1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.

57 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 747,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm cuối của thế kỉ 20, loài người đã nhận thức ra rằng: họ hoặc là con cháu họ sẽ phải trả một cái giá rất đắt cho những hành động thiếu cân nhắc mà trước đây họ đã gây ra, như việc khai thác kiệt quệ tài nguyên, làm suy giảm đa dạng sinh học trên trái đất, gây ra hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ozon… Một số những hành động đó là không thể đảo ngược được nữa, nhưng một số khác thì có thể đảo ngược được tuy rằng quá trình đảo ngược là rất khó khăn, mất nhiều thời gian và công sức. Để tránh không lặp lại những hành động đó trong tương lai, Bộ môn khoa học Môi trường với một công cụ rất hữu hiệu đó là Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) đã ra đời. ĐTM chính là một công cụ, một phương pháp nhằm giúp con người có thể nhìn thấy trước, dự báo, cảnh báo trước những tác động tiêu cực, những tác động bất lợi mà một chương trình, một kế hoạch, một dự án có thể mang lại, nhằm đưa xã hội tiến đến mục tiêu Phát triển Bến vững, tránh được việc lập các chương trình, kế hoạch, dự án một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc. Đối với nhiều nước trên thế giới, ĐTM các dự án, chương trình, kế hoạch được coi là một điều bắt buộc, một điều cần làm ngay từ khâu lập kế hoạch, phác thảo kế hoạch và việc lập báo cáo ĐTM được coi như ngang hàng với việc lập luận chứng kinh tế khả thi cho dự án, chương trình, kế hoạch đó, nhiều nước đã đưa vấn đề này thành luật. Còn ở Việt Nam, tuy ĐTM còn tương đối mới, nhưng Nhà nước ta đã có những quy định cho việc lập báo cáo ĐTM đối với các dự án, chương trình, kế hoạch… đặc biệt là các dự án triển khai trong lĩnh vực giao thông vận tải, một trong những lĩnh vực gây tác động rất lớn đối với môi trường. Trong luật BVMT của nước ta ban hành năm 1994 đã yêu cầu tất cả các dự án phải tiến hành công tác ĐTM, cũng như ban hành các văn bản dưới luật như: Nghị định số 175/CP của Chính phủ, Quyết định số 1806 – MTg của Bộ KHCN & MT, thông tư số 1420 – MTg của Bộ KHCN & MT… Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển. Các tuyến đường giao thông được coi như là “huyết quản” của nền kinh tế, nên muốn cho nền kinh tế phát triển thì chúng ta phải tiến hành xây dựng, nâng cấp các tuyến đường giao thông để quá trình vận chuyển, lưu thông hàng hoá được dễ dàng. Tuy nhiên, việc xây dựng và khai thác các tuyến đường giao thông thường gây ra các tác động rất lớn đối với môi trường, do đó, cần có sự suy xét, cân nhắc thật kỹ thì mới chọn được phương án khả thi nhất để áp dụng. Đối với Hà Nội, Thủ đô của cả nước, vấn đề ách tắc giao thông đang xảy ra một cách thường xuyên. Do đó, một đòi hỏi cấp thiết của Thủ đô là phải tiến hành xây dựng, nâng cấp thêm nhiều tuyến đường nữa, đặc biệt là các tuyến đường vành đai. Tuy Thủ đô đã có hai tuyến đường vành đai là vành đai I và vành đai II, nhưng vẫn rất cần một tuyến đường vành đai nữa, đó là tuyến đường vành đai III. Tuyến đường vành đai III hình thành sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, nhưng các tác động đến môi trường của quá trình sử dụng cũng như khai thác tuyến đường là rất lớn. Để hiểu biết thêm về các tác động có khả năng sảy ra trong quá trình xây dựng và khai thác của dự án cũng như dự báo một số tác động có thể xảy ra, tôi xin chọn đề tài: “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm cuối của thế kỉ 20, loài ngời đã nhận thức ra rằng: họ hoặc

là con cháu họ sẽ phải trả một cái giá rất đắt cho những hành động thiếu cân nhắc

mà trớc đây họ đã gây ra, nh việc khai thác kiệt quệ tài nguyên, làm suy giảm đadạng sinh học trên trái đất, gây ra hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ozon… Một số Một sốnhững hành động đó là không thể đảo ngợc đợc nữa, nhng một số khác thì có thể

đảo ngợc đợc tuy rằng quá trình đảo ngợc là rất khó khăn, mất nhiều thời gian vàcông sức

Để tránh không lặp lại những hành động đó trong tơng lai, Bộ môn khoa họcMôi trờng với một công cụ rất hữu hiệu đó là Đánh giá Tác động Môi trờng (ĐTM)

đã ra đời ĐTM chính là một công cụ, một phơng pháp nhằm giúp con ngời có thểnhìn thấy trớc, dự báo, cảnh báo trớc những tác động tiêu cực, những tác động bấtlợi mà một chơng trình, một kế hoạch, một dự án có thể mang lại, nhằm đa xã hộitiến đến mục tiêu Phát triển Bến vững, tránh đợc việc lập các chơng trình, kế hoạch,

dự án một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc Đối với nhiều nớc trên thế giới, ĐTM các

dự án, chơng trình, kế hoạch đợc coi là một điều bắt buộc, một điều cần làm ngay từkhâu lập kế hoạch, phác thảo kế hoạch và việc lập báo cáo ĐTM đợc coi nh nganghàng với việc lập luận chứng kinh tế khả thi cho dự án, chơng trình, kế hoạch đó,nhiều nớc đã đa vấn đề này thành luật Còn ở Việt Nam, tuy ĐTM còn tơng đối mới,nhng Nhà nớc ta đã có những quy định cho việc lập báo cáo ĐTM đối với các dự án,chơng trình, kế hoạch… Một số đặc biệt là các dự án triển khai trong lĩnh vực giao thôngvận tải, một trong những lĩnh vực gây tác động rất lớn đối với môi trờng Trong luậtBVMT của nớc ta ban hành năm 1994 đã yêu cầu tất cả các dự án phải tiến hànhcông tác ĐTM, cũng nh ban hành các văn bản dới luật nh: Nghị định số 175/CP củaChính phủ, Quyết định số 1806 – MTg của Bộ KHCN & MT, thông t số 1420 –MTg của Bộ KHCN & MT… Một số

Đất nớc ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nền kinh tế

đang trong giai đoạn phát triển Các tuyến đờng giao thông đợc coi nh là “huyếtquản” của nền kinh tế, nên muốn cho nền kinh tế phát triển thì chúng ta phải tiếnhành xây dựng, nâng cấp các tuyến đờng giao thông để quá trình vận chuyển, luthông hàng hoá đợc dễ dàng Tuy nhiên, việc xây dựng và khai thác các tuyến đờnggiao thông thờng gây ra các tác động rất lớn đối với môi trờng, do đó, cần có sự suyxét, cân nhắc thật kỹ thì mới chọn đợc phơng án khả thi nhất để áp dụng

Đối với Hà Nội, Thủ đô của cả nớc, vấn đề ách tắc giao thông đang xảy ramột cách thờng xuyên Do đó, một đòi hỏi cấp thiết của Thủ đô là phải tiến hànhxây dựng, nâng cấp thêm nhiều tuyến đờng nữa, đặc biệt là các tuyến đờng vành đai.Tuy Thủ đô đã có hai tuyến đờng vành đai là vành đai I và vành đai II, nhng vẫn rấtcần một tuyến đờng vành đai nữa, đó là tuyến đờng vành đai III Tuyến đờng vành

đai III hình thành sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, nhng các tác động đến môi trờng củaquá trình sử dụng cũng nh khai thác tuyến đờng là rất lớn Để hiểu biết thêm về cáctác động có khả năng sảy ra trong quá trình xây dựng và khai thác của dự án cũng

nh dự báo một số tác động có thể xảy ra, tôi xin chọn đề tài: Đánh giá tác động

Trang 2

môi trờng dự án xây dựng đờng vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch

Mục tiêu của đề tài là:

- Đánh giá hiện trạng môi trờng vùng dự án

- Đánh giá các tác động của dự án lên môi trờng

- Ngiên cứu, đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động bất lợi

- Thiết lập chơng trình quan trắc môi trờng

Chơng I

Tổng quan về Đánh giá tác động môi trờng, đối tợng và

phơng pháp nghiên cứu

1.1 Tổng quan về Đánh giá tác động môi trờng:

Đánh giá tác động môi trờng là một công cụ quản lý môi trờng mới đợc ápdụng nhng đã thể hiện rất nhiều u điểm Do đó, ở rất nhiều nớc trên thế giới, việctiến hành lập báo cáo ĐTM là một điều kiện bắt buộc đối với các dự án, đặc biệt lànhững dự án gây ra các tác động lớn đối với môi trờng, nh các dự án xây dựng đờnggiao thông, xây dựng công trình thuỷ điện… Một số Đối với nớc ta, một nớc đang trong giai

đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nên nhu cầu về việc tăng trởng, hoàn thiệnmạng lới giao thông là hết sức cấp thiết Trong tình hình nớc ta hiện nay, theo cácchuyên gia quốc tế thì nếu mức tăng trởng GDP hàng năm là 8,5% thì tăng trởng vậntải đờng bộ là 9 - 12%, gấp khoảng 3 lần đờng sắt (2 - 4%) và khoảng 2 lần đờngsông (4 - 7%) Do đó, nhằm thoả mãn nhu cầu giao thông vận tải cho tơng lai, Nhà

Trang 3

nớc đã triển khai nhiều dự án nâng cấp, cải tạo, xây mới nhiều tuyến đờng quantrọng, trong đó, phải kể đến dự án xây dựng đờng vành đai III khu vực Hà Nội.

