1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

6 339 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 21,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày nội dung các bút toán điều chỉnh trong kế toán Mỹ? Cho ví dụ minh họa? Các bút toán điều chỉnh trong kế toán Mỹ bao gồm: + Bút toán điều chỉnh cho các khoản chi phí cần phân bổ dần vào chi phí của nhiều kỳ như điều chỉnh chi phí bảo hiểm trả trước, điều chỉnh chi phí văn phòng phẩm, điều chỉnh khấu hao tài sản cố định… VD: Ngày 11 trả tiền thuê văn phòng 12 tháng bằng tiền mặt số tiền 24.000 . Định khoản 311 Nợ TK CP thuê văn phòng 2.000 Có TK Thuê văn phòng trả trước + Bút toán điều chỉnh doanh thu nhận trước (doanh thu chưa thực hiện) là doanh thu của nhiều kỳ tiếp theo nhưng đã nhận trước kỳ này. VD: 121 công ty A nhận được tiền khách hàng ứng trước 3 tháng là 2000. Công ty đã thực hiện được 50% theo tiến độ hợp đồng và phát hành hóa đơn đối với phần công viêc đã thực hiện 311 Nợ TK Doanh thu nhận trước Có TK Doanh thu do cung cấp dịch vụ 1000 + Bút toán điều chỉnh để ghi nhận doanh thu dồn tích (doanh thu thực hiện trong kỳ này nhưng chưa thu tiền…) VD: 55 công ty A bắt đầu cung cấp dịch vụ bảo trì xe oto cho công ty B trong thời hạn 5 tháng. Công ty B sẽ thanh toán tiền 1 lần khi kết thúc hợp đồng. vào ngày 311 công ty A đã thực hiện DV sửa chữa tổng cộng là 3000 Nợ TK phải thu khách hàng Có TK doanh tu cung cấp dịch vụ 3000 + Bút toán điều chỉnh để ghi nhận chi phí dồn tích như chi phí phải trả, tiền lương, lãi tiền vay… VD: Tính ra chi phí lương phải trả cho công nhân là 100.000 Nợ TK Chi phí lương phải trả Có TK Lương phải trả + Bút toán điều chỉnh lãi thương phiếu phải thu và lãi thương phiếu phải trả. VD: + Chi phí khấu hao TSCĐ VD: ngày 11 công ty mua 1 thiết bị có nguyên giá 250.000, đax thanh toán. Thời gian sử dụng ước tính là 5 năm. Biết công ty tính khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Nợ TK chi phí KH TSCĐ Có TK Khấu hao lũy kế TSCĐ

Trang 1

Câu 1: Trình bày nội dung các bút toán điều chỉnh trong kế toán Mỹ? Cho ví

dụ minh họa?

- Các bút toán điều chỉnh trong kế toán Mỹ bao gồm:

+ Bút toán điều chỉnh cho các khoản chi phí cần phân bổ dần vào chi phí của nhiều kỳ như điều chỉnh chi phí bảo hiểm trả trước, điều chỉnh chi phí văn phòng phẩm, điều chỉnh khấu hao tài sản cố định…

VD: Ngày 1/1 trả tiền thuê văn phòng 12 tháng bằng tiền mặt số tiền 24.000 $ Định khoản

31/1 Nợ TK CP thuê văn phòng 2.000

Có TK Thuê văn phòng trả trước

+ Bút toán điều chỉnh doanh thu nhận trước (doanh thu chưa thực hiện) là doanh thu của nhiều kỳ tiếp theo nhưng đã nhận trước kỳ này

VD: 12/1 công ty A nhận được tiền khách hàng ứng trước 3 tháng là 2000$ Công ty đã thực hiện được 50% theo tiến độ hợp đồng và phát hành hóa đơn đối với phần công viêc đã thực hiện

31/1 Nợ TK Doanh thu nhận trước

Có TK Doanh thu do cung cấp dịch vụ 1000

+ Bút toán điều chỉnh để ghi nhận doanh thu dồn tích (doanh thu thực hiện trong kỳ này nhưng chưa thu tiền…)

VD: 5/5 công ty A bắt đầu cung cấp dịch vụ bảo trì xe oto cho công ty B trong thời hạn 5 tháng Công ty B sẽ thanh toán tiền 1 lần khi kết thúc hợp đồng vào ngày 31/1 công ty A đã thực hiện DV sửa chữa tổng cộng là 3000$

