1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Nhà Máy Chế Biến Tôm Số 2

62 710 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCỦA DỰ ÁN: “NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM SỐ 2” CÔNG TY TNHH THỦY SẢN THÔNG THUẬN – NINH THUẬN CÔNG TY TNHH TÀI NGUYÊN... môi trường Dự án xây dựng nhà máy chế

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN: “NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM SỐ 2”(Đã chỉnh sửa theo Công văn số 2350/STNMT-MT ngày 02/12/2010 của Sở Tài

nguyên và Môi trường)

Phan Rang, tháng 10 năm 2010

Trang 2

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN: “NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM SỐ 2”

CÔNG TY TNHH THỦY SẢN

THÔNG THUẬN – NINH THUẬN

CÔNG TY TNHH TÀI NGUYÊN

Trang 3

môi trường Dự án xây dựng nhà máy chế biến tôm số 2 của Công tyTNHH Thuỷ sản Thông Thuận đã được phê duyệt tại Quyết định số

………ngày…… tháng …….năm……của Ủy ban nhân dân tỉnhNinh Thuận

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày … tháng … năm 2011

Trang 4

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG iii

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án 1

2 Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật dùng trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường này 1

3 Các phương pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM 4

4 Tổ chức thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường 5

CHƯƠNG 1 7

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 7

1.1 Tên dự án 7

1.2 Chủ dự án 7

1.3 Vị trí địa lý của dự án 7

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 7

1.4.1 Các công trình chính 7

1.4.2 Các công trình phụ trợ 24

1.5 Tiến độ đầu tư dự án 25

1.6 Cơ cấu tổ chức sản xuất và nguồn nhân lực 26

1.6.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 26

1.6.2 Cơ cấu nhân sự 27

1.7 Phương hướng kiến trúc 30

CHƯƠNG 2 31

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 31

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 31

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 31

2.2 Sơ lược về điều kiện về kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận 42

2.3 Điều kiện về kinh tế xã hội của xã Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm 42

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 44

3.1 Đánh giá tác động đến môi trường giai đoạn chuẩn bị xây dựng 44

3.2 Đánh giá tác động đến môi trường giai đoạn thi công xây dựng 44

3.2.1 Chất thải rắn 44

3.2.2 Nước thải 45

3.2.3 Bụi, khí thải và tiếng ồn 46

3.2.4 Tiếng ồn 47

3.2.5 Dầu nhớt thải 48

3.2.6 Tác động đến tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử 48

3.2.7 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 48

3.3 Đánh giá tác động giai đoạn dự án đi vào hoạt động 48

3.3.1 Nước thải 48

Trang 5

3.3.4 Tác động đến môi trường kinh tế xã hội 54

3.3.5 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 55

CHƯƠNG 4 57

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, 57

PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ CÁC CỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 57

4.1 Biện pháp giảm thiểu tác động giai đoạn chuẩn bị xây dựng và xây dựng 57

4.1.1 Biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nhân 57

4.1.2 Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt công nhân: 57

4.1.3 Biện pháp xử lý chất thải xây dựng 57

4.2 Biện pháp giảm thiểu tác động giai đoạn dự án đi vào hoạt động 57

4.2.1 Biện pháp xử lý nước thải sản xuất, giặt quần áo, nhà ăn và sinh hoạt công nhân 57

4.2.3 Xử lý khí thải lò đốt: 64

4.2.4 Xử lý nước mưa chảy tràn 65

4.3 Chất thải rắn 65

4.3.1 Chất thải từ quá trình sơ chế và chế biến tôm 65

4.3.2 Chất thải của công trình xử lý nước thải tập trung 65

4.3.3 Chất thải sinh hoạt công nhân và nhà ăn 65

4.4 Biện pháp giảm thiểu rủi ro, sự cố môi trường 65

4.4.1 Biện pháp khắc phục rủi ro sự cố rò rỉ hơi khí NH 3 65

4.4.2 Các biện pháp phòng chống cháy nổ 66

4.4.3 Sự cố lò hơi, nguyên nhân, quy trình xử lý sự cố 66

CHƯƠNG 5 70

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 70

5.1 Chương trình quản lý môi trường 70

5.2 Chương trình giám sát môi trường 73

5.2.1 Giai đoạn chuẩn bị xây dựng 73

5.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Kiến nghị 75

3 Cam kết 75

Trang 6

Bảng 1.2: Các thiết bị và vật tư 17

Bảng 1.3: Khối lượng nhu cầu nguyên liệu 29

Bảng 1.4: Nhu cầu vật liệu xây dựng 31

Bảng 1.5: Cơ cấu nhân sự của Công ty 34

Bảng 2.1: Đặc trưng nhiệt độ không khí TBNN tại Trạm Khí tượng Phan Rang 39

Bảng 2.2: Tốc độ gió bình quân trong tháng của Trạm khí tượng Phan Rang (m/ s) 40

