1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thảo luận môn quản trị chiến lược trường đại học Thương Mại. Phân tích chiến lược ngân hàng Vietcombank

45 313 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích môi trường bên trong, môi trường bên ngoài. Xác định vị thế và năng lực cạnh tranh của ngân hàng Vietcombank. Xây dưng Mô thức TOWS, Xây dựng mô hình IFAS. Phân tích chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng Vietcombank. Chiến lược cạnh tranh, Chính sách triển khai, Chiến lược đa dạng hóa. Chiến lược tăng trưởng và các chính sách triển khai.

Trang 1

Mục lục LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

I: Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

II: Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

III: Hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU)

IV: Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh

4.1: Tầm nhìn chiến lược

4.2: Sứ mạng kinh doanh

V: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

I: Các ngành kinh doanh của doanh nghiệp

1.1: Tốc độ tăng trưởng các năm 2009 - 2011

1.2: Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành

II Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô

2.1 Nhân tố chính trị pháp luật

2.2 Nhân tố kinh tế

2.3 Nhân tố công nghệ

2.4 Nhân tố văn hóa xã hội

III: Đánh giá cường độ cạnh tranh

3.1: Rào cản gia nhập ngành

3.2: Các sản phẩm thay thế

3.3: Quyền lực của khách hàng

3.4: Quyền lực của các nhà cung ứng

3.5: Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

78

8891010101112121215151518192021212324252526

Trang 2

PHẦN 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

2.3: Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

III: Xây dựng mô hình IFAS

IV: Mô thức TOWS (Định hướng chiến lược):

PHẦN 4: CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP

I: Chiến lược cạnh tranh và chính sách triển khai

1.1: Chiến lược cạnh tranh

1.2: Chính sách triển khai

1.3: Chiến lược đa dạng hóa

II: Chiến lược tăng trưởng và các chính sách triển khai

2.1: Về phát triển thị trường: Khách hàng- đối tác

2.2: Về phát triển sản phẩm: Sản phẩm dịch vụ

PHẦN 5: ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP

I: Cấu trúc tổ chức doanh nghiệp

II: Phong cách lãnh đạo chiến lược

27

27272828

2829303032

363636373940

414146

474849

2

Các ủy ban/HĐ Các ủy ban/HĐ Các ủy ban/HĐ Các ủy Các ủy Các ủy Các ủy

Trang 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đặc biệt là các doanh nghiệp vừa vànhỏ thường bị cuốn theo vòng xoáy của công việc phát sinh hàng ngày như sảnxuất,, bán hàng, tìm kiến khách hàng, giao hàng, thu tiền,… hầu hết các công việcnày được giải quyết theo nhu cầu phát sinh, xảy ra đến đâu giải quyết đến đó chứkhông hề được hoạch định hay đưa ra chiến lược một cách bài bản, quản lý mộtcách có hệ thống và đánh giá hiệu quả công việc một cách khoa học Các cấp quản

lý họ bị các công việc “dẫn dắt" đến mức lạc đườn lúc nào không biết, không địnhhướng rõ ràng mà chỉ thấy ở đâu có lối thì đi, đó là cái mà các doanh nghiệp ViệtNam hiện nay cần phải thay đổi trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay Bởi hiệnnay chúng ta đang ngày càng cạnh tranh với các công ty doanh nghiệp hung mạnhtrên thế giới và việc các công ty, doanh nghiệp phải phân bổ nguồn lực một cáchtối ưu để đảm bảo đi tới mục tiêu đã định trong quỹ thời gian cho phép Và quản trịchiến lược cho phép chúng ta hoàn thiện quá trình đó Quản trị chiến lược làxương sống của mọi quá trình quản trị chuyên ngành Để hiện thực hóa cơ sở lý

thuyết đã học nhóm chúng em chọn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) làm đối tượng để tiến hành phân tích các hoạt động chiến lược cơ bản của

một doanh nghiệp

Bài viết của nhóm còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được ý kiến đóng góp của

cô giáo và các bạn để đề tài thảo luận của nhóm có thể hoàn thiện và đầy đủ hơn

Nhóm xin chân thành cảm ơn cô giáo ….đã hướng dẫn nhóm thực hiện bài thảoluận này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

I Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam.Tên gọi tắt: BIDV

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà NộiĐiện thoại: 04.2220.5544

Fax: 04 2220.0399

Email: Info@bidv.com.vn

Website: www.bidv.com.vnNgày thành lập : 26/4/1957

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Giấy phép đăng kí kinh doanh số: 0106000439

II Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Theo phép đăng kí kinh doanh số: 0106000439

