nội dung cơ bản các phương pháp: Liệt kê số liệu, danh mục, ma trận môi trường, sơ đồ mạng lưới, chập bản đồ (Mục đích, cách thực hiện, phạm vi áp dụng, ưu nhược điểm); phân tích các ví dụ trong những trường hợp nghiên cứu cụ thể. Hệ thống các phương pháp sử dụng trong ĐTMPhương pháp liệt kê số liệuPhương pháp danh mục+Danh mục mô tả+Danh mục định lượng+Danh mục câu hỏiPhương pháp ma trận môi trường+Ma trận đơn giản+Ma trận định lượng+Ma trận chữ thậpPhương pháp sơ đồ mạng lướiPhương pháp chập bản đồPhương pháp mô hình hóaPhương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộngPhương pháp GIS và viễn thámPhương pháp liệt kê số liệu Mục đích:Mô tả thông tin dưới dạng số liệu để làm rõ cho đối tượng và cho người xem dễ hiểuCách thực hiện:+ Người làm ĐTM phân tích hoat động phát triển, chọn ra một số thông số liên quan đến MT. Liệt kê và cho các số liệu liên quan đến các thông số đó, chuyển tới ng ra quyết định xem xét. + Người làm ĐTM không đi sâu, phân tích phê phán gì thêm mà dành cho người ra quyết định lựa chọn phương án theo cảm tính sau khi đã được đọc các số liệu liệt kê Phạm vi áp dụng:Giai đoạn lược duyệt và ĐTM sơ bộƯu điểm: +Dễ thực hiện,không đòi hỏi kiến thức chuyên môn+Dễ hiểu do mô tả thông tin dưới dạng sốNhược điểm: +Trong trường hợp các thông số môi trường quan trọng lại không có đủ số liệu cho các phương án dẫn đến việc dễ bị bỏ qua+Ko chỉ ra được mqh nhân quả giữa nguồn gây tác động và môi trường bị tác độngVí dụ: Bảng các thông số môi trường bị ảnh hưởngSTTMôi trườngThông số môi tường bị ảnh hưởng1Xã hộiChiếm dụng mặt bằngTái định cư không tự nguyệnĐời sống và kinh tế của người dânVăn hóa, giáo dục, y tế.2Không khíVi khí hậuBụiKhí độcMùi3Nước mặtDòng chảyTính chất vật lýTính chất hóa họcTính chất sinh hoaVi sinh4Nước nguồnLưu lượngTính chất vật lýTính chất hóa họcTính chất sinh hóaVi sinhDanh mục Mục đích: Liệt kê số liệu nhưng có thêm phần mô tả chi tiết hơn bằng các phân tích,giải thích,mô tả các thuộc tính của đối tượng Cách thực hiện+ Danh mục mô tả: Lập bảng liệt kê các thông số môi trường vào một cột sau đó mô tả các thông tin thuộc tính của đối tượng trong các bảng tiếp theo+ Danh mục định lượng (Ghi tác động): Là phương pháp tương tự như danh mục mô tả nhưng có bổ sung thêm phần gắn trọng số để định lượng mức độ và tầm quan trọng của tác động+ Danh mục câu hỏi: Lập bảng câu hỏi để thu thập thông tin từ người được hỏi để phục vụ cho 1 mục tiêu trong báo cáo DTM Ưu điểm: Rõ ràng, dễ hiểu Nếu người đánh giá am hiểu về nội dung các hoạt động PT, ĐKTN, XH tại nơi thực hiện DA đó thì phương pháp này có thể đưa ra những co sở tốt cho việc quyết định Phpháp có vai trò là một công cụ nhắc nhở hữu ích về phạm vi cũng như dạng các tác động. Giúp xác định các tác động và có thể giúp người thực hiện có cơ hội xác định tầm quan trọng của tác động. Nhược điểm:Phương pháp chứa đựng nhiều nhân tố chủ quan của người đánh giá Phụ thuộc vào những quy ước có tính chất cảm tính về tầm quan trọng, các cấp, điểm số quy định cho từng thông số Hạn chế trong việc tổng hợp tất cả các tác động, đối chiếu, so sánh các ph.