Bảng 2.3: Tốc độ gió bình quân theo các hướng gió chính trong các tháng ở Trạm khí tượng Phan Rang (m/s ) 40

Bảng 2.4: Lượng bốc hơi khả năng trung bình ngày, tháng, năm (mm) 41

Bảng 2.5: Số ngày xuất hiện dông trung bình tháng và năm (Đơn vị: ngày) 41

Bảng 2.6: Độ ẩm không khí tương đối bình quân tháng và năm tại Phan Rang (%) 41

Bảng 2.7: Số giờ nắng trong năm ( Đơn vị: giờ) 42

Bảng 2.8: Biến động lượng mưa trung bình tháng, năm Trạm Phan Rang theo các thời kỳ và lượng mưa trung bình nhiều năm ( mm ) 43

Bảng 2.9: Chất lượng không khí tại khu vực thực hiện dự án 44

Bảng 2.10: Vị trí và điều kiện lấy mẫu môi trường không khí 44

Bảng 2.11: Vị trí và điều kiện lấy mẫu chất lượng nước mặt 45

Bảng 2.12: Chất lượng nước mặt tại khu vực thực hiện dự án 45

Bảng 2.13: Vị trí các điểm lấy mẫu nước dưới đất ở khu vực thực hiện dự án .46 Bảng 2.14: Chất lượng nước dưới đất ở khu vực thực hiện dự án 46

Bảng 2.15: Hiện trạng độ ồn ở khu vực thực hiện dự án 47

Bảng 4.1: Các hạng mục và các thông số kết cấu trong hệ thống xử lý nước thải 68

Bảng 4.2 Danh mục máy móc thiết bị chính 69

Bảng 5.1: Các biện pháp quản lý môi trường 77

Trang 7

TT KÝ HIỆU

VIẾT TẮT

GIẢI THÍCH

vỏ kể cả đuôi và lấy sạch đường tiêu hóa trongthân

vỏ kể cả đuôi không lấy đường tiêu hóa trong thân

còn chừa lại đốt đuôi và các lá đuôi

4 HOSO Tôm nguyên con: là loại thành phẩm tôm còn

nguyên cấu tạo sinh học tự nhiên của tôm sống

vỏ và các lá đuôi để nguyên

được hấp/luộc chín (Raw) VD: RPD là thànhphẩm PD tươi (chưa hấp/luộc)

được hấp/luộc chín (cooked) VD CPD là thànhphẩm PD đã hấp/luộc chín

đơn vị sản phẩm được liên kết lại với nhau nhờphần nước đá xen kẽ Sản phẩm này được cấpđông bằng tủ đông tiếp xúc hoặc hầm đông

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Hiện nay, do dân số và công nghệ phát triển, các sản phẩm thực phẩm đượckhai thác từ tự nhiên đã có dấu hiện cạn kiệt, không ổn định và không đáp ứng đủnhu cầu của con nguời Mặt khác, khi kinh tế phát triển, nhu cầu hưởng thụ, trong

đó có thực phẩm của con người ngày càng tăng Con người trở nên không hài lòngvới các loại thực phẩm có sẵn ở địa phương nơi họ sống, họ có xu hướng tìm đếncác loại thực phẩm mới lạ ở các vùng địa lý khác nhau Vì vậy, nhu cầu về các loạithực phẩm được nuôi trồng, chế biến, lưu trữ và phân phối công nghiệp sẽ ngàycàng phát triển Với sản phẩm tôm đông lạnh cũng không phải một ngoại lệ

Nắm bắt được nhu cầu trên và với mục tiêu góp phần xây dựng ngành chếbiến và xuất khẩu tôm Việt Nam thêm vững mạnh Sử dụng hoàn toàn nguyên liệu

và nhân công trong nước, nhằm góp phần xây dựng kinh tế cho tỉnh nhà và cho xãhội, Công ty TNHH thủy sản Thông Thuận – Ninh Thuận tiến hành xây dựng nhàmáy chế biến tôm số 2

Tên tiếng Anh : SHRIMP PROCESSING FACTORY – N0 2

Địa chỉ: Lô C1 – Cụm Công Nghiệp Thành Hải mở rộng, Xã Thành Hải,Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận

Loại hình dự án: đầu tư mới

Cơ quan phê duyệt dự án: Chủ đầu tư dự án

2 Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật dùng trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường này

a Luật

- Luật bảo vệ môi trường Việt nam số 52/2005/QH11, được Quốc hội NướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, được Chủ tịchnước ký lệnh công bố ngày 12/12/2005;

- Luật Tài nguyên Nước được Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/05/1998, có hiệu lực từ ngày01/01/1999

Trang 9

b Văn bản của Chính phủ

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của ChínhPhủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệMôi trường;

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về Xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về Phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính Phủ về việc Sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 củaChính Phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về việcQuản lý chất thải rắn

c Các văn bản pháp lý liên quan

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc Hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ônhiễm môi trường cần xử lý;