Hoạt động ngân hàng thương mại: bao gồm các hoạt động chính như huy

động vốn, hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, các hoạt động kinhdoanh và dịch vụ ngân hàng thương mại khác;

Hoạt động ngân hàng bán lẻ: tập trung phục vụ các tầng lớp dân cư, phát

triển các sản phẩm, dịch vụ huy động vốn/cho vay/thanh toán đáp ứng mọi nhu cầutài chính của cá nhân; phát triển các sản phẩm thẻ

Hoạt động ngân hàng đầu tư: BIDV thực hiện hoạt động ngân hàng đầu tư

dưới hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua công ty chứng khoán, công ty

Trang 6

quản lý quỹ, công ty tài chính hoặc loại hình công ty khác mà BIDV nắm giữ cổphần hoặc có phần vốn góp theo quy định của pháp luật Hoạt động ngân hàng đầu

tư bao gồm nhưng không hạn chế ở các loại hình sau:

- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua bán, hợp nhất, sáp nhập doanhnghiệp và tư vấn đầu tư, tư vấn phát hành chứng khoán, IPO, tư vấn niêmyết

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán; đại lý phát hành chứng khoán;

- Môi giới và tự doanh chứng khoán;

- Quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư;

- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;

- Dịch vụ lưu ký chứng khoán, ngân hàng giám sát;

- Dịch vụ quản lý tài sản;

- Hoạt động nghiên cứu;

- Các hoạt động ngân hàng đầu tư khác theo quy định của pháp luật

Hoạt động bảo hiểm: BIDV thực hiện cung ứng dịch vụ bảo hiểm sau đây

dưới hình thức thành lập công ty có liên quan hoặc làm đại lý cho các công ty bảohiểm theo quy định của pháp luật:

- Bảo hiểm nhân thọ;

- Bảo hiểm phi nhân thọ;

- Tái bảo hiểm;

- Các dịch vụ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật

III Hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU)

- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ cácsản phảm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

Trang 7

- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phùhợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.

- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tưcùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toànquốc

- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong

đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công

ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc(BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…

IV Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh

4.1: Tầm nhìn chiến lược:

Chiến lược 2011-2015 đã xác định định hướng chú trọng phát triển hoạt độngngân hàng bán lẻ rõ rệt và phấn đấu trở thành ngân hàng chiếm thị phần lớn tronghoạt động bán lẻ trên thị trường Việt nam Tầm nhìn đến 2020 là phấn đấu trởthành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầutrong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020

4.2: Sứ mạng kinh doanh

Mục đích – sứ mệnh: Xây dựng BIDV trở thành Tập đoàn tài chính - ngân

hàng đa sở hữu, kinh doanh đa dạng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, hoạt độngtheo thông lệ quốc tế, chất lượng và hiệu quả hàng đầu trong các định chế tài chínhtại Việt Nam

Trang 8

(Đơn vị: tỷ đồng) 2008 2009 2010 2011

Tổng doanh thu 8377,5 10.154 11.487,8 15.414,4Doanh thu thuần 4.922 5.617,7 6942,1 8761,9Lợi nhuận trước thuế 2.368 3.605 4625,6 4219,8Lợi nhuận sau thuế 1.997,3 2818 3760,7 3199,6Tổng tài sản 246.494,3 296.432 366.267,7 405.755,4Tổng nguồn vốn 13.466.1 17.639 24.219,7 24.390,4

Tỷ suất sinh lời (%) 16.5 18,11 17,96 14,9

PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

I Các ngành kinh doanh của doanh nghiệp

1.1: Tốc độ tăng trưởng các năm 2009 - 2011

Năm 2009

Tăng trưởng tín dụng năm 2009 là 38%, tín dụng tại các ngân hàng tư nhântăng trưởng mạnh trong chương trình kích cầu kinh tế của chính phủ Khả nănghuy động vốn của các ngân hàng vẫn vững nhưng tăng trưởng tiền gửi 27% củanăm 2009 không theo kịp tăng trưởng tín dụng

Tăng trưởng tín dụng ở các ngân hàng thương mại cổ phần ở mức cao.

