Nhóm 2 Có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể ở mức độ trung bình nhưng nguy cơ cho cộng đồng thấp Các vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người hoặc động vật, nhưng không là mối nguy hiểm lớn
Trang 1I.QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này điều chỉnh cho các phòng xét nghiệm phục vụ công tác giảng dạy, các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, chẩn đoán, nghiên cứu tác nhân gây bệnh có nguy cơ lây nhiễm cho cán bộ công tác trong phòng xét nghiệm, cộng đồng cũng như môi trường và cộng đồng
1.2 Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng cho tất cả các Viện thuộc hệ Y tế dự phòng, các Trung tâm
Y tế dự phòng, các bệnh viện và các đơn vị có phòng xét nghiệm trong ngành y tế
1.3 Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
An toàn sinh học là tổ hợp các biện pháp để đảm bảo an toàn về mặt sinh học gồm: các nguyên tắc thực hành, tay nghề, các thiết bị an toàn trong phòng thí nghiệm để giảm hay loại trừ nguy cơ lây nhiễm cho cán bộ công tác trong phòng xét nghiệm, cộng đồng cũng như môi trường
Mức độ nguy cơ:
Để đánh giá mức độ nguy hiểm của các vi sinh vật và nguy cơ lây nhiễm của chúng, Tổ chức Y tế thế giới đ• phân nhóm theo mức độ nguy cơ (nhóm 1, 2, 3
và 4) Việc phân loại các nhóm nguy cơ này nhằm mục đích phục vụ cho công tác trong phòng xét nghiệm Quyết định này chỉ đề cập đến nhóm nguy cơ 1, 2 và
3, áp dụng cho phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp độ I, II và III (Chi tiết quy định từng loại vi sinh vật vào các nhóm nguy cơ xem phụ lục 2) Việc phân loại này dựa vào các yếu tố: nguy cơ lây nhiễm cho cá thể, công đồng, có các biện pháp phòng ngừa hoặc điều trị
Nhóm 1 (Không có hoặc nguy cơ lây nhiễm cá thể và cộng đồng thấp)
Các vi sinh vật ít có khả năng gây bệnh cho người hoặc động vật
Nhóm 2 (Có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể ở mức độ trung bình nhưng nguy cơ cho cộng đồng thấp)
Các vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người hoặc động vật, nhưng không là mối nguy hiểm lớn đối với nhân viên phòng xét nghiệm, cộng đồng, vật nuôi hay môi trường Những tiếp xúc trong phòng xét nghiệm có thể gây ra các nhiễm trùng nguy hiểm, tuy nhiên có thể phòng và điều trị một cách có hiệu quả và nguy cơ lây truyền là hạn chế
Nhóm 3 (Nguy cơ lây nhiễm cho cá thể cao, nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng trung bình)
Tác nhân vi sinh vật thường gây bệnh trầm trọng cho người và động vật, nhưng khả năng lây nhiễm từ cá thể này sang cá thể khác hạn chế Có các biện pháp điều trị và phòng chống có hiệu quả
Trang 2Nhóm 4 (Nguy cơ lây nhiễm cao cho cá thể và cộng đồng)
Tác nhân vi sinh gây bệnh trầm trọng cho người hoặc súc vật và dễ lây từ cá thể này sang cá thể khác, trực tiếp hoặc gián tiếp Không có các biện pháp điều trị và phòng ngừa hữu hiệu
Nhóm nguy cơ
Khả năng
gây bệnh cho
người và
động vật
Không
Khả năng lây
bệnh cho
cộng đồng
Không
Biện pháp dự