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký,cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 của Bộ Tài nguyên vàmôi trường quy định quản lý về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp,khu công nghệ cao và cụm công nghiệp;

- Thông tư số 14/2009/TT-BNN ngày 12/03/2008 của Bộ Nông nghiệp về việc hướng dẫn quản lý môi trường trong chế biến thủy sản

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường về việc Ban hành danh mục chất thải nguy hại;

Trang 10

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư 16/2009/TT-BTNMT, ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ trưởng trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường

d Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản số11:2008/BTNMT

- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất;

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinhhoạt;

- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh;

- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

Trang 11

- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải côngnghiệp đối một số chất hữu cơ;

- QCVN 24:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải côngnghiệp;

- TCVN 5949:1998/BTNMT - Tiêu chuẩn Việt Nam Âm học Tiếng ồn khuvực công cộng và dân cư;

- Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 Cấp nước - mạng lưới đường ống và côngtrình - tiêu chuẩn thiết kế

e Các nguồn tài liệu, dữ liệu

Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

- Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội năm 2009;

- Báo cáo ĐTM dự án mở rộng cụm công nghiệp Thành Hải (năm 2010) củaBan quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận

- Niên giám thống kê năm 2009 của Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận

- Báo cáo hiện trạng nước thải sinh hoạt – Viện KH, CNMT – Đại học Báchkhoa Hà Nội

- Sách ô nhiễm không khí và xử lý khí thải – Đặng Ngọc Chấn

- Các kết quả khảo sát thực tế và các số liệu tổng hợp tại “Công ty TNHHthuỷ sản Thông Thuận - Ninh Thuận DL - 601“ Số 104 - Ngô Gia Tự, tp PhanRang-Tháp chàm, tỉnh Ninh Thuận

- Các kết quả khảo sát thực tế và các số liệu tổng hợp tại “Xí nghiệp nuôi tômcông nghiệp Thông Thuận Núi Tào“ Xã Phước Thể, Huyện Tuy Phong, BìnhThuận

Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp

- Hồ sơ xây dựng dự án NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM SỐ 2

- Hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị sử dụng cho dự án

- Và các số liệu khác do chủ đầu tư cung cấp

3 Các phương pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM

Bản báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Nhà máy chế biến tôm

số 2” của công ty TNHH Thủy sản Thông Thuận – Ninh Thuận được hoàn thànhdựa trên các phương pháp sau:

Trang 12

Phương pháp thống kê: thu thập, xử lý các số liệu về khí tượng, thủy văn,kinh tế xã hội tại khu vực xây dựng dự án để đánh giá các tác động của các chấtthải, việc sử dụng tài nguyên đến môi trường sinh thái khu vực.

Phương pháp nhận dạng: liệt kê từng yếu tố tác động để phân tích, đánhgiá từng yếu tố cụ thể sau đó đưa ra các phương án giảm thiểu cho từng yếu tố đãliệt kê

Phương pháp khảo sát hiện trường: thực hiện ghi nhận tất cả các yếu tốmang tính đặc thù tại hiện trường lô C1 như: địa hình, cơ sở hạ tầng, hệ thống cấp

và thoát nước, hệ thống xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp

Phương pháp chuyên gia: dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm của chủ đầu tư,đơn vị tư vấn và các cá nhân trực tiếp tham gia đánh giá tác động môi trường

4 Tổ chức thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “NHÀ MÁY CHẾ BIẾNTÔM SỐ 2” tại Lô C1 – Cụm Công Nghiệp Thành Hải mở rộng, xã Thành Hải,thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận được sự tư vấn của: Công tyTNHH Tài Nguyên

Địa chỉ: Khu phố 1, Phường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm,tỉnh Ninh Thuận

Điện thoại: 01684044445

Đại diện: Ông Nguyễn Hạnh, Giám đốc Công ty

Danh sách nh ng ng i tr c ti p tham gia l p báo cáo g m có: ững người trực tiếp tham gia lập báo cáo gồm có: ười trực tiếp tham gia lập báo cáo gồm có: ực tiếp tham gia lập báo cáo gồm có: ếp tham gia lập báo cáo gồm có: ập báo cáo gồm có: ồm có:

Đồng trưởng nhóm

2 Hán Văn Nghĩa Cán bộ công ty TNHH thuỷ sản Thông

Thuận – Ninh Thuận Thành Viên

3 Nguyễn Thị Thuận Cán bộ công ty TNHH thuỷ sản Thông

Thuận – Ninh Thuận Thành Viên

4 Phạm Văn Sơn Cán bộ công ty TNHH thuỷ sản Thông

Thuận – Ninh Thuận Thành Viên

5 Thuận Văn Thuyết Công ty TNHH Tài Nguyên Thành Viên

Trang 13

Ngoài ra, còn được sự phối hợp, giúp đỡ của các cán bộ của Ban Quản lý cáckhu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận.

