Phân tích chiến lược hãng hàng không quốc gia canada
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
A GIỚI THIỆU CÔNG TY AIR CANADA 6
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 6
II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 7
1 Từ khi thành lập đến năm 1988 7
2 Từ năm 1990 đến năm 1999 7
3 Từ năm 2000 đến 2003 8
4 Từ năm 2004 đến nay 8
B PHÂN TÍCH SỨ MỆNH, VIỄN CẢNH VÀ GIÁ TRỊ 10
I SỨ MỆNH 10
1 Định nghĩa kinh doanh 10
2 Tham vọng 10
3 Các giá trị cam kết 10
3.1 Cam kết cho khách hàng: 11
3.2 Cam kết cho nhân viên: 12
3.3 Cam kết cho cộng đồng: 13
3.4 Đối với bên hữu quan khác: 14
II VIỄN CẢNH 15
1 Giá trị cốt lõi 15
2 Mục đích cốt lõi 15
3 Hình dung tương lai: 15
C PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 17
I PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU 17
1 Tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng vận tải hàng không: 18
2 Giá dầu biến động 18
3 Tình hình bất ổn chính trị 20
4 Biến đổi khí hậu toàn cầu 20
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 21
1 Tác động của đổi mới công nghệ ( thuộc môi trường công nghệ) 22
2 Nhân tố bảo vệ những tác động của sự biến động chính trị 23
Trang 2III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH 25
1 Phân tích tính hấp dẫn của ngành 25
1.1 Khái niệm về ngành vận tải hàng không 25
1.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh 26
1.3 Các nhóm chiến lược trong ngành 32
1.4 Chu kì ngành hàng không 33
2 Động thái của đối thủ cạnh tranh 35
3 Nhân tố then chốt thành công của ngành 35
4 Lực lượng dẫn dắt thay đổi trong ngành 37
D PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY 40
I CHIẾN LƯỢC CÔNG TY 40
1 Lĩnh vực mà công ty đang hoạt động 40
2 Tại sao Air Canada phải đa dạng hóa (liên quan) 42
3 Các chiến lược mà công ty phát triển trong lĩnh vực vận tải hàng không 43
4 Các chiến lược mà công ty phát triển trong lĩnh vực cung cấp các tour du lịch trọn gói 45
II CHIẾN LƯỢC TRONG MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU 46
1 Sự hiện diện toàn cầu 46
2 Lý do phát triển sự hiện diện toàn cầu 48
3 Những thử thách hiện diện toàn cầu 48
4 Phương thức thâm nhập toàn cầu 50
III CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG 51
1 Chức năng sản xuất 52
2 Chức năng tài chính 55
3 Chức năng nguồn nhân lực 56
4 Chức năng marketing 57
IV CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH 57
1 Các đơn vị kinh doanh của Air Canada 57
2 Cách thức gây khác biệt 58
3 Chiến lược đầu tư các SBU 61
Trang 3V CẤU TRÚC TỔ CHỨC 64
1 Cấu trúc tổ chức 64
2 Hệ thống kiểm soát: 66
VI CÁC THÀNH TỰU CHIẾN LƯỢC 67
1 Về thị trường 67
2 Tài chính 69
VII ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CHIẾN LƯỢC 71
E BẢN CHẤT, NGUỒN GỐC LỢI THẾ CẠNH TRANH 73
I BẢN CHẤT LỢI THẾ CẠNH TRANH 73
II PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC 77
1 Nguồn lực: 77
1.1 Nguồn danh tiếng Air Canada 77
1.2 Nguồn nhân lực 78
1.3 Nguồn lực vật chất 79
2 Phân tích khả năng tiềm tàng 81
2.1 Khả năng lãnh đạo nhân viên tạo môi trường làm việc hiệu quả chuyên nghiệp: 81
2.2 Khả năng nắm bắt thông tin đáp ứng nhu cầu khách hàng vượt trội: 83
2.3 Khả năng ngoại giao để mở rộng phạm vi hoạt động, thích nghi với thị trường mới: 84
3 PHÂN TÍCH LẠI CHIẾN LƯỢC THEO NĂNG LỰC CỐT LÕI 85
3.1 Chiến lược công ty 85
3.2 Chiến lược toàn cầu 85
3.3 Chiến lược cấp chức năng 86
3.4 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU) 86
F TÀI LIỆU THAM KHẢO: 87
Trang 4Danh sách nhóm AIR CANADA
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thời gian gần đây, nền kinh tế thế giới gặp nhiều biến động, tăng trưởng nóng,bong bóng chứng khoán và lạm phát, tiềm ẩn nhiều nguy cơ một cuộc khủng hoảngkhác Bên cạnh đó, toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng nổi trội và do đó đã trở thànhmôi trường của các cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nước trên phạm vi toàn thế giới
Những điều đó đã tạo nên sự ảnh hưởng và phụ thuộc mật thiết qua lại lẫn nhaugiữa các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa cácdoanh nghiệp trên thị trường Ngoài những yếu tố cạnh tranh như: giá cả, chất lượng,quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng quản trị chiến lược như một công
cụ cạnh tranh có hiệu quả
Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mìnhtrong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh Quản trịchiến lược giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những biếnđộng của thị trường, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triểntheo đúng hướng Điều đó có thể giúp doanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nângcao vị thế của mình trên thị trường
Nhận ra được tầm quan trọng của quản trị chiến lược, với mục tiêu tìm hiểuchuyên sâu về cách áp dụng các lý thuyết quản trị chiến lược vào thực tế để tạo nênthành công, nhóm chúng em chọn Hãng hàng không AIR CANADA làm đối tượngphân tích của mình
Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của Thầy giáo để bài phân tích đượchoàn chỉnh hơn Chúng em cảm ơn Thầy
Trang 6A GIỚI THIỆU CÔNG TY AIR CANADA
Air Canada là một trong những thành viên sáng lập của liên minh các hãnghàng không Star, cung cấp mạng lưới vận tải hàng không toàn diện nhất thế giới Liênminh này được thành lập năm 1997 và hiện có 28 hãng hàng không thành viên
Vào năm 2011, Air Canada cung cấp dịch vụ khách hàng trực tiếp đến hơn 180
điểm đến trên 5 châu lục Năm 2007 và 2011, Air Canada đã được bầu chọn là Hãng
hàng không tốt nhất Bắc Mỹ và là hãng hàng không thương mại lớn thứ 15 trên thếgiới và sử dụng 26,000 nhân viên
Air Canada cung cấp những dịch vụ vận chuyển khách hàng và hàng hóa bằngđường hàng không theo lịch trình lớn nhất ở thị trường Canada, thị trường xuyên biêngiới Canada-Mỹ và thị trường quốc tế đến và đi từ Canada
Trang 7
Air Canada Jetz: cung cấp các ghế ngồi hạng thương gia với các tính năng caocấp và dịch vụ cá nhân cho các đội thể thao chuyên nghiệp, khách du lịch ưu đãi củadoanh nghiệp và các nhóm lãnh đạo
Từ năm 1964, TCA đã phát triển thành hãng hàng không quốc gia Canada, đổitên của hãng hàng không từ Trans-Canada Airlines thành Air Canada
Trong những năm 1970, Air Canada đã hoạt động theo qui định của chính phủnhằm đảm bảo sự thống trị của mình đối với các sân bay vùng nội địa Cuối nhữngnăm 1970, cùng với việc tổ chức lại ở CNR, Air Canada đã trở thành một công ty độclập hoàng gia kết thúc sự kiểm soát theo qui định trực tiếp của chính phủ trên cáctuyến đường, giá vé và dịch vụ Năm 1988: đã được tư nhân hóa và 43% cổ phần của
nó được bán trên thị trường
Trong giai đoạn này Air Canada chuyển từ công ty đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước sang công ty cổ phần hoạt động độc lập.
2 Từ năm 1990 đến năm 1999
Những năm đầu 1990: AIR CANADA gặp khó khăn về tài chính vì ngành công
nghiệp hàng không giảm mạnhĐể đối phó lại tình hình, hãng hàng không đã tái cấutrúc hệ thống quản lý của nó, Air Canada đã thuê Nguyên giám đốc Delta Air Lines là
Holiss L.Harris với tư cách là CEO cho công ty AIR CANADA đã tái cấu trúc hoạt động, cắt giảm vị trí quản lý, chuyển đổi trụ sở công ty đến Vancouver cho đến năm
1994, nó đã khôi phục được lợi nhuận Cũng cùng năm đó cho thấy chiến thắng trong
việc truy cập tuyến đường bay để bay từ Canada đến Sân bay Kansai mới ở Osaka,Nhật Bản Năm 1995, dựa vào lợi thế của thỏa thuận đường bay mở rộng mới Mỹ -Canada, Air Canada đã thêm 10 tuyến đường xuyên biên giới mới Vào tháng 5 năm
1997, Air Canada trở thành một thành viên sáng lập của liên minh Star, với việc tung
ra mã cổ phiếu hãng hàng không với một số thành viên của liên minh Nửa sau của
Trang 8thập niên 90 đã cho thấy hãng hàng không kiếm được lợi nhuận phù hợp, tổng giá trị 1
tỷ đô la cho giai đoạn 1997 đến 1999
Trong giai đoạn này do bị khủng hoảng tài chính, Air Canada đã thực hiện tái cấu trúc lại quản lý, nguồn nhân lực của mình với việc thay thế CFO đứng đầu và cắt giảm các vị trí quản lý để vượt qua khủng hoảng.
3 Từ năm 2000 đến 2003
Tháng 1/ 2001 : Air Canada mua lại và sáp nhập với hãng hàng không lớn thứ 2
của Canada qua đó Air Canada trở thành hãng hàng không thương mại lớn thứ 10 trênthế giới Nhưng nó phải đối mặt với suy thoái thị trường hàng không toàn cầu, và
thách thức cạnh tranh gia tăng như công bố lỗ quay trở lại vào năm 2001 và 2002.
Từ 2003 : Tình hình cổ phiếu công ty bất ổn, kế đến là sự ảnh hưởng sâu sắc
của việc bảo hộ sự phá sản trong một khoảng thời gian dài với chi phí rất lớn Kết quả
là giá trị của công ty sụt giảm một cách đáng kể, cảm tình của khách hàng với công tycũng bị ảnh hưởng trầm trọng Cuối cùng, họ phải tiến hành thực hiện các chiến thuậttruyền thông hợp lý với hy vọng sẽ lấy lại được hỉnh ảnh của mình trước khách hàng
Trong giai đoạn này Air Canada đã tiến hành sát nhập để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và tiến hành các biện pháp để lấy lại tình cảm của khách hàng.
4 Từ năm 2004 đến nay
Tháng 9/2004 Air Canada đã mở thêm hai hãng hàng không giá rẻ là Tango vàZip nhưng hiện cả hai đều đã ngưng kinh doanh Năm 2006 Air Canada thực hiện cácchiến thuật truyền thông hợp lý với hy vọng sẽ lấy lại được hỉnh ảnh của mình trướckhách hàng
Năm 2009 Air Canada đang trong thời kỳ khó khăn do lượng hành khách giảm,
đồng thời phải đối phó với sự cạnh tranh khốc liệt từ đối thủ trong nước là hãng hàngkhông WestJet Air Canada huy động được 936 triệu USD từ các cổ đông và các tổchức cho vay để tránh nguy cơ phải đệ đơn phá sản lần thứ hai Cùng với việc trả nợ,Air Canada cũng sắp xếp lại các hợp đồng, củng cố lại tình hình tài chính và điều nàygiúp hãng tạm thời vượt qua khó khăn, tiến tới giai đoạn đạt lợi nhuận ổn định trongbối cảnh ngành hàng không thế giới đang bị thua lỗ nặng do tác động của khủng hoảng
Trang 9Trong giai đoạn này Air Canada đã cho ra đời hãng hàng không giá rẻ
nhưng đã nhận thấy sự không hiệu quả của lĩnh vực này, Air Canada quay lại với lĩnh vực cốt lõi là khách hàng trung bình và cao cấp đồng thời tiếp tục sử dụng các cách thức để lấy lại hình ảnh và tình cảm của khách hàng.
Kết luận: Trong quá trình hoạt động của mình, Air Canada thường được nhắc
đến với hàng loạt những rắc rối tài chính, những đánh giá không tốt của khách hàng vànhững cuộc tranh cãi của công nhân Nhưng bằng các chiến lược khác nhau AirCanada đã vượt qua những khó khăn này , sự tin cậy của khách hàng đang được phụchồi và nó đã đạt danh hiệu hãng hàng không tốt nhất khu vực Bắc Mỹ Tự tin vớinhững ngày "đen tối" đã qua, Air Canada đã thông báo kế hoạch phát triển mạnh độitàu bay lên 96 chiếc Boeing đời mới
Trang 10B PHÂN TÍCH SỨ MỆNH, VIỄN CẢNH VÀ GIÁ TRỊ
I SỨ MỆNH
“Connecting Canada and the World.” - “ Kết nối Canada và thế giới ”
Chúng tôi xin trích dẫn tuyên bố sứ mệnh của công ty:
“ Our chosen Mission statement is: Air Canada – “ Connecting Canada and theWorld ” Its simplicity is deceptive because “connecting” implies more than justmoving people from place to place; we bring them together for enriching experiences.And our view is not parochial given we aim to make connections possible worldwide,
so we must be a global leader.”
Dịch :
Sứ mệnh của chúng tôi là: Air Canada – “ Kết nối Canada và thế giới” Sự đơn giản của nó dễ nhầm lẫn bởi vì "kết nối" ngụ ý không chỉ là di chuyển từ nơi này đến nơi khác, mà chúng tôi mang mọi người lại gần với nhau để làm phong phú thêm các trải nghiệm Và quan điểm của chúng tôi không phải là trong phạm vi bản sứ mà nhằm mục đích làm những kết nối có thể trên toàn thế giới, vì vậy chúng tôi phải là một nhà lãnh đạo toàn cầu.
1 Định nghĩa kinh doanh
Chúng tôi kết nối toàn cầu, mang mọi người lại gần với nhau để làm phong phúcác trải nghiệm “
- Safety First and Last: 100% All the time
- Make every Customer feel Valued: With our words With our AirCanadations With our products and services
- Working Together: With Colleagues, Customers and Community
Trang 11- Air Canadat with Integrity: We are Air Canadacountable We foster anenvironment of trust We communicate openly and in a timely manner.
- All Employees are Valued: We respect We listen We Air Canadat
- Drive for Excellence: Personally Corporately Ever reAir Canadahing for thenext level of innovation, quality and service
Dịch:
“ Dưới nền tảng Sứ mệnh và Viễn cảnh của chúng tôi là giá trị cốt lõi đưa đến tất cả các cá nhân và tập thể tại Air Canada Những giá trị này như là thử thách để định hướng cho hành động.”
- An toàn là đầu tiên và cuối cùng: 100% Tất cả thời gian.
- Làm cho mỗi khách hàng cảm thấy có giá trị: Với lời nói của chúng tôi Với
hành động của chúng tôi Với sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi.
- Cùng nhau làm việc: Với đồng nghiệp, khách hàng và cộng đồng.
- Hành động với sự liêm khiết: Chúng tôi có trách nhiệm Chúng tôi khuyến
khích một môi trường của sự tín nhiệm Chúng tôi truyền thông một cách công khai và kịp thời.
- Tất cả nhân viên đều có giá trị: Chúng tôi tôn trọng Chúng tôi lắng nghe.
Chúng tôi hành động.
- Định hướng tới sự xuất sắc: Mang tính cá nhân, mang tính tập thể Đạt được
cấp độ tiếp theo của sự đổi mới, chất lượng và sự phục vụ
3.1 Cam kết cho khách hàng:
“Safety First and Last: 100% All the time”
“An toàn là việc xem xét quan trọng nhất trong tất cả những gì chúng tôi làm
Sự an toàn của khách hàng, của nhân viên và những người trong cộng đồng nơi chúngtôi bay luôn luôn là trọng tâm chính của chúng tôi Trong suốt lịch sử của công ty, AirCanada đã sáng tạo về công nghệ an toàn và thủ tục mới và chúng tôi cam kết sẽ luôn
đi đầu trong những tiến bộ trong an toàn
Vì vậy giá trị cốt lõi đầu tiên mà Air Canada đặt ra là “An toàn là đầu tiên vàcuối cùng: 100% Tất cả thời gian”
Với quan tâm đặc biệt đến an toàn cabin, chúng tôi luôn đi và vượt trên khỏi sự
an toàn bắt buộc của cơ sở hạ tầng của ngành công nghiệp và cơ quan quản lý Khi
Trang 12làm như vậy, chúng tôi cung cấp một lớp thiết bị bổ sung và đào tạo để đảm bảo mỗihành khách của chúng tôi đến đích một cách an toàn
“Make every Customer feel Valued: With our words With our Air Canadations With our products and services”
Chúng tôi cũng quản lý chặt chẽ hệ thống nước để cung cấp nước tinh khiết trênmáy bay của chúng tôi và hệ thống kiểm tra chất lượng để đảm bảo cung cấp thựcphẩm của chúng tôi trên toàn thế giới thực hiện theo các quy định nghiêm ngặt về antoàn thực phẩm
Một môi trường du lịch an toàn cho tất cả các hành khách của chúng tôi là mộtkhía cạnh quan trọng của hoạt động hàng ngày của chúng tôi, nhưng cam kết củachúng tôi để an toàn hành khách không dừng ở đó Chúng tôi chuẩn bị cho những bấtngờ, bao gồm một loạt các đào tạo và thiết bị chuyên dụng để đối phó với trường hợpkhẩn cấp y tế trên máy bay Tại Air Canada phi hành đoàn được đào tạo để cung cấpcứu hộ bởi những người có trách nhiệm, với các thiết thiết bị tiên tiến như máy khửrung tim trên máy bay trong khi bay cũng như truy cập tư vấn y tế chuyên gia-trongquan hệ đối tác với các trường Đại học Pittsburgh Trung tâm y tế, các chuyến bay củaAir Canada được trang bị với STAT MD Truyền thông, đảm bảo thời gian thực tư vấn
y khoa trong khi quá cảnh
3.2 Cam kết cho nhân viên:
“Working Together: With Colleagues, Customers and Community.”
“All Employees are Valued: We respect We listen We Air Canada.”
“Mục tiêu của chúng tôi là tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh và đáng làm việc - nơi tất cả mọi người có thể thể hiện khả năng vượt trội hơn người khác và nhận thức rõ họ có đủ tiềm năng trong môi trường kinh doanh cực kì cạnh tranh và phức tạp Chúng tôi công nhận sự đóng góp của mỗi nhân viên làm nên thành công kinh doanh của chúng tôi và nhân viên có vai trò quan trọng trong các sáng kiến phát triển bền vững của chúng tôi Chúng tôi tìm kiếm để truyền cảm hứng, khuyến khích
và đòi hỏi nhân viên của chúng tôi phải làm điều tốt nhất trong tất cả những gì họ có thể làm”
Là một doanh nghiệp toàn cầu với đa văn hóa, đa ngôn ngữ, Air Canada tiếp tục
Trang 13về bản chất của kinh doanh của chúng tôi, trong lịch sử chúng tôi là một trong nhữngdoanh nghiệp đầu tiên đưa phụ nữ vào lực lượng lao động, công ty phản ánh sự đadạng dân tộc của đất nước chúng tôi phục vụ và bao gồm các thành viên của quốc giađầu tiên của chúng tôi, người khuyết tật, người đồng tính nam và đồng tính nữ, và dântộc thiểu số khác…
Air Canada luôn tôn trọng nhân viên, lắng nghe họ và tạo mọi điều kiện để
họ có thể thăng tiến trong sự nghiệp của mình, cống hiến tài năng cho công ty
Air Canada cung cấp một công cụ dễ sử dụng trực tuyến cho phép nhân viênnói với công ty về chuyên môn, kỹ năng và nguyện vọng nghề nghiệp, xem các vị trí
có sẵn, và áp dụng cho những người mà họ quan tâm Trong năm 2011, khoảng 200nhân viên quản lý cũng tham gia vào một chương trình đào tạo lãnh đạo mới cho phép
họ phát triển các dự án để xem xét bởi đội ngũ quản lý điều hành
Ngoài chương trình lãnh đạo của chúng tôi, quản lý nhân viên có đào tạo thôngqua một thiết kế phương pháp tiếp cận phù hợp với đặc biệt về kỹ thuật và nhu cầuphát triển kỹ năng mềm và tăng cường truyền thông giữa các nhân viên và kênh thôngtin phản hồi
Chính sách khen thưởng được công bố rộng rãi, đảm bảo sự công bằng khixem xét công nhận giá trị đóng góp của từng cá nhân nhân viên, cả nhóm Đó có thểđơn giản là một thư động viên hay là một giải thưởng uy tín hàng năm- ExcellenceAwards Mỗi năm có ít nhất 50 nhân viên được lựa chọn từ hàng trăm nhân viên được
đề cử bởi đồng nghiệp của họ như là "mô hình vai trò" Mỗi nhân viên chiến thắng làđặc trưng trên trang đích của cổng thông tin nhân viên của chúng tôi và trong một vấn
đề của tạp chí Enroute chia sẻ niềm tự hào của chúng tôi với nhân viên và khách hàngnhư nhau
Trang 14kết nối mọi người, mọi nơi và mọi thứ, sự chăm sóc và sự cống hiến của nhân viên của chúng tôi trong kì hạn làm việc cũng như các đề nghị hỗ trợ tài chính”.
Với vị thế của một hãng hàng không quốc gia, Air Canada đặc biệt tự hào về sựtham gia của nhân viên trong đóng góp với cộng đồng, cũng như hỗ trợ chúng tôi vàocác hoạt động cứu trợ trên khắp thế giới Công ty hoạt động từ thiện kết hợp với mộtcộng đồng người lao động tham gia có được chứng minh là một sự kết hợp mạnh mẽ
để làm cho một thực tế sự khác biệt trong cuộc sống của người dân tại địa phương vàquốc tế
Đặc biệt, Air Canada đã tạo ra chương trình Horizons của em để tập trung vàocác tổ chức từ thiện mang lại lợi ích những người trẻ tuổi ở Canada và trên thế giới.Air Canada hỗ trợ cung cấp chương trình đảm bảo đi lại miễn phí cho những người trẻtuổi bị bệnh nặng, những người không thể để có được trợ giúp y tế mà họ cần trongcủa họ cộng đồng địa phương Đối với nhiều gia đình, chi phí vé máy bay là một bổsung gánh nặng đặt ra khó khăn kinh tế nghiêm trọng và tình cảm Là hãng hàngkhông hàng đầu của Canada, Air Canada đóng một vai trò quan trọng trong việc giảmchi phí đi lại thường liên quan đến bệnh
3.4 Đối với bên hữu quan khác :
“We are committed to contributing to the communities in which we operate Werealize this commitment as a company and as individuals acting with support of thecompany We seek to make a difference by using our core business offering, the ability
to connect people, places and things, the care and dedication of our employees in terms
of their time as well as offering financial support.”
“Chúng tôi mong được tham gia với các bên liên quan của chúng tôi tiến hành phân tích đánh giá và tính trọng yếu, điều này sẽ biến giúp Air Canada phát triển nội dung phù hợp với các vấn đề trong tương lai cho các bên hữu quan liên quan và cho kinh doanh của chúng tôi Chúng tôi muốn nghe và học hỏi Chúng tôi dự định sẽ được minh bạch và có trách nhiệm khi chúng tôi phát triển trong lĩnh vực này, và báo cáo tiếp theo của chúng tôi sẽ nhắm mục tiêu trình độ áp dụng một khoản tăng cước chung cấp độ C bởi vì chúng tôi tin rằng bằng cách tăng cường cam kết của chúng tôi, và báo cáo,phát triển bền vững, chúng tôi sẽ tăng cường sức mạnh Air Canada nói
Trang 15II VIỄN CẢNH
Building Loyalty through passion and innovation We gain customer loyalty with an intense commitment to service, our determination to be the best, and by delivering a superior travel experience To secure this loyalty, we continually simplify processes to make travel more convenient and expand our offerings through technology, products and other new features.
Dịch:
Xây dựng lòng trung thành thông qua sự đam mê và đổi mới, Chúng tôi có được sự trung thành của khách hàng với một sự cam kết mạnh mẽ về dịch vụ, chúng tôi quyết tâm trở thành tốt nhất và bằng cách cung cấp trải nghiệm di chuyển vượt trội Để đảm bảo sự trung thành này, chúng tôi liên tục đơn giản hóa quy trình để làm cho việc di chuyển thuận tiện hơn và mở rộng được các dịch vụ của chúng tôi thông qua công nghệ, sản phẩm và các tính năng mới khác.
1 Giá trị cốt lõi
Sự đổi mới: Việc mở rộng nhóm các dịch vụ đảm bảo được việc mua lại củakhách hàng Và AIR CANADA sẽ tiếp tục đổi mới và giới thiệu dịch vụ mới để đảmbảo lòng trung thành của khách hàng
3 Hình dung tương lai:
- Mục tiêu thách thức: “Làm cho việc di chuyển thuận tiện hơn và mở rộng được các dịch vụ thông qua công nghệ, sản phẩm và các tính năng mới khác.”
Cung cấp chuyến bay với dịch vụ tốt đang được các hãng hàng không trên thếgiới thực hiện, các hãng lớn Westjet Air, Emirates, American Airline…luôn luôn tìmcách nâng cao chất lượng dịch vụ như khách hàng được sử dụng internet hoặc trônggiữ trẻ trên máy bay…
Trang 16Như vậy, việc hướng đến mục tiêu “ làm cho việc di chuyển thuận tiên hơn và
mở rộng được các dịch vụ” không phải là điều đơn giản, đó là một thách thức lớn màAir Canada cần vượt qua
- Mô tả sống động:
Mô tả sống động là tương lai của công ty sau khi đạt được mục tiêu thách thức Khi Air Canada đã mở rộng được các dịch vụ và làm cho việc di chuyển củakhách hàng thuận tiên hơn, thì khi đó Air Canada sẽ có được lòng trung thành củakhách hàng
Trang 17C PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
I PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
Air Canada là công ty dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa lớn nhất ởCanada, và cũng là hãng hàng không quốc gia Canada Air Canada thuộc ngành vận tảihàng không- một ngành mà sự toàn cầu hóa tác động mạnh mẽ cả trên phương diệncông nghệ, xu hướng hợp tác phát triển và mở rộng địa bàn bay Ngành vận tải hàngkhông là ngành dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại với hoạt động không chỉ trong nước
mà còn mang tính quốc tế Vì gắn nó liền với tuyệt đối an toàn và an ninh, mức độphục vụ mang tính cạnh tranh cao Nên trong ngành hàng không có rất nhiều việc vàcần nhiều nghề nghiệp đa dạng để hoạt động đồng bộ trong một quy trình chặt chẽ
Hơn thế nữa, sứ mệnh mà Air Canada luôn đi theo là : “Connecting Canada
and the World.” - “ Kết nối Canada và thế giới ”, với tham vọng: “Air Canada mong
muốn trở thành nhà lãnh đạo toàn cầu để kết nối mọi người trên toàn thế giới.”
Rõ ràng với sứ mệnh và tham vọng muốn là nhà lãnh đạo toàn cầu của Air Canada thì việc phân tích các yếu tố của môi trường toàn cầu tác động đến ngành cũng như các yếu tố của nước sở tại của công ty là Canada tác động rất lớn Vì vậy, bài sẽ tập trung phân tích ngành vận tải hàng không, trong giai đoạn 2000-2010.
Xu hướng phát triển của ngành vận tài hàng không trong những năm gần đây làtiến hành liên minh hàng không, đã trở thành phổ biến trong cuối những năm
1990 Liên minh các hãng hàng không như Star Alliance , Oneworld ,
và SkyTeam phối hợp các chương trình phục vụ hành khách của họ, tặng vé nốichuyến đặc biệt, trong đó sản phẩm, tiêu chuẩn dịch vụ, lịch trình, và các cơ sở sân bayđược chuẩn hóa và kết hợp cho hiệu quả cao hơn
Với thị trường toàn cầu nhiều biến động thì các yếu tố về kinh tế toàn cầu làmột trong những nhân tố tác động mạnh mẽ nhất ảnh hưởng tới tình hình hoạt độngcủa một ngành, nhất là một ngành toàn cầu như vận tải hàng không Nhân tố kinh tếvới những yếu tố về lạm phát, lãi suất, GDP, luôn tạo ra những thách thức và cơ hộicho mọi công ty Chính vì vậy, việc nghiên cứu những biến động của môi trường kinh
tế, để từ đó tìm được giải pháp phù hợp nhằm vượt qua thử thách, nắm bắt cơ hội làđiều vô cùng quan trọng với công ty, đặc biệt là trong những giai đoạn khó khăn
Trang 181 Tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng vận tải hàng không:
Kinh tế thế giới phục hồi khủng hoảng vào năm 2008, tuy nhiên tới năm 2009lại bắt đầu một cuộc khủng hoảng mới nhưng với tốc độ và mức độ khác nhau và tiếptục hệ lụy cho mãi tới năm 2011 Tăng trưởng GDP sản phẩm (GDP) đã phản ánh sựthay đổi này, GDP đạt 4,1% trong năm 2010 và 2,7% trong năm 2011 Việc phục hồinền kinh tế bị chậm lại là do có những sự kiện bất ổn tiếp tục diễn ra như: cuộc khủnghoảng khu vực châu Âu,giá dầu cao và bất ổn và khả năng chống đỡ tăng trưởng mộtcách chóng mặ của nó Kết quả là, IHS Global Insight đã dự báo giảm tốc độ tăngtrưởng hàng năm 2012 - 2031 từ 3,4% (2011 - 2030) còn 3,26%
Nhu cầu đi lại bằng đường hàng không, và sự tăng trưởng của ngành vận tảihàng không thế giới phụ thuộc rất nhiều về sức mạnh của nền kinh tế Gần đây nhất,IATA báo cáo một sự gia tăng 7,4% trong quốc tế hành khách du lịch (dựa trên doanhthu hành khách km (RPKs)) cho tháng tháng 4 năm 2012, so với tháng 4 năm 2011.Nhu cầu đi lại bằng đường hàng không cũng được phản ánh trong các đơn đặt hàngtính trên các chuyến bay Số máy bay mới được đặt hàng (bao gồm 20 – 220 chỗ ngồi)tăng gấp bốn lần từ năm 2009 đến 2011 Đơn đặt hàng ròng đã tăng lên 2.381 đơn vịtrong năm 2011, so với năm 2010 là 1.414 đơn vị, mà bản thân nó tăng hơn gấp đôi tốc
độ 2009 của 556 đơn đặt hàng
2 Giá dầu biến động
Xu hướng của giá dầu luôn cao và giá dầu tiếp tục biến động trình bày một sốtrong những thách thức lớn nhất đối với ngành công nghiệp hàng không thế giới.Nhiên liệu máy bay - theo dõi chặt chẽ giá dầu thô - đại diện chi phí lớn nhất cho các
Trang 19hãng hàng không, chiếm tới 34% chi phí hoạt động trung bình, theo IATA Với ảnhhưởng lớn và ngày càng tăng này, giá dầu và giá dầu biến động là những yếu tố quyếtđịnh chính của kích thước và cấu trúc của hạm đội máy bay thương mại trong tươnglai.
Mức giá dầu thô đạt đỉnh điểm lên tới $47$/thùng vào 7/2008.Từ mức giátrung bình $ 80 một thùng trong năm 2010, giá dầu tăng $ 20 đến $ 100 một thùng
2011 Với năm 2011 giá dầu trung bình 25% cao hơn năm 2010, chúng tôi dự đoánrằng giá cả sẽ vẫn ở mức trên $ 100 một thùng thông qua năm 2012 và, quả thật vậy,trong suốt thời gian dự báo 20-năm Trong thực tế, Quản lý Thông tin Năng lượng Mỹ(EIA) sửa đổi 20-năm dự báo giá dầu trung bình từ $ 107 một thùng trong năm 2011đến $ 126 một thùng trong 2012 (Energy Outlook hàng năm 2012 sớm phát hành),tăng gần $ 20
Đối phó với tình trạng này, các hãng hàng không đều đưa ra chính sách bùgiá nhiên liệu máy bay, theo đó ngoài các khoản tiền phải trả như trước đây, hànhkhách còn phải thêm một khoản tiền gọi là “phụ thu nhiên liệu máy bay.Với ước tínhrằng 50% nhu cầu nhiên liệu của ngành tự bảo hiểm mức giá, vào năm 2010, nhiênliệu được ước tính chi phí chiểm 30% lợi nhuận của hãng hàng không, hơn gấp đôi sovới 13% năm 2001
Mặt khác, xu hướng kết hợp hạm đối, tăng cường hợp tác, mở rộng hóa cáctuyến bay và điểm đến giúp các hãng hãng hàng không giảm bớt chi phí nguyên liệuđầu vào, hạn chế các biến động của nhiên liệu đầu vào
Trang 20Vì vậy, các hãng hàng không đều có chi phí khai thác tăng mạnh do tăng cáckhoản chi phí đảm bảo an ninh hàng không tại cảng hàng không, đảm bảo an toàn bay,bảo hiểm hàng không Chi phí khai thác tăng lên làm tăng giá thành vận chuyển hàngkhông, làm cầu nay đã giảm lại còn tăng giá, tình hình hoạt động của các hãng hàngkhông rất khó khăn
4 Biến đổi khí hậu toàn cầu
Nhận thức của cộng đồng ngày càng quan tâm nhiều đến các vấn đề liên quan
tới môi trường, nhất là hiện tượng nóng lên toàn cầu Nghị định thư Kyoto năm 2005:
Đây là một nghị định liên quan đến Chương trình khung về biến đổi khí hậu mang tầmquốc tế của Liên hiệp quốc với mục tiêu cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhàkính, chính thức có hiệu lực vào ngày 16 tháng 2 năm 2005
Ngành hàng không cũng như các loại hình vận tải phục vụ khác đều vận hànhbằng động cơ và tiêu thụ nhiên liệu Đại đa số các máy bay đều sử dụng động cơ vanđẩy đốt xăng, sản phẩm sinh ra sau phản ứng cháy có chứa chì tetra-ethyl (TEL) và cóthể gây ô nhiễm đất ở khu vực sân bay Bên cạnh đó, trong quá trình vận hành, cácđộng cơ sẽ gây ra phản ứng đốt tạo ra Cacbon dioxit với số lượng lớn
Theo Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (gọi tắt là IPCC) đã đánh giá:Vào năm 2050, ngành hàng không sẽ thải ra 4% tổng lượng khí CO2 mà con người thải
ra và làm tăng thêm 13% lượng ozone tập trung do các máy bay phản lực gâynên.Cũng theo IPCC cho biết, các ảnh hưởng trên sẽ tác động rất lớn đến việc làm tráiđất nóng dần lên
Trang 21Trong năm 2010, nhiên liệu sinh học đã được sử dụng để vận hành các máybay “ Sử dụng liệu sinh học thay cho nhiên liệu hóa thạch là giải pháp tốt nhất đốivới ngành hàng không hiện nay”- đó là phát biểu của Dave Hurst, chuyên gia phân tíchhãng nghiên cứu công nghệ sạch Mỹ Pike Research Vấn đề của ngành hàng khôngdân dụng là giá cả cao và tính bất ổn của nguồn cung nhiên liệu cũng như tác động xấuđến môi trường của máy bay Đối với ngành hàng không quân sự, vấn đề không chỉ làchi phí mà còn là khả năng chủ động nguồn nhiên liệu Vì những lý do này, cả ngànhhàng không dân dụng lẫn quân sự đều ủng hộ các dự án nhiên liệu sinh học
Năm 2009, một biện pháp cải thiện hiệu quả năng lượng mới do FAA (CụcHàng không Liên bang Mỹ) đề xuất, gọi là NextGen, sử dụng song song với hệ thốngGPS NextGen là một kế hoạch dài hạn của FAA nhằm thay thế hệ thống kiểm soátkhông lưu bằng rađa của Mỹ hiện tại, với hệ điều hành sử dụng các vệ tinh kết hợp với
hệ thống định vị toàn cầu, thay vì hệ thống rađa cập nhật vị trí của các máy bay trongvòng 12 giây, NextGen sẽ sử dụng dữ liệu vệ tinh để xác định vị trí máy bay ngay lậptức Nhờ đó các phi công sẽ nắm được tức khắc vị trí, tốc độ và hướng đi của các máybay khác ở chung quanh họ NextGen sẽ cho phép các máy bay tạo được bước tiến bộchưa từng có tiền lệ, gọi là “Quá trình hạ cánh liên tục” (CDA), máy bay có thể tắt cácđộng cơ khi hạ cánh, tiết kiệm được hàng tấn nhiên liệu đồng thời giảm được tìnhtrạng ô nhiễm, tránh tình trạng bay vòng quanh, lãng phí thời gian, tốn kém nhiên liệu
So với Hệ thống định vị toàn cầu GPS, thì NextGen hiện đại hơn nhiều
Tăng quy định môi trường, các hãng trong ngành sẽ tiến hành kết hợp cáchạm đội máy bay, liên kết các điểm đến để tiết kiệm nguyên liệu Bên canh đó, nó cònkhuyến khích các hãng trong ngành tìm kiếm các giải pháp để sự sụng nhiên liệu đốtcháy thấp hơn so trên cùng một quãng đường, cùng một khối lượng vận chuyển vàlượng khí thải ra ít hơn
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đối với tình hình phát triểncủa ngành vận tải hàng không tại Canada năm 2000-2010
Canada được công nhận là có một trong những nơi có các chương trình hàngkhông dân sự thành công nhất và an toàn nhất trên thế giới Giao thông vận tải Canadalàm việc với nhiều đối tác cả ở Canada và trên thế giới để bảo vệ và duy trì an toàn
Trang 22hàng không và để làm cho cách hoạt động vận tải hàng không chịu trách nhiệm vớimôi trường hơn.
1 Tác động của đổi mới công nghệ ( thuộc môi trường công nghệ)
Công nghệ hàng không không ngừng đổi mới năng động, được đặc trưng bởitính chuẩn hoá ngày càng cao, xu thế tăng nhanh độ phức tạp của công nghệ và hàmlượng vốn cơ bản tính trên một lao động hàng không
Năm 2007, ISTPCanada – cơ quan Hợp tác quốc tế Khoa học và Công nghệCanada được thành lập ISTPCanada tạo điều kiện cho việc tạo ra các quan hệ đối táccông nghệ toàn cầu mà thị trường mới mở và cửa ra vào thương mại cho các công tyCanada Dưới sự uỷ quyền của Chính phủ Canada thông qua Bộ Ngoại giao vàThương mại quốc tế Canada (DFAIT), ISTPCanada tạo điều kiện cho R & D hợp tácgiữa các công ty của Canada, tổ chức nghiên cứu và các đối tác của họ tại các quốc gianày, và đầu tư vào hợp tác R & D dự án Những công nghệ mới này bổ sung cho cáccông nghệ nâng cấp và hoạt động cải tiến CATSA đã đạt được trong những năm gầnđây Ví dụ:
Năm 2003, đã có 3.300 máy kiểm tra sàng lọc, sàng lọc hơn 36 triệu lượt hànhkhách và lấy mẫu rất nhỏ hành lý, trong năm 2009, hơn 6.000 máy kiểm tra sàng lọchơn 48 triệu lượt khách và 62 triệu chiếc hành lý
Restricted Area thẻ nhận dạng thử nghiệm hoạt động bắt đầu từ năm 2004 vàtham gia bốn sân bay lớn của Canada Tính đến tháng 4 năm 2009, khoảng 336 thiết bịsàng lọc gắn trên tường đã được cài đặt, và mỗi điểm vào khu vực giới hạn được trang
bị với ít nhất một máy kiểm tra và trong nhiều trường hợp như kiểm tra dấu vân tay
Hành lý tất cả được sàng lọc với thiết bị X-ray hiện đại, so với lựa chọn quéthành lý vào năm 2003 bằng cách sử dụng thiết bị X quang cơ bản, và tất cả 89 sân baynơi CATSA hoạt động có một hệ thống phát hiện chất nổ cho túi kiểm tra
Năm 2010/2011, chính phủ dự kiến chi tiêu $ 11,7 tỷ đồng cho hoạt độngnghiên cứu khoa học và công nghệ, tăng từ $ 11,3 tỷ lên kế hoạch cho 2009/2010 và $10,6 tỷ USD dành cho năm 2008/2009 Của số $ 11,7 tỷ, 5,9 tỷ đồng đã được dànhriêng cho hiệu quả hoạt động KH & CN của các ngành và các cơ quan liên bang TạiCanada ngành dịch vụ chiếm ưu thế chiếm 1/4 GDP của cả nền kinh tế Vậy số tiền
Trang 23chi ra để đầu tư phát triển, đổi mới công nghệ cho ngành vận tải hàng không phải phải
là ít Các khoản đầu tư này theo dự báo ngày càng tăng cao hơn, được chú ý hơn
Rõ ràng :Các tiến bộ liên tục của môi trường công nghệ làm hạ thấp rào cản nhập cuộc ngành, định hình lại cấu trúc ngành.
2 Nhân tố bảo vệ những tác động của sự biến động chính trị
Năm 2001, Chính phủ Canada đã cam kết hơn 2,6 tỷ đồng để tăng cường anninh hàng không, và du lịch hàng không đã trở nên an toàn hơn
Đạo luật thực hiện ngân sách năm 2001 (được gọi là Đạo luật CATSA), như làmột phần của Chính phủ Canada đáp ứng các sự kiện của 11 tháng 9 năm
2001 Đạo luật CATSA có hiệu lực vào ngày 01 tháng tư năm 2002 CATSA chịutrách nhiệm cho hành động, hoặc trực tiếp hoặc thông qua một nhà thầu kiểm tra, sànglọc hiệu quả và hiệu quả của những người truy cập tàu bay, khu vực hạn chế thông quacác điểm sàng lọc, tài sản sở hữu hoặc kiểm soát của họ, và những đồ đạc hoặc hành lý
mà họ đưa ra cho một hãng hàng không để vận chuyển CATSA cũng chịu trách nhiệm
để đảm bảo tính nhất quán trong việc cung cấp các sàng lọc trên khắp Canada và chobất kỳ chức năng an ninh, giao thông vận tải quy định ở Luật CATSA, cũng nhưkhông khí chức năng bảo mật vận tải Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có thể gán cho
nó, tùy thuộc vào bất kỳ điều khoản và các điều kiện mà Bộ trưởng có thể thànhlập CATSA phải thực hiện trách nhiệm của mình theo Luật CATSA lợi ích côngcộng, có quan tâm thích đáng đến lợi ích của công chúng đi du lịch
Kết quả là, Chính phủ sẽ cung cấp thêm 1,5 tỷ USD trong vòng năm năm đếnCATSA để tăng cường an ninh hàng không thông qua phí an ninh Canada AirTravellers (ATSC)
- Xu hướng kết hợp hạm - Tạo thuận lợi cho việc - Trong ngành xuất hiện thêm
Trang 24đối, tăng cường hợp tác,
mở rộng hóa các tuyến bay
trên toàn thế giới.
- Xu hướng toàn cầu hóa.
thâm nhập thị trườngmới trong chiến lượctoàn cầu
- Dễ tiếp cận được cácnguồn lực và khai tháccác thế mạnh của mỗi thịtrường
nhiều hãng mới, gia tăng cạnhtranh
Qúa trình đổi mới công
nghệ diễn ra liên tục và
toàn diện.
- Cải thiện kiểm soátchi phí, nâng cao tính antoàn, hoạt động hiệu quả
- Rào cản nhập cuộc bị hạ thấp,thêm nhiều đối thủ gia nhập vàongành, cạnh tranh trong ngànhmãnh liệt hơn
Tình hình biến đổi khí hậu
và tác động của quy định
cắt giảm khí thải
- Khách hàng đề caocác hãng có động tháigiúp bảo vệ môitrường nhu cầu caohơn so với đối thủ khác
- Khí hậu biến đổi thất thường,làm giảm nhu cầu vận chuyểncủa khách hàng
- Tăng các chi phí về cắt giảmkhí hậu, làm lợi nhuận biêngiảm
- Ngành đang đi vào giai
đoạn tái cấu trúc.
- Khả năng phát triểnthương hiệu
- Cạnh tranh tăng cao làm tăngnguy cơ mất thị phần
- Gia tăng sự cạnh tranh giữacác công ty trong ngành
Tổng hợp các xu hướng:
1 Khuynh hướng chính:
a Khuynh hướng môi trường toàn cầu
- Khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2008-2009
- Giá dầu cao và tiếp tục biến động
Trang 25- Tình hình bất ổn chính trị điển hình như vụ 11/9, ảnh hưởng tới an ninhhàng không.
- Khí hậu biến đổi lớn, yêu cầu thực hiện các quy định cắt giảm khí thải
- Xu hướng toàn cầu hóa, kết hợp hạm đối, tăng cường hợp tác, mở rộng hóacác tuyến bay trên toàn thế giới
b Khuynh hướng môi trường vĩ mô
- Đầu tư đổi mới công nghệ càng tăng
- Thắt chặt quy định luật, đảm bảo an ninh của khủng hoảng chính trị : luậtĐạo luật CATSA (2001)
c Khuynh hướng môi trường ngành
- Tính hấp dẫn của ngành đang giảm
- Rào cản thâm nhập ngành thấp, rào cản rời ngành cao
- Ngành đang đi vào giai đoạn tái cấu trúc
- Nhân tố thành công trong ngành là nguồn nhân lực và uy tín nhãn hiệu
2 Cơ hội, đe dọa:
a Cơ hội
- Tăng cường hợp tác, mở rộng hóa các tuyến bay trên toàn thế giới phát triển,phát triển chiến lược toàn cầu
- Phát triển thương hiệu
- Khách hàng đề cao các hãng có động thái giúp bảo vệ môi trường, nhu cầucao hơn so với đối thủ khác
b Đe dọa
- Nhu cầu đối với vận chuyển hàng không giảm
- Chi phí an ninh, đảm bảo an toàn bay tăng mạnh
- Áp lực kiểm soát chi phí hiệu quả mà vẫn đảm bảo chất lượng cao
- Rào cản nhập cuộc bị hạ thấp, thêm nhiều đối thủ gia nhập vào ngành, cạnhtranh trong ngành mãnh liệt hơn
III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH
1 Phân tích tính hấp dẫn của ngành
1.1 Khái niệm về ngành vận tải hàng không
Trang 26Khái niệm “vận tải hàng không” theo nghĩa truyền thống là sự vận chuyển hànhkhách và hàng hóa bằng đường hàng không Theo cách hiểu này, vận tải hàng khôngchỉ bao gồm việc chấp xếp hành khách, hàng hóa lên máy bay, vận chuyển chúng bằngmáy bay theo các đường bay xác định và giải toả chúng tại điểm đến.
Tuy nhiên, quan niệm về vận tải hàng không ngày nay đã có nhiều thay đổi sovới cách hiểu truyền thống do hệ quả của quá trình tư nhân hóa và tự do hóa ngànhhàng không dân dụng Theo đó, vận tải hàng không không chỉ bó hẹp trong phạm vivận chuyển hành khách và hàng hóa, mà còn bao gồm cả các hoạt động dịch vụ phục
vụ cho các đối tượng vận chuyển này, cũng như các hoạt động đảm bảo cho việc vậnchuyển hàng không được an toàn, thông suốt và hiệu quả
Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế (International Air Transport Association IATA) đánh giá vai trò của vận tải hàng không trong thời đại ngày nay như sau: “Vậntải hàng không là một trong những nguồn lực thiết yếu sống còn nhất của thế giới Sựphát triển của nó với tư cách ngành kinh tế và lĩnh vực dịch vụ đã đặt vận tải hàngkhông vào vị trí là một trong những ngành có đóng góp lớn nhất vào thành tựu của xãhội hiện đại”
-Hiện tại, Canada có khoảng 9 hãng hàng không Chỉ số tập trung trong ngành làCR4= 62,35% >50%, tức là 4 công ty lớn trong ngành kiểm soát hơn 50% ngành, do
đó ta có thể kết luận rằng ngành vận tải hàng không ở Canada là ngành tập trung
1.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
Theo quan điểm truyền thống thì ngành vận tải hàng không thường là ngànhđộc quyền tự nhiên, tuy nhiên quan điểm này đã đang đặt ra nhiều câu hỏi và hiện nay
đã thay đổi Với quá trình tự do hóa ngành hàng không và thương mại hóa các sân bay
đã tạo điều kiện cải thiện cạnh tranh trong ngành hàng không Vì vậy việc phân tíchngành được thực hiện trước khi thực sự chú ý đến chiến lược thực tế của các hãnghàng không Phân tích này được thực hiện bằng cách phân tích năm lực lượng cạnhtranh của ngành hàng không theo mô hình của M-Poter xem xét các các mối đe dọa từđối thủ cạnh tranh tiềm tàng, mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện có, sức mạnhthương lượng của người mua, người bán và đe dọa của các sản phẩm thay thế
Trang 27i Đe dọa của lực lượng thay thế
Hiện nay ngành vận tải hàng không có nhiều sản phẩm thay thế như một cánhân hay tổ chức có nhu cầu đi lại hay vận tải họ có thể chọn đi bằng đường bộ, đườngsắt, đường biển mà không nhất thiết là đường hàng không nếu như thời gian không gấprút
Chi phí chuyển đổi đã được phân tích trong phần đối thủ cạnh tranh tiềm tàng làkhông cao, về tương quan giá cả thì dịch vụ của ngành thường có giá cao hơn các sảnphẩm thay thế bởi đặc tính công nghệ và những tiện ích của nó Nhưng xu hướng tiêudùng hiện tại và tương lai là sự tiết kiệm và tiện lợi có thể đe dọa đến nhu cầu củangành Thêm vào đó sự phát triển của công nghệ thông tin giúp mang mọi người đếngần nhau hơn bằng phương tiện
Cho dù lĩnh vực kinh doanh của bạn là gì đi nữa, thì các xu hướng về phongcách làm việc và lối sống đều ảnh hưởng đến tương lai của bạn Hãy xem tình huốngsau: Theo IDC – một hãng nghiên cứu tư nhân – thì số nhân viên Mỹ làm việc ngoàivăn phòng tăng lên 40% năm 2004 và có thể tăng tới 66% vào cuối năm 2006 Tùythuộc vào lĩnh vực kinh doanh của bạn, số liệu thống kê sơ bộ có thể gợi nên một sốvấn đề sau:
- Hàng triệu nhân viên này sẽ di chuyển bằng phương tiện nào?
- Họ sẽ giữ liên lạc như thế nào với gia đình, đồng nghiệp và khách hàng của
họ trong thời gian đi công tác?
- Có thể làm gì để giảm chi phí do di chuyển quá nhiều?
- Có thể làm gì để chuyển thời gian lãng phí do việc di chuyển thành thời gian
có ích?
Đây là những loại câu hỏi mà các nhà điều hành trong ngành du lịch, nhà hàng,khách sạn, viễn thông… nên tìm câu trả lời Những câu trả lời này sẽ bộc lộ mối đedọa cho người này cũng như cơ hội cho người khác Chẳng hạn, dự báo của IDC vềviệc đi công tác ngày càng tăng là tin tốt lành cho ngành hàng không và khách sạn vì
họ phục vụ cho phân khúc đối tượng khách hàng này Đây cũng là cơ hội cho nhữngcông ty cung cấp các dịch vụ thay thế hiệu quả cho việc đi công tác, như web, dịch vụhội thảo qua video Tại sao phải tiêu cả đống tiền và lãng phí thời gian quý giá để bay
Trang 28đi dự họp trong khi có thể gặp nhau qua mạng hoặc qua video? Nhưng sự thành côngcủa các dịch vụ thay thế này lại là mối đe dọa trực tiếp cho ngành hàng không
Vì vậy đe dọa sản phẩm thay thế ở đây là cao và đang tăng
ii Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
* Sự trung thành nhãn hiệu:
Từ khi ra đời ngành vận tải hàng không đã tạo ra một cuộc cách mạng cho nhânloại với việc chinh phục bầu trời Không chỉ cần phải có lượng vốn cao mà các công tytrong ngành đã nhận ra nhận thức về thương hiệu của khách hàng là điểm khá quantrọng trong ngành công nghiệp này Do đó, để nhập vào ngành công nghiệp này phảiphá bỏ hình ảnh thương hiệu của khách hàng mà điều này là hết sức khó khăn vì nóthuộc về sở thích của từng người
Sự trung thành nhãn hiệu ở đây là đối với khách hàng chưa sử dụng và đã sửdụng dịch vụ vận tải hàng không Đối với khách hàng chưa sử dụng nếu như họ có nhucầu họ sẽ nghĩ đến ngay một hãng hàng không quen thuộc đã xuất hiện sẵn trong đầu.Với nổ lực quảng cáo liên tục nhãn hiệu, tên cũng như các dịch vụ kèm theo của cáccông ty trong ngành và hơn thế nữa hầu hết các hãng hàng không đều có lịch sử lâuđời gắn bó đã lâu với khách hàng thì việc xây dựng lòng trung thành nhãn hiệu đãvững chắc Đối với những khách hàng đã sử dụng dịch vụ thì lòng trung thành nàycàng tăng lên vì tất cả các công ty đều cố gắng hết khả năng của mình, họ cải tiến dịch
vụ theo xu hướng nhu cầu, hiểu được khách hàng nhiều hơn và đối với mọi kháchhàng khi họ đã hài lòng thì nếu có nhu cầu thì họ sẽ tiếp tục chọn công ty đó vì họ antâm hơn với những điều quen thuộc Vai trò của thương hiệu tạo sự bền vững cho cáchãng, nhưng thử thách thật sự là làm sao các hãng vẫn giữ được sự khác biệt trong mộtlĩnh vực đang phát triển nhanh chóng của các thương hiệu hàng không Để làm đượcđiều đó, những công ty hiện tại phải đưa ra kế hoạch để nâng cao chất lượng sảnphẩm-dịch vụ cũng như những lợi ích gia tăng để khách hàng nhận thấy nếu họ tìmđến những nhà cung cấp mới thì những rủi ro có thể xảy ra
Tuy nhiên, trong ngành vận tải hàng không, với cuộc sống nhộn nhịp, thời gian
và chi phí trở nên quan trọng thì vai trò của nhãn hiệu không còn như truyền thống.Những yếu tố thực tế như giá cả, hành trình bay và thời gian bay, dịch vụ kèm theo,
Trang 29của khách hàng Với nhiều sự lựa chọn trên thị trường, những ranh giới giữa các hãnghàng không và những thương hiệu thật sự đang trở nên mờ nhạt dần Đây cũng là cơhội cho các hãng hàng không mới gia nhập ngành Tuy nhiên, với việc nhận thức đượcsức mạnh của thương hiệu thì các hãng truyền thống có ưu thế hơn Những đối thủ mới
có thể thâm nhập ngành với những ưa thế trên nhưng vược qua được nhận thức thươnghiệu là điều rất khó khăn và điều này đòi hỏi nhiều nổ lực trong thời gian dài Tuynhiên lòng trung thành của khách hàng đang giảm dần trong những năm qua
* Lợi thế chi phí tuyệt đối:
Trong ngành vận tải hàng không thì chi phí lớn nhất mà các công ty phải tiêutốn hằng năm chẳng phải là quảng cáo, P&R, thuê sân bay mà là tiền lương cho laođộng, chi phí bảo trì, chi phí đổi mới máy bay và cabin, chi phí xăng dầu
Lao động cũng quyết định gần như tất cả sự thành bại của một hãng hàngkhông Và đối với ngành vận tải hàng không để có được đội ngũ nhân viên chuyênnghiệp, chuyên môn giỏi với kinh nghiệm phục vụ khách hàng là cả một quá trình đàotạo lâu dài và tiêu tốn nhiều thời gian và chi phí Mặc dù có nguồn lực nhưng khôngphải các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng nào muốn vào cũng được
Việc tồn tại lâu trong ngành giúp những hãng hàng không hiện tại thiết lậpđược mối quan hệ tốt với tập đoàn xăng dầu vì họ là những khách hàng lớn và lâunăm Điều này đem đến cho các hãng hàng không hiện tại khả năng kiểm soát nguồnnhiên liệu giá rẻ hơn và chủ động hơn Thêm vào đó kinh nghiệm bảo dưỡng máy bay
để tối ưu hóa được chi phí mà vẵn đảm bảo an toàn đã giúp các công ty trong ngànhtiết kiệm chi phí hiệu quả
* Các quy định của Chính phủ:
Quản lý hiệu quả việc giảm lượng khí thải carbon ra môi trường vì vấn đề bảo
vệ môi trường, giảm hiệu ứng nhà kính đang là mối quan tâm hàng đầu của toàn thếgiới Đối với Canada cũng vậy các quy định của chính phủ về khí thải yêu cầu cáchãng hàng không phải luôn cải tiến máy bay sao cho phù hợp mà để làm được điều nàyyêu cầu kinh nghiệm và lượng vốn rất lớn Không chỉ vậy, khi gia nhập ngành hàngkhông các công ty còn mắc phải những quy định chặt chẽ về an toàn và an ninh hàngkhông Rào cản quy định này ngày càng tăng cao
* Chi phí chuyển đổi:
Trang 30Đối với ngành hàng không thì khách hàng có thể dễ dàng chuyển đổi từ hãnghàng không này sang hãng hàng không khác với nhiều lý do như khách hàng khôngphải chịu một tổn thất chi phí nào do không có thiết bị phụ, thời gian chuyển đổinhanh, không cần phải huấn luyện cách ngồi máy bay….
* Sự trả đũa:
Số lượng các công ty tham gia vào ngành ngày càng nhiều nên việc có thêm đốithủ mới nhập cuộc là một đe dọa lớn cho cả người nhập cuộc và các công ty hiện tạitrong ngành Phản ứng của các công ty trong ngành với các đe dọa nhập ngành là khótránh khỏi
Vậy với những yếu tố sự trung thành của khách hàng với sản phẩm, quyđịnh chặt chẽ của chính phủ, lợi thế chi phí tuyệt đối cao đã làm cho rào cản thâmnhập ngành cao nhưng đang giảm xuống
iii Năng lực thương lượng của nhà cung cấp
Nhà cung cấp của ngành vận tải hàng không chủ yếu là các công ty sản xuấtmáy bay như Boeing và Airbus, hệ thống nhà ga, bến đỗ và nhân viên phục vụ, nhiênliệu
* Hầu hết các hãng vận tải hàng không đều mua máy bay của 2 hãng này(Boeing hiện chiếm tới 90% năng lực sản xuất máy bay vận tải tầm trung toàn cầu,đồng thời sở hữu 1.274 máy bay loại này, Airbus cũng ở mức tương đương) cho nênquyền lực đàm phán của Boeing và Airbus với các hãng vận tải hàng không là rất lớn
* Hệ thống nhà ga bến đỗ cũng yêu cầu diện tích đất rộng, vị trí thuận lợi chokhách hàng Tất cả các hãng hàng không đang hoạt động chỉ có thể thuê hệ thống này
mà ít khi có thể tự xây dựng được vì chi phí rất lớn và gặp áp lực từ chính phủ củanước nội địa
* Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong ngành, họ cũng có nhữngyêu cầu mà công ty phải đáp ứng như chế độ bảo hiểm bay, lương, ưu đãi khác…nhất
là đối với nguồn nhân lực chất lượng cao
* Với khan hiếm nhiên liệu đang là vấn đề nan giải hiện nay thì các công tycung cấp nguyên liệu cũng có thể gây áp lực với ngành bằng cách tăng giá hay cắt hợpđồng gây ảnh hưởng đến hoạt động liên tục của ngành Bên cạnh đó, để thực hiện
Trang 31là xăng dầu) và giá nhiên liệu được niêm yết tại sàn giao dịch dầu NewYork, do đókhả năng thương lượng với nhà cung cấp là không có.
Vậy từ các yếu tố trên ta thấy trong ngành vận tải hàng không năng lựcthương lượng của nhà cung cấp là cao
iv Năng lực thương lượng của khách hàng
Theo số liệu năm 2010, trên thế giới có 1.700 hãng hàng không, chi phí chuyểnđổi giữa các hãng vận tải hàng không là rất thấp, cho nên khách hàng không bị phụthuộc vào các hãng Khách hàng trong ngành này thường rải rác và ít khi mua số lượnglớn cho dù là những công ty chuyên cung cấp dịch vụ cho khách hàng đặc biệt Tuynhiên với việc nhạy cảm về giá và thời gian bay đã làm cho khách hàng luôn so sánhgiữa các hãng trước khi lựa chọn, họ có xu hướng lựa chọn giá thấp hơn nhưng vẵnthỏa mãn được nhu cầu
Những phân tích ở phần đối thủ cạnh tranh tiềm tàng cũng cho thấy rằng chi phíchuyển đổi sản phẩm là không cao cả về thời gian và tiền bạc Hội nhập dọc đối vớingành này là không có
Vậy đối với ngành vận tải hàng không, năng lực thương lượng của ngườimua là trung bình
v Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành
Xem xét qua các yếu tố:
* Cấu trúc cạnh tranh:
Tuy rào cản về vốn, nguồn nhân lực quá lớn nên hiện nay ngành vận tải hàngkhông được xem xét như ngành phân tán bởi một số hãng lớn Những hãng hàngkhông nhỏ thì có nhiều nhưng sự ảnh hưởng của họ chỉ mang tính nội địa Và mỗicông ty hiện đã có những khách hàng riêng của mình, phục vụ trên phân khúc khácnhau và việc kinh doanh đang đi vào thời kì bão hòa nên các công ty chủ yếu cạnhtranh bằng việc liên tục cải tiến để đưa ra những dịch vụ mới tốt hơn
* Các điều kiện nhu cầu:
Sự tăng trưởng nhu cầu đi lại mà tiết kiệm thời gian nhất đã mở ra một thịtrường rộng lớn cho các hãng hàng không Ngành vận tải hàng không đang đi vào thời
kì phát triển, tốc độ tăng trưởng nhanh và phụ thuộc chủ yếu vào việc thay đổi chínhsách luật pháp của các quốc gia về tự do hóa ngành hàng không
Trang 32* Rào cản rời ngành:
Khi muốn thâm nhập lĩnh vực vận tải hàng không thì các công ty phải vượt quarào cản chi phí và nhãn hiệu rất lớn Vì vậy khi muốn rời ngành họ cũng gặp phải ràocản lớn hơn khi nhập ngành: nhiều hãng hàng không có lịch sử kinh doanh lâu đời vớinhiều loại máy bay sau khi sử dụng có thể không bán được hoặc họ chỉ có thể cho thuênhưng đến một lúc không ai cần thuê nữa do đã lạc hậu lỗi thời trong thời kỳ chạy đuacông nghệ hiện nay Thêm vào đó chi phí cố định đầu tư cho việc xây dựng phòng chờtại các sân bay, hệ thống máy móc kiểm tra khách hàng…cũng như nhưng trang thiết
bị khác là số tiền quá lớn Chính vì thế, tuy đang ở trong giai đoạn phát triển nhưngrào cản rời ngành vẵn cao do yêu cầu đổi mới liên tục làm cho mức độ cạnh tranh ngàycàng khốc liệt
Với các yếu là ngành phân tán mang yếu tố cạnh tranh, điều kiện nhu cầuđang trong thời kỳ tái cơ cấu và rào cản rời ngành cao thì mức độ cạnh tranh giữa cácđối thủ trong ngành là cao và đang tăng lên
1.3 Các nhóm chiến lược trong ngành
Ngành hàng vận tải không hiện nay đem lại lợi nhuận cho nhiều hãng đang hoạtđộng trong ngành nhưng liệu có dễ dàng để gia nhập ngành hay không? Các công ty trongngành cạnh tranh cũng không kém phần khốc liệt
Các công ty trong một ngành tạo ra sự khác biệt với các công ty khác theonhững yếu tố như kênh phân phối mà họ sử dụng, các phân đoạn thị trường mà họphục vụ, chất lượng sản phẩm, dẫn đạo về công nghệ, phục vụ khách hàng, chính sáchđịnh giá, chính sách quảng cáo và xúc tiến Trong ngành dịch vụ hàng không sự hìnhthành nhóm chiến lược rất rõ có thể nhìn thấy được
Trong việc phân chia mô hình nhóm chiến lược có rất nhiều chỉ tiêu để đưa ra
xem xét nhưng đối với ngành này thì phạm vi địa lý và độ rộng dịch vụ là các tiêu chí
quan trọng trong việc xem xét về mô hình
Trang 33Dưới đây là bản đồ nhóm chiến lược:
1.4 Chu kì ngành hàng không
Ngành hàng đang trong giai đoạn tăng trưởng trung bình 7%/năm, có thể nhìnthấy Tống Số Du Lịch Hàng Không(RPK) tăng đều từ năm 2005 đến đầu năm 2008,nhưng dưới sự tác động khủng hoảng kinh tế tại Mỹ vào cuối năm 2008 và đầu năm
2009 đã làm cho RPK giảm đáng kể (gây thiệt hại cho ngành là 27,8 tỷ USD) Và sau
đó đã có dấu hiệu phục từ giữa quý 1 năm 2009 đến 2010
Giai đoạn hình thành: (1936-1945)
Vận tải đường hàng không chỉ phục vụ chuyên chở thư tín và nhu cầu quân sự.Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, vận tải đường hàng không có những bướctiến lớn do những thành tựu khoa học kỹ thuật mang lại Vận tải đường hàng khôngbắt đầu chuyển sang phục vụ các mục đích quân sự Cũng từ đây, cuộc cạnh tranhkiểm soát không lưu trong vận tải đường hàng không ngày càng gay gắt Đây chính làtiền đề cho ngành vận tải hàng không dân dụng phát triển cả chiều rộng và chiều sâutrong giai đoạn tiếp theo
Giai đoạn phát triển: (1945- 2005)
- Sự đổi mới và áp dụng công nghệ mới để sản xuất, chế tạo và điều khiển máybay:
Trang 34+ Động cơ máy bay được cải tiến ngày càng hiện đại, có sức đẩy lớn hơn Đầutiên là động cơ Piston, sau đó là động cơ tua bin cánh quạt và ngày nay là động cơ tuabin phản lực…
+ Vật liệu chế tạo máy bay cũng thay đổi Ngày nay người ta dùng composit đểchế tạo khung máy bay, vừa nhẹ vừa bền hơn nhiều lần so với các vật liệu truyềnthống là gỗ, nhôm, sắt Điều này cho phép giảm được trọng lượng của máy bay, tăng sứcchở hàng hóa và tăng số ghế hành khách chuyên chở…
+ Máy tính điện tử và công nghệ thông tin hiện đại được áp dụng trên điềukhiển bay trên không và cả mặt đất Nhờ áp dụng công nghệ tiên tiến, vật liệu mới nênmáy bay- công cụ chính của vận tải đường hàng không – bền hơn, có sức chứa lớnhơn, tốc độ cao hơn và an toàn hơn Đây là yếu tố rất quan trọng và là cơ sở cho sựphát triển nhanh chóng của vận tải đường hàng không trên thế giới
- Số lượng máy bay, sân bay và các hăng hàng không tăng nhanh chóng
+ Do nhu cầu chuyên chở hành khách và hàng hóa ngày càng tăng, nên sốlượng máy bay vận tải cũng ngày càng tăng lên Từ chỗ sử dụng và cải tạo máy bayquân sự để chuyên chở hành khách và hàng hóa thì lúc này máy bay được đóng mớinhiều và ngày càng hiện đại, sức chở lớn và phù hợp với nhu cầu đa dạng của chuyênchở hành khách và hàng hóa
Giai đoạn tái tổ chức: ( 2005 đến nay)
Hiện nay, các hãng hàng không trên thế giới đang cố gắng cắt giảm các chi phí
và cạnh tranh để lấy được lòng trung thành của khách hàng Nhu cầu đang giảm manh
Ta có biểu đồ nhu cầu ngành hàng không:
RPK ( Vận chuyển hành khách quốc tế)
FTK (Khối lượng vận tải hàng không)
Trang 35Ngành hàng đang trong giai đoạn tăng trưởng trung bình 7%/năm, có thể nhìnthấy Tống Số Du Lịch Hàng Không(RPK) tăng đều từ năm 2005 đến đầu năm 2008,nhưng dưới sự tác động khủng hoảng kinh tế tại Mỹ vào cuối năm 2008 và đầu năm
2009 đã làm cho RPK giảm đáng kể (gây thiệt hại cho ngành là 27,8 tỷ USD) Và sau
đó đã có dấu hiệu phục từ giữa quý 1 năm 2009 đến 2010
QUA PHÂN TÍCH TRÊN NGÀNH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG LÀ HẤP DẪN TUY NHIÊN ĐANG GIẢM DẦN VÀ NGÀNH ĐANG Ở TRONG GIAI ĐOẠN TÁI CẤU TRÚC.
2 Động thái của đối thủ cạnh tranh
Theo như đã phân tích ở trên thì những công ty có cùng những đặc tính giốngnhư Air Canada là Emirates, Qantas, Air New Zealand Động thái chung của nhữngcông ty này để cạnh tranh lẫn nhau đó là thực hiện nâng cấp không ngừng chất lượngphục vụ của hạng thương gia, gia tăng các tiện nghi của hạng này và tăng cường mởrộng liên mình nhằm giành phần thắng trong cuộc cạnh tranh Cụ thể là:
- Phòng chờ thương gia của hàng không Emirates tại Dubai mới được thiết kếlại với ý tưởng Lửa, Nước, Khí quyển và Trái đất với nhiều loại đồ uống và đồ ăn nhẹmiễn phí cho khách Với những người muốn tiện nghi hiện xa xỉ hơn nữa, ở đây cũngphục vụ dịch vụ spa thẩm mỹ, với các liệu pháp mat-xa và tạo kiểu tóc sành điệu
- Qantas và British Airways sẽ tiếp tục cung cấp các dịch vụ bay từ Úc đếnLuân Đôn với máy bay hạng sang tương đương là A380, tăng cường liên minh vớiBritish Airways để mở rộng điểm đến Bangkok và Hồng Kông, và thường xuyên kếtnói các điểm đến khác ở Nam Mỹ đồng thời nâng cấp dịch vụ trên các chuyến bayLondon-Singapore-Sydney bằng việc sử dụng Boeing 747- 400 hiện đại hơn
- Tập đoàn Qantas cũng đã sử dụng công bố chiến lược quốc tế để đánh dấu sự
ra mắt của Jetstar Nhật Bản trong quan hệ đối tác với các hãng hàng không MitsubishiNhật Bản Quatas tuyên bố sẽ thiết lập hệ thống bay sử dụng Airbus A320, sẽ có trênbầu trời vào cuối năm 2012
3 Nhân tố then chốt thành công của ngành
Những nhân tố then chốt của thành công ảnh hưởng đến khả năng thành côngcủa ngành trên thị trường, và là yếu tố đánh giá sức mạnh cạnh tranh của các đối thủtrong ngành
Trang 36* Cơ sở hạ tầng, máy bay, trang thiết bị:
Một nhân tố góp phần đem lại thành công cho ngành dịch vụ hàng không đóchính là hệ thống cơ sở hạ tầng, máy bay và trang thiết bị trên máy bay Thật vậy, dịch
vụ hàng không là ngành có sự yêu cầu cao về sự an toàn, do đó các công ty trongngành cần có cơ sở hạ tầng, máy bay, trang thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn thì mới có thể
đi đến được sự an toàn- nền tảng cho mọi hoạt động của ngành
Đối với ngành hàng không, việc đóng cửa sân bay vài chục phút hoặc 1 -2 tiếngđồng hồ có ảnh hưởng vô cùng lớn trong điều hành và khai thác bay, gây lãng phí chocác hãng bay Lệnh đóng cửa sân bay có thể được ban bố đối với những trường hợpđặc biệt nghiêm trọng như khủng bố, bom mìn hay những vấn đề an ninh bất khảkháng
Bên cạnh đó, các hãng hàng không cần tận dụng lợi ích của mạng lưới Internet
để phục vụ tốt hơn cho quá trình làm thủ tục của khách hàng, tạo ra sự thoải mái, tiệnlợi trong mỗi hành trình bay
* Lực lượng lao động có năng lực:
Dịch vụ hàng không là ngành cũng cần sự yêu cầu cao về chất lượng của lựclượng lao động Với sự an toàn là yếu tố nền tảng, các thiết bị thuộc loại kỹ thuật cao
và sự phục vụ phải luôn chuyên nghiệp, do đó nhân viên trong ngành phải luôn đượcchọn lựa kỹ càng, hội tụ đầy đủ phẩm chất phù hợp ngành dịch vụ hàng không Mộthãng bay có đội ngũ nhân viên tốt thì khi đó chất lượng dịch vụ, hoạt động của hãng sẽluôn được nâng cao Tinh thần của nhân viên chính là cam kết mang đến dịch vụ tốtcho khách hàng, nhân viên có trình độ cao và lực lượng lao động có năng lực điều làrất cần thiết trong ngành công nghiệp hoặc các ngành công nghiệp theo định hướngdịch vụ
* Mở rộng được các tuyến bay:
Mở rộng nhiều tuyến bay nhằm đáp ứng được nhu cầu đi lại của khách hàng.Một hãng hàng không có mạng lưới bay dày đặc thì có thể sẽ chiếm lĩnh được thịtrường bởi vì những nơi mà khách hàng muốn đến đều nằm trong danh sách điểm đếncủa hãng, điều đó dẫn tới việc hãng sẽ ghi dấu ấn mạnh mẽ vào suy nghĩ của kháchhàng Tuy nhiên, việc có thêm nhiều tuyến bay mới cũng nên được cân nhắc với chi
Trang 37* Quản lý chi phí hiệu quả:
Ngành dịch vụ hàng không có các loại chi phí sau: Chi phí nhiên liệu, chi phíchi cho các dịch vụ, chi phí khấu hao máy bay, thuê cơ sở vật chất Trong đó chi phínhiên liệu chiếm đa phần và có sự biến động mạnh mẽ nhất Chính vì vậy, quản lý chiphí hiệu quả để đảm bảo lợi nhuận ổn định, duy trì được giá vé ở mức vừa phải gópphần không nhỏ trong sự thành công của ngành dịch vụ hàng không
* Liên minh:
Ngành công nghiệp hàng không đang hướng tới thành lập liên minh giữa cáchãng Nhiều tổ chức hàng không được thành lập như IATA, Skyteam Điều này sẽcho phép các hãng chia sẻ nguồn lực thông qua sự liên kết của họ để xây dựng một cơ
sở rộng của khách hàng, phát triển dịch vụ và tăng số lượng của các điểm đến, kết nốituyến bay Ngoài ra các hãng có thể hoạt động tốt bằng việc chia sẻ kinh nghiệm vàgiảm các chi phí hoạt động phát sinh
* Quan hệ với nhà cung cấp:
Công ty hàng không phải xây dựng một mối quan hệ mạnh mẽ với các nhà cungcấp bằng cách thiết lập hợp đồng dài hạn với họ Quan hệ như vậy sẽ mang lại lợi íchcho các hãng hàng không, vì điều này sẽ giúp cho các hãng được đảm bảo an toàn,tránh rủi ro khi có sự biến động về tính hình kinh tế, lãi suất cũng như khi có bất kỳthay đổi nào trong chiến lược giá của nhà cung cấp
4 Lực lượng dẫn dắt thay đổi trong ngành
* Sự thay đổi về mức tăng trưởng dài hạn của ngành:
Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) vừa cho biết vận chuyển hànhkhách toàn cầu bằng đường hàng không năm 2011 đã tăng 5,9%, bất chấp các điềukiện yếu kém như tình hình kinh tế tại nhiều nền kinh tế phương Tây
Nhà sản xuất máy bay hàng đầu thế giới Boeing của Mỹ dự báo các hãng hàngkhông toàn cầu sẽ cần 33.500 máy bay mới trị giá 4.000 tỷ USD từ nay đến năm 2030,trong đó châu Á chiếm khoảng 35%
Theo dự báo mới nhất của Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế (IATA), khuvực châu Á-Thái Bình Dương sẽ dẫn đầu mức tăng trưởng về nhu cầu đi lại trongnhững năm tới Theo đó, đến năm 2015, khu vực này sẽ chiếm tới 37% nhu cầu đi lạitoàn cầu, so với mức khoảng 33% của năm 2010, trong khi tỷ trọng này của châu Âu
Trang 38và Bắc Mỹ sẽ giảm từ mức 31% xuống 29% IATA ước tính đến năm 2015, sẽ có hơn3,55 tỷ lượt người đi lại bằng máy bay, cao hơn 877 triệu lượt so với năm 2010, trong
đó chỉ riêng Trung Quốc đã "đóng góp" 212 triệu lượt hành khách
=> Với dự báo trên có thể thấy được nhu cầu của ngành hàng không trong dài
hạn là cao đặc biệt là tại khu vực Châu Á- Thái Bình Dương điều này mang lại triểnvọng cho tất cả các hãng trong ngành hàng không trên thế giới và thu hút nhiều hãngkhác gia nhập ngành
Khi nhu cầu đi lại bằng đường hàng không tăng cao thì khi đó sự nhập cuộc vàongành có thể vẫn gặp khó khăn, bởi vì lĩnh vực vận tải hàng không luôn đòi hỏi lượngvốn lớn nhưng việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng quy mô hoạt động sẽ đượcphát triển Ngược lại, lượng cầu giảm sút, sự rời ngành cũng là điều không dễ dàng,bởi vì máy bay và các trang thiết bị thuộc loại hàng chuyên dụng và khó thanh lý.Chính vì vậy, sự thay đổi mức tăng trưởng về nhu cầu của khách hàng ít có ảnh hưởngnhỏ đến sự thay đổi trong ngành
* Cải tiến sản phẩm, thay đổi công nghệ:
Lĩnh vực vận tải hàng không là lĩnh vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của sự pháttriển khoa học công nghệ Các máy bay, trang thiết bị trên máy bay phải luôn được cảitiến về chất lượng
Ngày nay, vấn đề môi trường đang được lưu tâm, bên dưới hình ảnh bay bổngđầy quyến rũ của kỹ nghệ hàng không là một nền công nghiệp cực kỳ ô nhiễm Càngnhiều máy bay cất cánh thì môi trường càng bị thiệt hại nặng nề
Nhờ các động cơ tốt hơn, nguyên vật liệu nhẹ hơn và thiết kế khí động học tốthơn, các hãng chế tạo máy bay cũng đã có những bước tiến nhảy vọt, làm cho các máybay thương mại hiện nay có hiệu suất nhiên liệu cao đến 70% trên mỗi hành khách/mỗi
km so với cách đây 40 nămCố gắng giảm bớt sự tắc nghẽn chờ đợi đường băng trênkhông khi đáp xuống để giảm bớt gánh nặng về chi phí nhiên liệu - nhân tố cấu thànhnên 25% chi phí hoạt động của một hãng hàng không
Phần lớn các hãng hàng không có giá vé thấp đều là những hãng có đội bay trẻ
ít hao tốn nhiên liệu nên hiệu suất nhiên liệu cao, hoặc đó là các hãng hàng không mớiđược lập nên trong vùng nên có thể đi tắt đón đầu (bỏ qua các công nghệ cũ kỹ) để
Trang 39Tương lai ngành hàng không không chỉ là máy bay chở khách dân dụng, nó cóthể được thay thế bằng các phương tiện bay khác hiệu quả hơn, tiết kiệm nhiên liệu vàmang tính cá nhân.
* Sự thay đổi về chi phí nhiên liệu:
Đối với kinh doanh hàng không, chi phí nhiên liệu là yếu tố quyết định đến lợinhuận Hiện nay, tiền mua xăng máy bay chiếm tới một phần ba chi phí kinh doanhcủa các hãng hàng không Trong thời buổi khó khăn kinh tế đã làm nảy sinh nhiềucông ty hàng không giá rẻ và các doanh nghiệp này lại tỏ ra rất năng động, mở rộngthị trường Để giành lại thị phần, các hãng hàng không lớn tìm cách giảm chi phí vậnhành theo mô hình các công ty hàng không giá rẻ Nỗi ám ảnh về chi phí đã buộc cáchãng hàng không không ngừng nghiên cứu tìm kiếm các phương thức để tối ưu hoá vàlàm đầy các chuyến bay của mình, tìm những đường bay càng thẳng, càng trực tiếpcàng tốt; Tại châu Âu, Tập đoàn Air France – KLM đã mở thêm các chuyến bay tầmtrung, xuất phát từ các tỉnh, thành phố lớn Ở châu Á, Japan Airlines – JAL của NhậtBản đã liên kết với Qantas của Australia để lập công ty giá rẻ Jetstar Japan, trong khi
đó, All Nip- pon Airway – ANA cũng quyết định mở chi nhánh hàng không giá rẻPeach Aviation
Trang 40D PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY
I CHIẾN LƯỢC CÔNG TY
1 Lĩnh vực mà công ty đang hoạt động
Air Canada tập trung vào các lĩnh vực chính là cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng không và cung cấp các gói du lịch thông qua đường hàng không:
Lĩnh vực vận tải hàng không bao gồm:
- Air Canada Express cung cấp dịch vụ vận tải hành khách trong nước và
quốc tế, hoạt động trung bình 1.506 chuyến bay hàng ngày đến 60 các điểm đến ởCanada, 57 địa điểm trong Hoa Kỳ và 63 điểm đến tại Canada-châu Âu, Canada-TháiBình Dương, Canada-Caribbean, trung tâm nước Mỹ và Canada-thị trường Nam Mỹ
- Air Canada Cargo cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa trực tiếp hơn
150 Canada, Hoa Kỳ xuyên biên giới và các điểm đến quốc tế và đại diện bán hàng tạihơn 50 quốc gia Air Canada Cargo là nhà cung cấp dịch vụ hàng không lớn nhất củaCanada được đo bởi năng lực vận chuyển hàng hóa Dịch vụ vận chuyển hàng hóađược cung cấp trên các chuyến bay trong nước và xuyên biên giới Hoa Kỳ và trên cácchuyến bay quốc tế trên các tuyến đường giữa Canada và các thị trường chính ở châu
Âu, châu Á, Nam Mỹ và Australia
- Air Canada Jetz cung cấp các chuyến bay ghế ngồi hạng thương gia với các
tính năng cao cấp và dịch vụ cá nhân cho các đội thể thao chuyên nghiệp, khách dulịch ưu đãi của doanh nghiệp và các nhóm lãnh đạo Trong năm 2011, Air Canada thựchiện gần 34 triệu lượt hành khách và cung cấp dịch vụ hành khách đến 180 điểm đếntrực tiếp trên năm châu lục
Trong lĩnh vực cung cấp các tuor di lịch trọn gói có:
- Air Canada Vacations là một trong những công ty lữ hành hàng đầu của
Canada cung cấp đầy đủ các gói du lịch giải trí bao gồm cả du lịch trên biển, du lịch,cho thuê xe hơi và du ngoạn Có trụ sở tại Montreal và Toronto, Air Canada Vacationshoạt động kinh doanh của mình trong thị trường du lịch giải trí đi Caribbean, Mexico,
Mỹ, Châu Âu, Bắc, Trung và Nam Mỹ, Nam Thái Bình Dương và Châu Á bằng cáchphát triển, tiếp thị và phân phối các gói đi du lịch nghỉ mát Ngoài ra Air CanadaVacations cũng cung cấp các gói du lịch ở Bắc Mỹ, Châu Âu và vùng Caribê