án khác nhau Các danh mục hoặc quá chung chung hoặc không đầy đủMột số tác động dễ lặp lại, do đó được tính toán hai hoặc nhiều lần trong việc tổng hợp thành tổng tác động Không chỉ ra được môi liên hệ giữa nguyên nhân và hậu quả của các tác động Thiếu hướng dẫn cách đo đạc các tác động và dự đoán Ví dụ: Danh mục mô tảSố liệu yêu cầuNguồn thông tinKỹ thuật dự báoChất lượng không khíSức khỏeThay đổi nồng độ ô nhiễm theo tần suất xuất hiện và số người chịu rủi roChất lượng nướcThay đổi chất lượng nước dùng, số người chịu tác động đối với mỗi thủy vực tương ứng.Nồng độ ở vùng xung quanhPhát thải hiện tạiMô hình khuếch tán, bản đồ ô nhiễmPhát thải hiện tạiMô hình chất lượng nướcKhảo sát dân cư xung quanh
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐTM - DH3QM1 Câu 1: Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời
hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định )
Tên VB
Tổ chức
quy định
Luật BVMT số
55/2014/
QH13
Quốc hội 1/1/2015
Hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo
vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
- Khoản 23 điều 3 chương 1
- Điều 18 đến điều 28, Mục 3 chương 2
NĐ18/2015/ NĐ-CP
quy định về quy
hoạch BVMT, ĐMC,
ĐTM vàKBM
Chính phủ 1/4/2015
Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật BVMT
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,
kế hoạch bảo vệ môi
- Điều 12 đến điều 17, Chương 4
-Phụ lục 2 -Phụ lục 3
Trang 2trường trên lãnh thổ nước CHXHCNVN
TT27/2015/TT-BTNMT về đánh giá
môi trường chiến
lược, đánh giá tác
động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi
trường
BTNMT 15/7/201
5
Quy định về quy hoạch BVMT, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động MT và kế hoạch BVMT
Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
có các hoạt động liên quan đến ĐMC, ĐTM
và KBM
-Điều 6 đến điều 11, Chương 3
- Điều 18 đến điều 31, Chương 5
NĐ19/2015/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi
hành một số điều của
Luật BVMT
Chính phủ 1/4/2015
Nghị định này quy định chi tiết thi hành 1 số điều trong LBVMT 2014
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động trên lãnh thổ nước
CHXHCNVN, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
-Điều 3 chương 1 -Điều 4, điều 5, điều 8 chương 2
-Chương 3 -Điều 15,16 chương 4 -Điều 22,23 chương 5
Câu 2: Phân biệt các cấp độ Đánh giá mt (ĐM) cơ bản hiện nay (Cơ sở pháp lý, Định nghĩa, mục đích, đối tượng áp
dụng, quy mô, tóm tắt tiến trình thực hiện )
dụng Quy mô đánh giá Mức độ Tóm tắt tiến trình thực hiện Theo khoản 23, điều 3,
luật BVMT 2014: “Đánh
giá tác động MT là việc
phân tích, dự báo tác động
-Luật BVMT số 55/2014/QH13,
mục 3, chương II (Điều 18 -> điều
-Cung cấp thông tin cần thiết, giúp hoạt động xem xét quyết định có
1 dự án cụ thể, quy định tại Điều 18, mục 3,
Dự án vừa và nhỏ
Chi tiết
và đầy đủ
6 bước
1 Lược duyệt/ sàng lọc
2 DTM sơ bộ (Xác
Trang 3đến MT của dự án đầu tư