1.1.1 Định nghĩa và nội dung của công tác Đánh giá tác động môi trờng.

ĐTM là một công cụ mới, phạm vi nghiên cứu rất rộng, nên cha có đợc một

định nghĩa thật sự hoàn thiện, nói lên đầy đủ bản chất và ý nghĩa của công tác ĐTM.Tuy nhiên, có thể thống nhất đợc một số điểm chung về công tác này nh sau:

- ĐTM là quá trình xác định khả năng ảnh hởng đến môi trờng xã hội và cụthể là đến sức khoẻ con ngời của các hoạt động phát triển cũng nh của các dự án

- Từ đó ĐTM giúp đánh giá các tác động đến các thành phần môi trờng vật

lý, sinh học, kinh tế - xã hội nhằm giúp cho việc ra quyết định một cách hợp lý vàlogic

- ĐTM còn cố gắng đa ra các biện pháp, nhằm giảm bớt những tác động cóhại, kể cả việc áp dụng các biện pháp thay thế

Có thể nêu ra ở đây một vài ví dụ đã đợc trích dẫn trong các tài liệu để chứng

tỏ tính đa dạng của định nghĩa ĐTM

“ĐTM hoặc phân tích Tác động môi trờng là sự xem xét một cách có hệthống các hậu quả về môi trờng của các đề án, chính sách và chơng trình với mục

đích chính là cung cấp cho ngời ra quyết định một bảng liệt kê và tính toán các tác

động mà các phơng án hành động khác nhau có thể đa lại”

“ĐTM đợc coi là một kỹ thuật, một quá trình thu thập thông tin về ảnh hởngmôi trờng của một dự án từ ngời chủ dự án và các nguồn khác, đợc tính đến, trongviệc ra quyết định cho dự án tiến hành hay không”

“ĐTM là quá trình thu thập thông tin về ảnh hởng tác động của dự án đềxuất, phân tích các thông tin này và gửi kết quả tới ngời ra quyết định”

“ĐTM của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội là xác định, phân tích và dựbáo những tác động lợi và hại, trớc mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động cóthể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lợng môi trờng sống của con ngời tạinơi có liên quan tới hoạt động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng tránh,khắc phục các tác động tiêu cực”

Có thể nói định nghĩa của Giáo s Tiến sỹ Lê Thạc Cán là định nghĩa tơng đối

đầy đủ, thể hiện rõ nội dung, ý nghĩa của công tác đánh giá tác động môi trờng và

t-ơng đối dễ hiểu

Nội dung của báo cáo ĐTM cụ thể tuỳ thuộc vào nội dung, tính chất của hoạt

động phát triển và thành phần môi trờng chịu tác động, yêu cầu và khả năng thựchiện việc đánh giá Không có một khuôn mẫu chung, cố định về ĐTM cho mọi nớctrên thế giới cũng nh chung cho mọi hoạt động phát triển của một nớc Thông thờngnội dung của một báo cáo ĐTM gồm có:

- Mô tả địa bàn nơi tiến hành hoạt động phát triển, đặc trng kinh tế, kỹ thuậtcủa hoạt động phát triển

Trang 4

- Xác định điều kiện, phạm vi đánh giá.

- Mô tả hiện trạng môi trờng tại địa bàn đánh giá

- Dự báo về những thay đổi môi trờng có thể xảy ra trong hoặc sau khi thựchiện hoạt động phát triển

- Dự báo những tác động có thể xảy ra đối với tài nguyên và môi tr ờng, cáckhả năng hoàn nguyên hoặc tình trạng không hoàn nguyên

- Các biện pháp phòng tránh điều chỉnh cần đợc tiến hành

Hồ và Hoàng Xuân Cơ phân tích trong giáo trình Đánh giá tác động môi trờng [1]

nh sau:

1 ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đếnmôi trờng của các chính sách, chơng trình, hoạt động và của các dự án Nó góp phầnloại trừ cách “đóng cửa” ra quyết định nh vẫn thờng làm trớc đây, không tính đến

ảnh hởng môi trờng trong các khu vực cộng đồng và t nhân

2 ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bầy với ngời ra quyết định về tính phùhợp về mặt môi trờng của chính sách, chơng trình hoạt động, dự án, nhằm ra quyết

định có tiếp tục thực hiện hay không

3 Đối với các chơng trình, chính sách, hoạt động, dự án đợc chấp nhận thựchiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹtác động có hại tới môi trờng

4 ĐTM tạo ra phơng thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình raquyết định, thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới ngời ra quyết

định Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khaihoặc trong các cuộc hoà giải giữa các bên (thờng là bên gây tác động và bên chịu tác

động)

5 Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển đợc công khai để xem xét một cách

đồng thời lợi ích của tất cả các bên liên quan: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng

đồng Điều đó lựa chọn đợc dự án tốt hơn để thực hiện

Trang 5

6 Những dự án mà về cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có xuhớng tự loại trừ, không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cả đến sự chấtvấn của công chúng.

7 Thông qua ĐTM, nhiều dự án đợc chấp nhận nhng phải thực hiện những

điều kiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình đo đạc, giám sát,lập báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán độc lập

8 Trong ĐTM phải xét đến các khả năng thay thế, chẳng hạn nh công nghệ,

địa điểm đặt dự án phải đợc xem xét hết sức cẩn thận

9 ĐTM đợc coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốthơn, trợ giúp cho phát triển kinh tế

10 Trong nhiều trờng hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khínhà kính cũng nh việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào đấy, nghĩa làchấp nhận phát triển, tăng trởng kinh tế

1.2 Phạm vi nghiên cứu

 Dự án xây dựng đờng vành đai III Hà Nội là một dự án lớn, trọng điểm nênviệc lập báo cáo ĐTM cho dự án là một công việc rất quan trọng và cấp thiết Dotrình độ năng lực bản thân còn hạn chế, thời gian có hạn nên tôi chỉ xin đ ợc chọnmột đoạn trong tổng thể dự án làm đối tợng nghiên cứu Đó là: Đánh giá tác độngmôi trờng “Dự án xây dựng đờng vành đai III Hà Nội đoạn từ Pháp Vân đến MaiDịch”

 ý nghĩa của việc xây dựng tuyến đờng vành đai 3 khu vực Hà Nội:

- Tạo nên tính hoàn chỉnh cho hệ thống giao thông miền Bắc

- Giảm ách tắc giao thông cho khu vực Hà Nội

- Giảm tai nạn giao thông

- Tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển

1.3 Phơng pháp nghiên cứu

Có rất nhiều phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng khi lập báo cáo ĐTM, tuynhiên ở đây tôi chỉ xin nêu ra các phơng pháp chính, các phơng pháp đợc sử dụngnhiều

Trang 6

hành lang của tuyến đờng, phỏng vấn các nhà lãnh đạo và nhân dân địa phơng vùngtiếp nhận dự án để biết đợc thái độ của họ đối với dự án sắp đợc triển khai.