Trang 14

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Tên Tiếng Việt : NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM SỐ 2

Tên Tiếng Anh : SHRIMP PROCESSING FACTORY – N0 2

1.2 Chủ dự án

CÔNG TY TNHH THỦY SẢN THÔNG THUẬN – NINH THUẬN

Địa chỉ: Số 104, Ngô Gia Tự, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh NinhThuận

Đại diện: Ông Trương Hữu Thông Chức vụ: Giám đốc

- Phía Đông - Bắc giáp: Đường liên tỉnh đi Khánh Hải

- Phía Đông Nam giáp: Khu đất sản xuất nông nghiệp

- Phía Tây Nam giáp: Đường N2, Cụm công nghiệp Thành Hải mở rộng

- Phía Tây Bắc giáp: Kho dự trữ lương thực và lô C2, Cụm công nghiệp Thành Hải mở rộng

Hiện tại tiếp giáp với ranh giới dự án trong phạm vi bán kính 50m là ruộngrẫy, đất trống, không có dân cư sinh sống

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Các công trình chính

a Các hạng mục xây dựng cơ bản

Trang 15

Bảng 1.1: Các hạng mục xây dựng cơ bản và kinh phí thực hiện

TT HẠNG

MỤC DẠNG KẾT CẤU

KÍCH THƯỚC (m)

DIỆN TÍCH MẶT BẰNG / XÂY DỰNG (m2)