cụ thể để đưa ra bpháp
BVMT khi triển khai dự án
đó
28)
-NĐ18/2015/NĐ-CP quy định về
ĐMC, ĐTM,KBM (chương IV) (Điều 12 -> điều 17)
-TT27/2015/TT-BTNMT về
ĐMC,ĐTM,KBM (Điều 6 -> điều 11)
nên tiếp tục thực hiện dự án hay ko -Xác định, đánh giá ảnh hưởng tiềm tàng của dự án
-Giảm tối đa tác động xấu
-Ràng buộc, phát triển gắn với MT
chương II, luật BVMT
số 55/2014/
QH13
định mức độ phạm vi đánh giá)
3 DTM chi tiết
4 Tham vấn cộng đồng
5 Thẩm định báo cáo ĐTM
6 Quản lí và giám sát
ĐMC
Khoản 22, điều 3 luật
BVMT 2014: “Đánh Giá
MT chiến lược là việc phân
tích, dự báo tác dộng đến
MT của chiến lược quy
hoạch, kế hoạch phát triển
đế đưa ra giải pháp giảm
thiểu bất lợi tác động đến
MT, làm nền tảng được
tích hợp trong chiến lược,
-Luật BVMT số 55/2014/QH13,
mục 2, chương II (Điều 13 -> Điều 17)
-NĐ18/2015/NĐ-CP quy định về
ĐMC, ĐTM,KBM (chương III)
-Lồng ghép vào quá trình xây dựng chính sách, quy hoạch, kế hoạch
-Tạo điều kiện để
ra quyết định được minh bạch -Cung cấp các tác động tiềm tàng
Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, quy định tại Điều
13, mục 2, chương II, luật BVMT
số 55/2014/
QH13
1 Xác định phạm vi ĐMC
2 Xác định các vấn đề
MT trọng tâm và các mục tiêu về MT liên quan đến CQK
3 Xác định các bên liên quan và xây dựng
kế hoạch tham vấn cộng đồng
Trang 4quy hoạch, kế hoạch phát
triển nhằm bảo đảm mục
tiêu phát triển bền vững
(Điều 8 -> Điều 11)
-TT27/2015/TT-BTNMT về
ĐMC,ĐTM,KBM (Điều 3 -> điều 5)
-NĐ19/2015/NĐ-CP HD thực hiện
luật BVMT
của chính sách quy hoạch, kế hoạch
=>Có các biện pháp quản lý phù hợp
4 Đánh giá các mục tiêu và định hướng phát triển của CQK
5 Dự báo những xu hướng biến đổi về MT khi không thực hiên CQK
6 Dự báo những xu hướng biến đổi về MT khi thực hiên CQK
7 Đề xuất BPGT, tăng cường và kế hoạch giám sát MT
8 Lập báo cáo ĐMC
và đệ trình cho thẩm định
KBM
Là việc xem xét, dự báo
các tác động môi trường
của dự án nhỏ, hoạt động
quy mô hộ gia đình (không
thuộc dự án đầu tư phải
đánh giá tác động môi
trường) và đưa ra các cam
kết thực hiện biện pháp
giảm thiểu, xử lý chất thải
và tuân thủ pháp luật về
bảo vệ môi trường
-Luật BVMT số 55/2014/QH13,
mục 4, chương II (điều 29 -> điều 34)
-NĐ18/2015/NĐ-CP quy định về
ĐMC, ĐTM,KBM (chương V) (Điều
18, điều 19)
-TT27/2015/TT-BTNMT về
ĐMC,ĐTM,KBM
-Theo dõi diễn biến MT xung quanh khu vực dự án
-Đánh giá mức tác động của nguồn ô nhiễm -Xác định biện pháp giảm thiểu, biện pháp xử lý
- Căn cứ để quản
lý và thực hiện các nội dung về bảo vệ MT đối
- Điều 29, mục 4, chương II, luật BVMT
số 55/2014/
QH13
- Các đối tượng còn lại (ngoại trừ các đối tượng trong phụ lục
4 – nghị định 18:NĐ18/201 5/NĐ-CP)
Nhỏ Đơn giản,
sơ lược 1 Lập cam kết 4 bước
BVMT(CKBVMT)
2 Đăng kí CKBVMT
3 Xác nhận đăng
ký CKBVMT
4 Gửi hồ sơ xác nhận CKBVMT
Trang 5(Điều 32 -> điều
Câu 3: Tóm tắt quy trình ĐTM Phân tích nội dung cơ bản các bước thực hiện ĐTM: Lược duyệt, Lập đề cương, Phân tích, đánh giá tác động môi trường; Áp dụng phân tích các nội dung trên trong một trường hợp nghiên cứu cụ thể.
