Chương 2: Thử nghiệm MBA lực Sau khi đã qui đổi theo nhiệt độ chuẩn, Rcđ không được nhỏ hơn giá trị qui định ở bảng sau: Bảng 2.1- giá trị nhỏ nhất cho phép điện trở cách điện cuộn dây
Trang 1THỬ NGHIỆM TBĐ
GVGD: Ths Nguyễn Sỹ Chương
KHOA HTĐ
Trang 2Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Chapter 1: Các tính chất của vật liệu cách điện
Chapter 2: Thí nghiệm MBA lực
Chapter 3: Thí nghiệm mMáy biến điện áp (BU)
Chapter 4: Thí nghiệm máy biến dòng điện (BI)
Chapter 5: Thí nghiệm máy cắt điện (MC)
Chapter 6: Thí nghiệm cáp lực
Chapter 7: Đo điện trở tiếp địa – điện trở suất
Chapter 8: Thí nghiệm chống sét van
Chapter 9: Thí nghiệm cầu dao – áp tô mát – sứ cách điện
Chapter 10: Thí nghiệm tụ điện
Chapter 11: Thí nghiệm dụng cụ
Chapter 12: Máy điện đồng bộ
2
Mục lục
Trang 3 Thí nghiệm trước khi lắp đặt;
(máy mới/ máy sau sửa chữa)
Với sự cộng tác của các chuyên gia:
1) Ks Nguyễn Văn Thủy – Trung tâm TNĐ – ĐL Hà Nội 2) Ks Mạnh Trọng Trúc - Trung tâm TNĐ – TCT Truyền tải điện 1
Trang 4Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
1 Xem xét tổng thể bên ngoài MBA.
2 Kiểm tra cách điện (Đo Rcđ, kht).
3 Đo điện trở 1 chiều của cuộn dây MBA.
4 Đo tỷ số biến (MBA mới)
5 Xác định tổ đấu dây (MBA mới)
6 Thí nghiệm không tải MBA.
7 Thí nghiệm ngắn mạch (đo UN%).
8 Đo Rcđ và tgδ của sứ xuyên (Tùy theo Điện áp và Công suất của MBA)
9 Đo tgδ của cuộn dây MBA (Tùy theo Điện áp và Công suất của MBA)
10 Thí nghiệm Bộ điều áp dưới tải (Chụp sóng và lấy đồ thị vòng với bộ điều chỉnh
điện áp dưới tải tại các MBA 110KV).
11 Thí nghiệm dầu (Đo tgδ, và điện áp chọc thủng Uchth hay Upđ ).
12 Thí nghiệm BI lắp sẵn trong chân của sứ xuyên.
13 Thí nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao (f = 50 Hz ) với cách điện chính của cuộn
Trang 5Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Trang 6Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Trang 7Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
7 2.1.2 – Tổ đấu dây Y/Y của MBA
Xx
A
Yy Zz
Trang 8Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
8 2.1.2 – Tổ đấu dây Y/Y của MBA
Hình 2.1e - Tổ đấu dây Y/Y - 10
Trang 9Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
11 Máy biến dòng trung tính 110 kV
12 Tủ điều khiển Bộ điều chỉnh
điện áp dưới tải.