ĐƠN GIÁ (VND) THÀNH TIỀN

1 Nhà văn

phòng chính

Nhà BTCT - tường gạch 1 tầng hầm, 2 lầu, mái tôn

126*74 9,324/9,324 2,100,000 19,580,400,000

6 Xưởng cơ

khí

Nhà công nghiệp cột BTCT - tường gạch xây mái tôn kèo thép

12*28 336/336 2,000,000 672,000,000

7 Khu xử lý

nước cấp

Hồ BTCT + gạch xây 12*31 372/372 2,000,000 744,000,000

8 Khu xử lý

nước thoát

Hồ BTCT + gạch xây 12*49 588/588 2,000,000 1,176,000,000

12*20 240/240 2,000,000 480,000,000

10 Hệ thống Đường BT đá 1x2 7,391/7,391 815,000 5,297,500,000

Trang 16

giao thông

và thoát

nước mưa

M.200 dầy 20cm, mương và cống BTCT

Trang 17

Thành tiền

I Thiết bị và vật tư

1 Máy nén trục vis 2 cấp MYCOM 2520LSC-L/51 Bộ 1 177,604 177,604

2 Máy nén trục vis 2 cấp MYCOM 2016LSC-L/51 Bộ 3 123,553 370,658

3 Máy nén Piston 2 cấp MYCOM N 62 M Bộ 2 57,961 115,922

4 Bơm lỏng cho IQF, Tủ đông, Kho lạnh Md 3215 Bộ 4 6,973 27,893

5 Bơm lỏng cho IQF, Tủ đông, Kho lạnh Md 3115 Bộ 2 6,593 13,186

7 Cối đá vẩy 10 tấn/ngày Bộ 1 20,127 20,127

8 Kho đá vẩy 10 tấn/ngày Bộ 1 10,008 10,008

9 Cối đá vẩy 20 tấn/ngày Bộ 1 34,428 34,428

10 Kho đá vẩy 20 tấn/ngày Bộ 1 11,723 11,723

11 Van và thiết bị điều khiển HTL NH3 Hệ 1 118,330 118,330

12 Dàn lạnh kho thành phẩm 1;2 Bộ 2 12,336 24,672

13 Dàn lạnh kho thành phẩm 3;4 Bộ 2 12,220 24,440

14 Dàn lạnh kho lạnh nguyên liệu Bộ 4 14,607 58,429

19 Dàn lạnh hành lang xuất hàng Bộ 1 2,120 2,120

Trang 18

29 Bảng điện và hệ thống điện kho lạnh Hệ 1 5,378 5,378

30 Tủ điện động lực và điều khiển Hệ 1 93,383 93,383

33 Đường ống, cách nhiệt, gas Hệ 1 265,510 265,510

34 Hệ thống điều hòa không khí Hệ 1 45,815 45,815

35 Hệ thống đường ống và phụ kiện nước chế biến Hệ 1 12,760 12,760

37 Hệ thống cấp khí tươi Hệ 1 11,550 11,550

38 Xưởng sản xuất nước đá 1.500 cây/ngày Hệ 1 395,780 395,780

40 Máy rửa tôm nguyên liệu Cái 3 8,690 26,070

41 Máy hấp và làm nguội tôm 500Kg/giờ Cái 1 52,800 52,800

42 Máy luộc thực phẩm 6 rổ 500Kg/giờ Cái 2 9,460 18,920

Trang 19

43 Phòng thổi sạch 4 người/lượt Cái 1 12,650 12,650

44 Phòng thổi sạch 8 người/lượt Cái 3 27,867 83,600

53 Nắp tiếp nhiệt dợn sóng 8mm Cái 5000 1.98 9,900

54 Mâm đựng 4 khay 425x625x27 Cái 1250 7.26 9,075

55 Khay cấp đông 148x226x60 Cái 6000 2.31 13,860

56 Nắp phẳng 5 lỗ có gờ 8mm Cái 6000 1.32 7,920

57 Nắp tiếp nhiệt dợn sóng 8mm Cái 6000 1.32 7,920

61 Máy quay tăng trọng tôm Cái 8 1,925 15,400

64 Máy hút chân không và dán bao Cái 2 18,700 37,400

Trang 20

66 Máy hàn miệng bao Cái 10 880 8,800

67 Máy quấn đai niền thùng Cái 10 660 6,600

c Công nghệ và quy mô sản xuất

c.1 Dây chuyền sản xuất

* Sơ đồ dây chuyền sản xuất

Dây chuyền chế biến chung của ngành chế biến thuỷ sản đông lạnh ở ViệtNam là dây chuyền tổng quát có tính khoa học đồng bộ và chỉ phát huy tác dụng tốtkhi có sự phối hợp nhịp nhàng, cân đối giữa các khâu

Trang 21

Sơ đồ: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT

¯Rửa bằng máy rửa

¯

¯Bảo quản lạnh

¯Cấp đông

¯

Mạ băng, Bao gói, đóng thùng Chất thải rắn

¯Bảo quản đông

b Thuyết minh quy trình sản xuất

- Nguyên liệu sau khi chở về công ty, được cấp vào máy rửa

- Bảo quản: nguyên liệu có thể được bảo quản trong thùng cách nhiệt với đánếu quá trình sản xuất không kịp

- Phân cỡ sơ bộ: tôm được phân cỡ sơ bộ bằng máy để chia lô nguyên liệu racác size tương đối đồng nhất (quá trình phân cỡ sơ bộ này có thể thực hiện haykhông tùy nhu cầu) Tôm sau khi phân cỡ có thể được chuyển sang phân xưởng hấp

để hấp chín hoặc đưa vào phân xưởng làm hàng đông

- Sơ chế: bỏ đầu tôm dưới vòi nước chảy, lột vỏ tôm ở bước tiếp theo Rửasạch tôm bằng nước lạnh truớc khi chuyển sang công đoạn sau Đầu, vỏ tôm được

để riêng và đưa vào phòng phế liệu (và được bán cho các công ty làm thức ăn giasúc hay chế biến chitine)

Trang 22

- Phân cỡ: tôm được phân chính xác thành các size theo quy cách từng đơnhàng Sau khi phân cỡ, tôm được rửa sạch trước khi chuyển sang công đoạn sau.

- Cân, xếp khuôn: tôm được cân thành các đơn vị sản phẩm theo quy cáchđơn hàng và xếp vào khuôn Tôm cũng có thể được rải lên băng chuyền IQF nếu làthành phẩm dạng IQF

- Cấp đông: tôm có thể được cấp đông bằng tủ đông tiếp xúc hay hầm đônggió nếu là sản phẩm block Nếu là sản phẩm dạng IQF, tôm sẽ được cấp đông bằngdây chuyền IQF Sau cấp đông, nhiệt độ trung tâm sản phẩm đạt < – 180C

- Mạ băng, bao gói, đóng thùng: bán thành phẩm được mạ băng bằng nướclạnh để tạo một lớp áo băng bao bên ngoài Sau khi mạ băng, từng đơn vị sản phẩm

sẽ được cho vào bao PE/PA, hàn kín miệng (có thể được hút chân không) Các PE/

PA đã có đủ nhãn mác được cho vào thùng carton, dán kín miệng thùng bằng băngkeo, đai thùng chắc chắn trước khi cho vào kho lạnh để bảo quản Tất cả các baoPA/PE, thùng carton và các vật tư khác hư hỏng phải được để riêng và mang rakhỏi nhà máy (bán cho các cơ sở thu mua phế liệu)

- Bảo quản đông: thành phẩm được chất vào kho bảo quản theo từng lô, nhiệt

độ bảo quản < – 180C Thời gian bảo quản không quá 2 năm

Ghi chú: Đây là quy trình tổng quát Với các sản phẩm khác nhau, chi tiếtquy trình có khác nhau Như vậy, dây chuyền sản xuất được hiểu là nguồn nguyênliệu đi vào quá trình sản xuất và cuối cùng là cho ra sản phẩm, dây chuyền nàyđược khép kín và liên quan theo thứ tự