1 Tóm tắt quy trình ĐTM:
B1: Lược duyệt/ Sàng lọc
- Vị trí: Là bước đầu tiên trong quy trình chung thực hiện dự án ĐTM (nằm giữa giai đoạn hình thành ý tưởng dự án
và nghiên cứu dự án tiền khả thi)
- Mục đích: Nhằm xác định dự án có cần thiết để lập ĐTM, trường hợp không lập ĐTM sẽ chuyển lập KBM -> tiết
kiệm kinh phí, thời gian khi triển khai thục hiện dự án
- Tiêu chí lược duyệt:
Chỉ tiêu ngưỡng
Chỉ tiêu vùng
Chỉ tiêu kiểu dự án
- Quy trình lược duyệt: Gồm 7 bước:
B2:ĐTM sơ bộ/ Xác định mức độ phạm vi đánh giá
-Vị trí: Là bước 2 trong qúa trình chung (từnghiên cứudự án tiền khả thi – thiết kế quy trình công nghệ)
- Mục đích:
- Giúp cho công tác ĐTM tập trung vào những tác động quan trọng nhất
- Tiết kiệm kinh phí, tgian
Trang 6- Khuyến khích chủ dự án cân nhắc những biện pháp thay thế
B3: ĐTM chi tiết đầy đủ
Gồm 4 bước
Bước 1: Lập đề cương
- Là bước đầu tiên trong ĐTM chi tiết đầy đủ, nằm ở giai đoạn thiết kế quy trình công nghệ đến giai đoạn xây dựng dự
án
- Mục đích: Giới hạn lại công việc cần phải thực hiện, giúp cho việc đánh giá ĐTM theo 1hệ thống logic và tiến độ
nhất định
Bước 2: Phân tích đánh giá tác động
Bước 3: Đề xuất biện pháp giảm thiểu và quản lý tác động
- Mục đích:
Tìm kiếm những phương thức tiến hành tốt nhất, nhằm loại bỏ hoặc tối thiểu hóa các tác động có hại và phát huy sử dụng tối đa những tác động có lợi
Đảm bảo cho cộng đồng hoặc cá thể không phải chịu chi phí vượt quá lợi nhuận mà học nhận đc
- Nội dung công việc giảm thiểu gồm:
Xem xét và lựa chọn phương án
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu
Các biện pháp ngăn ngừa
Đền bù thiệt hại
Bước 4: Lập báo cáo ĐTM
Phụ lục 2.3 thông tư 27
B4: Tham vấn cộng đồng
Trang 7- Tham vấn cộng đồng đc thực hiện với đối tượng:
Uỷ ban nhân dân cấp xã
Mặt trận tổ quốc cấp xã: đại diện cho các tổ chức, đoàn thể tại địa phương (đoàn TN, hội phụ nữ )
- Hình thức tham vấn:
Gửi công văn
Họp cộng đồng – đối thoại trực tiếp
Qua các phương tiện truyền thông: báo, đài…
Phiếu điều tra/ gọi điện
Truyền thông mô hình
Mở văn phòng đại diện
……
B5: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Báo cáo ĐTM cần đc thẩm định 1 cách khách quan, khoa học và độc lập nằm tránh thiên vị, tránh hạ thấp các tác động tiêu cực, đề cao các tác động tích cực
- Thẩm định ĐTM là 1 bước bắt buộc trong thủ tục ĐTM của nhiều nước Ở VN, cơ quan thẩm định chia thành 2 cấp:
Cấp trung ương: Bộ TN & MT
Cấp địa phương: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
B6: Quản lý và giám sát
- Được đặt ra nhằm xem xét những tác động thực sự nảy sinh, hiệu quả của các biện pháp giảm nhẹ ra sao thông qua việc đo đạc, quan trắc Từ những thông tin này, có thể dùng để hiệu chỉnh mức độ tác động đã dự báo, phát hiện ra những tác động phát sinh, từ đó có kế hoạch thay đổi cách thức quản lý dự án, tối ưu hóa việc BVMT
Trang 82 Phân tích nội dung cơ bản của các bước lập ĐTM
Lược duyệt
Vị trí
- Bước đầu tiên trong quy trình chung thực hiện dự án ĐTM
- Nằm giữa giai đoạn hoàn thành ý tưởng dự án và nghiên cứu dự án tiền khả thi
Mục đích, ý nghĩa
- Nhằm xác định dự án có cần thiết để lập ĐTM hay không? Nếu phải không lập thì chuyển qua làm KBM -> tiết kiệm kinh phí, thời gian
Bước lược duyệt thường do các cơ quan cá nhân sau đây thực hiện:
Chính phủ;
Chủ dự án;
Các cấp có thẩm quyền ra quyết định
Cơ sở để thực hiện bước lược duyệt bao gồm 3 chỉ tiêu lược duyệt
+ Chỉ tiêu ngưỡng: Tức là dựa trên quy mô, công suất, kinh phí thực hiện dự án… để xác định dự án có phải thực hiện ĐTM
hay không