1.3.2 Phơng pháp thu thập số liệu.

Là phơng pháp mà ngời nghiên cứu phải thu thập các số liệu, các tài liệu liênquan đến đối tợng và vùng dự án Để cho bản khoá luận có tính thực tế, tôi đã tiếnhành thu thập số liệu từ:

- Tài liệu “Traffic demand forecast study for the Hanoi third ring road projectexcutive summary”

- Số liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của các xã vùng dự án

- Số liệu về hiện trạng môi trờng đất, không khí, nớc, tiếng ồn, đa dạng độngthực vật… Một số vùng dự án Và các số liệu khác có liên quan

1.3.3 Phơng pháp mô hình.

Là phơng pháp toán học, cho phép chúng ta có thể dựa vào một số công thức

để tính toán đợc nồng độ của các chất ô nhiễm, sự phân bố trong không gian củachúng và dự báo đợc sự thay đổi của các thông số này theo thời gian Từ đó chophép chúng ta dự báo về mức độ ô nhiễm môi trờng qua việc đối chiếu các giá trị dựbáo với TCCP Ngày nay, cùng với sự trợ giúp đắc lực của máy vi tính thì phơngpháp mô hình càng trở nên có hiệu quả ở đây, tôi có sử dụng mô hình khuyếch táncải biến của Sutton cho việc đánh giá, dự báo nồng độ ô nhiễm không khí trongkhông gian và theo thời gian

Chơng II

Tổng quan về dự án, đặc điểm môi trờng nền

khu vực dự án

2.1 Tổng quan về dự án

Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật,

th-ơng mại… Một số của cả nớc, đồng thời, đây cũng là đầu mối giao thông quan trọng lớnnhất cả nớc

Quy hoạch giao thông đô thị giữ một vai trò quan trọng trong chiến lợc quyhoạch và phát triển Hà Nội đến năm 2010, 2020 và những năm tiếp theo Nếu quyhoạch của Thủ đô đợc tiến hành tốt sẽ tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội củacả nớc

Do cấu trúc đô thị Hà Nội có các đờng giao thông quốc gia hớng vào trungtâm nên giao thông của Thủ đô phải đáp ứng hai nhiệm vụ chính: giao thông nội bộ

và giao thông quá cảnh Cả hai hình thức giao thông trên đều đợc liên hệ mật thiếtvới nhau bởi các đờng vành đai Cho đến nay, trên địa bàn Thủ đô đã hình thành đ-

Trang 7

ơng vành đai trong (vành đai II) gồm các đờng: qua Cầu Giấy, đờng Láng, Ngã T

Sở, Ngã t Vọng, Ngã t Trung Hiền, phố Minh Khai, đờng Nguyễn Khoái, đầu cầuLong Biên (Quy hoạch mạng lới giao thông đờng bộ thành phố Hà Nội lập tháng 9năm 1993) Đờng vành đai II có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các liên kết

đối nội Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, yêu cầu về giao thông củaThủ đô Hà Nội không phải chỉ là đối nội mà còn phải liên kết với các khu vực pháttriển thuộc đồng bằng sông Hồng, thuộc miền Bắc và trong cả nớc (nh tam giác kinh

tế Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh) Do đó, đòi hỏi phải có một tuyến đờng vành

đai mới nhằm thoả mãn nhu cầu này, ngày nay, vấn đề này đợc đặt ra cấp thiết hơnbao giờ hết

Dự án Vành đai III sẽ lập nên một vành đai khép kín của Thủ đô với sự hìnhthành trên cơ sở nối tiếp đờng Bắc Thăng Long - Nội Bài qua ngã t Mai Dịch, ThanhXuân, Pháp Vân, Thanh Trì, Sài Đồng liên kết với quốc lộ 1A mới (theo dự ánADB2) và từ đó nối tiếp với đờng Nội Bài - Hạ Long ở khu vực Đờng Yên và đi tiếp

về Đông Đô, khép kín tại điểm đầu

Đờng vành đai III hình thành sẽ góp phần thực hiện chức năng mở rộng quyhoạch phân bố các khu dân c, đồng thời liên kết với 13 khu công nghiệp lớn của HàNội và chuyển tải số lợng lớn hành khách, hàng hoá giữa hai khu vực Bắc và Namsông Hồng

Đờng vành đai III là một trong những giải pháp hữu hiệu nhất nhằm hạn chếbớt lợng xe quá cảnh đi vào trung tâm thành phố và tiếp nhận hợp lý các dòng xe nộithị, điều hoà các liên kết đối nội và đối ngoại trong phạm vi Thủ đô Hà Nội nóiriêng và vùng đồng bằng Bắc Bộ nói chung, đặc biệt là đối với tam giác tăng trởngkinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Do vậy, đây là một dự án rấtcần thiết và cấp bách trong việc xây dựng, hoàn thiện quy hoạch giao thông của Thủ

đô Hà Nội nói riêng, quy hoạch tổng thể giao thông khu vực đồng bằng Bắc Bộ vàcả nớc nói chung

Đờng vành đai III là đờng vành đai khép kín bắt đầu từ khoảng km8 + 400 km10 + 700 trên đờng Bắc Thăng Long - Nội Bài, qua cầu Thăng Long và các điểm:Ngã t Mai Dịch, Thanh Xuân, Pháp Vân, cầu Thanh Trì, giao quốc lộ 5 (ở khu vựcSài Đồng), cầu Đuống, Ninh Hiệp (giao quốc lộ 1A mới), Đờng Yên (giao quốc lộ3) rồi về điểm đầu Theo quyết định số 2356/KHĐT ngày 15/8/1995 của Bộ Giaothông Vận tải, phạm vi nghiên cứu của dự án bắt đầu từ phía Nam cầu Thăng Long

và kết thúc ở khu vực Nội Bài Ngày 21/3/1998 Bộ Giao thông Vận tải đã có thôngbáo số 34/KHĐT quyết định: vành đai III Hà Nội là một vành đai khép kín, điểm bắt

đầu và điểm kết thúc của vành đai III là km 10 + 700 trên đờng Bắc Thăng Long NộiBài

2.1.1 Tên dự án.

Dự án xây dựng vành đai III Hà Nội đoạn I - A - 1 từ Ngã t Mai Dịch tớiPháp Vân

Trang 8

2.1.2 Chủ đầu t xây dựng dự án.

Ban quản lý dự án Thăng Long - PMU (Project management unit ThangLong) - Bộ Giao thông Vận tải

2.1.3 Phạm vi nghiên cứu của dự án.

Đoạn Mai Dịch - Pháp Vân là một đoạn của đờng vành đai III Hà Nội Vùngnghiên cứu của dự án nằm ở phía Tây Nam Thủ đô Hà Nội, giới hạn bởi nút giao cắtvới đờng 32 và Quốc lộ 1A với tổng chiều dài khoảng 12 km

Đoạn đờng này là một tuyến mới hoàn toàn, hiện tại đã hình thành đờng tạmrộng khoảng 1m đắp bằng đất từ Mai Dịch đến Thanh Xuân và chạy song song với

đờng điện cao thế 220 kV Đoạn từ nhà máy gạch lát Thanh Xuân đến Quốc lộ 6 ờng Nguyễn Trãi) đã hình thành phố phờng Hớng tuyến đoạn này đợc khống chếbằng đờng điện cao thế, một số nhà tập thể cao tâng, nhà máy gạch lát Thanh Xuân,khu tập thể Kim Giang, hồ Linh Đàm Từ km13 + 536 tuyến bám sát khu tập thểKim Giang, vợt sông Tô Lịch tại vị trí giữa thôn Thợng và thôn Thanh Châu, đi vàogiữa hồ Linh Đàm, sau đó giao cắt với đờng sắt Bắc Nam và Quốc lộ 1A(đờng GiảiPhóng) rồi nhập vào đờng Pháp Vân - Nguyễn Tam Trinh

(đ-2.1.4 Mục tiêu kinh tế - xã hội của dự án.

Việc xây dựng đờng vành đai III là một trong những mục tiêu chính của pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông đờng bộ Thủ đô để giải quyết nạn ách tắc giao thông,một trong những vấn đề nan giải đối với giao thông Hà Nội trong vài năm trở lại

đây Trong tơng lai, khi tuyến đờng vành đai III đợc đa vào sử dụng sẽ tạo đà choviệc phát triển thành phố về nhiều phía, tránh tập trung các khu vực dân c, côngnghiệp ở các cửa ngõ vào Thủ đô

Cùng với cả nớc Hà Nội đã đạt đợc nhiều thành tựa đáng kể về các mặt kinh

tế - xã hội và phát triển đô thị Tình trạng giao thông hiện tại cho thấy lợng xe ngàycàng tăng theo các trục giao thông đi vào Hà Nội, cộng thêm với luồng xe liên tỉnh

đi qua Hà Nội đang gây ra một sức ép rất lớn cho mạng lới giao thông đờng bộ nóichung và một số nút giao thông trọng điểm nói riêng, gây ra hiện tợng ách tắc giaothông cục bộ vào giờ cao điểm Vì vậy cùng với việc nâng cấp mạng đờng nội đô,các tuyến đờng vành đai I, vành đai II, việc hình thành vành đai III sẽ giải quyếtnhu cầu cấp bách của giao thông vận tải nội đô hiện nay

Trong quan hệ đối ngoại, khi đờng vành đai III hình thành sẽ khép kín tuyếnngoài cùng của Thủ đô Hà Nội, nó sẽ làm chức năng lỉên kết các thành phố vệ tinhxung quanh Hà Nội, đồng thời liên kết với mạng lới giao thông quốc gia ở khu vựcphía bắc lại với nhau

Đờng vành đai III Hà Nội đợc xây dựng có tác dụng liên kết các quốc lộ ớng vào Hà Nội, tách luồng xe liên tỉnh đi qua Hà Nội ra khỏi khu vực nội thành,giúp giải quyết những vấn đề ách tắc giao thông trong khu vực nội thị của Thủ đô

Trang 9

h-2.1.5 Phơng án tuyến và quy mô đoạn I - A - 1 (Từ Ngã t Mai Dịch đến Pháp Vân).