b Thi t b và công ngh ếp tham gia lập báo cáo gồm có: ị và công nghệ ệ

Trang 23

1 Máy nén lạnh

1.1 Máy nén lạnh kiểu trục vis hai cấp (Screw compound comp) Japan Bộ 1 Hiệu: MYCOM MCN 2520 LSC -L/51

Công suất: 356,1Kw(Te/Tk=-45oC/+35oC),NH3

1.2 Máy nén lạnh kiểu trục vis hai cấp (Screw compound comp) Japan Bộ 1 Hiệu: MYCOM MCN 2016 LSC -L/51

Công suất: 180,1 Kw(Te/Tk=-45oC/+35oC),NH3

1.3 Máy nén lạnh kiểu trục vis hai cấp (Screw compound comp) Japan Bộ 2 Hiệu: MYCOM MCN 2016 LSC -L/51

Công suất: 234,2 Kw(Te/Tk=-40oC/+35oC),NH3

1.4 Máy nén lạnh kiểu Piston 2 cấp (Reciprocating compound) Japan Bộ 2 Hiệu: MYCOM N 62 M

Công suất: 269,9 Kw(Te/Tk=-28oC/+35oC),NH3

2 Bơm lỏng cho IQF, Tủ đông, Kho lạnh

2.1 Model: Teikuku R42-3215N4G-0405 TX1-B Japan Bộ 4 Lưu lượng: 200 lít/phút, H=31m

Công suất: 3,7 Kw – 380V/3P/380V

2.2 Model: Teikuku R42-3115N4G-0405 SX1-B Japan Bộ 2 Lưu lượng: 100 lít/phút, H=36m

Công suất: 2,1 Kw – 380V/3P/380V

3 Dàn ngưng tụ bay hơi Malaysia Bộ 2

Công suất danh định: 1.842Kw

Trang 24

Công suất thực tế: 1.364Kw(+35/+28oC), NH3

Hiệu: Icestar IFSE -10 TR7

Công suất làm đá: 10 Tấn/ngày (± 5%)

Chiều dày đá: 1,8 - 2,0 mm

Hiệu: Icestar IFSE -10 TR7

Công suất làm đá: 20 Tấn/ngày (± 5%)

Chiều dày đá: 1,8 - 2,0 mm

6 Van và thiết bị điều khiển HTL NH3 Danfoss Hệ 1 Van chặn, van một chiều, van điều khiển áp suất …

van điện từ, van tiết lưu, lọc chữ Y

7 Dàn lạnh kho lạnh, Tiền đông, phòng đệm Đức

Hiệu: Guentner S-AGHN 080.2H/210-HND/16P.E

Công suất: 37,0Kw(-28oC), bám tuyết 0,5mm

Hiệu: Guentner S-AGHN 080.2G/210-HND/14P.E

Công suất: 33,6Kw(-28oC), bám tuyết 0,5mm

7.3 Dàn lạnh kho lạnh nguyên liệu 1,2 Bộ 4

Hiệu: Guentner S-AGHN 080.2I/210-HND/12P.E

Công suất: 39,9Kw(-28oC), bám tuyết 0,5mm

7.4 Dàn lạnh kho tiền đông Đức Bộ 1

Trang 25

Hiệu: Guentner AGHN 040.2F/110-HNW/20P.E

Công suất: 16,6 Kw(-28oC)

7.5 Dàn lạnh Phòng ante 1 Đức Bộ 2 Hiệu: Guentner S-GSF 031.2IF/27-HNW51/6P.E

Công suất: 16,1Kw(-28oC)

7.6 Dàn lạnh Phòng ante 2 Đức Bộ 1 Hiệu: Guentner S-GSF 031.2D/27-ANW51/18P.E

Công suất: 10,8Kw(-28oC)

7.7 Dàn lạnh Hành lang xuất hàng Đức Bộ 1 Hiệu: Guentner S-GSF 040.2E/27-AND51/6P.E

Công suất: 25,1Kw (-28Oc)

8 Panel, cửa cho Kho lạnh, phòng đệm 1

Trang 26

Phòng đệm 2: 50.000mmL x4.000mmW x4.500mmH

Chung 2 vách với các kho lạnh xung quanh

Kích thước: 30.000mmL x5.000mmW x4.800mmH

Chung 1 vách 30.000mmL x4.500mmH với hai kho lạnh

9 Băng chuyền cấp đông IQF siêu tốc Việt Nam Bộ 5 Công suất: 600 Kg/h, tôm

Nhiệt độ sản phẩm vào/ra: +10/-18oC

10 Băng chuyền tái đông TST Co.,Ltd Bộ 2 Công suất: 600 Kg/h, tôm

Vỏ tủ đông cách nhiệt PU 125mmT, bọc Inox.

11 Tủ đông tiếp xúc TST Co.,Ltd Bộ 6 Công suất: 1.500 Kg/2h, tôm block

Vỏ tủ đông cách nhiệt PU 125mmT, bọc Inox.

Công suất: 4.000 Kg/mẻ, tôm nguyên con

Buồng đông cách nhiệt PU 150mmT, bọc Inox.