Nợ TK phải thu khách hàng

Có TK doanh tu cung cấp dịch vụ 3000$

+ Bút toán điều chỉnh để ghi nhận chi phí dồn tích như chi phí phải trả, tiền lương, lãi tiền vay…

VD: Tính ra chi phí lương phải trả cho công nhân là 100.000$

Nợ TK Chi phí lương phải trả

Có TK Lương phải trả

+ Bút toán điều chỉnh lãi thương phiếu phải thu và lãi thương phiếu phải trả

VD:

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

VD: ngày 1/1 công ty mua 1 thiết bị có nguyên giá 250.000$, đax thanh toán Thời gian

sử dụng ước tính là 5 năm Biết công ty tính khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Nợ TK chi phí KH TSCĐ

Có TK Khấu hao lũy kế TSCĐ

Câu 2: Mục đích và công dụng của việc ghi sổ nhật ký chung?

Trang 2

+ Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ + Chỉ ra được quá trình phân tích các nghiệp vụ kinh tế thông qua việc ghi Nợ và ghi

Có tài khoản

+ Cung cấp một cách ngắn gọn diễn giải nội dung kinh tế của các nghiệp vụ

+ Chỉ ra nguồn cung cấp số liệu cho việc kiểm tra, đối chiếu trong quá trình kế toán + Giảm nhẹ công việc ghi sổ cái

+ Tạo điều kiện cho việc ghi sổ cái tài khoản một cách chính xác hơn và thuận lợi trong việc phân công lao động kế toán

+ Tạo điều kiện cho kế toán kiểm tra, đối chiếu số liệu trong trường hợp có sai sót trên sổ hoặc khi lập báo cáo không đảm bảo tính cân đối của các cặp số liệu

Câu 3: Điều hòa ngân quỹ là gì? Kế toán sẽ xử lý như nào nếu số dư tiền gửi ngân hàng lớn hơn dư tiền mặt của công ty?

- Điều hòa ngân quỹ là việc so sánh số dư tài khoản tiền gửi tiền mặt của doanh nghiệp với

số dư tiền gửi ngân hàng cung cấp hàng tháng trên báo cáo ngân hàng

- Khi số dư tiền gửi ngân hàng lớn hơn dư tiền mặt của công ty thì kế toán phải tìm hiểu nguyên nhân Nếu:

+ Séc phát hành quá số dư: Séc thanh toán của khách hàng phát hành quá số dư nên

đã bị trả lại, ngân hàng đã ghi giảm tiền của doanh nghiệp và do đó kế toán công ty phải ghi bút toán điều chỉnh

Nợ TK “Phải thu khách hàng”

Có TK “Tiền mặt”

+ Phí dịch vụ ngân hàng: Khoản chi phí cho các dịch vụ ngân hàng mà ngân hàng đã trừ trực tiếp trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp Kế toán công ty phải ghi bút toán bổ sung

Nợ TK “Chi phí dịch vụ ngân hàng”

Có TK “Tiền mặt”

+ Thương phiếu đã thu được tiền: Với các thương phiếu mà ngân hàng đã thu được tiền cho doanh nghiệp, công ty cần ghi bút toán điều chỉnh

Nợ TK “Tiền mặt”

Có TK “Thương phiếu phải thu”

Có TK “Doanh thu về lãi thương phiếu”

Câu 4:

- Tiêu thụ với hợp đồng sẽ mua lại hàng là bên bán sẽ mua lại hàng đã bán tại thời điểm xác định trong tương lai Lý do của hợp đồng mua bán này là bên bán muốn có vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình thông qua việc tạm bán hàng cho bên mua

- Bên bán khi mua lại hàng sẽ phải trả cho bên mua số tiền vay ban đầu, lãi tiền vay, và các chi phí lưu kho Trong trường hợp này, doanh thu chưa thực sự tạo ra do đó số hàng

Trang 3

đem bán tạm thời vẫn được báo cáo trong khoản mục hàng tồn kho của bên bán và bên bán sẽ không ghi nhận doanh thu

- Phương pháp hạch toán

+ Khi bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK “Tiền”

Có TK “Nợ phải trả”

+ Khi mua lại hàng, kế toán ghi:

Nợ TK “Nợ phải trả”

Nợ TK “Chi phí lãi vay”

Nợ TK “Chi phí lưu kho”

Có TK “Tiền”

Câu 5: Trình bày cách lập bảng cân đối thử Có những sai sót nào có thể xẩy

ra khi lập bảng cân đối thử? “Bảng cân đối thử được lập vào cuối niên độ kế toán Bảng cân đối thử đúng có nghĩa là quá trình ghi sổ đã hoàn thành chính xác” là đúng hay sai? Vì sao?