phòng hoặc
điều trị
Có hoặc
Những từ viết tắt:
- BSL: Biosfety level (mức an toàn sinh học)
- BSC: Biosafety cabinet (tủ an toàn sinh học)
- GMT: Good microbiological technique (kỹ thuật vi sinh tốt)
- HEPA: High-efficiency particulate air (lọc hạt không khí hiệu quả cao)
- HVAC: Heating, ventilation and air-conditioning (sưởi ấm, thông khí, điều hòa nhiệt độ)
II QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHÒNG XÉT NGHIỆM CƠ BẢN - AN TOÀN SINH HỌC CẤP ĐỘ I
Đây là yêu cầu tối thiểu cho các phòng xét nghiệm ở tất cả các cấp độ an toàn sinh học, các phòng xét nghiệm vi sinh vật Mặc dầu một số yêu cầu như biển báo nguy cơ sinh học có thể không cần thiết cho phòng xét nghiệm vi sinh vật thuộc nhóm nguy cơ 1, nhưng những quy định này cũng cần thiết cho mục đích huấn luyện để tăng cường các kỹ thuật vi sinh vật an toàn (Good Microbiological Techniques (GMT))
1 Định nghĩa:
Là phòng xét nghiệm dùng để nghiên cứu, giảng dạy và làm việc với các tác nhân sinh học thuộc nhóm nguy cơ số 1 (Không có hoặc nguy cơ lây nhiễm cá thể và cộng đồng thấp) Các vi sinh vật ít có khả năng gây bệnh cho người hoặc động
Trang 32 Tiêu chuẩn thực hành
Tiêu chuẩn này là danh mục bao gồm các nguyên tắc thực hành thiết yếu và quy trình cơ bản của kỹ thuật vi sinh vật an toàn (GMT)
Mỗi phòng xét nghiệm phải áp dụng thực hành an toàn để loại trừ hoặc giảm thiểu tối đa tính nguy hiểm, độc hại GMT là nền tảng cho sự an toàn của phòng xét nghiệm Các thiết bị xét nghiệm đặc chủng cũng góp phần làm tăng tính an toàn sinh học nhưng không bao giờ có thể thay thế được một quy trình thực hành theo đúng quy định an toàn Các nguyên tắc cơ bản được liệt kê dưới đây:
2.1 Phòng hộ cá nhân
1 Nhân viên phải mặc áo choàng của phòng xét nghiệm, áo khoác dài hoặc đồng phục trong suốt thời gian làm việc trong phòng xét nghiệm
2 Nhân viên phải đeo găng tay trong tất cả các quy trình có tiếp xúc trực tiếp hoặc tiếp xúc gián tiếp với máu, dịch cơ thể và các chất có khả năng lây nhiễm hoặc động vật nhiễm bệnh khác Sau khi sử dụng, găng tay phải được tháo bỏ đúng cách (lộn trái), tiệt trùng, và phải rửa tay Nếu dùng lại, phải rửa găng ngay khi còn đang mang và sau khi cởi găng
3 Nhân viên phải rửa tay kĩ bằng xà phòng/dung dịch rửa có phổ kháng khuẩn rộng sau mỗi lần thao tác với các chất mang mầm bệnh hay động vật bị bệnh, và trước khi rời khỏi khu vực làm việc trong phòng xét nghiệm
4 Kính bảo hộ, mặt nạ hoặc các thiết bị bảo hộ khác cần phải được dùng thường xuyên để khỏi bị bắn vào mắt và mặt các dung dịch nhiễm trùng hoặc bảo vệ mắt khỏi tia cực tím
5 Nghiêm cấm việc mặc quần áo phòng hộ ra ngoài phòng thí nghiệm, ví dụ như ở nhà ăn, phòng nghỉ, phòng giải lao, nơi làm việc, thư viện, phòng họp, phòng nhân viên và phòng vệ sinh
6 Aó quần nhiễm trùng phải được khử trùng bằng phương pháp thích hợp
7 Không được dùng giầy, dép hở ngón chân trong phòng xét nghiệm
8 Nghiêm cấm ăn, uống, hút thuốc lá, sử dụng mỹ phẩm, đeo và tháo kính áp tròng trong phòng xét nghiệm