Cửa trượt ra vào hàng: 1.200mmW x2.200mmH Bộ 2

12.2 Dàn lạnh cho đông gió Đức/Indo 2 Hiệu: Guentner S-GBFK 080.2H-36-5200/4-20-10-HD/10P

Công suất: 85Kw(-40oC/-35oC), bám tuyết 0,5mm

13 Kho đá vẩy

Trang 27

13.1 Kho đá vẩy 1 TST Co.,Ltd Kho 1 Kích thước: 3.000mmL x4.000mmW x3.500mmH

Panel PU dày 100mm, tỷ trọng 40-42kg/m3, bọc Inox 304 dày

16 Bảng điện và hệ thống điện kho lạnh TST Co.,Ltd Hệ 1

1.4.1.2 Quy mô dự án

- Công suất trung bình/năm: 8.000 tấn thành phẩm

- Công suất trung bình ngày: 27 tấn thành phẩm

- Công suất tối đa/ngày: 50 tấn thành phẩm

Trang 28

1.4.1.3 Nhu cầu nguyên liệu, điện, nước

a Nhu cầu nguyên liệu

- Nguyên liệu cho nhà máy là tôm thẻ chân trắng nuôi (White Leg Shrimp),

có thể sử dụng cả tôm sú nuôi (Black Tiger Shrimp) Vì về bản chất chế biến, hailoại nguyên liệu này gần như tương đương nhau nên không có sự khác biệt nào vềcông nghệ sản xuất, ngoại trừ giá thành

- Khối lượng nguyên liệu: khối lượng nguyên liệu được phân tính dựa trên

cơ cấu sản phẩm trình bày ở bảng 1.3

Bảng 1.3: Khối lượng nhu cầu nguyên liệu

%

Khối lượngthành phẩmTấn/năm

Địnhmức

Khối lượngnguyên liệu T/năm

Nguồn cung cấp nguyên liệu:

Do Công ty nuôi trồng tại 4 vùng sau:

 XN nuôi tôm công nghiệp Thông Thuận Núi Tào

- Địa chỉ: Xã Phước Thể, Huyện Tuy Phong, Tỉnh Bình Thuận

- Tổng diện tích: 130 ha

- Diện tích mặt nước: 78 ha.

Trang 29

- Địa chỉ: Xã Phước Thể, Huyện Tuy Phong, Tỉnh Bình Thuận

- Tổng diện tích: 42 ha

- Diện tích mặt nước: 25.2 ha

 Chi nhánh công ty TNHH Thông Thuận Kiên Giang

- Địa chỉ: Xã Hòa Điền, Huyện Kiến Lương, Kiên Giang

- Tổng diện tích: 75 ha

- Diện tích mặt nước: 45 ha

 Xí nghiệp nuôi tôm công nghiệp Khánh Hải

- Địa chỉ: Xã Khánh Hải, Huyện Ninh Hải, Ninh Thuận.

- Tổng diện tích: 13 ha

- Diện tích mặt nước: 7,8 ha

Vùng nguyên liệu đang được công ty triển khai xây dựng

 Công ty Cổ phần thủy sản Thông Thuận Cam Ranh

- Địa chỉ: Xã Cam Thịnh Đông, thị xã Cam Ranh, Khánh Hòa

- Tổng diện tích: 75 ha

- Diện tích mặt nước: 45 ha.

Như vậy, trước mắt công ty có 201 ha diện tích thực nuôi tương đương vớikhoảng 40% nhu cầu nguyên liệu của nhà máy

Vùng nguyên liệu được công ty ký hợp đồng thu mua theo thời giá

Lượng nguyên liệu còn lại, công ty sẽ mua từ các đại lý bên ngoài bằng hìnhthức hợp đồng mùa vụ hoặc từng lô theo thời giá Lượng nguyên liệu mua từ ngoàiđược nuôi trồng tại các tỉnh Nam Trung Bộ, Nam Bộ và Quảng Bình Lượngnguyên liệu mua từ bên ngoài chủ yếu sản xuất các mặt hàng PD, PTO… nên cóthể nhận được cả các lô tôm ngâm có thời gian vận chuyển dài ngày

Phương án xử lý khi thiếu nguyên liệu

Theo đặc thù chung của ngành chế biến tôm tại Việt nam cũng như tại tất cảcác nước trên thế giới, các thời điểm khan hiếm nguyên liệu là không thể tránh khỏi

do tính chất mùa vụ của nguyên liệu Trong trường hợp không đủ nguyên liệu chosản xuất, chúng tôi có 4 phương án như sau:

- Thay đổi cơ cấu sản phẩm: phương án này bỏ qua các đơn hàng thô nhưtôm nguyên con, tôm vỏ Chú trọng vào các mặt hàng tinh chế có kết tinh lao độngcao, định mức sản xuất cao và giá trị cao Việc này sẽ làm giảm sản lượng thànhphẩm (do năng suất giảm) nhưng giá trị có thể không thay đổi, vẫn tạo đủ việc làm

Trang 30

cho công nhân viên Tùy thuộc vào tình hình nguyên liệu mà chúng tôi sẽ quyếtđịnh cơ cấu cho phù hợp Việc thay đổi cơ cấu sản phẩm không ảnh hưởng đáng kểđến việc xả các nguồn thải chính như nước thải, các nguồn thải khác có thể giảm đi.