Năm 2009, tín dụng tại các ngân hàng Việt Nam tăng trưởng nóng, mức tăngtrưởng tín dụng lên tới 38% trong khi con số này năm 2008 chỉ là 25%, dù vậytăng trưởng tín dụng năm 2009 vẫn trong xu thế đi lên so với tăng trưởng tín dụngcác năm 2002 - 2004 Tăng trưởng tín dụng chững lại trong tháng 1/2010, mứctăng trưởng chỉ đạt 1% trong khi đó tăng trưởng huy động tiền gửi là 0,3%

Yếu tố chính làm nên tăng trưởng tín dụng năm 2009 chính là chính sách nớilỏng tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, cùng lúc đó chính phủ đưa ra biện pháp kíchthích tài khóa khiến nhu cầu đối với các khoản vay tăng cao, tăng trưởng GDPnăm 2009 được hỗ trợ Phần lớn tiền được cho vay với lãi suất thấp theo chươngtrình hỗ trợ lãi suất của chính phủ Tổng giá trị các khoản vay mới năm 2009 đạt

Trang 9

505 nghìn tỷ đồng tương đương 28 tỷ USD, 89% trong số này là khoản vay được

hỗ trợ lãi suất

Tăng trưởng tiền gửi

Tăng trưởng tiền gửi ở mức 27% trong năm 2009 không theo kịp tăng trưởngtín dụng Tỷ lệ cho vay trên vốn huy động trung bình (LDR) ở thời điểm cuối năm

2009 tăng lên mức 105%, tỷ lệ này năm 2008 là 95%

Nhóm ngân hàng có tỷ lệ LDR cao nhất bao gồm Ngân hàng Đầu tư Phát triểnViệt Nam (BIDV), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam(Vietinbank) và Ngân hàng Nông nghiệp (Agribank) Tỷ lệ này tại Ngân hàngNgoại thương Việt Nam (Vietcombank) ở mức vừa phải là 87% Tuy nhiên tỷ lệnày đã tăng 15% tính từ cuối năm 2008

Năm 2010

Năm 2010 Mức tín dụng bình quân đầu người tại Việt Nam chỉ vào khoảng20% so với Thái Lan, 10% so với Malaysia và 3% so với Singapore (Nguồn:ADB, 2009)

Ngành ngân hàng tiếp tục phát triển nhanh hơn so với GDP khi hệ thống tàichính của Việt Nam được hiện đại hóa Với khoảng 70% dân số dưới 40 tuổi, dân

số trẻ của Việt Nam sẽ thúc đẩy tốc độ tăng trưởng cao cho ngành ngân hàng Sựtăng trưởng trong hoạt động kinh doanh, sản xuất và thương mại, đặc biệt từ cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo cơ hội tăng trưởng lớn cho các ngân hàng có khảnăng triển khai những gói sản phẩm thích hợp, như tài trợ vốn lưu động, tài khoảntiền gửi, tài trợ thương mại, ngoại hối, dịch vụ quản lý tiền mặt và các sản phẩmngân hàng khác

Thị phần tín dụng của khối này đã sụt giảm đáng kể trong giai đoạn 2005 –

2010 mặc dù vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất Riêng 4 NH quốc doanh là BIDV,Agribank (VBARD), Vietcombank (VCB) và Viettinbank (CTG) chiếm tới 48,3%tổng dư nợ cho vay của toàn ngành trong năm 2010 Tính thêm NH Phát triển nhà

Trang 10

ĐBSCL (MHB), tổng thị phần tín dụng của nhóm các NHTMQD là 49,3% Tuynhiên, con số này thấp hơn nhiều so với 74,2% tại thời điểm 2005 Thị phần huyđộng cũng sụt giảm từ 74,2% xuống 47,7% trong giai đoạn 2005 – 2010 Số lượngATM tăng mạnh từ 1.800 trong năm 2005 lên 11.700 trong năm 2010, trong khi đó

số lượng thẻ tín dụng và ghi nợ được phát hành cũng đã tăng lên gấp đôi trong giaiđoạn 2008-2010, đạt 31,7 triệu thẻ VBARD dẫn đầu về số lượng thẻ phát hànhnhưng VCB dẫn đầu về doanh số thẻ VBARD dẫn đầu thị trường về tổng số lượngthẻ phát hành với gần 6,4 triệu thẻ, chiếm 20,2% thị phần trong năm 2010 Đếncuối 2010 vẫn có 10 NH chưa đáp ứng yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu Tính đếnthời điểm 31/12/2010, mới chỉ có 28/38 NHTMCP có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồngtrở lên 10 ngân hàng còn lại có vốn điều lệ từ 1.500-2.800 tỷ đồng và không thểtăng vốn đúng thời hạn do thị trường chứng khoán diễn biến không thuận lợi

Năm 2011

Ước cả năm 2011, tổng phương tiện thanh toán tăng 10%, tín dụng tăng 13%, trong đó VND tăng 10,2%, tín dụng ngoại tệ tăng 18,7% Theo thống kê củaNgân hàng Nhà nước, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống năm nay dự kiến chỉ ởmức 12-13%, thấp hơn nhiều so với mục tiêu đã điều chỉnh là 15-16% và là mứcthấp chưa từng có trong lịch sử phát triển ngành ngân hàng Nếu so với tốc độ tăngtrưởng kinh tế, tăng trưởng tín dụng chỉ cao hơn 2 lần, trong khi tỷ lệ của các nămtrước đây thường lên tới 5-6 lần Trung bình tăng trưởng tín dụng 5 năm gần đây là33% và 10 năm gần đây là 29,4%

12-Theo phân tích của Thống đốc, tín dụng vẫn là kênh chủ đạo đóng góp vào lợinhuận ngân hàng, vì vậy phải tiết giảm tốc độ tăng trưởng thể hiện hy sinh rất lớncủa toàn ngành Đặc biệt, dòng vốn ngân hàng đã được định hướng tốt hơn để đivào các địa chỉ cần thiết

Năm 2011 được tổng kết với những con số không ngờ trong ngành ngân hàng:12% tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống, 24% tăng tín dụng nông thôn, 58% tăng

Trang 11

tín dụng xuất khẩu của năm 2011… Hệ số ICOR (số đồng vốn bỏ ra để có mộtđồng tăng trưởng) của toàn nền kinh tế năm nay sẽ hạ khá nhiều so với những nămtrước, cho thấy đóng góp từ hiệu quả chất lượng tín dụng ngân hàng Tuy nhiên thì

có rất khó khăn trong ngành ngân hàng năm 2011: Theo Ngân hàng Thế giới vàNgân hàng Nhà nước (NHNN), tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng vào thời diểmtháng 8-2011 là 3,1%, tăng so với mức 2,16% vào cuối năm 2010 và có khả nănglên tới 5% vào cuối năm 2011 Định hướng 2012, tổng phương tiện thanh toántăng khoảng 14-16%, tín dụng tăng khoảng 15-17%

1.2: Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành

Trong giai đoạn này có thể nói ngành ngân hàng đang trong giai đoạn tăng trưởng

Tính đến cuối tháng 06/2011, Việt Nam có trên 100 Ngân hàng và chi nhánhNgân hàng nước ngoài (NHNNg), không đổi so với cuối năm 2010 Cụ thể, có 5NHTM Nhà nước và ngân hàng Nhà nước chiếm cổ phần chi phối, 1 ngân hàngchính sách, 37 NHTM cổ phần, 53 Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánhNHNNg và 5 Ngân hàng liên doanh

Trong nền kinh tế như VN thì ngành NH là một ngành có tốc độ tăng trưởngcao nhất nếu so với nhiều ngành nghề khác, vì kinh tế VN đang phát triển nên nhucầu về dịch vụ tài chính lớn, NH đã và sẽ vẫn là kênh cung ứng vốn chính cho cácdoanh nghiệp Trong thời gian đầu năm 2012, ngành ngân hàng trong nước chựnglại đột ngột, các hoạt động cho vay vốn khó khăn hơn, là do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng tài chính và các chính sách tiền tệ của nhà nước thời gian qua, cácngân hàng tiến hành cơ cấu và một số ngân hàng yếu kém tiến hành sáp nhập lạivới nhau, nhưng đó chỉ là tạm thời, hiện nay ngành ngân hàng đã có những dấuhiệu phát triển trở lại

Ví dụ, chỉ xét riêng lĩnh vực thẻ thanh toán, đến năm 2010 đã có 31,7 triệu thẻ

và số máy ATM tăng lên đến 11700 máy trên cả nước Lãi suất cho vay tháng

Trang 12

5/2012 phổ biến ở mức 15- 18%, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vay vốnsản xuất.

II Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô

2.1 Nhân tố chính trị pháp luật

Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc vào dạng ổn định trên thế giới.Đây là nhân tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng ở Việt Nam nóichung và ngân hàng BIDV nói riêng

Yếu tố chính trị tác động trực tiếp đến nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào ViệtNam, là yếu tố kích thích sự tăng trưởng của các lĩnh vực kinh tế nói chung cũngnhư ngân hàng nói riêng Nền chính trị ổn định cũng góp phần giảm thiểu rủi rocho các ngân hàng trong quá trình kinh doanh hiện nay Từ đó một phần làm tăngcường độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng, một phần lại là động lực thúc đẩyngành ngân hàng phát triển

Yếu tố chính trị vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với ngân hàng BIDV Cơhội ở chỗ, với một nền chính trị ổn định, nguồn vốn đầu tư nước ngoài gia tăng sẽtạo ra nhiều cơ hội cho BIDV phát triển Tuy nhiên, nếu không có hướng đi đúngđắn, thì sẽ bị các ngân hàng cạnh tranh “vượt mặt”, đó là điều không thể tránhkhỏi

Bên cạnh sự ổn định về chính trị thì pháp luật cũng như các chính sách của Nhànước cũng có tầm ảnh hưởng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàngBIDV

Các hoạt động của ngân hàng BIDV được điều chỉnh một cách chặt chẽ bởi cácquy định pháp luật cũng như sự chi phối của Ngân hàng Nhà nước

Hiện nay, Nhà nước Việt Nam đang dần hoàn thiện các bộ luật như luật Doanhnghiệp, luật đầu tư và các chính sách kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp ngân hàng được hướng dẫn một cách cụ thể và có điều kiện kinh

Trang 13

doanh một cách minh bạch Trong năm 2012 này, Ngân hàng Nhà nước tiếp tụcthực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt Một số sự chi phối của Ngân hàng Nhà nướcđược thể hiện như sau:

Khả năng tiếp tục giảm trần lãi suất: Theo Nghị quyết của Quốc hội cũng như

chủ trương chung của Chính phủ và NHNN, chính sách tiền tệ năm 2012 sẽ tiếptục được định hướng chặt chẽ nhưng sẽ giảm dần lãi suất để tháo gỡ khó khăn chodoanh nghiệp Do đó, khi lạm phát các tháng gần đây đang có xu hướng giảm, khảnăng giảm trần lãi suất vào đầu năm sau là hoàn toàn có thể Việc sử dụng mệnhlệnh hành chính để buộc các ngân hàng chỉ được huy động với lãi suất không vượtquá trần có lẽ chỉ là giải pháp mang tính tình thế, khó có thể duy trì được lâu dài,nói cách khác đây là giải pháp không mang tính thị trường Tuy nhiên, trong bốicảnh hiện nay, NHNN vẫn cần thiết phải sử dụng giải pháp mạnh tay này để đạtđược những mục tiêu về kinh tế lớn hơn Theo đó, đây sẽ là một trong nhữngnguyên nhân quan trọng khiến các ngân hàng tiếp tục gặp khó khăn trong việc thuhút tiền gửi VND Thêm vào đó, chính sách tiền tệ thận trọng cũng khiến nguồncung tiền ra thị trường hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ đến thanh khoản của ngânhàng

Quy mô được phép tăng trưởng tín dụng hạn hẹp: Cũng theo định hướng của

NHNN, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2012 nhiều khả năng chỉ ở mức 17%, nếu không tính năm 2011 thì đây là mức thấp nhất kể từ năm 2003 Thực tếhiện nay, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống ở mức rất thấp, (tính chung 11 thángchỉ khoảng trên 10%) nên quy mô tín dụng được phép tăng trong năm 2012 chocác ngân hàng được tính trên con số này sẽ khá hạn hẹp Theo đó, các ngân hàngvốn phát triển chủ yếu dựa vào mở rộng tín dụng nhanh sẽ tiếp tục bị ảnh hưởng,lợi nhuận từ hoạt động tín dụng có thể giảm đáng kể Ngoài ra, NHNN cũng đưa rachính sách yêu cầu tất cả các tổ chức tín dụng phải dành 20% tổng dư nợ cho khuvực nông nghiệp và nông thôn, những ngân hàng không có lợi thế trong lĩnh vực

Trang 14

15-này sẽ phải chuyển số vốn tương đương cho Agribank để thực hiện giải ngân Nhưvậy, quy định này mặc dù có tác dụng rất tích cực đến kinh tế nói chung và khuvực sản xuất nông nghiệp nói riêng song đây có thể là bất lợi đối với các ngânhàng có khả năng kiếm lợi nhuận cao hơn từ việc giải ngân khoản vốn trên vào cáclĩnh vực khác.