- Phơng án tuyến:

Đoạn I - A - 1 là một đoạn mới hoàn toàn, trên đoạn này tuyến đờng bị khốngchế bởi đờng dây điện cao thế 220kV và một số nhà tập thể cao tầng nh khu tập thểThanh Xuân, khu tập thể Kim Giang Cụ thể: Tuyến sẽ cắt với đờng 32 (Đờng XuânThuỷ) và hình thành ở đây nút giao cắt lập thể, tiếp tục bám theo đờng điện cao thế220kV, trên nền đờng đắp dở dang (Đờng Nam Thăng Long), rồi giao cắt và hìnhthành nút giao cắt lập thể với đờng cao tốc Láng - Hoà Lạc, chạy theo đờng KhuấtDuy Tiến giao cắt với Quốc lộ 6 (Đờng Nguyễn Trãi) tạo thành nút giao cắt ThanhXuân ở km11 + 300 Tiếp đến, tuyến đi ngang cánh đồng xã Tân Triều, xã Đại Kim,gần khu tập thể Kim Giang và vợt sông Tô Lịch Từ km13 đến km22 có hai phơng

án tuyến đợc xem xét để lựa chọn

 Phơng án 1: Từ km13 tuyến đi qua sông Tô Lịch, rồi đi qua giữa hồ Linh

Đàm, vợt đờng sắt Bắc Nam, Quốc lộ 1a hiện nay và gặp đờng Pháp Vân Nguyễn Tam Chinh theo văn bản số 2308/CV - UB ngày 20/9/1997 của UBNDThành phố Hà Nội Chiều dài tuyến theo phơng án này là 12,11km

- Phơng án 2: Bắt đầu từ km13 tuyến đi qua đầm làng Định Công để tránhlàng Đại Từ, vòng lên phía Bắc hồ Linh Đàm và vợt tuyến đờng sắt Bắc - Nam, cắtQuốc lộ 1A hiện nay tại phía Nam ga Giáp Bát sang cánh đồng làng Thịnh Liệt.Chiều dài đoạn này là 11,4km

- Quy mô của đoạn Mai Dịch - Pháp Vân:

Việc thi công tuyến đờng này đợc chia làm hai giai đoạn:

 Giai đoạn I (Đến năm 2005):

Giai đoạn này chỉ cần xây dựng 4 làn xe đi bằng, riêng đoạn qua hồ Linh

Đàm đợc thiết kế để đi trên cầu cạn Ngay từ giai đoạn này, phải tiến hành xây dựngtoàn bộ hệ thống hè đờng, công trình thoát nớc đô thị, thoát nớc mặt, các giếng thunhằm đảm bảo thoát nớc cho đờng phố và mặt đờng luôn luôn đợc khô ráo để bảo vệ

đờng đồng thời tăng đợc tuổi thọ của đờng Đối với khu vực Hà Nội ngay giai đoạn Iphải tiến hành cắm đất theo chỉ giới quy hoạch và xây dựng đờng hai bên để trống ởgiữa

 Giai đoạn II (từ năm 2005 trở đi): có hai phơng án:

- Phơng án A:

Đến năm 2005 lu lợng và số làn xe tính toán yêu cầu phải hoàn thiện cả 8 làn

xe Do đó, sau năm 2005 tiến hành mở rộng thêm 2 làn vào phía giải phân cách giữacho mỗi chiều, đồng thời làm đờng vợt và cầu vợt cho 4 làn xe ở giữa các nút giaocắt Đặc điểm của phơng án này là 4 làn xe cao tốc và các làn xe khác đi trên cùngmột mặt bằng, đợc ngăn cách bởi hàng rào bên đờng cao tốc Do vậy khi kẻ trắc dọc

Trang 10

cứ cách 2km phải bố trí một cầu vợt trên 4 làn xe cao tốc để tạo nên đảo xoay chiềuphía dới đờng cao tốc để đảm bảo sự liên hệ giữa các làn xe nội đô hai bên.

- Phơng án B:

Vào thời kỳ này, do đặc điểm các khu dân c đã hình thành và có rất nhiều

điểm giao cắt nên sẽ dẫn đến phải hạn chế tốc nếu nh thực hiện giao cắt cùng mức.Với phơng án giao cắt khác mức thì phải xây dựng nhiều cầu vợt và giải toả nhiềunhà cửa để xây dựng các nút vào ra Vì vậy, phơng án B là phơng án cho luồng xeliên tỉnh đi trên cao (khác mức) cũng đợc đề cập đến để nghiên cứu cho đoạn tuyếnnày

Với phơng án này chiều rộng mặt cắt đờng cho luồng xe liên tỉnh đi trên cao

B = 24,50m cho 4 làn xe liên tỉnh Vị trí cầu cho 4 làn xe đi trên cao đ ợc xây dựngvào phía dải phân cách dự trữ dới có bố trí đờng tàu điện cho tơng lai, chiều rộngmặt cắt B = 59  63m

Trang 11

2.1.6 Tiêu chuẩn kỹ thuật của đờng vành đai III.

Do đặc điểm quy hoạch giao thông kết hợp với quy hoạch dân c đô thị, đờngvành đai III Hà Nội đợc chia thành 2 nhóm có tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu nh sau:

 Đoạn từ Nội Bài đến nam cầu Thanh Trì: là đờng phố chính cấp I, kết hợpvới đờng cao tốc đô thị

 Đoạn từ nam cầu Thanh Trì đến Nội Bài: có đoạn là đờng cấp I, có đoạn là

đờng cao tốc

Tiêu chuẩn kỹ thuật của đờng vành đai III đợc tóm tắt trong bảng sau:

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn kỹ thuật của đờng vành đai III Hà Nội [2]

Trang 12

Bảng 2.2: Phân đoạn và quy hoạch mặt cắt ngang đờng vành đai III [4]

(km)

Bề rộng m/

c ngang(m)

Số làn xeCao

5 Nam Thanh Trì - Sài Đồng 6,2 35,5 6

Cộng vành đai III

(không kể cầu Thăng Long) 69,99

Ngoài ra, trên tuyến còn xây dựng các công trình phụ trợ nh:

- Hệ thống thoát nớc ngang và dọc

- Các nút giao cắt: có các nút giao cắt sau:

+ Nút giao cắt với đờng 32 (đờng Xuân Thủy) tại km5 + 460: 4 làn xe đi trêncao, dới là đảo xoay

+ Nút giao cắt với đờng Láng - Hoà Lạc tại km9 + 450: nút giao cắt lập thể

+ Nút giao cắt với Quốc lộ 1A tại km16 +116: nút giao cắt lập thể có liên hệ

- Các công trình khác: nh các công trình dịch vụ, thu phí, sửa chữa, cáp điện,

đờng nớc, trạm xăng dầu

2.1.7 Tổng mức đầu t, nguồn nguyên vật liệu và khối lợng đào đắp.

Đoạn Mai Dịch - Pháp Vân dài 12,11km với tổng mức đầu t tính cho 2 phơng

Trang 13

+ Phơng án A: 2.492,37 tỷ đồng.

+ Phơng án B: 6.110,31 tỷ đồng

 Nguồn nguyên vật liệu và khối lợng đào đắp

Nguồn vật liệu cho xây dựng đờng đợc lấy từ các mỏ sau:

- Tạo ra một tuyến đờng ngắn hơn giữa Hà Nội và Hải Phòng

- Tạo ra một tuyến giao thông có hiệu quả, lợi ích lớn hơn bởi nó cho phépphơng tiện vận tải cỡ lớn không phải qua thành phố, có thể dỡ hàng tại các điểmngoài vành đai Giảm lu lợng giao thông qua thành phố

- Giảm ách tắc giao thông trên các tuyến đờng nội thành

- Giảm tiếng ồn, bụi và ô nhiễm trong thành phố

- Giảm rủi ro, tai nạn giao thông

- Tiết kiệm chi phí vận tải, nhiên liệu, thời gian

2.2 Khái quát về môi trờng nền khu vực tuyến đờng đi qua

Khu vực dự án nằm trên địa bàn Thủ đô Hà Nội, trong vùng châu thổ sôngHồng Đây là một vùng có nền kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi choviệc xây dựng Tuyến giao cắt với rất nhiều quốc lộ lớn nh: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 5,Quốc lộ 6, Quốc lộ 2, Quốc lộ 3 và Quốc lộ 32 Tuyến đờng tạo thành một vành đaikhép kín bao bọc lấy Hà Nội - Thủ đô của cả nớc và là một trong 3 cực phát triểnkinh tế trọng điểm của miền Bắc

Trang 14

2.2.1 Môi trờng tự nhiên.

2.2.1.1 Đặc điểm địa hình khu vực.

Địa hình vùng dự án tơng đối bằng phẳng, có độ cao trung bình từ 6 - 7m,trên tuyến có một số điểm trũng nh các ao hồ, sông Tô Lịch, hồ Linh Đàm… Một số Tuyếncòn đi qua nhà cửa của nhân dân địa phơng, các công trình kiên cố và bán kiên cố.Nhìn chung địa hình có hớng dốc Bắc Nam, địa hình tơng đối bằng phẳng, tạo nên

điều kiện thuận lợi cho việc thi công xây dựng

2.2.1.2 Đặc điểm địa chất khu vực.