9 Nghiêm cấm để thức ăn đồ uống trong khu vực làm việc của phòng xét
nghiệm
10 Các quần áo bảo hộ được sử dụng không được để chung vào ngăn hoặc tủ đựng quần áo sạch và quần áo mặc thông thường
11 Qui trình mặc và cởi trang phục bảo hộ
A Thứ tự mặc trang phục bảo hộ
- Quần
- Bao giầy
- Aó
Trang 4- Khẩu trang
- Mũ
- Kính
- Găng
B Thứ tự cởi trang phục bảo hộ
- Rửa găng bằng chất tiệt trùng
- Kính
- Mũ
- Khẩu trang
- Aó
- Bao giầy
- Quần
- Găng
2.2 Quy định đảm bảo an toàn :
1 Tuyệt đối nghiêm cấm sử dụng pipét hút bằng miệng
2 Không được dùng miệng để thực hiện bất kỳ một thao tác thí nghiệm nào Không được dùng nước bọt để dán nh•n hoặc dán m• số
3 Tất cả các thao tác phải được thực hiện theo phương pháp làm giảm thiểu sự hình thành các giọt, khí dung từ bệnh phẩm
4 Sử dụng kim tiêm và bơm tiêm nên hạn chế tối đa, tuyệt đối không được dùng
để thay thế cho các pipet hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích tiêm hoặc hút dịch từ động vật thí nghiệm
5 Báo cáo ngay người phụ trách phòng xét nghiệm nếu làm tràn, làm rơi, đổ các bệnh phẩm hoặc dung dịch có chứa hoặc có khả năng chứa mầm bệnh Phải lập biên bản tất cả các sự cố này
6 Phòng xét nghiệm cần lập thành văn bản Quy trình xử lý sự cố, phổ biến và sẵn
có cho mọi nhân viên thực hiện
7 Các dịch nhiễm trùng phải được khử trùng (bằng hoá chất, hoặc bằng phương pháp vật lý) trước khi được thải ra hệ thống cống Có thể sử dụng hệ thống xử lý riêng, phụ thuộc vào việc đánh giá nguy cơ về tác nhân gây bệnh đang được xét nghiệm, nghiên cứu
8 Các giấy tờ ghi chép được đưa ra khỏi phòng xét nghiệm cũng phải được khử trùng để khỏi bị nhiễm mầm bệnh (có thể dùng máy fax để gửi dữ liệu từ trong phòng thí nghiệm ra buồng hành chính, bằng máy chiếu tia cực tím)
2.3 Vệ sinh khu vực làm việc trong phòng xét nghiệm
1 Phòng xét nghiệm phải được giữ gìn gọn gàng, sạch sẽ và chỉ để những vật dụng cần thiết
2 Các mặt bàn, mặt ghế trong phòng xét nghiệm phải được khử trùng sau khi làm
đổ các chất mang mầm bệnh, và cuối mỗi ngày làm việc
Trang 53 Tất cả các dụng cụ nhiễm trùng, bệnh phẩm và môi trường nuôi cấy cần được tiệt trùng trước khi thải hoặc rửa sạch để tái sử dụng
4 Đóng gói và vận chuyển bệnh phẩm phải tuân theo quy định quốc gia và quốc tế
5 Các cửa sổ phòng xét nghiệm nếu được phép mở đều phải lắp lưới chống côn trùng
2.4 Quản lý an toàn sinh học
1 Đây là trách nhiệm của trưởng phòng xét nghiệm (người có trách nhiệm trực tiếp với phòng xét nghiệm) để đảm bảo xây dựng và áp dụng kế hoạch quản lý an toàn sinh học và thực hành an toàn
2 Người quản lý phòng xét nghiệm phải đảm bảo việc tập huấn thường xuyên về
an toàn phòng xét nghiệm cho các nhân viên
3 Nhân viên phải được tập huấn để hiểu về các nguy cơ, đặc biệt phải đọc về các quy định an toàn và thực hành an toàn Nhân viên phải tuân thủ thực hành về quy trình an toàn theo quy định Người quản lý phòng xét nghiệm cần phải đảm bảo rằng tất cả nhân viên nắm được quy định thực hành an toàn Trong phòng xét
