Phân tích chiến lược ngân hàng vietcombank
Trang 1TẠI KON TUM
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG
VIETCOMBANK
Giáo viên hướng dẫn: TS Đặng Văn Mỹ
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ngành ngân hàng là một trong những ngành chịu ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ rệt nhất Hội nhập có thể đem đến nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đem lại không ít những nguy cơ, đe dọa và thách thức cho ngành ngân hàng Hiện nay hệ thống Ngân hàng trung ương Việt Nam có mạng lưới chi nhánh rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước Hơn nữa ngày càng có nhiều ngân hàng ra đời làm cho cường độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng khốc liệt hơn bao giờ hết.Để vượt qua những thách thức và tận dụng tốt những
cơ hội qua đó nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, các ngân hàng phải đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ, từng giai đoạn của sự phát triển; phù hợp với xu thế toàn cầu trên nguyên tắc đảm bảo cân bằng lợi ích quốc gia với lợi ích của Ngân hàng
Với chiến lược kinh doanh sáng suốt của mình, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) đã giữ vững vị trí dẫn đầu của mình và được đánh giá là Ngân hàng có vai trò đầu tàu và có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam với các lợi thế cạnh tranh, thị phần huy động vốn, các dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ …; được ghi nhận đã góp phần quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước trong thời kỳ đổi mới
Trang 4MÔ TẢ DOANH NGHIỆP
I Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt : Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh : Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Viet Nam
Tên giao dịch: Vietcombank
Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank – VCB
Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, HN
Điện thoại: (84.4) 9.343.137
Fax: (84.4) 8.241.395
Telex: 411504/411209 VCB VT
SWIFT: BFTV VNVX
Website: www.vietcombank.com.vn
Đăng ký kinh doanh: Gíây đăng ký kinh doanh số 105922 do trọng tài kinh tế Nhà nước cấp ngày 03 tháng 04 năm 1993, cấp bổ sung lần thứ nhất ngày 25 tháng
11 năm 1997 và cấp bổ sung lần thứ hai ngày 08 tháng 05 năm 2003.Mã số thuế :
Mã số thuế 0100112437 tại Cục Thuế HN Tài khoản : Số 453100301 mở tại Sở Giao Dịch
II Ngành nghề kinh doanh của VCB:
Bao gồm (Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần
số 0103024468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày 02 tháng 6 năm 2008):
1 Hoạt động chính là dịch vụ tài chính:
Trọng tâm là hoạt động ngân hàng thương mại với lĩnh vưc truyền thông là ngân hàng bán buôn (kinh doanh phục vụ khách hàng doanh nghiệp)
Trang 5 Hoạt động ngân hàng bán lẻ:
- Hoạt động trong lĩnh vực tiêu dùng
- Dịch vụ cho vay gắn với bất động sản – cho vay cầm cố, cho vay mua nhà …
- Kinh doanh dịch vụ tài chính phục vụ khách hàng thể nhân…
Bảo hiểm:
- Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
- Bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm…
Ngân hàng đầu tư:
- Kinh doanh và đầu tư chứng khoán
- Hoạt động quản lý tài sản/quỹ đầu tư…
- Dịch vụ tư vấn mua, bán, chia tách, sáp nhập công ty…
Dịch vụ tài chính khác…
2 Hoạt động phi tài chính:
Kinh doanh và đầu tư bất động sản
Đầu tư xây dựng và phát triển các dự án kết cấu hạ tầng
Hoạt động khác…
III Các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) của VCB :
1 Huy động vốn:
Bao gồm nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn, vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, vay vốn của NHNN và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
Trang 62 Hoạt động tín dụng
Bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy
tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, và các hình thức khác theo quy định của NHNN
3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Bao gồm mở tài khoản, cung ứng các phương tiện thanh toán trong nước vào ngoài nước, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ, thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho khách hàng
4 Các hoạt động khác
Bao gồm các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và USD, kinh doanh ngoại hối
và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán thông qua công ty trực thuộc, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quí, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ
IV Tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh của Ngân hàng VCB