Đoạn Mai Dịch - Pháp Vân đợc tính từ km5 + 700  km22 + 000 với các

đoạn có cấu trúc nền địa chất nh sau:

- Từ km5 + 700 đến km10 + 000: Tuyến đi qua vùng đồng ruộng, với lớp vỏtrên cùng là sét màu nâu đỏ, xám xanh, dẻo, có độ dày từ 2  5m, dới là sét, cát phasét dẻo mềm, bề dày cha xác định

- Từ km10 + 000 đến km12 + 600: Tuyến đi qua vùng dân c đông đúc củakhu vực Thanh Xuân Lớp trên cùng là đất đắp có chiều dày từ 1,0  1,5m Lớp dới

là sét pha cát màu nâu vàng, có khả năng chịu tải trung bình

- Từ km12 + 500 đến km15 + 900: Tuyến đi qua khu ruộng và hồ ao, qua cầu

Đại Từ và giao cắt với đờng sắt, Quốc lộ 1A Lớp trên cùng là sét pha cát màu xámnâu, dẻo mềm có chiều dày từ 3,0  4,0m; khả năng chịu tải thấp Lớp dới là sét phacát màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng, khả năng chịu tải khá

- Từ km15 + 900 đến km22 + 000: Tuyến đi qua vùng hồ ao, đầm lầy và khuruộng hẹp Các cầu Thịnh Liệt và Kim Ngu nằm trong đoạn này Đây là đoạn đấtyếu nhất trong toàn tuyến Đặc biệt là đoạn từ km15 + 800 đến km17 + 000 có mộtlớp than bùn lẫn hữu cơ sâu tới trên 7m

2.2.1.3 Đặc điểm khí tợng thuỷ văn vùng dự án:

 Đặc điểm khí hậu vùng dự án

Đờng vành đai III thành phố Hà Nội nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc

Bộ Là trung tâm của miền khí hậu phía Bắc, khí hậu ở đây mang đầy đủ những đặc

điểm của khí hậu miền: Mùa đông chỉ có thời kỳ đầu tơng đối khô, còn nửa cuối thìcực kỳ ẩm ớt, ma nhiều; từ tháng 2 - 4, nhiệt độ trung bình 150C - 230C, mùa hè: từtháng 5 - 8, nhiệt độ trung bình từ 270C - 360C, mùa thu: từ tháng 9 - 11, nhiệt độtrung bình 210C - 360C, mùa đông: từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau, nhiệt độ trungbình 100C - 170C

Độẩm(%)

Độẩmnhỏnhất(mm)

Độbốchơi(mm)

Tốc

độgió(m/s)

Sốgiờnắng(h)

Sốngàymâymù(ngày)

Lợngbức xạ(kcal/m2)

Trang 15

Nguồn: Số liệu thống kê tại Trạm Láng.

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối tại khu vực đợc ghi nhận là 42,80C, nhiệt độ thấpnhất tuyệt đối tại khu vực đợc ghi nhận là 2,70C khu vực có ma nhiều vào tháng 5 -

9, chiếm 63,15% tổng lợng ma toàn năm Trong vùng, vào mùa đông, thờng gió thổitheo hai hớng chính là hớng Đông Bắc (EN) hoặc hớng Bắc (N), vào mùa hè gió th-ờng thổi theo hai hớng chính là hớng Đông Nam (ES) hoặc hớng Nam (S) Tốc độgió lớn nhất thờng xảy ra khi có giông bão và có thể đạt tới 30  35m/s

 Đặc điểm thuỷ văn vùng dự án

Khu vực tuyến đờng đi qua là vùng nông nghiệp lâu năm và tơng đối trù phúnên hệ thống kênh tới tiêu thuỷ nông ở đây tơng đối hoàn thiện Việc thoát nớc từcác đồng ruộng đợc thông qua các kênh dẫn nớc và chảy vào các sông nh: sông TôLịch, sông Kim Ngu, sông Cà Lồ… Một số Trong vùng còn có các hồ lớn nh: hồ Linh Đàm,

hồ Thanh Trì, hồ phía tây nút giao cắt Láng - Hoà Lạc, các hồ này có nhiệm vụ vừa

là hồ điều hoà vừa là nơi tiêu thoát nớc thải của thành phố

Nhìn chung, hệ thống kênh thủy nông khu vực không có thay đổi đáng kể,

đáng chú ý là vấn đề tiêu thoát nớc của Hà Nội qua các con sông nh Tô Lịch, KimNgu, vào lúc công trình đang thi công

2.2.1.4 Các hệ sinh thái trong vùng.

Trong vùng dự án không có bất kỳ một loài nào nằm trong sách đỏ Việt Namhay là những loài cần đợc bảo vệ Trong vùng, loại hệ sinh thái điển hình là hệ sinhthái nông nghiệp, đồng lúa, các thuỷ vực nớc nông… Một số Thực vật trong vùng chủ yếu làcác loài cây họ thảo, cây ăn quả họ cam chanh, các loài họ thông, bạch đàn… Một số Độngvật ngoài các loài vật nuôi nh lợn, gà, châu, bò… Một số còn có các loài nh rắn, bò sát, côntrùng, cá… Một số

2.2.2 Môi trờng xã hội.

Vùng dự án nằm ở trung tâm của đồng bằng sông Hồng, trong địa bàn HàNội, thủ đô của cả nớc nên các đặc trng về mặt kinh tế, xã hội của Hà Nội có tác

động đáng kể đến vùng dự án Đây là nơi cung cấp các loại hoa màu chủ yếu cho HàNội, tuy nhiên, nhìn chung, diện tích đất nông nghiệp ở các xã đều nhỏ nên khi

Trang 16

tuyến đờng vành dai III đợc hình thành thì diện tích đất nông nghiệp ở các xã sẽ tiếptục bị thu hẹp.

Bảng 2.4: Phân bố và sử dụng đất của một số xã vùng dự án [5]

Tên xã

Hạng mục

Bảng 2.5: Dân số, cơ cấu lao động và quỹ đất dành cho nông nghiệp

nghiệp trên đầu ngời ha/ngời 0,0313 0,0219 0,0221

Hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ vùng dự án đợc coi

là ngành nghề phụ của các xã Song các xã đều chú trọng đẩy mạnh phát triển lĩnh

Trang 17

vực này nhằm giải quyết số lợng lao động d thừa lúc nông nhàn nh: mộc, may, cơkhí… Một số và các loại hình dịch vụ ăn uống, kinh doanh buôn bán nhỏ.

 Cơ sở hạ tầng giao thông

- Hệ thống giao thông vận tải

+ Vùng dự án tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng: đờng sắt, đờng

bộ nh quốc lộ 1A, tuyến đờng sắt Bắc Nam, quốc lộ 6, cao tốc Láng - Hoà Lạc, ờng 32 Chất lợng mặt đờng vùng dự án trung bình, lòng đờng chật hẹp thờng xảy ra

đ-ách tắc giao thông

+ Các phơng tiện giao thông: tập trung rất nhiều loại phơng tiện nh xe máy, ôtô, xe lam, xích lô, xe đạp với số lợng lớn Đây là những phơng tiện quá cảnh và nộivùng, thực hiện chức năng chuyên chở hàng hoá, hành khách và phục vụ đi lại chonhân dân Đây cũng là những nguồn gây ô nhiễm chính trong vùng dự án bởi số l-ợng phơng tiện nhiều, chất lợng kém, chất lợng đờng xá thấp Vì vậy hệ thống giaothông vùng dự án cần phải đợc cải thiện

- Hệ thống y tế

Vùng dự án có một số bệnh viện lớn nh bệnh viện Quân đội, bệnh viện TừLiêm Hệ thống y tế cấp huyện và cấp xã đợc xây dựng tơng đối tốt Các xã đều cótrạm xá đợc xây dựng kiên cố, mỗi trạm có 1  2 bác sỹ, 2  6 y sỹ, y tá có trình độ

từ trung cấp trở lên Cùng với trang thiết bị tơng đối tốt và mạng lới cộng tác viên ởcác thôn đợc tổ chức tốt nên công tác kế hoạch hoá gia đình, vệ sinh phòng dịchbệnh, khám chữa bệnh cho nhân dân đã đợc tổ chức tơng đối tốt

Khi dự án đợc triển khai xây dựng và đa vào khai thác, cần chú ý đến các cơ

sở y tế này để có thể làm nơi sơ cứu các trờng hợp tai nạn lao động, tai nạn giaothông

- Hệ thống điện

Đoạn đờng từ nút giao cắt với đờng 32 đến nút giao cắt với quốc lộ 6 bámtheo tuyến đờng điện cao thế 220 kV, và rất nhiều lần tuyến đờng cắt qua các đờng

điện hạ thế của các xã Hệ thống điện của các xã tơng đối tốt, đờng dây, trạm biến

