Tiểu luận môn học các định chế tài chính: hãy trình bày tầm quan trọng của quỹ đầu tư tại Việt Nam? tìm hiểu các căn cứ pháp lý liên quan đến quỹ đầu tư, đánh giá các hạn chế của quỹ đầu tư, đề xuất giải pháp khắc phục.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TIỂU LUẬN MÔN HỌC CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Đề bài: Anh ( chị ) hãy trình bày tầm quan trọng của Quỹ đầu tư tại
Việt Nam? Tìm hiểu các căn cứ pháp lý liên quan đến Quỹ đầu tư và đánh giá các hạn chế của Quỹ đầu tư và đề xuất giải pháp khắc phục? Liên hệ với thực tế thị trường Việt Nam trong bối cảnh hiện nay?
BÀI LÀM Tầm quan trọng của Quỹ đầu tư tại Việt Nam:
Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu húttiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu,tiền tệ, hay các loại tài sản khác
Mỗi nhà đầu tư tham gia đầu tư vào quỹ sẽ sở hữu một phần trong tổngdanh mục đầu tư của quỹ Việc nắm giữ này được thể hiện thông qua việc
sở hữu các chứng chỉ quỹ đầu tư
Nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và bền vững, nhất thiết phải cónhiều vốn đầu tư Nhưng làm thế nào để các tổ chức hay cá nhân đang nắmgiữ những nguồn vốn nhàn rỗi và các doanh nghiệp đang có ý tưởng kinhdoanh khả thi có thể gặp và hợp tác với nhau, cùng tìm cơ hội kinh doanh
có lợi nhất Các định chế tài chính trung gian ra đời chính là đáp ứng nhucầu cần những chiếc “cầu nối” giữa người có vốn và người cần vốn
Là một trong các định chế trung gian tài chính phi ngân hàng, Quỹ đầu
tư thể hiện được tầm quan trọng qua các vai trò sau:
1.Huy động vốn cho phát triển kinh tế
Như ở trên đã nói, để phát triển bền vững rất cần những nguồn vốntrung và dài hạn Quỹ đầu tư tạo ra hàng loạt các kênh huy động vốn phùhợp với nhu cầu của cả người đầu tư lẫn người nhận đầu tư Các nguồn vốnnhàn rỗi riêng lẻ trong công chúng do vậy sẽ được tập trung lại thành mộtnguồn vốn khổng lồ, thông qua Quỹ đầu tư sẽ được đầu tư vào các dự án
Trang 3dài hạn, đảm bảo được nguồn vốn phát triển vững chắc cho cả khu vực tưnhân lẫn khu vực nhà nước.
Không những thế, các Quỹ đầu tư còn khuyến khích được dòng chảyvốn nước ngoài Đối với luồng vốn gián tiếp, việc đầu tư vào Quỹ sẽ loại bỏcác hạn chế của họ về giao dịch mua bán chứng khoán trực tiếp, về kiếnthức và thông tin về chứng khoán cũng như giảm thiểu các chi phí đầu tư.Đối với luồng vốn đầu tư trực tiếp, Quỹ đầu tư góp phần thúc đẩy các dự ánbằng cách tham gia góp vốn vào các liên doanh hay mua lại một phần vốncủa bên đối tác, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài trong việc thu hồivốn cũng như tăng được sức mạnh trong nước ở các liên doanh
2.Bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư
Đa dạng hoá danh mục đầu tư – phân tán rủi ro: Việc phân tán rủi rođối với một khoản tiền khiêm tốn sẽ vấp phải vấn đề trị giá của các chứngkhoán trong danh mục đầu tư, nhất là các chứng khoán đựoc niêm yết trên
sở giao dịch thường được giao dịch theo lô chẵn Các khoản vốn nhỏ ấy tuyvậy lại có thể phân tán rủi ro một cách dễ dàng khi chúng được tập trung lạitrong một Quỹ đầu tư Khi đó tất cả các nhà đầu tư dù lớn hay nhỏ đềuđược tham gia chung vào mọi dự án đầu tư của Quỹ, cùng chia sẻ rủi ro và lợi nhuận
Tăng tính chuyên nghiệp trong quản lý và đầu tư: Quỹ đầu tư với cácnhà tư vấn đầu tư chuyên nghiệp, nhân viên có trình độ và kiến thức chuyênsâu, với nguồn thông tin đa dạng sẽ đem lại hiệu quả cao hơn rất nhiều sovới các nhà đầu tư riêng lẻ
