1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới việc thực hiện quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh tại huyện khoái châu năm 2013

11 840 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài luận văn Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới việc thực hiện quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh tại huyện Khoái Châu năm 2013.. Mặc dù quy định về cấm ch

Trang 1

Đề tài luận văn Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới việc thực hiện quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh tại huyện Khoái Châu năm

2013.

1 Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu

Tỷ số giới tính khi sinh là một chỉ số thống kê được xác định bằng số trẻ

em trai được sinh ra trên 100 trẻ em gái Tỷ số này thông thường là từ 104 –

106 trẻ em trai trên 100 trẻ em gái và giá trị của tỷ số này thường rất ổn định qua thời gian và đây là mức chấp nhận được Theo kết quả các cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở, các điều tra biến động dân số vào ngày 1 tháng 4 hàng năm, trong khi năm 2000 tỷ số giới tính khi sinh ở mức bình thường (106,2 trẻ trai trên 100 trẻ gái) thì con số này đã tăng lên 112,1 vào năm 2008 và cập nhật nhất năm 2012 con số này ở mức 112,3 Tỷ số khi sinh của một quốc gia, một vùng từ 109 – 110 là tiệm cận mất cân bằng giới tính khi sinh; từ 110 trở lên là biểu hiện của sự mất cân bằng giới tính khi sinh Như vậy Việt Nam đang ở giai đoạn đầu của mất cân bằng giới tính khi sinh và mất cân bằng tỷ

số giới tính khi sinh đã trở thành một vấn đề đáng quan ngại trong những năm đầu thế kỷ 21

Mất cân bằng giới tính khi sinh: Là số trẻ trai sinh ra còn sống cao hơn hoặc thấp hơn ngưỡng bình thường so với 100 trẻ gái Mất cân bằng giới tính khi sinh xảy ra khi tỷ số giới tính nam khi sinh lớn hơn 107 hoặc nhỏ hơn 103

so với 100 trẻ nữ

Theo thống kê số liệu của Tổng cục dân số - kế hoạch hóa gia đình, Chi cục dân số - kế hoạch hóa gia đình thành phố Hưng Yên và Trung tâm dân số

- kế hoạch hóa gia đình huyện Khoái Châu, số liệu về tỷ số giới tính khi sinh trong 5 năm từ 2008 – 2012:

Trang 2

125 127

112,1

125 125

110,5

125 121

111,2

123 120 111,9

126 119 112,3

100

105

110

115

120

125

130

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Huyện Khoái Châu Thành phố Hưng Yên

Cả nước

Biểu đồ 1: Tỷ số giới tính khi sinh qua các năm 2008 – 2012

Biểu đồ trên cho thấy tỷ số giới tính khi sinh tại thành phố Hưng Yên và trên đại bàn Khoái Châu cao hơn rất nhiều so với toàn quốc và vấn đề đặt ra

là giảm mất cân bằng giới tính khi sinh

Với mức tỷ số giới tính khi sinh như hiện nay, cơ cấu giới tính của dân

số Việt nam vẫn chưa bị mất cân bằng như ở các quốc gia Châu Á khác Tuy vậy nếu tỷ số này giữ nguyện hoặc tiếp tục tăng, cơ cấu giới tính của dân số

sẽ bị ảnh hưởng rõ rệt Những bé trai được sinh ra sau năm 2005 và bước vào tuổi lập gia đình vào năm 2030 sẽ dư thừa so với số phụ nữ cùng lứa tuổi Đến năm 2035, mức dư thừa nam giới trưởng thành sẽ chiếm 10% tổng số nam giới và thậm chí còn cao hơn nếu tỷ số không trở lại mức bình thường trong vòng 20 năm tới

Các nghiên cứu có sự thống nhất rằng, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tỷ

số giới tính khi sinh cao được cho là sự tiếp cận ngày càng dễ dàng tới công nghệ lựa chọn giới tính Các nguyên nhân cơ bản bao gồm việc thiếu hệ thống

an sinh xã hội dành cho người cao tuổi và thiếu chính sách về công bằng giới Nguyên nhân sâu xa được xác định là do nghèo đói, trình độ học vấn thấp và

do những chuẩn mực và quan niệm truyền thống

Hàn Quốc hiện đang đi đầu trong việc hoàn thành thời kỳ quá độ và tỷ số giới tính khi sinh đã chuyển hướng giảm dần và tiếp cận đến ngưỡng sinh học Tại đây cho thấy rõ hơn rằng việc áp dụng và sự sẵn có của công nghệ siêu âm đã ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ số giới tính mặc dù sự ưa thích con trai đang giảm dần Mặt khác, sự tăng quyền của phụ nữ nhờ tác động lâu dài của