áp đồng bộ đủ sức phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

Trang 18

2.2.3 Hiện trạng môi trờng vùng dự án.

2.2.3.1 Hiện trạng môi trờng nớc.

 Nớc ngầm: Vùng dự án là vùng đồng bằng phù sa cổ nên lợng nớc ngầm rấtdồi dào, mực nớc tơng đối cao chỉ cách mặt đất từ 1  5 m Hiện nay nhân dântrong vùng phần lớn sử dụng nớc ngầm từ các giếng khoan làm nguồn nớc cho sinhhoạt, ăn uống Theo kết quả phân tích chất lợng nớc ngầm tại vùng ngoại thành HàNội những năm gần đây cho thấy: 50% số giếng có hàm lợng Fe3+ vợt quá TCCP.Các thông số nh: Clo, Nitrat, Sunfat rất ít giếng vợt quá TCCP

Trang 19

2.2.3.2 Hiện trạng môi trờng không khí.

Tuy vùng dự án là vùng ven đô, và có một số cơ sở công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp nhỏ nhng nhìn chung môi trờng không khí trong vùng tơng đối tronglành, chỉ có nồng độ bụi tại một số điểm là vợt quá TCCP từ 1,17  1,8 lần Lu lợng

xe tham gia giao thông không lớn, chủ yếu tập trung vào ban ngày, do đó, nồng độcủa các chất ô nhiễm, bụi cũng chỉ tập trung vào ban ngày

Bảng 2.8: Lu lợng xe tham gia giao thông trên tuyến đờng

Nguồn: Thu thập tại thực địa ngày 17, 18/5/2002.

Đoạn A: Từ Quốc lộ 32 đến cao tốc Láng Hoà Lạc.

Đoạn B: Từ cao tốc Láng Hoà Lạc đến Thanh Xuân.

2.2.3.3 Tiếng ồn.

ở khu vực nghiên cứu tiếng ồn thờng tập trung dọc theo các tuyến giao thônglớn nh quốc lộ 1A, quốc lộ 6, quốc lộ 32, cao tốc Láng - Hoà Lạc Quá trình nghiêncứu tại 4 vị trí là 4 điểm giao cắt của tuyến đờng với quốc lộ 1A, quốc lộ 6, cao tốcLáng - Hoà Lạc và quốc lộ 32 cho thấy, tại mọi điểm mức ồn đều cao hơn mức độcho phép TCVN 5949 - 1995 cả về ban ngày lẫn ban đêm

2.2.3.4 Hiện trạng môi trờng đất.

Qua khảo sát thực tế và thu thập tài liệu, có thể rút ra một số nhận xét sau:

- Đất ở vùng dự án phần lớn là đất cát pha, tơng đối mầu mỡ, thích hợp choviệc trồng cây hàng năm, hiện nay cha có hiện tợng bị ô nhiễm

- Nguy cơ gây ô nhiễm đất có thể sẽ do nhân dân sử dụng quá nhiều thuốcbảo vệ thực vật và phân bón hoá học

2.2.4 Dự báo ảnh hởng đến môi trờng tự nhiên trong trờng hợp không có dự

án.

Trong phần này, giả thiết vùng dự án dự kiến sẽ không đợc thực hiện Điềukiện tơng lai (khoảng 10 đến 20 năm sau) của môi trờng xung quanh khu vực dự án

Trang 20

đợc dự báo một cách định tính, theo các xu thế phát triển kinh tế - xã hội nhất định

có liên quan đến các địa điểm nói trên Việc dự báo môi trờng khi không có dự ángóp phần vào việc xác định tác động xấu đối với môi trờng khi thực hiện dự án, bằngcách so sánh điều kiện, tình trạng môi trờng tơng lai khi không có dự án tình trạngmôi trờng tơng lai khi có dự án

 Môi trờng vật lý

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trờng tại khu vực nghiên cứu hiện tại làchất thải rắn, lỏng của sinh hoạt và các khu công nghiệp Không tính đến sự có mặtcủa dự án xây dựng đờng vành đai III thì tình trạng ô nhiễm này sẽ tiếp tục pháttriển và có thể còn tồi tệ hơn trong tơng lai

Phù hợp với việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất cho các dự án phát triển khác

đang đợc dự kiến hoặc đã đợc lập kế hoạch, thêm vào đó là việc mở rộng đất nôngnghiệp để đáp ứng nhu cầu lơng thực, trồng trọt và cho các khu công nghiệp Việc

mở rộng này sẽ dẫn đến tăng nhu cầu sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệthực vật Tất cả những điều kể trên sẽ gây nguy hại cho môi trờng

Từ những dự báo kinh tế - xã hội kể trên có thể thấy rằng môi trờng nớc mặt

và sinh thái nớc tại khu vực dự kiến sẽ ít nhiều thay đổi bởi sự phát triển côngnghiệp và các hoạt động nông nghiệp trong tơng lai Nhìn chung, chất lợng nớctrong tơng lai sẽ bị suy giảm nhiều hơn do việc tăng cờng sử dụng các loại hoá chấttrong nông nghiệp, thêm vào đó một số ao hồ trong khu vực lại quá nông và bé nênkhông thể tự làm sạch đợc

Những tác động xấu đến môi trờng do chất thải rắn và lỏng từ nguồn sinhhoạt và công nghiệp sẽ tác động thông qua ô nhiễm nguồn nớc ở các sông hồ nhỏ,

ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời Ngoài những khía cạnh đã phân tích đó, sự pháttriển của nông nghiệp và công nghiệp còn mang lại nguy cơ tiềm ẩn việc ô nhiễmmôi trờng không khí vùng dự án

 Đất và cơ cấu sử dụng đất:

Trong trờng hợp không có dự án, khu vực này vẫn có những biến đổi mạnh

mẽ, do số lợng ngời kéo đến định c ở vùng dự án ngày càng tăng lên khi số lợng

ng-ời kéo đến định c ngày một tăng thì quỹ đất ở dành cho họ cũng phải tăng theo, dẫntới ảnh hởng đến quỹ đất dành cho các mục đích sử dụng khác nh: sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp, … Một số

 Đánh giá cảnh quan

Cảnh quan chung của đồng bằng sông Hồng mang sắc thái nông thôn ViệtNam, đó là những làng quê nhỏ xen kẽ với những khu vờn, cánh đồng trồng lúa vàcác cây hoa mầu Khu vực dự án tạm thời vẫn mang dáng vẻ của khu vực nông thôn,nhng đây là khu vực rất nhạy cảm, liền kề với nội thành Hà Nội, gần các đờng giaothông lớn nên khu vực này nếu trong tơng lai không có dự án thì vẫn có những biến

đổi to lớn và sâu sắc về cảnh quan Tuy nhiên việc biến đổi này mang tính chất tựnhiên, không có kế hoạch

Trang 21

3.1.1 Tác động đến môi trờng tự nhiên.

3.1.1.1 ảnh hởng đến môi trờng không khí.

Về môi trờng không khí, do trong khu vực dự án có rất nhiều điểm nhạy cảmvới các chất ô nhiễm, bụi trong không khí nh: Khu tập thể Kim Giang, Bệnh việnPhòng Không… Một số nên vấn đề ô nhiễm không khí tại khu vực trong giai đoạn xây dựngcần phải đợc quan tâm một cách thích đáng

Các tác động đáng kể có thể xảy ra trong quá trình giải phóng mặt bằng vàtriển khai thi công dự án:

 Gia tăng hàm lợng bụi trong không khí: việc gia tăng hàm lợng bụi trongkhông khí có thể do những nguyên nhân chủ yếu sau:

- Tăng lu lợng xe trong và xung quanh khu vực thi công Trong quá trình thicông dự án, lu lợng xe ra vào công trờng tăng lên đáng kể do phải chuyên chở mộtkhối lợng lớn nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị… Một số Các xe ra vào công trờng thờng

là loại có trọng tải lớn, sử dụng nhiên liệu là dầu Diezen nên lợng bụi đờng bị xecuốn lên và từ khí thải của xe rất lớn Ngoài ra, bụi từ nguyên vật liệu thô nh đất,cát, xi măng… Một số do các xe chuyên chở không đợc che chắn kỹ cũng góp phần đáng kểlàm tăng lợng bụi trên công trờng

- Quá trình tập kết và phối trộn nguyên vật liệu Nồng độ bụi tại các bãi tậpkết nguyên vật liệu và xung quanh các điểm phối trộn thờng tất cao, điều này gây

ảnh hởng xấu đối với sức khoẻ công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình bốc dỡ vàphối trộn nguyên vật liệu

- Quá trình san ủi, giải phóng mặt bằng

 Gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí: các chất ô nhiễm trongkhông khí chủ yếu đợc sinh ra từ các phơng tiện chuyên chở nguyên vật liệu, san ủimặt bằng… Một số các phơng tiện này đều là loại hạng nặng nh xe cẩu, máy xúc, xe lu,máy rải nhựa… Một số đó là nguồn phát thải chủ yếu các khí ô nhiễm nh SO2, CO2, NO… Một số

Trang 22

Qua khảo sát tại một số tuyến đã xây dựng cho thấy nồng độ bụi và khí thải sẽ caohơn mức bình thờng từ 2,5 đến 4 lần.