Giảm thiểu chi phí do lợi ích về quy mô: Các chi phí về thông tin, chiphí hành chính, trở ngại lớn đối với các nhà đầu tư riêng lẻ sẽ giảm thiểukhi được xử lý tập trung Quỹ với tư cách là nhà đầu tư lớn luôn nhận đượccác ưu đãi về chi phí giao dịch cũng như dễ tiếp cận với các dự án hơn.Tăng tính thanh khoản cho tài sản đầu tư: Việc chuyển đổi tài sảnthành tiền mặt với chi phí thấp nhất trong thời gian ngắn nhất luôn là tiêuchí hàng đầu đối với mỗi nhà đầu tư Chứng chỉ Quỹ đầu tư chính là mộtloại chứng khoán, do vậy, người đầu tư hoàn toàn có thể mua bán nó trênthị trường chứng khoán hoặc bán lại cho bản thân Quỹ (nếu là Quỹ đầu tưdạng mở)
Trang 4Thuận tiện cho người đầu tư: Người đầu tư có thể mua hoặc bán chứngchỉ Quỹ đầu tư trực tiếp hoặc thông qua môi giới, trung gian Việc mua bán
có thể thông qua thư tín, điện thoại hay hệ thống mạng máy tính Các nhàđầu tư có thể thoả thuận với Quỹ để tái đầu tư tự động (automaticreinvestment) hoặc phân chia lợi nhuận theo từng thời kỳ Nhà đầu tư cònđược Quỹ cung cấp các dịch vụ như thông tin và tư vấn
3.Đối với các doanh nghiệp
Nhận được nguồn vốn với chi phí huy động thấp: Việc tiếp cận cácnguồn vốn tiết kiệm nhỏ từ các cá nhân qua hệ thống ngân hàng luôn phảiđối phó với những thủ tục rườm rà (đảm bảo khoản vay với các chứng từ tàichính và tài sản …) Thông qua Quỹ đầu tư, việc huy động vốn chỉ đơnthuần là phát hành chứng khoán với chi phí giảm đáng kể
Nhận được các thông tin tư vấn quản lý, marketing và tài chính: Quỹđầu tư cung cấp các thông tin tài chính, tư vấn về kế hoạch tài chính,marketing và các mối quan hệ với các tổ chức tài chính và các doanhnghiệp khác Lợi ích này của Quỹ đầu tư được đặc biệt đánh giá cao vớicác doanh nghiệp mới, doanh nghiệp vừa và nhỏ, và nhất là trong các nềnkinh tế chuyển đổi
Tiếp cận nguồn tài chính dài hạn: Lợi ích này thu được do sự kết hợpcác công cụ huy động vốn của Quỹ Đó là các loại chứng khoán do Quỹphát hành, cùng với hoạt động của thị trường chứng khoán cho phép traođổi, mua bán các loại chứng khoán đó Sự kết hợp này khuyến khích cácnhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có khả năng đầu tư dài hạn, cung cấpnguồn tài chính vô cùng cần thiết cho sự phát triển lâu dài của doanhnghiệp
Các căn cứ pháp lý liên quan đến Quỹ đầu tư:
Một số văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động quỹ đầu tư ở Việt Nam:Theo Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế thànhlập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán, một số điểm cần lưu ý như sau:
Trang 5Khoản 3 - Điều 3 Các quy định chung về chào bán chứng chỉ (quỹ đạichúng) về Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng:
Giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán ít nhất 50 (năm mươi) tỷ đồngViệt Nam;
Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợtchào bán chứng chỉ quỹ;
Có quy trình nghiệp vụ quản lý quỹ, quy trình kiểm soát nội bộ, quytrình quản lý rủi ro phù hợp
Khoản 4 - Điều 3 Các quy định chung về chào bán chứng chỉ (quỹ đạichúng) về
Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ cho các lần tiếp theo:
Điều lệ Quỹ có quy định về việc tăng vốn của Quỹ;
Lợi nhuận của Quỹ trong năm liền trước năm đề nghị tăng vốn phải là
số dương;
Công ty quản lý quỹ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạtđộng chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn hai (02) năm,tính đến thời điểm tăng vốn;
Phương án phát hành thêm chứng chỉ quỹ và phương án đầu tư số vốnthu được phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua
Khoản 2 - Điều 15 Danh mục đầu tư của quỹ đóng, quỹ đóng đượcphép đầu tư vào các loại tài sản tài chính sau
Cổ phiếu của công ty đại chúng
Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếucông ty;
Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm chứng chỉ tiền gửi tại tổ chức tíndụng; tín phiếu kho bạc và thương phiếu với thời gian đáo hạn tính từ ngàyphát hành không quá một (01) năm;
Các loại tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật và được Đạihội Nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản
Trang 6Khoản 3 - Điều 15 Vốn và tài sản của Quỹ đóng khi đầu tư phải tuânthủ các quy định sau:
Không đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính Quỹ đó hoặc vào chứngchỉ, vốn góp của Quỹ đầu tư chứng khoán khác;
Đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành tối đa không vượtquá mười lăm phần trăm (15%) tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của
tổ chức đó, ngoại trừ trái phiếu Chính phủ;
Tối đa không đầu tư vượt quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giá trịtài sản của Quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành,ngoại trừ trái phiếu Chính phủ;
Tối đa không đầu tư vượt quá ba mươi phần trăm (30%) tổng giá trị tàisản của Quỹ vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sởhữu với nhau;
Tối đa không đầu tư vượt quá mười phần trăm (10%) tổng giá trị tàisản của Quỹ vào bất động sản;
Không được sử dụng vốn và tài sản của Quỹ để cho vay hoặc bảo lãnhcho bất kỳ khoản vay nào;
Trong trường hợp được Đại hội nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản,Quỹ đại chúng dạng đóng được đầu tư không quá mười phần trăm (10%)tổng giá trị tài sản của Quỹ vào cổ phiếu các tổ chức phát hành riêng lẻ,hoặc các tài sản tài chính khác theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này Điều 17 Nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng
1 Việc xác định giá trị các tài sản của Quỹ thực hiện theo các nguyêntắc sau:
Đối với chứng khoán niêm yết, giá của các chứng khoán niêm yết đượcxác định là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày giao dịch gần nhấttrước ngày định giá Công ty quản lý quỹ chỉ được áp dụng thống nhất mộttrong hai loại giá nói trên làm cơ sở định giá tài sản Quỹ Loại giá áp dụngphải được quy định rõ trong Bản Cáo bạch và Điều lệ Quỹ;
Đối với chứng khoán chưa niêm yết và giao dịch tại các công ty chứngkhoán, giá của chứng khoán đó được xác định là giá trung bình trên cơ sở
Trang 7giá giao dịch cung cấp bởi ba (03) công ty chứng khoán không phải làngười có liên quan của Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát;
Đối với cổ phiếu niêm yết không có giao dịch trong thời gian ít hơnhai (02) tuần tính đến ngày định giá, giá của chứng khoán đó được xác định
là giá trung bình trên cơ sở giá chào mua cung cấp bởi ba (03) công tychứng khoán không phải là người có liên quan của Công ty quản lý quỹ vàNgân hàng giám sát;
Đối với cổ phiếu niêm yết không có giao dịch trong thời gian nhiềuhơn hai (02) tuần tính đến ngày định giá, giá trị của chứng khoán đó đượcxác định như sau:
Bằng 80% giá trị thanh lý của một cổ phiếu tại ngày lập bảng cân đối
kế toán gần nhất trong trường hợp tổ chức phát hành đang trong quá trìnhchia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản;
Bằng giá mua trong các trường hợp khác; hoặc
Được xác định theo nguyên tắc định giá khác đã được Ngân hàng giámsát đồng ý và Đại hội nhà đầu tư chấp thuận