Trên cơ sở đánh giá môi trường kinh doanh cùng với kinh nghiệm hoạt động trải qua 45 năm, NHNT đã khẳng định vị thế hàng đầu của mình trên thị trường Từ đó, NHTMCP NTVN xác định tầm nhìn và chiến lược kinh doanh như sau:
1 Tầm nhìn chiến lược
Xây dựng NHTMCP NTVN thành Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, duy trì vai trò chủ đào tạo tại Việt Nam và trở thành một trong 70 định chế tài chính hàng đầu Châu Á vào năm 2015 – 2020, có phạm vi hoạt động quốc tế.NHTMCP NTVN xác định chiến lược phát triển tập trung vào các nội dung:Tiếp tục đổi mới và hiện đại hóa toàn diện mọi mặt hoạt động - bắt kịp với trình độ khu vực và thế giới; Tranh thủ thời cơ, phát huy lợi thế sẵn có của NHNT cũng như của các cổ đông mới – phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động một cách hiệu quả theo cả chiều rộng và chiều sâu
2 Sứ mạng kinh doanh của VCB
Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt
Trang 7Bảo đảm tương lai trong tầm tay của khách hàng
Sự thuận tiện trong giao dịch và các hoạt động thương mại trên thị trường
V Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
o Tổng doanh thu : 8.874.128.371.069 (đồng Việt Nam)
o Doanh thu thuần : 6.417.454.885.685 (đồng Việt Nam)
o Lợi nhuận trước thuế : 3.557.134.889.629 (đồng Việt Nam)
o Lợi nhuận sau thuế : 2.680.182.302.278 (đồng Việt Nam)
o Tổng tài sản : 219.910.208.912.768 (đồng Việt Nam)
o Tổng nguồn vốn : 219.910.208.912.768 (đồng Việt Nam)
o Tỷ suất sinh lời : 20,13%
o Tăng trưởng dư nợ tín dụng ước đạt 16,4%
o Tăng trưởng huy động vốn khoảng 12%
o Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng khoảng 4,5%
o Mức chi trả cổ tức năm 2008 của Vietcombank bằng tiền đạt tỷ lệ 12%/mệnh giá
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VCB, năm 2008)
Trang 8ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA
VIETCOMBANK.
Khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ra thị trường quốc tế Điều này tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương Việt Nam: Các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường thế giới thường sử dụng công cụ thanh toán là ngân hàng của quốc gia mình Việt Nam gia nhập WTO sẽ gia tăng hoạt động xuất nhập khẩu, sẽ là
cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường Vietcombank hiện có hệ thống quan hệ đại lý rộng khắp bao gồm trên 1300 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng hàng đầu tại 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Năm 2007 Vietcombank có doanh số thanh toán xuất khẩu qua đạt 14,2 tỷ USD, tăng 12% và chiếm khoảng 29,3% thị phần; doanh số thanh toán nhập khẩu đạt 12,2
tỷ USD, tăng 15,4%, chiếm 24,1% thị phần
Trang 9PHÂN TÍCH PHẠM VI HOẠT ĐỘNG THEO QUAN ĐIỂM
CHIẾN LƯỢC
I Chiến lược tổng quát
NHTMCP NTVN xác định chiến lược phát triển tập trung vào các nội dung:
- Tiếp tục đổi mới và hiện đại hóa toàn diện mọi mặt hoạt động - bắt kịp với trình
độ khu vực và thế giới;
- Tranh thủ thời cơ, phát huy lợi thế sẵn có của NHNT cũng như của các cổ đông mới – phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động một cách hiệu quả theo cả chiều rộng
và chiều sâu
- Nâng cao năng lực, nâng cao sức cạnh tranh thông qua mục tiêu nâng chỉ số CAR đạt 10-12% và các chỉ số tài chính quan trọng khác theo chuẩn quốc tế, phấn đấu đạt mức xếp hạng “AA” theo chuẩn mực của các tổ chức xếp hạng quốc
tế Hoàn thành quá trình tái cơ cấu ngân hàng để có một mô hình tổ chức hiện đại, khoa học, phù hợp với mục tiêu và bảo đảm hiệu quả kinh doanh, kiểm soát được rủi ro, có khả năng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, tổng hợp, đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường và nhu cầu của khách hàng thuộc mọi thành phần
Các chính sách triển khai chiến lược tâm trung của VCB:
Chính sách cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ Hiện VCB đang tiến hành đổi mới công nghệ theo chương trình tái cơ cấu ngân hàng, đưa các sản phẩm mới ra thị trường như: thẻ tín dụng, thẻ ATM… Dựa trên nền tảng công nghệ tin học hiện đại cung cấp bởi Silverlake System, kết nối online toà n hệ thống, khách hàng có thể thực hiện giao dịch gửi, rút tại bất kỳ trụ sở nào của Vietcombank trên toàn quốc với phương thức giao dịch hiện đại tại một cửa duy nhất rất thuận tiện (one -stop) Chương trình giao dịch với các dịch vụ tín dụng, thanh toán q uốc tế, quản lý nợ… đang được đẩy mạnh một bước để tiến hành theo phương thức khách hàng sẽ chỉ phải giao dịch với một cán bộ theo dõi
Trang 10khách hàng duy nhất (one -face) đối với hầu hết các giao dịch Bên cạnh đó, cải thiện tốc độ giải quyết yêu cầu của khách hàng chính là mấu chốt của cạnh tranh theo chất lượng sản phẩm và thời gian đáp ứng yêu cầu dịch vụ.…