- Tích trữ nguyên liệu: chúng tôi có hệ thống kho đông lạnh với tổng năngsuất 2000 tấn, tùy vào việc đánh giá nguồn nguyên liệu, chúng tôi sẽ có kế hoạchtrữ nguyên liệu để sản xuất trong các thời điểm giáp mùa

- Lập kế hoạch nuôi và xuất bán cụ thể cho các đơn vị nuôi trực thuộc công

ty

- Giảm công suất nhà máy: đây là phương án chung của tất cả các nhà máychế biến thủy sản, chúng tôi có thể giảm công suất từ 10 đến 30% tùy tình hìnhthực tế

b Nhu cầu dùng điện.

Điện cung cấp cho nhà máy là nguồn điện lấy từ lưới điện Quốc gia

Mục đích sử dụng điện bao gồm:

- Điện phục vụ sản xuất (chủ yếu là các hệ thống máy lạnh cho các tủ cấpđông, kho, các hệ thống bơm, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống máy làm đá,

hệ thống chiếu sáng trong nhà máy…)

- Điện sinh hoạt (gồm điện điều hòa khối văn phòng, các loại máy vănphòng, chiếu sáng văn phòng và khuôn viên…)

- Nguồn điện sử dụng: 380/220 V, 3 pha/1 pha, 50 Hz

- Công suất tiêu thụ điện: từ 450 đến 2.500 KVA (như đã nói, công suất tiêuthụ điện của công ty phụ thuộc chủ yếu vào các máy cấp đông sản phẩm, hệ thốngmáy này không hoạt động liên tục mà phụ thuộc vào thị trường và nguồn nguyênliệu)

c Nhu cầu vật liệu xây dựng:

Bảng 1.4: Nhu cầu vật liệu xây dựng

1 Cát san nền Khoảng 19.972 m3 Nguồn cát cung cấp: Các mỏ cát ở

phường Đạo Long

Lấy tại một số cửa hàng bán vật liệuxây dựng nằm trên phường địa bàn xãThành Hải

Lấy tại một số cửa hàng bán vật liệuxây dựng nằm trên phường địa bàn xãThành Hải

Trang 31

4 Gạch các loại Khoảng 1.000 tấn Lấy tại nhà máy gạch của công ty tại

Bắc Bình

6 Đá các loại Khoảng 300 tấn Lấy tại mỏ đá Đèo Cậu

1.4.2 Các công trình phụ trợ

1.4.2.1 Phương án cấp nước và xử lý nước

Nước cung cấp cho nhà máy dự kiến được khai thác từ 2 nguồn:

- Nguồn nước cấp của thành phố;

- Và khai thác nước dưới đất (< 100m3/ngày đêm, chủ yếu để tưới cây và xốikhuôn đá) Công ty sẽ thuê một đơn vị tư vấn: “Lập đề án khai thác nước dưới đất”,

và được UBND tỉnh phê duyệt cho phép Công ty được khai thác nước dưới đất

Mục đích và phương án sử dụng nước:

- Nước phục vụ sản xuất: tối đa 850 m3/ngày Được lấy từ nguồn nước cấpcủa thành phố, nước này được xử lý lại đến đạt tiêu chuẩn EU (98/83/EC: tiêuchuẩn nước uống được của liên minh EU), và Quy chuẩn Việt Nam QCVN01:2009/BYT)

- Nước sinh hoạt công nhân, nước thải từ nhà ăn, giặt giũ vv : 123 m3/ ngày,được lấy từ nguồn nước cấp của thành phố

- Nước tưới cây, rửa đường: khoảng 8 m3/ngày, bơm từ bể xả (bể cuối cùngcủa hệ thống xử lý nước thải) hoặc khai thác từ nước dưới đất

- Nước chữa cháy: không đáng kể (nguồn tại bể trữ nước 540 m3), lấy từnguồn nước Thành phố

- Nước giải nhiệt cho hệ thống lạnh: không đáng kể vì hệ thống này tuầnhoàn

1.4.3 Nhu cầu nhiên liệu hàng năm:

Nhu cầu sử dụng dầu DO sử dụng hàng năm: Khoảng 51 tấn/năm

1.5 Tiến độ đầu tư dự án

STT Nội dung công

việc

Từ tháng

1 đếntháng 3

Từ tháng

3 đếntháng 9

Từ tháng

9 đếntháng 11

Từ tháng

11 đếntháng 13

Từ tháng

13 trở đi

1 Hoàn tất thủ tục

Ngày đăng: 23/02/2017, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w