Máy biến áp 110kV/22kV có tổ đấu dây Y 0 /Y 0 - 12
1 Lõi thép
2 Cuộn dây
2.1.2 – Tổ đấu dây Y/Y của MBA
Trang 10Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
b +z
c +x XYZ
A
a
X B
C
Y
b
c xyz
2.1.3 – Tổ đấu dây Y/ ∆ của MBA
Trang 11Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
11
TiêuChuẩn IEC 60076 qui định về tổ đấu dây
Trang 12Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Tổ đấu dây Y0/Y0 -12:
Dùng cho các MBA 500kV /220kV/110kV/22kV/6.6kV/0.4kV
Các sơ đồ BU và BI
Hình 2.1f – Sơ đồ đấu dây Y0/Y0 - 12
Trang 13Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
b z
x c Y
A
Z X
a
B
b A
Dùng cho các MBA trong trạm trung gian 110/35kV
2.1.4 – Tổ đấu dây được sử dụng trong thực tế (2)
Hình 2.1g – Sơ đồ véc tơ tổ đấu dây
Y0/ ∆ - 11
Trang 14Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
14
a
X B
C Y
b
c y
Z A
z x
a
B
b A
Hình 2.1fh - Sơ đồ đấu dây ∆ /Y0 - 11
Dùng cho các MBA trong lưới phân phối 35/0.4kV
Hình 2.1fh - Sơ đồ véc tơ tổ đấu
dây ∆ /Y0 - 11
Trang 15Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
2.1.4 – Tổ đấu dây được sử dụng trong thực tế
Máy biến áp 35kV/0.4kV có tổ đấu dây ∆/ Y 0 - 11
Trang 16Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
2.1 -Tổng quan về MBA (35kV/0.4kV có tổ đấu dây ∆/ Y0 - 11 )
16
C B
A
Z Y
X
2.1.4 – Tổ đấu dây được sử dụng trong thực tế
Máy biến áp 35kV/0.4kV có tổ đấu dây ∆/ Y 0 - 11
Trang 17Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
2.2 - Kiểm tra cách điện (Đo R cđ , k ht )
cuộn dây với nhau, với vỏ máy và với đất (vỏ máy đã được nối đất).
áp 2500V, dải đo nên chọn lớn hơn 5000 MΩ
Trong trường hợp cần xác định rõ hơn về tình trạng cụ thể cách điện cần tiến hành đo thêm điện trở cách điện giữa các đối tượng
còn lại nối chung và nối với vỏ máy đã tiếp đất.
Trang 18Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
2.2 - Kiểm tra cách điện (Đo R cđ , k ht )
Sơ đồ đo đối với MBA 2 cuộn dây và 3 cuộn dây
Hình 2.2 - Sơ đồ đo R cđ giữa: H – C+T+V+Đ
MBA ba pha ba dây quấn: Thường dùng sơ đồ Y0/Y0/∆ - 11
ΜΩ
2500V DC
Trang 19Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Tiến hành đo:
Kiểm tra đồng hồ Mê-ga-ôm trước khi đo:
Chập hai cực đo của đồng hồ với nhau: Quay Mê-ga-ôm, kim đồng hồ chỉ 0 MΩ.
Tách hai cực đo: Quay Mê-ga-ôm, kim đồng hồ chỉ ∞ MΩ.
Tiến hành đo R60” và R15” :
Quan sát và ghi lại nhiệt độ của MBA tại thời điểm đo;
Ghi lại giá trị R60” và R15” Ta có Rcđ (đo được) = R60” .
tính hệ số hấp thụ Kht = R60” / R15” .
Xử lý số liệu đo:
So sánh Rcđ (đo được) và Kht với giá trị tiêu chuẩn ở cùng một nhiệt độ
(Giá trị tiêu chuẩn là giá trị xuất xưởng, hoặc lấy bằng giá trị của lần đo
trước)
Yêu cầu: Rcđ (đo được) ≥ 70% R cđ (tiêu chuẩn) (So sánh ở cùng một nhiệt độ đo)
Yêu cầu: Kht ≥ 1.3 (khi đo ở 200C )
19
2.2 - Kiểm tra cách điện (Đo R cđ , k ht )
Trang 20Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Sau khi đã qui đổi theo nhiệt độ chuẩn, Rcđ không được nhỏ
hơn giá trị qui định ở bảng sau:
Bảng 2.1- giá trị nhỏ nhất cho phép điện trở cách điện cuộn dây MBA có điện áp đến
35KV, cuộn dây ngâm trong dầu
Đối với MBA khô khi mới đưa vào vận hành, R60” không được nhỏ hơn:
100 MΩ đối với MBA có điện áp định mức đến 1 KV
300 MΩ đối với MBA có điện áp định mức đến 6 KV
500 MΩ đối với MBA có điện áp định mức đến 10 KV
Trang 21Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Cách quy đổi giá trị đo theo nhiệt độ cuộn dây:
Bảng 2.2- Bảng hệ số qui đổi R60 // theo nhiệt độ cuộn dây MBA có cuộn dây ngâm trong dầu.