Những tác động này sẽ có ảnh hởng trực tiếp đến công nhân làm việc tại côngtrờng, đến nhân dân c trú hai bên lề đờng và hoa màu xung quanh Tuy nhiên, đây lànhững tác động ngắn hạn và đợc khuyếch tán trong một không gian thoáng nên mức

độ ảnh hởng sẽ đợc giảm đi, cùng với một số biện pháp giảm thiểu cần thiết, chúng

Nớc dùng để làm mát, rửa các phơng tiện, nguyên vật liệu… Một số cũng là nhữngnguồn gây ô nhiễm nớc mặt đáng kể

Việc san lấp mặt bằng có thể làm cắt đứt hoặc cỡng bức nắn chỉnh dòng chảymặt, kênh tới tiêu… Một số gây ra sự ứ đọng làm giảm chất lợng nớc mặt, tạo môi trờngkhu trú thuận lợi cho các loài vật gây hại nh ruồi, muỗi… Một số

 Nớc ngầm:

Mực nớc ngầm vùng dự án khá cao nên những thay đổi dòng chảy mặt có thểlàm cho chế độ dòng chảy ngầm thay đổi

Việc đóng các cọc làm trụ móng cầu có độ dài từ 7,5 - 15 m sẽ tạo điều kiện

để nguồn nớc mặt ngấm trực tiếp xuống mạch nớc ngầm gây ô nhiễm nguồn nớc

Các tác động đến môi trờng nớc chủ yếu là các tác động đến các tính chất lýhoá của nớc mặt cũng nh nớc ngầm, sự phân phối về lợng nớc rất ít bị ảnh hởng.Môi trờng nớc là nơi c trú của rất nhiều loài thuỷ sinh vật có ích, vấn đề ô nhiễmmôi trờng nớc mặt và nớc ngầm có thể dẫn tới các tác động thứ cấp nguy hiểm, điềunày cần đợc nghiên cứu và xem xét kỹ lỡng

3.1.1.3 Các tác động đến môi trờng đất.

 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

Quá trình thi công dự án sẽ chiếm dụng một quỹ đất đáng kể: khoảng 57,5 ha

đất nông nghiệp (gồm đất trồng lúa, trồng màu, đất ngập nớc… Một số), khoảng 4,09 ha đấtthổ c, đất vờn, đất công nghiệp Ngoài ra, khi thi công phải sử dụng khoảng2.733.000 m3 đất để đắp nền, thay thế, đắp đê bao Việc khai thác một khối lợng lớn

đất đá nh vậy sẽ tạo ra những thay đổi về hiện trạng sử dụng đất cũng nh thay đổicác hệ sinh thái

 Các chất thải sinh ra từ hoạt động xây dựng cũng nh của công nhân sẽ làm

ô nhiễm môi trờng đất

Trang 23

 Các tác động về mặt thẩm mỹ: Việc đào đắp một khối lợng lớn đất đá nhvậy sẽ ảnh hởng xấu tới thẩm mỹ của cả khu vực khai thác lẫn khu vực dự án Tạivùng khai thác sẽ tạo nên các hố đất lớn khi đất đã bị khai thác, cũng nh hình thànhnên các bề mặt đất lộ, ảnh hởng rất lớn đến thẩm mỹ chung.

3.1.1.4 Tác động đến sinh vật.

 ảnh hởng đến thảm thực vật: Các thảm thực vật vùng dự án bị ảnh hởng lớnnhất là lúa và các cây hoa màu hai bên đờng Ngoài ra, một số cây xanh hai bên đ-ờng nh bạch đàn, phi lao, cây ăn quả… Một số cũng bị chặt để giải phóng mặt bằng cho thicông Việc thải dầu mỡ, các chất thải rắn, lỏng vào môi trờng đất sẽ làm ô nhiễmmôi trờng đất, ảnh hởng đến các hệ sinh thái trong khu vực

 ảnh hởng đến các loài động vật: Trong vùng nghiên cứu nhìn chung việcthi công không có các tác động đáng kể tới các loài động vật, trong khu vực dự ánkhông có bất cứ một loài động vật nào nằm trong sách đỏ Việt Nam hay động vậtcần phải đợc bảo vệ tuy nhiên, việc xây dựng các cầu vợt qua các hồ nh hồ Linh

Đàm và việc san ủi giải phóng mặt bằng… Một số có thể gây ảnh hởng xấu đến các loàithuỷ sinh vật, các khu nuôi cá

3.1.1.5 Các tác động do độ rung, tiếng ồn.

Tiếng ồn và độ rung có nguồn gốc từ các thiết bị thi công nh máy rung, máy

đầm, máy trộn bê- tông, xe lu, máy đào, máy đóng cọc… Một số Chúng đều là các thiết bị

có công suất lớn nên tiếng ồn và độ rung do chúng sản sinh ra sẽ rất lớn

Bảng 3.1: Giới hạn mức ồn của các thiết bị thi công [2]

STT Loại thiết bị Mức ồn ở khoảngcách 15m (dBA) Yêu cầu của tổng Cụcdịch vụ Mỹ (dBA)

Trong hành lang tuyến đờng đi qua có nhiều điểm rất nhạy cảm với tiếng ồn,

độ rung nên việc nghiên cứu các ảnh hởng của tiếng ồn, độ rung cần phải đợc quantâm một cách thích đáng Tác động rung chủ yếu trong thời gian thi công là do nhồi

và đóng cọc Tuy nhiên, do khu vực đóng cọc nằm ở xa khu dân c nên tác động rungcủa việc đóng cọc sẽ không gây những tác động lớn

Cần chú ý đến độ rung trên dọc đờng Thanh Xuân từ ngã t đờng Láng - HoàLạc tới nút giao cắt với Quốc lộ 6, độ rung ở đây sẽ ảnh hởng rất lớn tới các khu nhà

Trang 24

tập thể, các khu nhà cao tầng hai bên đờng Đối với đoạn Ngã t Mai Dịch, độ rung sẽ

ảnh hởng tới một số bệnh viện nh: Bệnh viện Quân đội, trạm xá của các xã nằm sátkhu vực mở rộng đờng… Một số

3.1.2 Tác động đến môi trờng kinh tế - xã hội.

Khi dự án đợc triển khai xây dựng sẽ chiếm dụng khoảng 57,7 ha đất nôngnghiệp, 4,09 ha đất thổ c, khoảng 400 hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở (số liệu năm1998), nhng đến nay là khoảng hơn 600 hộ Đây cũng là một khó khăn lớn đối vớikhâu giải phóng mặt bằng Vùng dự án đi qua là vùng lấy sản xuất nông nghiệp làmnghề chính nên đất đai là t liệu lao động không thể thiếu đợc của ngời nông dân,việc thu hồi đất đai của họ có thể dẫn tới một loạt các ảnh hởng nh:

- Gia tăng tình trạng d thừa lao động: do quỹ đất dành cho sản xuất nôngnghiệp bị suy giảm

- Thay đổi tập quán sản xuất, lao động của nhân dân trong vùng

- Các hộ mất đất và phải di chuyển sẽ chịu ảnh hởng rất lớn do bị xáo trộn

đời sống vật chất và tinh thần

- Giai đoạn thi công dự án có thể gây ảnh hởng tới một số công trình văn hoátrong vùng nh các ngôi chùa, các đài tởng niệm nh: Chùa Định Công tại km20 +

100, Bệnh viện Phòng Không… Một số

3.1.3 Sức khoẻ môi trờng và vấn đề an toàn.

Việc tập trung một số lợng lớn công nhân từ nơi khác đến là cơ hội để cácbệnh tật lây lan, cũng nh tăng khả năng nhiễm một số bệnh địa phơng cho côngnhân xây dựng Vấn đề này gây ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ của công nhân lao

động và nhân dân địa phơng nên cần đợc hết sức chú ý quan tâm

Hơn nữa, việc mở các công trờng thờng kéo theo việc mở các hàng quán hợppháp và bất hợp pháp, các hàng quán này nếu không đợc quản lý tốt sẽ là các đối t-ợng gây ô nhiễm môi trờng Các công trờng thờng tập trung một số lợng lớn namcông nhân, điều này thờng dẫn tới sự phát triển mạnh các tệ nạn xã hội nh: cờ bạc,mại dâm… Một số Để giải quyết những vấn đề trên cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa Banquản lý dự án với chính quyền địa phơng nơi tiếp nhận dự án

3.2 Các tác động đáng kể có khả năng xảy ra khi dự án đivào hoạt động

3.2.1 Tác động đến chất lợng môi trờng không khí.

Sau khi tuyến đờng đã đợc hoàn thành xây dựng và đa vào sử dụng, số lợngphơng tiện tham gia giao thông trên tuyến sẽ tăng lên Lu lợng dòng xe tơng lai tạihai đoạn nhỏ trên tuyến nghiên cứu đợc nhóm nghiên cứu của JICA và PCI (PacificConsultantts International) dự báo cho các năm 2010 và 2020 đợc tóm tắt trên bảngsau:

Trang 25

Bảng 3.2: Lu lợng xe dự báo theo từng đoạn, khu vực nghiên cứu [7]

Đoạn 2 đợc tính từ Quốc lộ 6 đến Quốc lộ 1A.