Bảng cân đối thử là sự liệt kê các tài khoản trong sổ cái và số dư Nợ hoặc dư Có của các tài khoản đó nhằm xác định tính cân đối của tổng Nợ và tổng Có trong qusa trình ghi chép và theo hệ thống các tài khoản của doanh nghiệp

Cách lập:

- Xác định các số dư của các tài khoản trên sổ cái

- Liệt kê các tài khoản và số dư của các tài khoản, số dư Nợ được đưa vào cột “dư Nợ”, số dư Có đưa và cột “dư Có”

- Cột cột dư Nợ

- Cộng cột dư Có

- So sánh giữa tổng Nợ và tổng Có

Các sai sót có thể xảy ra khi lập bằng cân đối thử

- Ghi sai trong quá trình ghi từ Nhật ký chung vào sổ cái

- Sai sót trong quá trình chuyển số dư từ tài khoản vào báo cáo

- Ghi nhận nợ - có

- Sai sót tróng quá trình cộng 2 cột trên báo cáo

Nhận định trên là sai Bảng cân đối thử ko phải chỉ lập vào cuối niên độ kế toán

mà được lập ở bất cứ thời điểm nào Bảng cân đối thử đúng không có nghĩa là quá trình

Trang 4

ghi sổ dã hoàn thành chính xác BCDT chỉ là 1 phương tiện, các bước cần thực hiện giúp

kế toán có thể giảm bớt hoặc phát hiện sai sót trong quá trình kế toán

Câu 6: Cho biết ý nghĩa của chiết khấu bán hàng (2/10, n/20) Cho ví dụ minh họa Tại sao các doanh nghiệp thường đưa ra chính sách chiết khấu bán hàng?

Ý nghĩa (2/10, n/20): thời hạn thanh toán tối đa cho người mua là 20 ngày, nếu bên

mua thanh toán trong 10 ngày đầu sẽ được giảm trừ 2% trên tổng giá trị nợ

VD: Công ty thương mại ABC ngày 2/9/2015 mua một lô hàng trị giá 2000$ của công ty

D với điều kiện thanh toán 2/10, n/20.Thời hạn thanh toán tiền hàng là 20 ngày Nếu công

ty D thanh toán trong vòng từ ngày 2/9 đến 12/9 sẽ được hưởng chiết khấu 2% trên tổng

tiền hàng tưc là được giảm t

Lý do:

- Doanh nghiệp đưa ra chính sách chiết khấu bán hàng để thúc đẩy việc thanh toán

từ bên mua hàng được thực thiện nhanh chóng, giảm bớt phí tổn thu nợ cũng như lượng nợ khó đòi

- Ngoài ra, nó cũng giúp thu hút khách hàng mua hàng, góp phần tăng doanh thu

bán hàng và Việc đưa ra các chính sách chiếu khấu giúp doanh nghiệp duy trì được mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng

Câu 7: Nếu điểm khác nhau giữa kế toán thương phiếu phải thu và kế toán thương phiếu phải trả? “Thương phiếu là 1 phương thức thanh toán tương đối tiện

lợi vì tính pháp lý của nó” là đúng hay sai? VÌ SAO?

Thương phiếu phải thu Thương phiếu phải trả

Khái

niệm Là 1 thuật ngữ dùng để chỉ phiếu hẹn trả tiền, đó là 1 lời hứa trả nợ vô điều kiện khi đưuọc

yêu cầ tại 1 thời điểm trả nợ trong tương lai

với 1 số tiền đã được xác định trước

Là 1 thuật ngữ dùng để chỉ phiếu phiếu hẹn nợ trong đó ghi rõ nội dung về giá trị khoản nợ, thời hạn và tỷ lệ lãi suất

Nội

dung

Phải thu 1 khoản tiền đã xác định trước Phải trả 1 khoản tiền đã xác định trước

Phươ

ng

pháp

hạch

toán

Tính lãi riêng Tính lãi gộp Tính lãi riêng Tính lãi gộp

- Khi khách hàng hẹn

nợ bằng thương

phiếu

N TP phải thu

C Doanh thu bán

hàng, phải thu KH

-Cuối tháng khi chưa

đáo hạn kt phản ánh lãi

TP phải thu kì này

N Lãi TP phải thu

- Khi khách hàng hẹn nợ bằng thương phiếu

N TP phải thu

C Doanh thu bán hàng, phải thu KH

C Lãi TP phải thu

-Cuối tháng khi chưa đáo hạn kt phản ánh lãi TP phải thu kì này

N Lãi TP phải thu

-Khi mua hàng hẹn

nợ bằng 1 TP

N Hàng tồn kho, TSCĐ

C TP phải trả

-Cuối tháng khi chưa đáo hạn

N CP lãi TP phải trả

C CK TP phải trả

-Khi mua hàng hẹn nợ bằng 1 TP

N Hàng tồn kho, TSCĐ ( gốc)

N CK TP phải trả (lãi)

C TP phải trả (gốc+lãi)

-Cuối tháng khi chưa đáo hạn

Trang 5

C Doanh thu lãi TP

-Khi đáo hạn

N Tiền mặt (gốc + lãi)

N TP phải thu mới(gốc

+ lãi)

C Lãi TP phải thu

( tổng lãi kì trước)

C DT lãi TP (lãi kì

này)

C TP phải thu (nợ

gốc)

C Doanh thu lãi TP

-Khi đáo hạn

N Tiền mặt (gốc + lãi)

N Lãi TP phải thu (lãi còn lại)

C TP phải thu ( gốc + lãi)

C Doanh thu lãi TP( lãi còn lại)

Hoặc

N TP phải thu mới (gốc + lãi cũ + lãi mới)

C TP phải thu (gốc + lãi cũ)

C lãi TP phải thu (lãi mới)

N lãi TP phải thu

C DT lãi TP

-Khi đáo hạn

N TP phải trả

N CP lãi TP phải trả (lãi còn lại

N CK TP phải trả ( tổng lãi kì trước)

C TM

N CP lãi TP phải trả

C CK TP phải trả

-Khi đáo hạn (a) N TP phải trả

C TM ( gốc + lãi)

(b) N CP lãi TP phải trả

C CKTP phải trả (lãi còn lại)

Nhận định đúng Vì Thương phiếu được thừa nhận bằng viết tay của người nợ về

khoản nợ và số tiền nợ, nên tính pháp lý của nó cao, (đối với thương phiếu phải thu có thể

chuyển thành tiền mặt trước thời hạn thanh toán bằng cách bán thương phiếu cho ngân

hàng) nên phương thức thanh toán bằng thương phiếu tương đối tiện lợi, an toàn

Câu 8: Sự khác biệt giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh

- Thành viên hợp danh là thành viên

bắt buộc phải có trong công ty hợp

danh với số lượng tối thiểu là hai

thành viên trở lên

- Thành viên góp vốn là thành viên

có thể có hoặc không, là cá nhân hay tổ chức góp vốn nhằm để huy động thêm vốn cho doanh nghiệp

- Thành viên hợp danh phải là người

có trình độ chuyên môn, uy tín nghề

nghiệp

- Thành viên góp vốn không bắt buộc phải có trình độ chuyên môn hay uy tín nghề nghiệp

- Thành viên hợp danh có quyền:

quyền được chia lợi nhuận của công

ty theo điều lệ, quyền tham gia biểu

quyết tất cả các công việc của công

ty, quyền đại diện cho công ty trước

pháp luật, trực tiếp điều hành quản

- Thành viên góp vốn có quyền: chia lợi nhuận của công ty, chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho các tổ chức, cá nhân khác

Trang 6

lý công ty.

- Thành viên hợp danh có nghĩa vụ:

chịu trách nhiệm liên đới (vô hạn)

bằng toàn bộ tài sản của mình về

các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

của doanh nghiệp, góp đủ vốn đã

cam kết

- Thành viên góp vốn có nghĩa vụ: chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp, góp vốn đúng thời hạn

Ngày đăng: 21/06/2016, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w