θ1– Nhiệt độ đo của NCT, hay của lần đo trước (gọi θ1 = θTC)
θ2 – Nhiệt độ khi thí nghiệm MBA tại nơi lắp đặt
Thí dụ 1:
Khi xuất xưởng: NCT đo trị số R60” ở nhiệt độ 48 0 C là 400 MΩ
Tại nới lắp đặt: Chúng ta đo trị số R60” ở 25 0 C là 1000 MΩ;
Qui đổi về 48 0 C (theo tiêu chuẩn xuất xưởng của nhà chế tạo):
θ2 – θ1 = 25 – 48 = - 23 = - (20 + 3) [ 0 C].
Tra bảng 2.2 tính được: K qđ = 2.25 x 1.13 = 2.5425
=> R 60” qui đổi = R 60 ’’_đo /K qđ = 1.000/ 2.5425 = 393.31 MΩ.
So sánh với nhà chế tạo khi xuất xưởng: 393.31/400 = 98.3%>70%
Kết luận: Chất lượng cách điện ĐẠT.
21
2.2 - Kiểm tra cách điện (Đo R cđ , k ht )
Hiệu nhiệt độ θ2 -θ1 1 2 3 4 5 10 15 20 25 30
Hệ số Kqđ 1.04 1.08 1.13 1.17 1.22 1.5 1.84 2.25 2.75 3.4
Trang 22Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Khi xuất xưởng: NCT đo trị số R60” ở ở 250C là 1000 MΩ
Tại nới lắp đặt: Chúng ta đo trị số R60” 400C là 500 MΩ;
Qui đổi về 25 0 C (theo tiêu chuẩn xuất xưởng của nhà chế tạo):
θ2 – θ1 = 40 - 25 = 15 [ 0C]
Tra bảng 2.2 : K qđ = 1.84
=> R 60” qui đổi = R 60 ’’_đo *K qđ = 500*1.84= 920 MΩ.
So sánh với nhà chế tạo khi xuất xưởng: 920/1000 =
Trang 23Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
23
2.3 - Đo điện trở 1 chiều của cuộn dây MBA.
Kiểm tra sự nguyên vẹn cuộn dây,
Kiểm tra tình trạng các mối nối, mối hàn.
Kiểm tra tiếp xúc của các đầu đai ốc bắt dây,
Kiểm tra tiếp xúc của các tiếp điểm bộ điều chỉnh điện áp,
Phát hiện được chạm chập các vòng dây,
Phát hiện được ngắn mạch giữa các cuộn dây trên cùng một phía của MBA
Trang 24Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Đo điện trở cho tất cả các cuộn dây ở tất cả các nấc phân áp
ở tất cả các nấc phân áp.
Đối với cuộn dây đấu Yo: có thể đo điện trở từng pha Rao, Rbo, Rco Hoặc
đo giữa các pha với nhau Rab, Rbc, Rca
Cuộn dây đấu ∆: đo được điện trở dây Rab, Rbc, Rca
Trang 25Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Tiến hành đo: bằng phương pháp Vôn-Ampe một chiều
Đặt Rđch ở giá trị cực đại;
Đóng cầu dao CD1 trước;
Điều chỉnh Rđch để tăng dòng lên khoảng 15%I bđm ;
Đóng CD2, ghi lại giá trị U và I;
Hình 2.3 - Sơ đồ đo điện trở 1 chiều của cuộn dây (R C0 )
bằng phương pháp Vôn-Ampe một chiều
U
I
Trang 26Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Tiến hành đo: bằng phương pháp cầu cân bằng
26
3 1
R R
Rd1 R3
Trang 27Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Với cuộn dây đấu Y:
Với cuộn dây đấu :
Trang 28Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Xử lý số liệu đo:
Để so sánh với số liệu của nhà chế tạo hoặc lần đo trước => phải qui đổi đổi R đo về cùng nhiệt độ với R cd_tc
Công thức qui đổi Rcd theo nhiệt độ: R2 = R1 .[1 + Kqđ(θ2 – θ1)]
Với đồng Kqđ = 0,004; với nhôm Kqđ = 0,0042.