+ Chỉ tiêu vùng: là khu vực đặt dự án thể hiện qua mức nhạy cảm của nơi đặt dự án như khu vực có ý nghĩa về khoa học,
khảo cổ, khu vực xung yếu, dễ xảy ra các tai biến môi trường…
+ Chỉ tiêu kiểu dự án: Dựa trên đặc điểm, tính chất mục tiêu của dự án để có thể xác định nhanh các dự án có cần phải lập
ĐTM hay không
Quy trình: 7 bước
1.Chuẩn bị DA 5.Thu thập thông tin cần thiết
2.Kiểm tra danh mục 6.Lập danh mục câu hỏi lược duyệt
3.Kiểm tra vị trí đặt DA 7.Lập VB lược duyệt
4.Tham khảo sách hướng dẫn ĐTM
Trang 9 Lập đề cương
Vị trí
Bước đầu tiên trong ĐTM đầy đủ (ĐTM đầy đủ là B3 trong quy trình chung - Nằm giữa thiết kế qtrinh CN cho DA – xây dựng
Mục đích, ý nghĩa
Giới hạn lại phạm vi, công việc phải thực hiện
Hệ thống, logic trong công tác ĐTM
Thực hiện theo tiến độ nhất định
Nôi dung thực hiện
1 Căn cứ pháp lý để thực hiện DTM
-Văn bản lquan: luật, NĐ, TT,VB, tài chính
2 Kế hoạch điểu tra khảo sát mt cơ sở (mt nền)
3 Lập kế hoạch thực hiện DTM
4 Lập khung phân tích logic
5 Dự trì kinh phí
Phân tích, đánh giá tác động MT
Vị trí
Bước thứ 2 trong ĐTM đầy đủ (ĐTM đầy đủ là B3 trong quy trình chung - Nằm giữa thiết kế qtrinh CN cho DA – xây dựng
Mục đích, ý nghĩa
Trang 10 Đánh giá tác động của dự án đến môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế xã hội
Làm cơ sở đề để đưa ra các giải pháp giảm thiểu
Nội dung thực hiện
đánh giá dự kiến
Giai đoạn Hoạt
động
Nguồn tác động liên quan đến chất thải
Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Môi trường tự nhiên
Môi trường kinh tế-xã hội
Giai đoạn
chuẩn bị
Giai đoạn
xây dựng
Giai đoạn
vận hành
Ví dụ: Mọi người ôn tủ 1 trong 5 dự án về: Đường giao thông, xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp, xử lý và khai khoáng nhé (Ôn khung logic)
Trang 12Câu 4.Trình bày tóm tắt hệ thống các phương pháp sử dụng trong ĐTM Phân tích nội dung cơ bản các phương pháp: Liệt kê số liệu, danh mục, ma trận môi trường,
sơ đồ mạng lưới, chập bản đồ (Mục đích, cách thực hiện, phạm vi áp dụng, ưu nhược điểm); phân tích các ví dụ trong những trường hợp nghiên cứu cụ thể
Hệ thống các phương pháp sử dụng trong ĐTM
- Phương pháp liệt kê số liệu
- Phương pháp danh mục
+Danh mục mô tả +Danh mục định lượng +Danh mục câu hỏi
- Phương pháp ma trận môi trường
+Ma trận đơn giản +Ma trận định lượng +Ma trận chữ thập
- Phương pháp sơ đồ mạng lưới
- Phương pháp chập bản đồ
- Phương pháp mô hình hóa
- Phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng
- Phương pháp GIS và viễn thám
- Phương pháp liệt kê số liệu
- Mục đích:Mô tả thông tin dưới dạng số liệu để làm rõ cho đối tượng và cho người xem
dễ hiểu
-Cách thực hiện:
+ Người làm ĐTM phân tích hoat động phát triển, chọn ra một số thông số liên quan đến MT Liệt kê và cho các số liệu liên quan đến các thông số đó, chuyển tới ng ra quyết định xem xét
+ Người làm ĐTM không đi sâu, phân tích phê phán gì thêm mà dành cho người
ra quyết định lựa chọn phương án theo cảm tính sau khi đã được đọc các số liệu liệt kê
- Phạm vi áp dụng:Giai đoạn lược duyệt và ĐTM sơ bộ
-Ưu điểm: +Dễ thực hiện,không đòi hỏi kiến thức chuyên môn
+Dễ hiểu do mô tả thông tin dưới dạng số
-Nhược điểm: +Trong trường hợp các thông số môi trường quan trọng lại không có đủ số
liệu cho các phương án dẫn đến việc dễ bị bỏ qua
+Ko chỉ ra được mqh nhân quả giữa nguồn gây tác động và môi trường bị tác động
Ví dụ: Bảng các thông số môi trường bị ảnh hưởng
Trang 13STT Môi trường Thông số môi tường bị ảnh hưởng
1 Xã hội
- Chiếm dụng mặt bằng
- Tái định cư không tự nguyện