II Chiến lược cụ thể
1 Dài hạn.
a) Chiến lược dẫn đầu về chi phí
Trong lĩnh vực NH thì chiến lược dẫn đầu về chi phí chủ yếu là cạnh tranh trong việc kinh doanh tín dụng VCB luôn cạnh tranh với các đối thủ bằng việc liên tục giảm mức lãi suất cho vay cho khách hàng hay khi cần huy động vốn thì lại t ăng lãi suất tiền gửi lên một mức hợp lý Vietcombank nhận tiền gửi, quản
lý, theo dõi số dư và cung cấp các dịch vụ về tài khoản cho khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và chính xác với chi phí thấp nhất Khi gửi tiền tại Vietcombank, các Doanh nghiệp được mở miễn phí các loại tài khoản sau: Tài khoản tiền gửi thanh toán; tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và các sản phẩm tiền gửi: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi…Tài khoản đặc biệt: chuyên chi, chuyên thu, đầu tư tự động.Dịch vụ đầu tư tự động của VCB, khi tiền gửi trên tài khoản thanh toán của các Doanh nghiệp vượt một mức nhất định gọi là mức sàn, phần tiền vượt sẽ được
tự động chuyển sang một tài khoản đặc biệt – tài khoản đầu tư tự động Khi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán giảm xuống thấp hơn mức sà n, tiền sẽ được tự động chuyển từ tài khoản đầu tư về tài khoản tiền gửi thanh toán của Quý Doanh nghiệp Với việc sử dụng các dịch vụ trên có thể giúp doanh nghiệp giảm được một số chi phí đáng kể trong việc phục vụ khách hàng Từ đó giảm chi phí kinh doa nh tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Bằng việc sớm thiết lập quan hệ đại lý với hơn 1.000 ngân hàng trên thế giới, xử lý tự động lệnh Swift và ký hợp đồng với những tổ chức chuyển tiền nhanh quốc tế (như MoneyGram), Vietcombank luôn dẫn đầu thị trường về doanh số kiều hối trong hàng chục năm Bên cạnh đó, với sự tiên phong trong áp dụng core banking và phát triển mạng lưới ATM cùng thẻ ghi nợ nội địa, Vietcombank tự hào là ngân hàng hoạt động mạnh và chất lượng nhất dịch vụ trả và nhận Vietcombank Vietcombank
đã ký kết hợp đồng trả lương cho hơn 4000 đơn vị là doanh nghiệp và các tổ chức hành chính sự nghiệp; kèm theo đó là gần 1 triệu lao động sử dụng dịch vụ nhận lương qua tài khoản tại Vietcombank, góp phần đáng kể vào chiến lược thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt chung của đất nước
Trang 11b) Chiến lược khác biệt hóa của VCB
Chính sách triển khai chiến lược khác biệt hóa của VCB: Chiến lược bảo mật và quản lí rủi ro, đưa nhưng ứng dụng công nghệ mới vào áp dụng trong các ho ạt động kinh doanh… Cụ thể:Vietcombank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam cho phép khách hàng hàng có thể gửi tiền ở một nơi và thực hiện rút tiền ở bất kỳ điểm giao dịch nào thuộc hệ thống trên toàn quốc Ngay từ năm 2001, khách hàng đã có thể sử dụng dịch vụ VCB -iBanking với chức năng truy vấn thông tin tài khoản và hiện nay, bằng việc hợp tác với nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ, VCB gia tăng tiện ích cho khách hàng sử dụng VCB -iBanking với các giao dịch chuyển khoản, thanh toán các dịch vụ du lịch, cước phí điện thoại/internet, tiền vé máy bay, v.v
Dịch vụ thanh toán hóa đơn tự động (billing payment) và dịch vụ trả nhận lương qua tài khoản ngân hàng là những ví dụ tiêu biểu khác của việc phát triển mạnh mẽ các sản phẩm bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân Hiện nay, VCB đang cung cấp dịch vụ billing cho khách hàng tại hầu hết những mảng dịch vụ quan trọng như thanh toán hóa đơn điện, nước, viễn thông, bảo hiểm với đa số các nhà cung cấp dịch vụ tên tuổi trên thị trường Và mới đây nhất, Vietcombank đã chính thức triển khai dịch vụ VCB Securities-online - một dịch vụ kết nối trực tuyến tài khoản tiền gửi của nhà đầu tư tại ngân hàng với tài khoản đầu tư chứng khoán của họ tại Công ty chứng khoán Dịch vụ này một mặt hỗ trợ các công ty chứng khoán và nhà đầu tư thực hiện quy định của nhà nước về việc tách bạch trong quản
lý tài khoản tiền của nhà đầu tư mặt khác tạo điều kiện cho nhà đầu tư có thể linh hoạt trong sử dụng đồng vốn của mình thông qua các tiện ích thanh toán nổi trội trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại Vietcombank Đây cũng là cơ hội cho nhà đầu tư tiếp cận và sử dụng các dịch vụ đa dạng khác của ngân hàng …