2.2 Nhân tố kinh tế

Các nhân tố kinh tế có tác động đến hoạt động kinh doanh của BIDV có thể kểđến như sau:

a Tín dụng và các vấn đề thanh khoản của hệ thống ngân hàng

Trước những dấu hiệu gia tăng lạm phát xuất hiện từ cuối năm 2007, ngay từđầu năm 2008, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã theo đuổi chính sách tiền tệ thắtchặt nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của nó đến ngành Ngân hàng cũng như đếnnền kinh tế Sự sụt giảm của thị trường chứng khoán cùng phản ứng khá tiêu cựccủa thị trường tín dụng Việt Nam như: khan hiếm nguồn tín dụng, lạm phát giatăng cũng ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của BIDV

b Đầu cơ và biến động giá cả

Bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động như diễn biến phức tạp của giá dầu

mỏ, giá vàng lên xuống thất thường, “cơn sốt” giá lương thực… đã tạo môi trườngthuận lợi cho các hoạt động đầu cơ quốc tế Một số nhà đầu cơ và tập đoàn tàichính đa quốc gia với tài sản hàng nghìn tỉ USD đang thao túng thị trường giaodịch hàng hóa thiết yếu và đầu vào sản xuất quan trọng lần lượt là dầu thô, lươngthực và vàng, tiếp đến là tiền tệ và tài sản tài chính của các quốc gia đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động của các Ngân hàng nói chung và BIDV nói riêng

c Lạm phát và tăng trưởng

Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất châu Á sau Trung Quốc,với tiềm năng tăng trưởng to lớn trong các năm tiếp theo; GDP bình quân đầu

Trang 15

người của VN cũng tăng khoảng 10%/năm trong vòng 5 năm qua Những con sốnày phản ánh cơ hội tăng trưởng to lớn đối với các doanh nghiệp trong nước vànước ngoài tại VN.

Diễn biến lạm phát (tính theo năm) tại Việt Nam kể từ năm 2007 Nguồn: ADB

d Đầu tư nước ngoài

Tăng trưởng về đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu là các nhân tố quantrọng thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như tronglĩnh vực ngân hàng nói riêng

2.3 Nhân tố công nghệ

Việt Nam ngày càng phát triển dần bắt kịp với các nước phát triển trên thế giới

do đó hệ thống kỹ thuật – công nghệ của ngành Ngân hàng ngày càng được nângcấpvà trang bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Ngânhàng nào có công nghệ tốt hơn Ngân hàng đó sẽ dành được lợi thế cạnh tranh sovới các Ngân hàng khác

Trang 16

Với xu thế hội nhập thế giới, ngày càng có nhiều nhà đầu tư nhảy vàoViệt Nam Các Ngân hàng nước ngoài có vẫn chiếm nhiều ưu thế hơn các Ngânhàng trong nước về mặt công nghệ do đó để có thể cạnh tranh các Ngân hàng trongnước phải không ngừng cải tiến công nghệ của mình.

Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hội cũngnhư thách thức cho các Ngân hàng về chiến lược phát triển và ứng dụng các côngnghệ một cách nhanh chóng, hiệu quả Sự chuyển giao công nghệ và tự động hoágiữa các Ngân hàng tăng dẫn đến sự liên doanh, liên kết giữa các Ngân hàng để bổsung cho nhau những công nghệ mới

Sự thay đổi công nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ tới hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Khi công nghệ càng cao thì càng cho phép Ngân hàngđổi mới và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ, các cách thức phân phối, và đặcbiệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ mới Điển hình khi internet và thương mạiđiện tử phát triển, nhu cầu sử dụng các dịch vụ trực tuyến ngày càng tăng, vì vậyviệc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin như chữ ký số, thanh toán điện tửliên ngân hàng, hệthống thanh toán bù trừ điện tử để đưa ra các dịch vụ mới như:

Hệ thống ATM, Home Banking, Mobile Banking, Internet Banking… sẽ giúp chocác ngân hàng giảm được chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng thêm sựtrung thành ở khách hàng của mình

2.4 Nhân tố văn hóa xã hội

Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sống ngườidân ngày càng được cải thiện… nhu cầu người dân liên quan đến việc thanh toánqua ngân hàng, và các sản phẩm dịch vụ tiện ích khác do Ngân hàng cung cấpngày càng tăng

Trang 17

Tâm lý của người dân Việt Nam luôn biến động không ngừng theo những quyluật do sự biến động trên thị trường mang lại Ví dụ như khi tình hình kinh tế lạmphát thì người dân chuyển gửi tiền mặt sang tiết kiệm vàng…

Tốc độ đô thị hoá cao (sự gia tăng các khu công nghiệp, khu đô thị mới ) cùngvới cơ cấu dân số trẻ khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích do Ngân hàngmang lại gia tăng

Số lượng doanh nghiệp gia tăng mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu vốn, tài chính tăng

phát triển của ngân hàng BIDV ở mọi khía cạnh và mọi góc độ.

3.1: Rào cản gia nhập ngành

Nếu các ngân hàng mới dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽcàng lúc càng gia tăng Nguy cơ từ các ngân hàng mới sẽ phụ thuộc vào “độ cao”của rào cản gia nhập

Rào cản gia nhập của các ngân hàng nước ngoài: Theo các cam kết khi gia

nhập WTO, lĩnh vực ngân hàng sẽ được mở cửa dần theo lộ trình bảy năm Ngànhngân hàng đã có những thay đổi cơ bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài cóthể nắm giữ cổ phần của các ngân hàng Việt Nam và sự xuất hiện của các ngânhàng 100% vốn nước ngoài Ngay từ năm 2006, Việt Nam đã gỡ bỏ dần các hạnchế về tỷ lệ tham gia cổ phần trong ngành ngân hàng của các định chế tài chínhnước ngoài theo cam kết trong Hiệp định thương mại với Hoa Kỳ Còn theo cáccam kết trong khuôn khổ Hiệp định chung về hợp tác thương mại dịch vụ (AFAS)của Hiệp hội các nước ASEAN, Việt Nam phải gỡ bỏ hoàn toàn các quy định vềkhống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của các ngân hàngnước ngoài từ năm 2008

Trang 18

Rào cản cho sự xuất hiện của các ngân hàng có nguồn gốc nội địa: đang được

nâng cao lên sau khi Chính phủ tạm ngưng cấp phép thành lập ngân hàng mới từtháng 8-2008 Ngoài các quy định về vốn điều lệ, quãng thời gian phải liên tục cólãi, các ngân hàng mới thành lập còn bị giám sát chặt bởi Ngân hàng Nhà nước.Tuy nhiên điều đó sẽ không thể ngăn cản những doanh nghiệp đủ điều kiện thamgia vào ngành ngân hàng một khi Chính phủ cho phép thành lập ngân hàng trở lại

Điều kiện đối với việc lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài:

- NHTƯ của nước nguyên xứ phải ký cam kết về hợp tác quản lý, giám sáthoạt động và trao đổi thông tin với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Có tổng tài sản ít nhất là 10 tỉ USD vào cuối năm tài chính trước năm xinphép thành lập ngân hàng

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo tiêuchuẩn quốc tế

- Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% và hoạt động có lãi trong 3 năm liên tiếp trướcthờiđiểm cấp phép, không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngânhàng và pháp lý tại nước nguyên xứ trong vòng 3 năm.- Cam kết hỗ trợ về tàichính và công nghệ cho ngân hàng con tại Việt Nam

Điều kiện đối với việc lập ngân hàng cổ phần:

- Vốn điều lệ thực góp từ năm 2010 là 3.000 đồng

- Tối thiểu phải có 100 cổ đông và không được chuyển nhượng cổ phần trongthời gian 03 năm, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau mua ít nhất 50% tổng số cổphần được quyền chào bán và không được chuyển nhượng cho người không phải

là cổđông sáng lập trong thời hạn 5 năm

- Có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập là tổ chức đã được thành lập và hoạt động tối

Trang 19

chủsở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng và có kết quả kinh doanh lãi trong 3 năm liền kềnăm xin thành lập ngân hàng.

- Đối với NHTM phải có tổng tài sản tối thiểu phải là 20.000 tỷ đồng và vốn

chủ sở hữu tối thiểu tối thiểu là 1.000 tỷ đồng

- Trong cơ cấu HĐQT của ngân hàng có thành viên độc lập

- Đảm bảo về khả năng công nghệ, kế hoạch hoạt động kinh doanh trong 3 nămđầu, về năng lực quản trị rủi ro, khả năng áp dụng các chuẩn mực quản lý quốc tếcùng những điều kiện, tiêu chuẩn đối với người quản lý, điều hành ngân hàng saukhi thànhlập

Rào cản gia nhập còn được thể hiện qua các phân khúc thị trường, thị trườngmục tiêu mà các ngân hàng hiện tại đang nhắm đến, giá trị thương hiệu cũng như

cơ sở khách hàng, lòng trung thành của khách hàng mà các ngân hàng đã xây dựngđược

Nhìn vào ngành ngân hàng Việt Nam hiện tại trong bối cảnh Việt Nam cũngnhư thế giới đang bị bao trùm bởi cuộc khủng hoảng kinh tế, rào cản gia nhập khácao khiến cho nguy cơ xuất hiện ngân hàng mới trong tương lai gần là khá thấp.Nhưng một khi kinh tế thế giới hồi phục cộng với sự mở cửa của ngành ngân hàngtheo các cam kết với WTO và các tổ chức khác, sự xuất hiện của các ngân hàngmới là một điều gần như chắc chắn

3.2: Các sản phẩm thay thế.

