Chi thường xuyên
Chi đầu tư phát triển
Chi trả nợ vay
Trang 7112/28/2012 29
Chi thường xuyên
Chi sự nghiệp
• Chi SN KH – CN
• Chi SNGD – ĐT
• Chi SN y tế
• Chi SN VH – NT – TT
• Chi SN xã hội khác
Chi quản lý NN
Chi an ninh QP, an ninh TTXH
Trang 72Chi đầu tư phát triển
NN
Trang 7312/28/2012 31
Chi trả nợ vay
hoặc mua lại các trái phiếu NN trước hạn;
Trang 74Cân đối NSNN
giữa thu và chi NSNN nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu của chính sách tài khóa
NSNN cân bằng
NSNN thặng dư (bội thu)
NSNN thâm hụt (bội chi): là tình trạng được quan
tâm đặc biệt
Trang 7512/28/2012 33
Xử lý bội chi
Mỗi giải pháp đều có ưu nhược điểm riêng => tùy bối cảnh cụ thể để lựa chọn giải pháp cũng như liều lượng phối hợp giữa các giải pháp một cách thích hợp để lợi ích tổng thể đạt được là cao nhất
Trang 76CHƯƠNG 4: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
(Corporate Finance)
Trang 77Caáu truùc TC
Trang 78Tổng quan
Xem xét bảng CĐKT (balance sheet) của một DN
A financial statement that summarizes a
shareholders' equity at a specific point in time
Tài sản/Assets Nguồn vốn/ liabilities and equity
Trang 79Tổng quan
Cấu trúc nguồn vốn quan trọng hơn (…) Bởi vậy,
rất nhiều quan điểm đồng nghĩa giữa cấu trúc nguồn vốn với cấu trúc tài chính:
Cấu trúc tài chính là sự hỗn hợp giữa vốn chủ
sở hữu và nợ phải trả
The specific mixture of debt and equity that a company uses to finance its operations
Trang 80Tổng quan
Cấu trúc vốn (capital structure) là sự hỗn hợp
giữa vốn chủ sở hữu và nợ trung dài hạn
The specific mixture of long–term debt and equity that a company uses to finance its operations
Trang 81Tổng quan
phụ thuộc vào các nhân tố:
Tính chất HH - DV kinh doanh
Trang 82Cấu trúc nguồn vốn
Căn cứ vào thời gian tài trợ:
Trang 83
Cấu trúc nguồn vốn
Từ kết quả hoạt động SXKD (lợi nhuận sau thuế) Kêu gọi chủ sỡ hữu góp thêm hoặc kết nạp thành viên
mới
Các TCTD
DN khác Công chúng Chủ thế ≠
Trang 84Cấu trúc nguồn vốn
vốn
* Nhớ lại lý thuyết lựa chọn => lựa chọn cấu trúc
Tiêu thức Vốn chủ sở hữu/ Equity Nợ phải trả/Debt
Khơng
Cĩ Tính vào chi phí Tốt hơn
Trang 85Cấu trúc nguồn vốn
Nguyên tắc lựa chọn nguồn tài trợ vốn:
dụng vốn thấp nhất với điều kiện độ rủi ro
chấp nhận được
vốn chủ sỡ hữu và nợ sao cho chi phí vốn trung bình theo trọng số ở mức tối thiểu, qua đó tối đa hóa giá trị DN (V)
V = EBIT x (1-T)
ka
Trang 86Cấu trúc tài sản
chính;
Trang 87Voán coá ñònh
Nội dung quản lý
Trang 88Vốn cố định
Vốn cố định là sự biểu hiện bằng tiền
về toàn bộ TSCĐ (Fixed assets) phục vụ cho hoạt động SXKD của DN TSCĐ là loại TS thỏa mãn đồng thời 2 ĐK: (1) Có thời hạn sử dụng dài; (2) Có giá trị lớn
Trang 89Vốn cố định
phận vào trong giá trị sản phẩm mới tạo
ra sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
dưới hình thức hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ: hao mòn hữu hình và
hao mòn vô hình => TSCĐ bị giảm đi cả về mặt giá trị lẫn giá trị sử dụng
Trang 90Vốn cố định
khác nhau để có phương thức quản lý thích hợp với mỗi loại
Lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ hợp lý
Kiểm kê TSCĐ định kỳ và đột xuất khi cần
phản ánh hiệu suất sử dụng vốn cố định
Trang 91Voán lưu động
Nội dung quản lý
Trang 92Vốn lưu động
bộ TSLĐ (Liquid assets) phục vụ cho hoạt động SXKD của DN
sản phẩm mới được tạo ram sau mỗi chu kỳ
Trang 93Vốn lưu động
khác nhau để có phương thức quản lý thích hợp với mỗi loại
Kiểm kê TSLĐ định kỳ và đột xuất khi cần
phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Trang 94Vốn đầu tư tài chính
tài chính vì 2 lý do:
Trang 95Thu nhập và phân phối thu nhập
Thu nhập
Trang 96Thu nhập và phân phối thu nhập
Bù đắp CP: LN trước thuế = Tổng TN – Tổng CP
Nộp thuế: LN sau thuế = LN trước thuế – Thuế
TNDN
• Quỹ đtư ptriển,
• Quỹ dự phòng tài chính
• Quỹ trợ cấp mất việc
• Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng