Các hiệu ứng phi tuyến
Trang 1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Giảng viên: Trần Thủy Bình
CƠ SỞ KỸ THUẬT THÔNG TIN QUANG
BÀI TIỂU LUẬN
Chuyên đề 3: Các hiệu ứng phi tuyến
Thuyết trình: Nhóm 11_ Lớp D11VT5
Trang 22 Phân loại các hiệu ứng phi tuyến
3 Chiều dài và diện tích hiệu dụng
II Các hiệu ứng phi tuyến
1 Loại thứ nhất phát sinh do sự tác động qua lại giữa các sóng ánh sang và các photon
a Tán xạ do kích thích Brillouin (SBS)
b Tán xạ do kích thích Raman (SRS)
Trang 3Mục lục
2 Loại thứ hai phát sinh do sự phụ thuộc của chiết suất cường độ điện trường hoạt động,tỉ lệ bình phương với biên độ điện trường
a Hiệu ứng tự điều pha (SPM- Self-Phase Modulation)
b.Hiệu ứng điều chế xuyên pha (CMP-Cross-Phase Modulation)
c.Hiệu ứng trộn bốn bước song (FMP-Four-Ware Mixing)
III Tổng kết
Trang 4I Giới thiệu chung
1 Định nghĩa
Hiệu Ứng Quang Phi Tuyến
• Khái niệm: Hiệu ứng quang được gọi là phi tuyến nếu các tham số của
nó phụ thuộc vào cường độ sáng ( công suất )
• Với các hệ thống thông tin quang hoạt động ở mức công suất vừa phải
( vài mW ) với tốc độ lên đến 2,5 Gbps thì có thể bỏ qua các hiệu ứng phi
tuyến Nhưng với tốc độ cao hơn hay với mức công suất truyền dẫn cao
hơn thì lúc này ta buộc phải tính đến các ảnh hưởng của hiệu ứng phi
tuyến đối với hệ thống
Trang 52 Phân loại
Các hiệu ứng phi tuyến có thể chia ra làm 2 loại
• Loại thứ nhất phát sinh do sự tác động qua lại giữa các sóng ánh sang và các photon.Ở đây ta xét 2 loại hiệu ứng chính là
-Tán xạ do kích thích Brillouin (SBS)
-Tán xạ do kích thích Raman (SRS).
• Loại thứ hai phát sinh do sự phụ thuộc của chiết suất cường độ điện trường hoạt động,tỉ lệ bình phương với biên độ điện trường
-Hiệu ứng tự điều pha (SPM- Self-Phase Modulation)
-Hiệu ứng điều chế xuyên pha (CMP-Cross-Phase Modulation)
-Hiệu ứng trộn bốn bước song (FMP-Four-Ware Mixing)
Các hiệu ứng quang phi tuyến
Trang 63.Chiều dài và diện tích hiệu dụng
Các Hiệu Ứng Quang Phi Tuyến
Khi lan truyền trong sợi quang,công suất tín hiệu giảm đi do suy hao của sợi
quang.Vì vậy hầu hết các hiệu ứng phi tuyến xảy ra ngay trong khoảng đầu của sợi
quang và giảm đi khi tín hiệu lan truyền
Hình 1: a.phân bố công suất đặc trưng dọc theo chiều dài Lcủa tuyến;
Trang 73.Chiều dài và diện tích hiệu dụng
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Giả sử năng lương không thay đổi qua 1 độ dài hiệu dụng cố định L eff thì
độ dài hiệu dụng Leff được tính theo công thức :
Trong đó : Pin :công suất truyền trong sợi quang
: công suất tại điểm z trên tuyến
Suy ra
Trang 83 Q
a) Mô hình quang hình
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
• AS lan truyền trong sợi quang dựa trên hiện tượng phản xạ toàn phần
• Xét quá trình lan truyền AS bên trong sợi quang
• Sợi đa mode chiết suất bậc (MM-SI)
• Sợi đa mode chiết suất giảm dần (MM-MI)
• Sợi đơn mode (SM)
Hình 7
Trang 9a) Mô hình quang hình
• Sợi đa mode chiết suất phân bậc
Ánh sáng truyền trong sợi được xem như những tia sáng đi theo đường
Trang 10a) Mô hình quang hình
Có 2 loại đường đi : loại tia trục và tia xiên Các tia trục
là những tia nằm trên mặt phẳng chứa trục trung tâm
của sợ quang, các tia xiên là những tia không nằm trên
mặc phẳng này
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Hình 9 Các tia trục và tia xiên
Trang 11a) Mô hình quang hình
• Sợi đa mode chiết suất giảm dần
Ánh sáng được khúc xạ qua các lớp chiết suất này khiến cho góc tới liên tục
giảm và sẽ giảm nhỏ hơn góc tới hạn trước khi đi đến phần tiếp giáp vỏ-lõi
Trang 12a) Mô hình quang hình
• Sợi đơn mode
Ánh sáng truyền trong loại sợi này được xem như những tia đi theo đường
thẳng song song với trục
Trang 15b) Mô hình sóng
• Sự lan truyền ánh sáng trong sợi quang tuân theo hệ phương trình
Maxwell Với một môi trường điện môi đẳng hướng, tuyến tính, không có
dòng điện, các phương trình này có dạng:
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
z
e y
e x
Trang 16R=r/a là tọa độ bán kính chuẩn hóa (a là bán kính lõi sợi quang)
U, W là các giá trị đặc trưng cho lõi và bọc
β : hằng số truyền lan của các mode trong sợi quang
(n2k < β < n1k)
Trang 17Số mode truyền sóng
được xác định
SI
Trang 18b) Mô hình sóng
• Mode lan truyền trong sợi quang
Mode là nghiệm của phương trình
sóng thỏa mãn các điều kiện biên tại ranh giới giữa lõi – sợi
Giải phương trình Maxwell ta thu