Cơ bản mà nói, các sản phẩm và dịch vụ của ngành ngân hàng Việt Nam có thểxếp vào 5 loại:

• Là nơi nhận các khoản tiền (lương, trợ cấp, cấp dưỡng…)

• Là nơi giữ tiền (tiết kiệm…)

• Là nơi thực hiện các chức năng thanh toán

Trang 20

• Là nơi hoạt động kiều hối

Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không caolắm do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơntrong các gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng

Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiến chongười tiêu dùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản thìkhi có tiền lại rút hết ra để sử dụng

Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn cókhá nhiều lựa chọn khác như giữ ngoại tệ, đầu tư vào chứng khoán, các hình thứcbảo hiểm, đầu tư vào kim loại quý (vàng, kim cương…) hoặc đầu tư vào nhà đất

Đối với khách hàng là người đi vay, quyền lực thương lượng của họ yếu hơn sovới ngân hàng Bởi khi vay vốn, họ phải trình bày các lý do, giấy tờ, chứng minhtài chính …nhưng có được ngân hàng cho vay hay không còn phải chờ xem xét.Hơn nữa, lãi suất ngân hàng biến động cũng là một yếu tố tác động không nhỏ, bởilãi suất là do các ngân hàng điều chỉnh Đặc biệt trong năm 2011, có lúc lãi suất đivay lên đến 24%/năm, các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, chủ yếu hoạt

Trang 21

động bằng tiền vay ngân hàng phải chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Nhiều doanhnghiệp phải đóng cửa hay tạm dừng sản xuất vì không có vốn để tiếp tục hoạtđộng.

3.4: Quyền lực của các nhà cung ứng

Khái niệm nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng Họ có thể lànhững đối tượng cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động ( cổ đông, doanh nghiệp,dân chúng….) , hoặc là những công ty cung cấp thiết bị, chịu trách nhiệm về hệthống hoặc bảo trì máy ATM Hiện tại ở Việt Nam các ngân hàng thường tự đầu tưtrang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng tùy theo điều kiện Điềunày góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ không thể cung cấpcho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cung cấp khác Tuynhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống, ngân hàng sẽkhông muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này lại làm tăng quyềnlực của nhà cung cấp thiết bị đã thắng thầu

Nhìn chung hầu hết các ngân hàng Việt Nam đều nhận đầu tư của một ngânhàng khác Quyền lực của nhà đầu tư sẽ tăng lên rất nhiều nếu như họ có đủ cổphần và việc sáp nhập với ngân hàng được đầu tư có thể xảy ra Ở một khía cạnhkhác, ngân hàng đầu tư sẽ có một tác động nhất định đến ngân hàng được đầu tư

3.5: Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

Cường độ canh tranh của các ngân hàng càng tăng cao khi có sự xuất hiện củanhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng nước ngoài thường sẵn có mộtphân khúc khách hàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước họ Họ đã phục vụnhững khách hàng này từ rất lâu ở những thị trường khác và khi khách hàng mởrộng thị trường sang Việt Nam thì ngân hàng cũng mở văn phòng đại diệntheo.Quan trọng hơn nữa, đó là khả năng kết nối với mạng lưới rộng khắp trên

Trang 22

nhiều nước của ngân hàng ngoại Để cạnh tranh với nhóm ngân hàng này, các ngânhàng trong nước đã trang bị hệ thống hạ tầng công nghệ, sản phẩm dịch vụ, nhânsự khá quy mô Lợi thế của ngân hàng trong nước là mối quan hệ mật thiết vớikhách hàng có sẵn Ngân hàng trong nước sẵn sàng linh hoạt cho vay với mức ưuđãi đối với những khách hàng quan trọng của họ.

Đánh giá: dựa vào các yếu tố phân tích trên, ta thấy môi trường ngành ngân

hàng tại Việt Nam có cường độ cạnh tranh mạnh, các ngân hàng giành giật từngmiếng bánh thị phần, không ngừng tìm kiếm khách hàng để tiếp tục hoạt động

IV: Xây dựng mô hình EFAS – Ngân hàng BIDV

Các nhân tố chiến lược

(1)

Độ quan trọng (2)

Xếp loại (3)

Tổng điểm quan trọng (4)

Ghi chú (5)

-Thương mại điện tử ở Việt

Nam đang phát triển

0.20.10.050.1

0.05

4224

3

0.80.20.10.4

Cần thời gian

Ngày đăng: 25/09/2020, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w