nghiệm phải luôn có tài liệu hướng dẫn thực hành an toàn cho nhân viên
4 Cần phải có các biện pháp kiểm soát côn trùng và chuột trong phòng xét
nghiệm
5 Cần khám sức khoẻ, giám sát định kỳ và điều trị cho tất cả các nhân viên trong trường hợp cần thiết Có hồ sơ theo dõi sức khỏe cho từng nhân viên
3 Thiết kế phòng xét nghiệm và sắp xếp thiết bị xét nghiệm
Việc thiết kế một phòng xét nghiệm và sắp xếp công việc của phòng xét nghiệm cần phải chú trọng đặc biệt đến vấn đề ảnh hưởng đến mức độ an toàn Những vấn
đề này bao gồm:
1 Thao tác tạo ra các hạt khí dung
2 Làm việc với một lượng lớn mầm bệnh, hoặc tập trung nhiều loại mầm bệnh
3 Quá đông nhân viên hoặc quá nhiều thiết bị
4 Có khả năng xâm nhập của côn trùng hoặc chuột
5 Vào phòng xét nghiệm không được phép
6 Các thao tác: sử dụng bệnh phẩm hoặc sinh phẩm đặc biệt
Trang 63.1 Yêu cầu về thiết kế:
Nguyên tắc: Thiết kế và sắp xếp theo nguyên lý một chiều
1.Phòng thí nghiệm phải có không gian đủ rộng rãi để thực hiện các thao tác xét nghiệm an toàn, thuận tiện cho công tác lau chùi, bảo trì, bảo dưỡng
2.Tường, trần nhà và sàn nhà cần phải trơn nhẵn, bằng phẳng, hạn chế các khe rãnh, góc cạnh, gờ, dễ bám bụi để dễ lau rửa, không thấm nước, chống lại được hoá chất và các chất khử khuẩn thông thường sử dụng trong phòng xét nghiệm Sàn nhà không bị trơn, trượt
3.Mặt bàn ghế không thấm nước và không bị ảnh hưởng bởi các chất khử trùng, axít, kiềm, dung môi hữu cơ và nhiệt
4.Chiếu sáng vừa đủ để đạt yêu cầu cho các thao tác trong phòng xét nghiệm Cần tránh các ánh sáng phản chiếu, hoặc quá chói
5.Các đồ đạc trong phòng xét nghiệm cần chắc chắn Có khoảng trống giữa và dưới các ghế, khoang tủ và dụng cụ để có thể lau chùi được
6.Kho của phòng xét nghiệm cần phải đủ lớn để giữ các thiết bị sử dụng ngay, tránh để các vật dụng bừa bộn trên mặt bàn và giữa các lối đi Khi cần thiết, cần
có thêm nhà kho cho các vật sử dụng lâu dài, kho này nên nằm ở vị trí thuận lợi ngoài khu làm việc của phòng xét nghiệm
7.Cần có đủ không gian và thiết bị để thao tác an toàn, sử dụng và chứa các dung môi, chất phóng xạ, các khí nén và khí hóa lỏng
8.Các tủ đựng quần áo và dụng cụ cá nhân phải bố trí ở phía ngoài khu vực làm việc của phòng xét nghiệm
9.Các thiết bị phục vụ ăn, uống, nghỉ ngơi phải được bố trí bên ngoài khu vực làm việc của phòng xét nghiệm
10.Bồn rửa tay, tốt nhất có vòi nước chảy tắt mở không phải dùng tay, phải lắp cho tất cả các phòng và lắp ở gần cửa ra vào
11.Các cửa phải có ô kính trong suốt có thể nhìn được, nên có bộ phận đóng cửa
tự động
12.Hệ thống an toàn cần phải bao gồm các thiết bị chống cháy, thiết bị khẩn cấp dùng trong trường hợp có sự cố về điện, vòi xối nước khẩn cấp, và thiết bị rửa mắt cấp cứu đặt gần cửa PTN (có thể đặt ở hành lang gần cửa PTN)
13.Khu vực/phòng sơ cứu ban đầu cần phải được trang bị và sẵn sàng sử dụng khi cần thiết