- Đời sống và kinh tế của người dân
- Văn hóa, giáo dục, y tế
2 Không khí
- Vi khí hậu
- Bụi
- Khí độc
- Mùi
3 Nước mặt
- Dòng chảy
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
- Tính chất sinh hoa
- Vi sinh
4 Nước nguồn
- Lưu lượng
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
- Tính chất sinh hóa
- Vi sinh
Danh mục
- Mục đích: Liệt kê số liệu nhưng có thêm phần mô tả chi tiết hơn bằng các phân tích,giải
thích,mô tả các thuộc tính của đối tượng
- Cách thực hiện
+ Danh mục mô tả: Lập bảng liệt kê các thông số môi trường vào một cột sau đó
mô tả các thông tin thuộc tính của đối tượng trong các bảng tiếp theo
+ Danh mục định lượng (Ghi tác động): Là phương pháp tương tự như danh mục
mô tả nhưng có bổ sung thêm phần gắn trọng số để định lượng mức độ và tầm quan trọng của tác động
+ Danh mục câu hỏi: Lập bảng câu hỏi để thu thập thông tin từ người được hỏi để phục vụ cho 1 mục tiêu trong báo cáo DTM
- Ưu điểm:
- Rõ ràng, dễ hiểu
- Nếu người đánh giá am hiểu về nội dung các hoạt động PT, ĐKTN, XH tại nơi thực hiện DA đó thì phương pháp này có thể đưa ra những co sở tốt cho việc quyết định
- Phpháp có vai trò là một công cụ nhắc nhở hữu ích về phạm vi cũng như dạng các tác động
- Giúp xác định các tác động và có thể giúp người thực hiện có cơ hội xác định tầm quan trọng của tác động
- Nhược điểm:
-Phương pháp chứa đựng nhiều nhân tố chủ quan của người đánh giá
Trang 14-Phụ thuộc vào những quy ước có tính chất cảm tính về tầm quan trọng, các cấp, điểm số quy định cho từng thông số
-Hạn chế trong việc tổng hợp tất cả các tác động, đối chiếu, so sánh các ph.án khác nhau
-Các danh mục hoặc quá chung chung hoặc không đầy đủ
-Một số tác động dễ lặp lại, do đó được tính toán hai hoặc nhiều lần trong việc tổng hợp thành tổng tác động
-Không chỉ ra được môi liên hệ giữa nguyên nhân và hậu quả của các tác động -Thiếu hướng dẫn cách đo đạc các tác động và dự đoán
Ví dụ: Danh mục mô tả
Chất lượng không khí
Sức khỏe
Thay đổi nồng độ ô nhiễm theo tần suất
xuất hiện và số người chịu rủi ro
Chất lượng nước
Thay đổi chất lượng nước dùng, số người
chịu tác động đối với mỗi thủy vực tương ứng
Nồng độ ở vùng xung quanh Phát thải hiện tại
Mô hình khuếch tán, bản đồ ô nhiễm
Phát thải hiện tại
Mô hình chất lượng nước Khảo sát dân cư xung quanh
Ma trận môi trường
- Mục đích:Để phân tích mối quan hệ nhân quả giữa nguồn gây tác động với các thành
phần môi trường bị tác động tương ứng
- Cách thực hiện:Lập bảng gồm các nguồn gây tác động và các thành phần môi trường bị
tác động
+Ma trận đơn giản:Lập bảng như trên và điền dấu và trong các ô tương ứng trong trường hợp có tác động, để trống trong trường hợp tác động không đáng kể hoặc không có tác động
+Ma trận định lượng:Gắn trọng số vào ô tương ứng bằng cách cho điểm theo thang điểm(tác động càng mạnh thì điểm số càng cao, tổng điểm cho thấy thành phần hoặc môi trường nào bị tác động mạnh nhất).Tổng hợp kết quả theo hàng và cột để đánh giá các thành phần môi trường bị tác động mạnh nhất và các hoạt động đến môi trường mạnh nhất
+Ma trận chữ thập:Lập nhiều bảng ma trận kế tiếp để phân tích các tác động môi trường mang tính chuỗi,trong đó ma trận đầu tiên chỉ ra các tác động sơ cấp, từ bảng ma trận thứ 2 chỉ ra các tác động thứ cấp để dẫn tới hậu quả cuối cùng
- Phạm vi áp dụng:Nhận dạng nhân tố tác động và môi trường bị tác động từ đó đưa ra
các biện pháp nhằm giảm thiểu, phòng ngừa và ứng phó với các t/đ trên Được sử dụng trong chương 3: đánh giá tác động của báo cáo ĐTM