2 Ngắn hạn.
a) Chiến lược chuyên môn hóa
Để có thể tăng trưởng và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay ngoài việc tập trung vào làm thỏa mãn tốt nhât nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp cần sử dụng các chiến lược để tăng trưởng như là chiến lược chuyên môn hóa Doanh nghiệp cần xác định rõ các lĩnh vực kinh doanh và phân công c ác nhiệm vụ cần thực hiện của mỗi bộ phận, mỗi lĩnh vực kinh doanh một cách cụ thể,
rõ ràng
Trang 12Các chính sách triển khai Chiến lược chuyên môn hoá của VCB tập trung vào hoạt động ngân hàng bán buôn, kinh doanh vốn, dịch vụ thanh toán, tài trợ thương mại, tài trợ đầu tư dự án; chuyên môn hoá theo đối tượng khách hàng cá nhân và đối tượng khách hàng doanh nghiệp…
b) Chiến lược đa dạng hóa:
Nền tảng cơ sở chiến lược này là: Thay đổi lĩnh vực hoạt động; Tìm kiếm năng lực cộng sinh; Công nghệ và thị trường.Các chính sách triển khai chiến lược đa dạng hoá của VCB là mở rộng và đẩy mạnh hoạt động sang các lĩnh vực ngân hàng đầu
tư, dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ tài chính quốc tế khác Cụ thể:Từ những hoạt động cho vay cá nhân nhỏ lẻ ban đầu, trải qua thời gian, các sản phẩm tiền vay từng bước được chuẩn hoá thành nhóm sản phẩm cho từng phân đoạn khách hàng
cụ thể như "Cho vay Cán bộ quản lý điều hành", "Cho vay cán bộ công nhân viên",
"Cho vay mua nhà Dự án", "Cho vay mua ô tô", “Cho vay du học” và trong tương lai gần là các sản phẩm "Cho vay đối với hộ gia đình" v.v Bên cạnh
đó, công tác phân đoạn thị trường đã và đang được xúc tiến mạnh mẽ dựa trên việc nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thị trường một cách sâu sắc với mục tiêu tạo ra các sản phẩm đặc trưng cho từng đối tượng khách hàng VCB là ngân hàng đầu tiên cung cấp dịch vụ đặc biệt cho nhóm khách hàng VIP với những tiêu chuẩn riêng về chế độ phục vụ, hàng loạt các ưu đãi khi giao dịch và những sản phẩm được thiết kế phù hợp Các sản phẩm cho vay cán bộ công nhân viên cũng được thiết kế chi tiết đến từng phân đoạn nhỏ theo nơi công tác, vị trí công tác, thu nhập hàng năm Với
sự phân đoạn thị trường phù hợp, các sản phẩm vay vốn đó đã tiếp cận được với thị trường, đáp ứng nhu cầu của từng nhóm khách hàng c ũng như bảo đảm quản trị rủi
ro một cách hiệu quả
c) Chiến lược tích hợp
Các chính sách triển khai chiến lược tích hợp của VCB: Thông qua liên minh, liên kết với nhiều ngân hàng và doanh nghiệp trong và ngoài nước khác Với hơn 1300 chi nhánh các ngân hàng đại lý, các văn phòng đại diện tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Ngoài ra, ngân hàng gắn bó chặt chẽ với khách hàng hơn thông qua đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng; chính sách lãi suất hợp lý thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt khiến khách hàng gắn bó với doanh nghiệp Một ví dụ cụ thể: VCB đã liên kết với MTV, cung cấp thẻ liên kết VCB - MTV phương thức thanh toán mới dành cho thế hệ trẻ năng động VCB cùng công ty giải trí và truyền hình MTV công bố kế hoạch khai trương sản phẩm thẻ thanh toán quốc tế VCB– MTV sử dụng thương hiệu MasterCard