14.Trong khi lập kế hoạch mua các thiết bị mới, cần lưu ý hệ thống thông khí để luồng khí hướng vào trong nhà mà không quay trở lại Nếu không có cơ chế thông khí, các cửa sổ có thể mở nhưng phải lắp lưới chống côn trùng
15.Cần phải có hệ thống cung cấp nước sạch Không được nối thông giữa nguồn nước xét nghiệm và hệ thống cung cấp nước sinh hoạt Thiết bị chống trào ngược cũng nên được lắp đặt để bảo vệ hệ thống nước sinh hoạt cung cấp cho cộng đồng
16.Hệ thống cung cấp điện phải ổn định, đầy đủ, và phải có hệ thống chiếu sáng
Trang 7
Hình 2: Phòng xét nghiệm an toàn sinh học điển hình (cấp độ I) (hình do
CUH2A cung cấp, Princeton, NJ, USA)
3.3.Các thiết bị an toàn sinh học cần thiết: Có quy định cụ thể về trang thiết bị bắt
buộc và trang thiết bị nên có đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp độ I (Xem phụ lục 1)
1.Phần hỗ trợ hút Pipet - để tránh hút pipet bằng miệng Rất nhiều loại khác nhau đang sẵn có trên thị trường hiện nay
2.Tủ an toàn sinh học, được sử dụng khi:
a.Sử dụng các dung dịch, sinh phẩm, dụng cụ mang mầm bệnh; các dung dịch này
có thể được ly tâm trong phòng xét nghiệm mở nếu có nắp an toàn gắn chặt với ống đựng dung dịch trong khi ly tâm và được thao tác trong tủ an toàn sinh học khi
mở nắp hoặc đóng nắp
b.Nguy cơ lây nhiễm qua đường không khí tăng cao
c.Khi sử dụng quy trình có khả năng lây nhiễm cao tạo ra các hạt khí dung; có thể bao gồm ly tâm, nghiền, cắt, trộn hoặc lắc, mở các dụng cụ mang mầm bệnh, áp
Trang 8lực trong ống bệnh phẩm có thể khác với áp lực phòng thí nghiệm, và thu hoạch các mô bệnh phẩm từ động vật và trứng, gây nhiễm động vật theo đường mũi họng 3.Que cấy chuyển dùng một lần Que cấy chuyển tự đốt có thể dùng trong tủ an toàn sinh học để làm giảm thiểu việc tạo ra các hạt khí dung
4.Lọ và ống nghiệm đóng nắp xoáy
5.Lò hấp hoặc các thiết bị phù hợp khác để khử trùng các vật nhiễm
6.Pipét Pasteur bằng nhựa dùng một lần, nên sử dụng bất kể khi nào cần, để giảm thiểu việc sử dụng các vật dụng bằng thuỷ tinh
7.Các thiết bị như nồi hấp và tủ an toàn sinh học phải được thẩm định bằng phương pháp phù hợp trước khi đưa vào sử dụng Việc cấp chứng nhận lại cũng cần được thực hiện một cách đều đặn, theo hướng dẫn của nhà sản xuất (xem chương 7)
4 Giám sát sức khoẻ và y tế
Người thuê tuyển nhân viên, thông qua trưởng phòng xét nghiệm, phải đảm bảo có
hệ thống giám sát đầy đủ sức khoẻ nhân viên phòng xét nghiệm Mục tiêu của việc giám sát sức khoẻ này là kiểm soát các bệnh mắc phải do nghề nghiệp Các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu này là:
1.Áp dụng tiêm chủng chủ động hoặc thụ động nếu được chỉ định
2.Các phương tiện phát hiện sớm lây nhiễm bệnh mắc phải trong phòng thí
nghiệm
3.Loại trừ những người có tính nhậy cảm cao (ví dụ phụ nữ mang thai, hoặc những người suy giảm miễn dịch) khỏi các công việc xét nghiệm có nguy cơ cao
4.Sử dụng các thiết bị phòng hộ cá nhân một cách hiệu quả
Hướng dẫn giám sát các nhân viên phòng xét nghiệm thao tác với vi sinh vật ở mức độ an toàn sinh học cấp I