Sai số giữa các pha ở cùng 1 nấc được tính theo công thức:
Thông thường cuộn dây MBA có các kiểu đấu Y, Yo , ∆, Z
=> đều phải qui về điện trở pha (phải qui về nhiệt độ và phương pháp đo)
rồi mới so sánh kết quả đo của nhà chế tạo hay lần đo trước
Trang 29Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Công thức qui đổi R cd theo nhiệt độ:
Trang 30Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
(ứng với từng nấc phân áp).
Xác định tỷ số biến áp của cuộn dây ở tất cả các nấc phân thế đúng hay sai;
Kết hợp với các chỉ tiêu khác xác định chạm chập vòng dây;
Xác định điện áp cuộn cao áp và hạ áp có đúng với mác ghi trên máy và phù hợp với các số liệu của nhà chế tạo không
30
2.4 - Đo tỷ số biến K B của MBA (MBA mới)
Trang 31Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
31
2.4 - Đo tỷ số biến K B của MBA (MBA mới)
Trang 32Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Sơ đồ đo: Phải đưa điện áp thí nghiệm vào cuộn dây cao áp
nhất để thí nghiệm.
Sơ đồ đo sử dụng nguồn 3 pha:
32
2.4 - Đo tỷ số biến K B của MBA (MBA mới)
Hình 2.5 - Sơ đồ nguyên lý đo tỷ số biến áp dùng nguồn 3 pha cho MBA đấu ∆/Y0
Trang 33Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Hình 2.5 - Sơ đồ đo tỷ số biến áp dùng nguồn 3 pha đấu ∆/Y0 hoặc Y/Y 0
sơ đồ đấu nối thực tế
Trang 34Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
34
2.4 - Đo tỷ số biến K B của MBA (MBA mới)
b c
0
V3
MBA 110kV/22KV
Hình 2.6 - Sơ đồ nguyên lý đo tỷ số biến áp của MBA 3 pha đấu Y0 /Y 0
dùng 3 MBA tự ngẫu 1pha
1 2 3
B
K = K = K = K
Trang 35Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Sơ đồ đo dùng nguồn 1 pha:
35
2.4 - Đo tỷ số biến K B của MBA (MBA mới)
U TN 1 pha đưa vào cuộn AB BC CA
MBA đấu D/ Y 0 -11
Hình 2.7 - Sơ đồ nguyên lý đo tỷ số biến áp dùng nguồn 1pha
cho MBA 3 pha đấu ∆ / Y0- 11
2
1 1547 3
2
1 1547 3
0 220V~
a b c
MBA
BATN ATM
Trang 36Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Tổ đấu dây Y/ ∆ và ∆/Y được dùng trong thực tế
Trang 37Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
3
0 8666 2
3
0 8666 2
Nối tắt tại cuộn U thấp bc ca ab
Hình 2.8 - Sơ đồ nguyên lý đo tỷ số biến áp dùng nguồn 1pha
cho MBA 3 pha đấu Y/ ∆
Trang 38Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Đánh giá kết quả đo:
So sánh giá trị đo ở cùng một nấc phân áp.
Sự sai lệch không được quá 2% (tiêu chuẩn ngành).
Độ lệch điện áp giữa 2 nấc liền nhau không được vượt quá trị số điện áp của một nấc điều chỉnh (tiêu chuẩn ngành).