Đối với các loại tài sản khác như tín phiếu kho bạc, hối phiếu ngânhàng, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, trái phiếu cóthời gian đáo hạn dưới một (01) năm kể từ ngày định giá, giá các chứngkhoán đó được xác định bằng giá mua cộng với lãi luỹ kế tính đến thờiđiểm định giá Trường hợp tài sản là trái phiếu chiết khấu, giá trị tài sảnđược xác định theo phương pháp định giá theo dòng tiền hoặc theo phươngpháp nội suy tuyến tính trên cơ sở giá mua và mệnh giá của trái phiếu;
Đối với trái phiếu có thời gian đáo hạn trên một (01) năm kể từ ngàyđịnh giá, trái phiếu chuyển đổi, giá của các chứng khoán đó được xác địnhbằng giá thị trường theo quy định tại điểm a, b Khoản này Trường hợp cácchứng khoán đó được giao dịch thỏa thuận và không có giá thị trường, giácác chứng khoán này được xác định theo các mô hình lý thuyết định giá tráiphiếu phù hợp;
Đối với chứng khoán phái sinh, giá các chứng khoán này được xácđịnh bằng giá thị trường theo quy định tại điểm a, b Khoản này Trườnghợp các chứng khoán đó được giao dịch thỏa thuận và không có giá thị
Trang 8trường, giá các chứng khoán này được xác định theo các mô hình lý thuyếtđịnh giá chứng khoán phái sinh phù hợp;
Đối với các loại tài sản khác của Quỹ như cổ tức, lãi nhận được, tiềnmặt, tiền gửi ngắn hạn có kỳ hạn không quá một (01) năm ngày kể từ ngàyđịnh giá, giá trị của các tài sản này được tính theo giá trị thực tế tại thờiđiểm xác định;
Trường hợp tài sản của Quỹ là bất động sản, giá trị tài sản này phảiđược định giá bởi một tổ chức định giá độc lập được sự đồng ý của Ngânhàng giám sát và được Đại hội nhà đầu tư chấp thuận Tổ chức định giá nàykhông phải là người có liên quan của Công ty quản lý quỹ và Ngân hànggiám sát Tài sản này phải được thẩm định và định giá định kỳ sáu (06)tháng một lần Trường hợp xảy ra những sự kiện có thể ảnh hưởng đến giátrị của tài sản, Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát phải thông báo với
tổ chức định giá;
Giá của các loại tài sản khác được xác định theo nguyên tắc định giákhoa học và khách quan khác đã được Ngân hàng giám sát phê duyệt và Đạihội nhà đầu tư chấp thuận
2 Tổng nợ phải trả của Quỹ là các khoản nợ hoặc các nghĩa vụ thanhtoán của Quỹ tính đến thời điểm xác định giá trị Phương thức xác định giátrị các khoản nợ và nghĩa vụ thanh toán phải được Ngân hàng giám sát xácnhận là phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan
3 Giá trị đơn vị quỹ bằng giá trị tài sản ròng của Quỹ chia cho tổng sốđơn vị quỹ đang lưu hành
Theo quyết định số 35/2007/QĐ-BTCvề ban hành Quy chế tổ chức vàhoạt động của công ty quản lý quỹ
“Công ty quản lý quỹ là tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt động cungcấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tưchứng khoán Ngoại trừ Công ty quản lý quỹ được cấp phép, các tổ chứckinh tế khác không được cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
và quản lý danh mục đầu tư”
Điều 10 Điều kiện hành nghề quản lý quỹ và các chức danh quản lýtại Công ty quản lý quỹ
Trang 9Người hành nghề quản lý quỹ phải đáp ứng những quy định sau:
Có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật đầy đủ;
Có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính,ngân hàng;
Có Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ do Uỷ ban Chứng khoán Nhànước cấp
Điều 18 Các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của Công ty quản lýquỹ
Công ty quản lý quỹ được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứngkhoán sau đây:
Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán;
Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
Điều 19 Hạn chế đối với hoạt động của Công ty quản lý quỹ và nhânviên làm việc tại Công ty quản lý quỹ
Công ty quản lý quỹ không được huy động và quản lý quỹ thành viên
có từ ba mươi mốt (31) thành viên góp vốn trở lên
Công ty quản lý quỹ không được là người có liên quan, có quan hệ sởhữu đối với Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký của Quỹ, Công ty đầu
tư chứng khoán đại chúng mà Công ty đang quản lý Thành viên Hội đồngquản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giámđốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, người hành nghề quản lýquỹ của Công ty quản lý quỹ không được đồng thời làm việc cho Ngânhàng giám sát, Ngân hàng lưu ký của Quỹ, của Công ty đầu tư chứng khoán
mà Công ty đang quản lý và ngược lại
Người có liên quan của Công ty quản lý quỹ, người hành nghề quản lýquỹ, người làm việc tại Công ty quản lý quỹ chỉ được mua, bán các chứngchỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng màCông ty đang quản lý thông qua hệ thống giao dịch theo phương thức khớplệnh tập trung tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán và khi Điều lệ Quỹ, Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán cho phép
4 Công ty quản lý quỹ không được:
Trang 10Sử dụng tài sản của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán do mình quản lý
để đầu tư vào chính Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán đó;
Sử dụng tài sản của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán do mình quản lý
để đầu tư vào các Quỹ đại chúng, Công ty đầu tư chứng khoán đại chúngkhác do mình quản lý;
Sử dụng tài sản của Quỹ đại chúng, Công ty đầu tư chứng khoán đạichúng để đầu tư vào các Quỹ đầu tư, Công ty đầu tư chứng khoán khác domình quản lý;
Sử dụng tài sản của Công ty, tài sản ủy thác theo danh mục đầu tư domình quản lý để đầu tư vào các Quỹ đại chúng, Công ty đầu tư chứng khoánđại chúng thành lập theo pháp luật Việt Nam do mình quản lý
5 Công ty quản lý quỹ không được sử dụng tài sản của công ty đầu tưchứng khoán đại chúng để góp vốn liên doanh, liên kết hoặc đầu tư vàochính Công ty quản lý quỹ, đầu tư vào tổ chức kinh tế là người có liên quancủa Công ty quản lý quỹ, tổ chức kinh tế là người có liên quan của thànhviên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giámđốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc Công ty quản
lý quỹ, người hành nghề quản lý quỹ Công ty quản lý quỹ có thể sử dụngvốn của Quỹ thành viên, tài sản của nhà đầu tư ủy thác để thực hiện cáchoạt động đầu tư này trong trường hợp Điều lệ Quỹ, Hợp đồng quản lý đầu
tư, Biên bản thỏa thuận góp vốn có quy định cho phép Công ty quản lý quỹthực hiện việc đầu tư này với mức phí quản lý phù hợp được nhà đầu tưchấp thuận
Công ty quản lý quỹ không được sử dụng tài sản của quỹ, của công tyđầu tư chứng khoán tài sản ủy thác để cho vay, bảo lãnh cho bất kỳ khoảnvay nào của công ty, hoặc để thanh toán các nghĩa vụ nợ cho bản thân công
ty, thanh toán các nghĩa vụ nợ của người có liên quan đến công ty hoặcthanh toán các nghĩa vụ nợ của bất kỳ đối tác nào
Điều 24 An toàn tài chính đối với Công ty quản lý quỹ
Công ty quản lý quỹ phải đảm bảo vốn kinh doanh cho hoạt động đầu
tư tài chính của công ty phải là nguồn vốn thực góp của công ty, không phảibao gồm cac nguồn vốn vay, vốn ủy thác hoặc vốn chiếm dụng từ các tổchức cá nhân khác