Thao tác với bệnh phẩm chứa vi sinh vật ở mức độ I hiếm khi gây bệnh cho người hoặc động vật Tuy nhiên, tất cả các nhân viên phải được khám sức khoẻ trước khi tuyển vào làm và tại thời điểm bắt đầu làm việc Phải lập hồ sơ sức khỏe và ghi chép đầy đủ Báo cáo ngay các trường hợp ốm hoặc tai nạn xảy ra trong phòng xét nghiệm và tất cả các nhân viên phải được biết tầm quan trọng của việc duy trì GMT
5 Đào tạo, tập huấn
Sai sót do thao tác kỹ thuật không an toàn có thể làm tổn hại đến sự an toàn của các nhân viên phòng thí nghiệm Do đó, các nhân viên cần phải nắm vững về sự an toàn và xử lý các mối nguy hại phòng xét nghiệm Các nhân viên phải được đào
Trang 9tạo thành thạo kỹ năng, quy trình thực hiện an toàn sinh học trong phòng xét
nghiệm Đây là chìa khoá cho công tác dự phòng lây nhiễm, các tai nạn, sự cố xảy
ra trong phòng thí nghiệm Các nhân viên phải thường xuyên được đào tạo và đào tạo lại về các phương pháp an toàn Một chương trình đào tạo an toàn hiệu quả nên bắt đầu thực hiện từ trưởng phòng xét nghiệm, để đảm bảo rằng các thao tác xét nghiệm an toàn và quy trình xét nghiệm an toàn được đưa vào trong chương trình đào tạo cơ bản cho nhân viên Việc đào tạo các phương pháp an toàn cần phải tập huấn cho những nhân viên mới vào làm việc tại phòng xét nghiệm Nhân viên phải được giới thiệu về các thao tác và hướng dẫn, bao gồm các hướng dẫn sử dụng và quy chế an toàn Cần đảm bảo rằng các nhân viên đã đọc và hiểu rõ các hướng dẫn này, ví dụ như ký xác nhận đã đọc và đã hiểu Người phụ trách phòng xét nghiệm đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo các nhân viên để có được kỹ thuật xét nghiệm an toàn Nhân viên an toàn sinh học có thể hỗ trợ trong việc đào tạo
Đào tạo nhân viên phải thường xuyên và bao gồm các thông tin về biện pháp an toàn khi thực hiện những quy trình có tính độc hại cao mà các nhân viên phòng xét nghiệm thường có nguy cơ gặp phải gồm có:
- Nguy cơ hít phải (ví dụ tạo ra các hạt khí dung) khi cấy vòng xoáy, cấy vạch trên đĩa thạch nuôi cấy, hút pipet, phết, mở môi trường, lấy mẫu máu/huyết thanh, ly tâm…
- Nguy cơ về đường tiêu hóa khi thao tác lấy mẫu, phết và nuôi cấy
- Nguy cơ tiếp xúc qua da khi sử dụng các bơm và kim tiêm
- Bị cắn hoặc bị cào khi thao tác với động vật thí nghiệm
- Khi thao tác với máu và các mầm bệnh nguy hại khác
- Khử trùng và thải các vật liệu mang mầm bệnh
6 Xử lý chất thải
Trong phòng thí nghiệm, việc khử trùng chất thải nguy hại và việc thải bỏ chất này
có liên quan chặt chẽ với nhau Trong khi sử dụng hàng ngày, một vài dụng cụ mang mầm bệnh cần loại bỏ hoặc tiêu huỷ ngay Phần lớn các vật dụng bằng thuỷ tinh và quần áo phòng thí nghiệm có thể được sử dụng lại Do đó nguyên tắc là tất
cả các dụng cụ mang mầm bệnh cần được khử trùng bằng nồi hấp hoặc lò đốt trong phòng xét nghiệm
Trước khi thải bất kỳ một vật gì có liên quan đến vi sinh vật gây bệnh hoặc mô động vật ra khỏi phòng xét nghiệm cần phải tự hỏi:
- Các dụng cụ đã được khử trùng hoặc khử nhiễm hoàn toàn bằng các quy trình chuẩn chưa?