38
2.4 - Đo tỷ số biến K B của MBA (MBA mới)
Trang 39Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
bằng cách sử dụng các điện kế G và nguồn điện ắc quy 1 chiều 12V.
39
2.5 - Xác định tổ đấu dây (MBA mới)
Trang 40Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Cực tính xung điện
+
+
cb
a
Trang 41
-Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
2.5.1 - Cách xác định 3 tổ đấu dây điển hình thường gặp:
Trang 42Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
2.5 - Xác định tổ đấu dây (MBA mới)
2.5.1 - Cách xác định 3 tổ đấu dây điển hình thường gặp:
Nguồn pin đưa vào
+AB- +BC-
Trang 43Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
43
2.5 - Xác định tổ đấu dây (MBA mới)
2.5.1 - Cách xác định 3 tổ đấu dây điển hình thường gặp:
+ab- +bc-
Trang 44Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Mục đích thí nghiệm
Xem xét chất lượng lõi thép, cuộn dây trong quá trình vận chuyển,
lắp ráp có gì sai sót không (lõi từ bị xê dịch, cuộn dây bị chập vòng)
Nếu khi lắp đặt mới, sau khi vận chuyển đến công trường, phải được
đo trước để tránh các sai số do từ dư của các xung điện 1 chiều gây nên
Sử dụng nguồn ĐIỆN ÁP THẤP (U > 2% Uđm )
Đưa nguồn thử vào phía HẠ ÁP
Ban đầu đo ở U thấp, và sau khi cách điện đã tốt đo ở U đm
Đưa nguồn điện 1 pha 220V vào phía có cấp điện áp thấp (các phía
Trang 45Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
45
2.6 - Thí nghiệm không tải MBA
Hình 2.11 - Sơ đồ nguyên lý đo không tải bằng nguồn 3 pha cho
cuộn dây đấu Y của MBA 3 pha đấu
V
a b c
0
U AC
A B C
MBA BATN
ATM
Hình 2.12 - Sơ đồ nguyên lý đo không tải bằng nguồn 1 pha cho
cuộn dây đấu Y0
Sơ đồ thí nghiệm
A B C
Trang 46Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Sơ đồ không tải bằng nguồn 1 pha khi đo AB, BC, CA cho máy
đấu Y0:
Sơ đồ không tải bằng nguồn 1 pha khi đo A0, B0, C0 cho máy
đấu Y0 :
46
2.6 - Thí nghiệm không tải MBA
Hình 2.13a - Sơ đồ nguyên lý đo không tải bằng nguồn 1 pha cho cuộn dây đấu Y
Trang 47Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
47
2.6 - Thí nghiệm không tải MBA
Thí nghiệm đo không tải bằng nguồn 1 pha cho sơ đồ đấu Y:
Dòng không tải dây trung bình đo được:
Điện áp không tải dây trung bình đo được:
Dòng không tải quy đổi về định mức
Công suất không tải quy đổi về định mức
Trang 48Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Thí nghiệm đo không tải bằng nguồn 1 pha cho sơ đồ đấu ∆:
Dòng không tải dây trung bình đo được:
Điện áp không tải dây trung bình đo được:
Dòng không tải quy đổi về định mức
Công suất không tải quy đổi về định mức
48
2.6 - Thí nghiệm không tải MBA
Hình 2.13b - Sơ đồ nguyên lý đo không tải bằng nguồn 1 pha cho cuộn dây đấu ∆
A
a b c V
A
a b c
V
B C
A B C
A B C
0 _
3
ab bc ca do
=
2 _HA
0 _dm 0 _do
0 _
dm do
0 _dm 0 _do
0 _
dm HA do
Trang 49Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
I0_đo
U0_đo
P0_đo
Trang 50Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Đánh giá kết quả:
Do kết cấu mạch từ của MBA => chiều dài các trụ từ không bằng nhau:
Trụ từ của pha A và C có chiều dài bằng nhau: I 0A = I 0C
Trụ từ của pha B ngắn hơn của pha A và C: I 0B < I 0A = I 0C
I0 và P0 phải phù hợp với nhà chế tạo
Tiêu chuẩn cho phép: I 0A = I 0C = (1,2 ÷ 1,5) I 0B
Tiêu chuẩn cho phép: I 0A = I 0C không được lệch nhau quá 5%.