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000

Đoạn 1

Đoạn 2

Hình 3.1: Tăng trởng của dòng xe trong tơng lai

Khi số lợng phơng tiện tham gia giao thông tăng lên thì chất lợng không khítại khu vực bị giảm xuống, đây là một điều không thể tránh khỏi Dựa theo số liệu

dự báo của JCIA và PCI ta có thể sử dụng một số công thức để tính toán và dự báonồng độ bụi lơ lửng, nồng độ của một số chất ô nhiễm trong tơng lai nh sau:

 Bụi lơ lửng:

Bụi lơ lửng trên đờng giao thông sinh ra do tơng tác giữa các bề mặt nh lốp

xe - bề mặt đờng, giữa má phanh - vành bánh… Một số và trong cả khí xả của động cơ ph

-ơng tiện vận tải Nồng độ bụi lơ lng trên đờng cũng còn phụ thuộc vào số lợng bụihiện có trên đờng

Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu cho rằng bụi lơ lửng trên đờng giaothông có quan hệ tuyến tính với số lợng xe và tỷ lệ các loại xe trong dòng xe

Dự báo nồng độ bụi trên đờng giao thông là vấn đề cha đợc tổng kết đầy đủ.Với mục đích dự báo nồng độ bụi lơ lửng trên đờng tại khu vực nghiên cứu thựcnghiệm Công thức đợc Trung tâm KHCN Môi trờng ở Việt Nam xây dựng trên cơ

sở kết quả nghiên cứu về bụi trên một số tuyến đờng ở Việt Nam Kết quả của phơngpháp là có thể chấp nhận đợc khi mà tỷ lệ các loại xe và điều kiện khí hậu khôngkhác xa so với những nghiên cứu hiện nay

Trang 26

Công thức sau đợc đa ra dựa trên những nghiên cứu thực nghiệm:

Y = 0,000167993  X + 0,126706 (3.1)Trong đó, y: nồng độ bụi lơ lửng dự báo (mg/m3)

X: Số xe trong 10 phút (xe)

Với số lợng xe nh đã dự báo trong bảng 2.5 ta có thể áp dụng công thức thựcnghiệm để dự báo nồng độ bụi trong tơng lai trên tuyến vào các năm 2010 và 2020trên các đoạn 1 và 2 nh sau:

Bảng 3.3: Nồng độ bụi lơ lửng dự báo cho năm 2010, đoạn 1 và 2

Đơn vị: mg/m3

Trung bình Lớn nhất Trung bình Lớn nhất

Trung bình Lớn nhất Trung bình Lớn nhất

Số xe dự báo (xe/10 phút) 720,3 2593,0 844,2 3039,0

Tiêu chuẩn Việt Nam hiện tai

ở đây : Trung bình - nồng độ bụi lơ lửng trung bình ngày

Lớn nhất - nồng độ bụi lơ lửng trong giờ cao điểm.

Qua các bảng trên ta thấy, mọi số liệu dự báo về nồng độ bụi đều nằm trongkhoảng từ 3 - 7 lần cao hơn so với tiêu chuẩn hiện tại Qua đó, cũng thấy rằng nhấtthiết phải áp dụng các biện pháp cần thiết để giảm nồng độ bụi trên đờng cho cácnăm tới tại khu vực đờng dự kiến, đặc biệt tại những điểm nhạy cảm

 Dự báo về ảnh hởng của các chất ô nhiễm:

Để dự báo nồng độ của các chất ô nhiễm có trong khí xả của động cơ trongcác năm 2010 và 2020 tại 2 phân đoạn của khu vực đờng dự kiến, chúng tôi có sửdụng công thức tính khuyếch tán rối cải tiến của mô hình Sutton nh sau:

) e

e (

U S

E 8 , 0

2 2

z

2

S 2 ) h z ( S

2 ) h z (

Trang 27

- C: nồng độ chất ô nhiễm tại một điểm trong không gian (mg/m3)

- E: Hệ số nguồn thải (mg/m.s)

- z: Chiều cao của điểm dự báo (m)

- h: Chênh lệch về chiều cao giữa đờng và đất xung quanh (m)

- U: Vân tốc gió (m/s)

- Sz: Yếu tố khuyếch tán theo phơng thẳng đứng

Sz là một hàm số của khoảng cách theo hớng gió thổi và có thể xác định nhsau:

Trang 28

Bảng 3.5: Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe [2]

Loại xe Đơn vị (u) SO2 (kg/u) NO(kg/u) CO (kg/u) HC(kg/u)

Ngày đăng: 08/08/2013, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Xuân Cơ - Phạm Ngọc Hồ - Giáo trình Đánh giá tác động môi tr- ờng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000 Khác
2. Nguyễn Hoàng Vũ - Đánh giá tác động môi trờng dự án vành đai 3 Hà Nội đoạn Pháp Vân - Cầu Thanh Trì, Khoá luận tốt nghiệpn, 2000 Khác
3. Phạm Ngọc Đăng - Môi trờng không khí - NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Néi, 1998 Khác
4. Trung tâm khoa học công nghệ bảo vệ môi trờng GTVT và Viện khoa học công nghệ GTVT - Báo cáo Đánh giá tác động môi trờng dự án xây dựng đờng vànhđai III đoạn Pháp Vân - Mai Dịch, 1998 Khác
5. Uỷ ban nhân dân các xã - Báo cáo quy hoạch, phân bố, sử dụng đất các xã vùng dự án Khác
6. Bộ KGCN và MT - Tiêu chuẩn môi trờng Việt Nam, 1995 Khác
7. The Hanoi third ring road consortium - Traffic demand forecast study for the Hanoi third road project executive summary, 2/1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn kỹ thuật của đờng vành đai III Hà Nội [2] - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật của đờng vành đai III Hà Nội [2] (Trang 13)
Bảng 2.3: Một số yếu tố khí tợng tổng hợp - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 2.3 Một số yếu tố khí tợng tổng hợp (Trang 17)
Bảng 2.4: Phân bố và sử dụng đất của một số xã vùng dự án [5] - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 2.4 Phân bố và sử dụng đất của một số xã vùng dự án [5] (Trang 19)
Bảng 2.5: Dân số, cơ cấu lao động và quỹ đất dành cho nông nghiệp  của các xã [5] - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 2.5 Dân số, cơ cấu lao động và quỹ đất dành cho nông nghiệp của các xã [5] (Trang 19)
Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lợng nớc ngầm [2] - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lợng nớc ngầm [2] (Trang 21)
Bảng 2.8: Lu lợng xe tham gia giao thông trên tuyến đờng - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 2.8 Lu lợng xe tham gia giao thông trên tuyến đờng (Trang 22)
Bảng 3.1: Giới hạn mức ồn của các thiết bị thi công [2] - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 3.1 Giới hạn mức ồn của các thiết bị thi công [2] (Trang 28)
Bảng 3.2: Lu lợng xe dự báo theo từng đoạn, khu vực nghiên cứu [7] - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 3.2 Lu lợng xe dự báo theo từng đoạn, khu vực nghiên cứu [7] (Trang 30)
Bảng 3.4: Nồng độ bụi lơ lửng dự báo cho năm 2020, đoạn 1 và 2 - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 3.4 Nồng độ bụi lơ lửng dự báo cho năm 2020, đoạn 1 và 2 (Trang 31)
Bảng 3.5: Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe [2] - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 3.5 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe [2] (Trang 33)
Bảng 3.6: Tiêu thụ nhiên liệu và vận tốc trung bình của các phơng tiện [4] - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 3.6 Tiêu thụ nhiên liệu và vận tốc trung bình của các phơng tiện [4] (Trang 34)
Bảng 3.10: Dự báo nồng độ CO vào giờ cao điểm trong không khí đoạn 1  n¨m 2020 - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 3.10 Dự báo nồng độ CO vào giờ cao điểm trong không khí đoạn 1 n¨m 2020 (Trang 35)
Bảng 3.9: Dự báo nồng độ CO trung bình trong không khí đoạn 1 năm 2020 - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 3.9 Dự báo nồng độ CO trung bình trong không khí đoạn 1 năm 2020 (Trang 35)
Bảng 3.12: Dự báo nồng độ CO vào giờ cao điểm trong không khí đoạn 2  n¨m 2020 - “Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường vành đai III Hà Nội, đoạn Pháp Vân - Mai Dịch”.
Bảng 3.12 Dự báo nồng độ CO vào giờ cao điểm trong không khí đoạn 2 n¨m 2020 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w