- Nếu chưa, các vật thải có được đóng gói phù hợp để ngay lập tức thiêu huỷ tại chỗ không hoặc chuyển sang một phương tiện khác để thiêu huỷ?
- Việc thải các vật đã được khử trùng này có liên quan đến bất kỳ một nguy cơ tiềm tàng thêm nào về sinh học hoặc các nguy cơ khác, với những người thực hiện quy
Trang 10trình thải trực tiếp hoặc những người có thể tới tiếp xúc với những vật đã thải ra bên ngoài phòng xét nghiệm không?
6.1 Khử độc, khử trùng:
Nồi hấp ướt là biện pháp được ưu tiên cho quá trình khử trùng Các dụng cụ để khử trùng và vật thải phải được cho vào các thùng chứa, như nồi hấp, túi ni lông có màu sắc quy định về việc sẽ xử lý bằng hấp khử trùng và/hoặc thiêu huỷ Các
phương pháp thay thế có thể dùng chỉ khi nếu biện pháp này có thể loại trừ và/hoặc tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật
6.2 Quy trình tiếp nhận và xử lý chất thải, các dụng cụ, vật liệu và chất thải có mầm bệnh.
Cần phải sử dụng một hệ thống chuyên biệt để dùng cho các chất mang mầm bệnh
và các hộp đựng chúng Phải tuân thủ theo luật quốc gia và quốc tế Có các điểm sau:
- Chất thải không mang mầm bệnh có thể được tái sử dụng hoặc tái sinh hoặc thải như chất thải sinh hoạt thông thường
- Chất thải sắc nhọn có mang mầm bệnh – kim tiêm, dao, và mảnh thuỷ tinh vỡ; phải được gom lại trong hộp không chọc thủng được, có nắp đậy và xử lý đặc biệt
- Các dụng cụ mang mầm bệnh khử trùng bằng nồi hấp và sau đó được rửa và tái
sử dụng hoặc tái sinh
- Các dụng cụ mang mầm bệnh khử trùng và thải
- Các dụng cụ mang mầm bệnh thiêu huỷ luôn
6.2.1 Các đồ nhọn, sắc:
Sau khi sử dụng, các kim tiêm không được đậy lại bằng vỏ kim tiêm, bẻ cong hoặc lấy ra khỏi bơm tiêm dùng một lần Toàn bộ phải được đặt trong thùng đựng chất thải sắc nhọn Các xy lanh sử dụng riêng rẽ hoặc dùng với kim tiêm, phải được đặt trong thùng đựng chất thải sắc nhọn và được thiêu huỷ, với hấp khử trùng trước khi tiêu huỷ là cần thiết
Các thùng đựng chất thải sắc nhọn phải không đâm thủng được, và không được đựng quá đầy Khi đựng đến ba phần tư thể tích phải đặt thùng vào chỗ chất thải mang mầm bệnh và thiêu huỷ, phải khử trùng trước khi thiêu huỷ nếu loại phòng xét nghiệm đó yêu cầu Các thùng đựng chất thải sắc nhọn cấm thải ra bãi rác
Các dụng cụ có thể mang mầm bệnh phải hấp khử trùng và tái sử dụng
Không được rửa trước khi các dụng cụ này được hấp khử trùng và tái sử dụng Bất
kỳ việc làm sạch cần thiết nào, hoặc sửa chữa nào đều phải thực hiện sau khi hấp khử trùng và tiệt trùng
6.2.2 Các dụng cụ mang mầm bệnh dùng để hấp khử trùng và tái sử dụng:
Phần sắc nhọn được thải theo quy trình như trên, tất cả các chất mang hoặc có thể mang mầm bệnh cần được hấp khử trùng trong thùng kín, ví dụ như thùng có thể hấp được, túi ni lông có mầu sắc riêng và được đánh dấu trước khi thải Sau khi