được các mode TElm, TMlm, EHlm,
HElm
Sự chồng chập các mode tự nhiên
mode phân cực tuyến tính (LP)
Mỗi mode có dạng điện từ trường
không đổi lan truyền trong lõi sợi
Các chỉ số mode
2l: số đỉnh cực đại (cực tiểu) của trường khi tọa độ góc thay đổi từ 0-2 π ;
m: số điểm cường độ cực đại của trường khi tọa độ bán kính thay đổi từ 0
đến ∞
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Hình 12 : Các đường sức của 4 mode tự nhiên bậc thấp trong sợi SI
Trang 19b) Mô hình sóng
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Hình 13 : Kết hợp các mode HE21+TE01 và HE21+ TM01 thành các mode LP11
a) Cấu tạo của 2 mode LP từ 2 mode tự nhiên và phân bố trường TE và cường độ
Trang 20b) Mô hình sóng
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Minh họa đồ thị cường độ và hình mẫu 1 số mode LP
Trang 21b) Mô hình sóng
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Minh họa đồ thị cường độ và hình mẫu 1 số mode LP
Trang 22b) Mô hình sóng
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Điều kiện đơn mode
Không phải mode sóng nào cũng truyền được trong sợi quang Mỗi mode LPnm
có Vcn tương ứng
Khi V>Vcn mode thứ n mới truyền trong sợi quang
Một vài trị số Vcn bậc thấp Từ công thức
Ta có thể xác định λc( bước sóng cắt)
Trang 23b) Mô hình sóng
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Đường kính trường mode
• Khi đề cập đến kích thước vật lý của lõi sợi quang , người ta sử dụng đại lượng đường kính lõi sợi
• Đường kính trường mode (2p) : là đường kính tại đó biên độ trường giảm đi e lần ( e=2.718 )
• 2p phụ thuộc λ (λ càng lớn thì 2p càng tăng )
• Sợi SM-SI : 2p>2a
Hay
Trang 24III Tham số cơ bản của sợi quang
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Suy hao trong sợi quang
• Khái niệm : Suy hao là tham số thể hiện sự tổn thất công suất ánh sáng trong sợi
quang
• Biểu thức tính suy hao
• Đơn vị suy hao
Đơn vị tuyến tính : m-1 hoặc km-1
Đơn vị logarit : dB/km
• Để tiện sử dụng : suy hao được xác định bằng công thức sau
Trang 25Suy hao
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Những nguyên nhân gây suy hao
Hấp thụ Tán xạ tuyến tính Uốn cong
Trang 26Suy hao trong sợi quang
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
• Suy hao do tán xạ tuyến tính
Do tính không đồng đều rất nhỏ của lõi sợi (vật liệu,cấu trúc) suy hao công suất quang được truyền ( Công suất được truyền sang từ mode rò hay mode bức xạ )
Tán xạ Rayleigh : xảy ra do sự không đồng nhất có kích thước nhỏ hơn bước sóng ( khoảng
1/10) trong sợi quang làm tia sáng bị tỏa ra nhiều hướng
Hệ số tán xạ
γR (m-1): Hệ số tán xạ Rayleigh n: chiết suất môi trường
p: hệ số quang đàn hồi trung bình
βc (m2/N): độ nén đẳng nhiệt tại nhiệt
độ TF (K)K: hằng số Boltzman = 1,381.10-23 JK-1
Trang 27Suy hao trong sợi quang
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Tán xạ Rayleigh ( tiếp )
Hệ số tán xạ Rayleigh liên hệ với hệ số suy hao truyền dẫn
L : độ dài sợi quang
Hệ số suy hao trên 1km là Lkm với L=1000m Hệ số suy hao do tán xạ Rayleigh
Trang 28Suy hao trong sợi quang
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
• Suy hao do uốn cong
Uốn cong vi mô : sợi bị cong nhỏ một cách ngẫu nhiên , thường xảy ra khi sợi được
bọc thành cáp
Uốn cong vĩ mô : uống cong có bán kính uống cong lớn hơn đường kính sợi
Sợi càng bị uốn cong suy hao càng tăng
Bán kính uốn cong cho phép của sợi đa mode
Bán kính uống cong của sợi đơn mode
Trang 29Suy hao trong sợi quang
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Đặc tính suy hao trong sợi quang
Hai dải bước sóng (cửa
sổ) sử dụng cho thông tin
quang
- 1550 nm: 0.25 dB/km
- 1310 nm: 0,4 dB/km
Với dải 850 nm : 2dB/km
Trang 30IV Tổng kết
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Cấu tạo sợi quang : hình trụ tròn , làm tự vật liệu trong suốt , gồm : lõi , vỏ phản xạ , vỏ
bảo vệ
Phân loại sợi quang
Đặc tính truyền dẫn : Đơn mode , đa mode
Chiết suất lõi sợi : SI , GI
Vật liệu chế tạo : Thủy tinh , nhựa , vật liệu đặc biệt
Tham số cơ bản : tán sắc , phi tuyến cao , duy trì phân cực
Quá trình lan truyền AS trong sợi quang
Mô hình quang hình
Mô hình sóng
Tham số cơ bản của sợi quang
Suy hao
Trang 31Tài liệu tham khảo
NGHIÊN CỨU VỀ SỢI QUANG
Kỹ thuật thông tin quang 1 ( hệ đào tạo từ xa ) , Học viện CNBCVT , 2009
Kỹ thuật thông tin sợi quang , HV CNBCVT , 6/2010
Optical fiber communication , G.Keiser , 2001