Trang 3

hệ thống pháp luật cũng như những thay đổi trong cách sống theo hướng giảm dần sự phụ thuộc vào con trai đã thúc đẩy những tiến bộ trong tỷ số giới tính Điều này là một minh chứng cho thấy rằng những thay đổi pháp luật và xã hội này cuối cùng sẽ thắng ảnh hưởng công nghệ

Dựa trên bài học kinh nghiệm về hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh của các nước Châu Á lân cận như Trung Quốc, Ấn Độ và Hàn Quốc, cũng như bài học về chính sách đối phó với tình trạng này của các quốc gia kể trên, Quốc hội Việt Nam đã ban hành Pháp lệnh dân số năm 2003 và tiếp theo

đó là Nghị định số 104/2003/NĐ – CP hướng dẫn việc thực hiện Pháp lệnh dân số Nghị định này là văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên cho đến nay là một trong hai văn bản quy phạm pháp luật được ban hành về vấn đề giải quyết tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh Nội dung của quy định này được nêu tại Chương 2, Điều 10 Theo điều 10, lựa chọn giới tính khi sinh dưới mọi hình thức và việc phá thai trên cơ sở lựa chọn giới tính đều bị cấm Một số giải pháp đã được triển khai nhằm đạt được mục tiêu này Một trong số những hoạt động được đề xuất nằm trong khung hỗ trợ của Liên hợp quốc dành cho Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2016 là rà soát lại hiệu quả của những quy định được ban hành có liên quan tới tỷ số giới tính khi sinh

2003 2006 2008 2009

Chính phủ ban hành

Cơ quan

cấp bộ ban

hành

Pháp lệnh

dân số

06/2003/PL-UBTVQH

Nghị định hướng dẫn thực hiện PLDS 104/2003/ND-CP

Quy định về xử phạt hành chính các vi phạm về dân số và trẻ em 114/2006/ND-CP

Thông tư hướng dẫn thực hiện việc cấm xác định giới tính trước sinh 3698/BYT-SKSS

Thông tư về thanh tra và giám sát việc xác định giới tính trước sinh 5476/BYT-TCDS

Thông tư cấm sử dụng các kỹ thuật cao để xác định giới tính trước sinh

Trang 4

Thực tế việc triển khai tại Hưng Yên còn nhiều bất cập, đề án “giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh” cũng không có các hoạt động cụ thể nào nhằm kiểm soát việc lựa chọn giới tính khi sinh Hầu hết các hoạt động tại TYT liên quan tới hoạt động trong lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa gia đình Mặc dù quy định về cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước khi sinh

đã được ban hành từ năm 2003, tuy nhiên một số trạm y tế đến năm 2009 mới nhận được những thông tin này từ Phòng y tế huyện

Hiện nay trên địa bàn huyện Khoái Châu chưa có nghiên cứu nào về việc thực thi quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh Việc tiến hành nghiên cứu với mục tiêu nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý và triển khai chính sách cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh và qua đó sẽ đánh giá được tác động của chính sách đến khả năng tiếp cận công bằng với dịch

vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ Hy vọng kết quả của nghiên cứu này sẽ cung cấp bằng chứng cho các nhà hoạch định chính sách trong việc đưa ra các chính sách cụ thể hơn nhằm tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của bà

mẹ đồng thời góp phần giảm tỷ số giới tính khi sinh đang còn ở mức cao như

hiện nay Vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới việc thực hiện quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh tại huyện Khoái Châu năm 2013”.

2 Vấn đề nghiên cứu

- Tính cấp thiết của đề tài:

Việc tuân thủ quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh tại huyện Khoái Châu còn hạn chế Các hoạt động thực thi

- Tính phù hợp/cần thiết:

Nghiên cứu phù hợp với tình hình mất cân bằng giới tính huyện Khoái Châu hiện đang rất phức tạp và là vấn đề nổi cộm tại đây Việc thực thi chính sách giảm mất cân bằng giới tính là hoạt động mà y tế công cộng coi trọng,

Trang 5

được chính phủ và nhiều ban ngành cả nước quan tâm và tham gia Chính vì vậy thông qua nghiên cứu các yếu tố liên quan đến vấn đề thực thi cấm chẩn

và lựa chọn giới tính khi sinh sẽ biết được thực trạng thực hành cấm chẩn đoán giới tính khi sinh từ người triển khai và người nhận thông tin để có kế hoạch can thiệp cho phù hợp và kịp thời

- Tính khả thi của nghiên cứu: nghiên cứu có thể thực hiện về mặt thời gian, chi phí không lớn, cần ít nguồn nhân lực, được lãnh đạo các cấp

hỗ trợ

- Tính trùng lặp: chưa có nghiên cứu nào về thực thi chính sách cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính khi sinh trên địa bàn

- Sự chấp nhận của cộng đồng: Nghiên cứu được sự đồng thuận của cơ quan nhà nước như: Chi cục dân số kế hoạch hóa gia đình, trung tâm y

tế, trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình, chuyên trách dân số xã, cộng tác viên dân số xã

- Tính ứng dụng của nghiên cứu: kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp thêm các căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc lập kế hoạch, xây dựng nhiệm vụ trọng tâm và có biện pháp can thiệp phù hợp nhằm giảm tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh

3 Sơ đồ triển khai thực thi quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh

Sở Y tế Trung tâm y tế huyện

Phòng Y tế

Trung tâm dân số

kế hoạch hóa gia đình huyện

Phòng khám tư nhân

Chi cục dân số kế

hoạch hóa gia

đình

Bệnh viện tuyến huyện

Ban ngành liên quan khác: ngành giáo dục, hội phụ

nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân

Trạm y tế

Cộng tác viên dân số

Phụ nữ có con dưới 1 tuổi và đã có

1 hoặc hơn 1 con gái

Trang 6

4 Mục tiêu nghiên cứu

Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới việc thực hiện quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh tại huyện Khoái Châu năm 2013.

Mục tiêu cụ thể:

- Mô tả thực hiện quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính khi sinh của đối tượng tượng liên quan đến quy định này tại huyện Khoái Châu năm 2013

- Xác định một số yếu tố liên quan tới việc thực hiện quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính khi sinh của đối tượng tượng liên quan đến quy định này tại huyện Khoái Châu năm 2013

Câu hỏi nghiên cứu:

- Mức độ tác động của các hệ thống pháp luật hiện hành về công nghệ lựa chọn giới tính đối với người cung cấp dịch vụ lâm sàng là như thế nào? Đến người dân là như thế nào?

- Việc thực thi quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính khi sinh của các cơ sở y tế công và y tế tư như thế nào?

- Những bà mẹ có con dưới 1 tuổi và đã có 1 hoặc nhiều hơn 1 con gái biết đến và thực hiện quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính khi sinh như thế nào?

- Các đặc điểm của khách hàng tiềm năng và động cơ sử dụng công nghệ này là như thế nào?

- Quá trình ra quyết định và động thái sử dụng lựa chọn giới tính trong lần sinh là như thế nào?

5 Phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Cán bộ quản lý: bao gồm những cán bộ ở Sở Y tế thành phố Hưng Yên, Trung tâm y tế huyện Khoái Châu, Phòng y tế huyện Khoái Châu,

Trang 7

Trung tâm dân số huyện Khoái Châu, bệnh viện đa khoa huyện Khoái Châu, phòng khám tư nhân

+ Bà mẹ có con dưới 1 tuổi và đã có 1 con gái

- Địa điểm nghiên cứu: huyện Khoái Châu.

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2/2014 – 6/2014.

- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp cả phương

pháp định lượng và định tính

6 Tham khảo nghiên cứu đã triển khai về chủ đề nghiên cứu

- Nghiên cứu tại Việt Nam của Bang, nguyen Pham, Hall Wayne và Cs

về “Phân tích các thực hành y tế và chính trị - xã hội có ảnh hưởng đến

tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam” năm 2008, nghiên cứu sử dụng nghiên cứu định lượng, định tính, với phương pháp phân tích số liệu thứ cấp của điều tra biến động dân số và phân tích chính sách dân số và thực hành y tế Và nghiên cứu đưa ra khuyến nghị và chính sách về: chiến lược quản lý việc xác định giới tính thông qua siêu âm; chiến lược ngắn cấm nạo phá thai lựa chọn giới tính; chính sách giải quyết vấn đề bình đẳng giới; chiến dihc truyền thông giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về hậu quả của mất cân bằng tỷ số giới tính khi sinh và nâng cao vai trò của trẻ em gái

- Nghiên cứu HESVIC: “Thực trạng quản lý dịch vụ chăm sóc sức khỏe

bà mẹ tại Việt Nam” cấu phần nghiên cứu trường hợp về Quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh Nghiên cứu tập trung vào phân tích đánh giá quá trình triển khai chính sách tại cơ sở y tế công và

y tế tư từ đó đưa ra khuyến nghị đối với các ban ngành liên quan với mục tiêu làm giảm mất cân bằng tỷ số giới tính khi sinh và việc tuân thủ quy định của các cơ sở y tế

- Nghiên cứu “Tìm hiểu quan niệm về lựa chọn giới tính trước sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn giới tính trước sinh của phụ nữ chỉ

có con gái tại Trác Văn, Duy Tiên, Hà Nam”

Trang 8

7. Kế hoạch nghiên cứu

T

T Hoạt động Thời gian

Người thực hiện

Người giám sát,

hỗ trợ

Kết quả

dự kiến

Thu thập nghiên

cứu và tài liệu

có liên quan

25/09-25/11/201 3

NCV - Lãnh đạo Chi cục

DSKHHGĐ tỉnh Hưng Yên

- Trưởng phòng y

tế huyện Khoái Châu

- Giám đốc TTYT, TTDS KHHGĐ huyện Khoái Châu

Các tài liệu có liên quan đến chủ

đề NC

Viết đề cương

26/11-06/12/201 4

NCV GV hướng dẫn Bản đề

cương

Xin ý kiến giáo

viên hướng dẫn

7/12-30/12/201 3

NCV và

GV Hướng dẫn

GV hướng dẫn Nhận xét,

góp ý của

GV hướng dẫn

Hoàn chỉnh đề

cương và nộp

cho phòng đào

tạo SĐH

02/01-12/01/201 4

NCV GV hướng dẫn

Phòng đào tạo SĐH

Bản đề cương hoàn chỉnh có chữ ký của GV hướng dẫn

Chuẩn bị bảo vệ

13/01-19/01/201

NCV GV hướng dẫn Nội dung,

kỹ năng

Trang 9

4 trình bày

tốt trong thời gian cho phép

20/01-24/01/201 4

NCV Phòng đào tạo

SĐH

Đề cương được thông qua Chỉnh sửa, hoàn

thiện đề cương

sau bảo vệ

25/01-29/01/201 4

NCV GV hướng dẫn Đề cương

được hoàn thiện Làm thủ tục

thông qua Hội

đồng đạo đức

của trường

25/01-14/02/201 4

3 Thu thập số liệu

Tập huấn điều

tra viên

15/02-18/02/201 4

NCV, điều tra viên

GV hướng dẫn ĐTD nắm

vững bộ câu hỏi và

có kỹ năng thu thập số liệu Thu thập số liệu

tại cộng đồng

18/02-18/03/201 4

NCV, điều tra viên

GV hướng dẫn Số liệu

thu thập đầy đủ, chính xác

4 Phân tích số liệu, viết báo cáo

Làm sạch và

nhập số liệu

20/03- 25/03/201 4

NCV GV hướng dẫn Số liệu

được nhập

và làm sạch Phân tích số liệu 26/03- NCV GV hướng dẫn Các kết

Trang 10

17/04/201 4

quả NC đáp ứng được đề cương Viết dự thảo báo

cáo

18/04-10/05/201 4

NCV GV hướng dẫn Báo cáo

NC

Xin ý kiến giáo

viên hướng dẫn

11/05-10/06/201 4

NCV GV hướng dẫn Các ý kiến

đóng góp cho báo cáo NC Chỉnh sửa báo

cáo và nộp

11/06-12/08/201 4

NCV GV hướng dẫn,

phòng đào tạo SĐH

Báo cáo hoàn chỉnh có chữ ký của GV hướng dẫn nộp cho phòng đào tạo SĐH

Chuẩn bị bảo vệ

13/08-02/09/201 4

NCV GV hướng dẫn Nội dung,

kỹ năng trình bày tốt trong thời gian cho phép

03/09-12/09/201 4

NCV Phòng đào tạo sau

đại học

Báo cáo

NC được thông qua Chỉnh sửa sau 13/09- NCV GV hướng dẫn, Báo cáo

Trang 11

báo cáo 20/09/201

4

phòng đào tạo SĐH

NC được chỉnh sửa, hoàn thiện

Ngày đăng: 13/11/2016, 20:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ triển khai thực thi quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh - Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới việc thực hiện quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh tại huyện khoái châu năm 2013
3. Sơ đồ triển khai thực thi quy định cấm chẩn đoán và lựa chọn giới tính trước sinh (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w