khi đo ở Uđm => Dòng không tải chung của MBA tính bằng dòng không tải trung bình:
Trang 51Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Mục đích thí nghiệm
Kiểm tra lại Uk%
Đánh giá chất lượng cách điện của cuộn dây
Thí nghiệm bằng nguồn 3 pha;
Thí nghiệm bằng nguồn 1 pha
51
2.7 - Thí nghiệm ngắn mạch (đo U k %)
Trang 52Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Sơ đồ thí nghiệm bằng nguồn 3 pha:
Đưa điện áp 3 pha vào phía cuộn dây cao áp,
Nối tắt các pha phía điện áp thấp hơn
Tăng dần điện áp lên cho tới khi I= Iđm
A B C
b c MBA đ/c
Trang 53Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Sơ đồ thí nghiệm bằng nguồn 1 pha:
Đưa điện áp 1 pha vào cuộn cao áp, ngắn mạch cuộn hạ áp;
Khi thí nghiệm ngắn mạch của cặp cuộn dây nào đó thì cuộn thứ 3 để
hở mạch
Đo điện áp ngắn mạch của từng cặp cuộn dây
Tiến hành thí nghiệm ở điện áp thấp: Điện áp thí nghiệm từ 5% đến 10% điện áp định mức;
Sau đó phải quy đổi về các tham số định mức.
0
U A C
a b c
BATN ATM
C
Hình 2.15 – Sơ đồ thí nghiệm ngắn mạch cho MBA /Y-11
**
Trang 54Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
.
.
K do dm Cao K
Trang 55Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Thông số tính toán Cuộn cao MBA đấu Y Cuộn cao MBA đấu
P K75 o = PK* [310/(235 + θđo)]
P K %
∆P K % (sai số ≤ 10%)
75 *100
= K dm
P S
75 ( ) ( )
−
= K K K
I
Trang 56Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Mục đích thí nghiệm:
∆P = U2ωc.tgδ
Nếu tgδ lớn thì P lớn cách điện ẩm, tgδ nhỏ thì P nhỏ cách điện khô.
Do đó tgδ là một chỉ tiêu để đánh giá cách điện
Cầu cân bằng Schering bridge
Cầu đo Tan delta TETTEX (hãng HAEFELY TEST AG, Switzerland ).
Cầu đo CPC_100 + CP_TD1 : (hãng OMICRON – Austria)
Các cầu đo chuyên dụng khác
tgδ = Insulation dissipation factor
56
2.8 - Đo tgδ MBA
Trang 57Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
I Test = 150 mA (cho phép thử liên tục)
I Test = 350 mA (thời gian thử ngắn)
Trang 58Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
58
2.8 - Đo tgδ MBA
Primary injection of current up to
2 kA can be realized for CT testing.
For high-voltage CTs, VTs,
Insulation condition assessment of
transformers, bushings and insulation fluids insulation material
tests are very important
U Test = 0 ÷ 12 kV AC
I Test = 100 mA (cho phép thử liên tục)
I Test = 300 mA (thời gian thử ngắn)
Trang 59Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Trang 60Chương 2: Thử nghiệm MBA lực
Hằng số điện môi (độ điện thẩm tương đối)
Phụ thuộc vào tính chất của điện môi mà không phụ thuộc vào độ lớn và
khoảng cách giữa các điện tích Đặc trưng cho tính chất điện của một môi
trường điện môi.
ε = εs /ε0 ; C = ε C0
ε0 =1 - hằng số điện môi của chân không (có điện dung C0);
εs - hằng số điện môi của môi trường bất kỳ.