1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3 lý THUYẾT câu điều KIỆN 2016

4 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nghĩa lNghĩa Nghĩa llà Nghĩa lcác Nghĩa ltình Nghĩa lhuống Nghĩa lgiả Nghĩa lđịnh Nghĩa lcó Nghĩa lthể Nghĩa lxảy Nghĩa lra Nghĩa lở Nghĩa lhiện Nghĩa ltại Nghĩa lhoặc Nghĩa ltương Ngh

Trang 1

THE CONDITIONAL SENTENCES (CÂU ĐIỀU KIỆN)

* Note:

- Câu điều kiện luôn có 02 mệnh đề Là mệnh đề ĐK và MĐC ( mệnh đề ĐK bắt đầu bằng từ If - nếu )

- Khi mệnh đề ĐK đứng phía trước MĐC thì phải có dấy ( , ) phân tách 2 câu Khi mệnh đề If đứng sau thì không có dấu ( , ).

1 Type 1: Là câu điều kiện có thật ở hiện tại

 Nghĩa lNghĩa Nghĩa llà Nghĩa lcác Nghĩa ltình Nghĩa lhuống Nghĩa lgiả Nghĩa lđịnh Nghĩa lcó Nghĩa lthể Nghĩa lxảy Nghĩa lra Nghĩa lở Nghĩa lhiện Nghĩa ltại Nghĩa lhoặc Nghĩa ltương Nghĩa llai.

If + Clause (ở hiện tại đơn)

+ S + V / V s(es)

- S + don’t / doesn’t + V

* Ngoài ra ta còn có thể dùng các thì khác như:

HTTD, HTHT, ĐT khuyết thiếu ở hiện tại ( can,

must, need, may )

S + Clause ( ở tương lai đơn ) + S + will + V

- S + won’t + V

? (Wh) + will + S + V ?

* Ngoài ra ta có thể dùng các động từ khuyết

thiếu như: can / may / must / need

Eg: If I find her address, I will send her an invitation.

If Mary doesn’t feel better tomorrow, she will see a doctor.

If I have free time, I will phone you

* Ch ú ý : Đảo ngữ ĐK1  ta dùng Should làm từ đảo ngữ:

[ Should + S + V , MĐ chính ]

Eg.

2 Type 2: Là câu điều kiện không có thật ở hiện tại.

 Nghĩa lNghĩa Nghĩa llà Nghĩa lcác Nghĩa ltình Nghĩa lhuống Nghĩa lgiả Nghĩa lđịnh Nghĩa lkhông Nghĩa lthể Nghĩa lxảy Nghĩa lra Nghĩa lở Nghĩa lhiện Nghĩa ltại Nghĩa lhoặc Nghĩa ltrái Nghĩa lhiện Nghĩa ltại.

If + Clause ( ở thì quá khứ đơn )

+ S + Ved / Vcột 2

- S + didn’t + V

* Nếu dùng với động từ Be  ta sử dụng Were

+ S + would / could / should / might + V

- S + not + V

? ( Wh ) + would / could + S + V ?

Eg: If I were you, I would tell the truth.

If she knew your address, she would send you a letter.

I don’t study well, so I get bad marks on class ( câu tình huống )

* Ch ú ý : Đảo ngữ ĐK 2  ta dùng Were làm từ đảo ngữ, có 2 trường hợp:

eg If I were you, I would tell the truth

 Were I you,

Trang 2

If I were rich, I would help you.

 Were I rich,

eg If she knew your address, she would send you a letter.

 Were she Nghĩa lto Nghĩa lknow Nghĩa lyour address,

3 Type 3: Là câu điều kiện không có thật trong quá khứ.

Nghĩa lNghĩa Nghĩa llà Nghĩa lcác Nghĩa ltình Nghĩa lhuống Nghĩa lgiả Nghĩa lđịnh Nghĩa lkhông Nghĩa lxảy Nghĩa lra Nghĩa ltrong Nghĩa lquá Nghĩa lkhứ Nghĩa l- Nghĩa ltrái Nghĩa lquá Nghĩa lkhứ.

If + S + had + PII/ Ved

(Nếu có not thì thêm not sau had: hadn’t + P.P) S + would / could / should + have + PII /Ved (wouldn’t / couldn’t + have + PII / Ved)

Eg: If I had known the answer, I would have told her.(Nếu tôi biết câu trả lời thì tôi sẽ nói với cô ấy)

I would have gotten the scholarship if I had studied harder.(Tôi sẽ có được học bổng nếu tôi học hành

chăm chỉ hơn)

4 Type 4: Loại kết hợp của 3 / 2

Nghĩa lNghĩa Nghĩa llà Nghĩa lcác Nghĩa ltình Nghĩa lhuống Nghĩa lgiả Nghĩa lđịnh Nghĩa lvừa Nghĩa ltrái Nghĩa lQK, Nghĩa lvừa Nghĩa ltrái Nghĩa lHT.

Eg: If I hadn’t stayed up late last night, I wouldn’t be so tired now (*Chú ý: Thường có ADV đi cùng)

I did not study last Nghĩa lnight, so I get bad mark on class today.

 If I had studied last Nghĩa lnight, I would not get bad mark on class today

4 Những cách khác để diễn đạt câu điều kiện:

a Unless = If….not(Trừ phi, nếu…không)

If you don’t work hard, you can’t earn enough money for your living.(Nếu bạn không chăm chỉ thì bạn sẽ

không đủ tiến để sinh sống)

= Unless you work hard, you can’t earn enough money for your living.

b Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là)

Suppose the news is true, what will you do?(Giả sử tin tức đó đúng thì bạn sẽ làm gì?)

I’ll change my decision provided that you accept my offer.(Tôi sẽ thay đổi quyết định của mình nếu bạn chấp nhận đề nghị của tôi)

In case I forget, please remind me of my promise.(Trong trường hợp tôi quên thì làm ơn nhắc nhỡ tôi về lời hứa của tôi)

c Without: không có

Without water, life wouldn’t exist.(Nếu không có nước, thì cuộc sống sẽ không tồn tại)

= If there were no water, life wouldn’t exist

Note:

Trang 3

1 Có thể diễn tả câu điều kiện mà không cần dùng if hay unless bằng cách đảo chủ ngữ ra

sau should, were, had (Không được làm với các động từ khác)

Were I rich, I would help you.

= If I were rich, I would help you

Had I known her, I would have made friend with her.

= If I had known her, I would have made friend with her

If you should run into Peter, tell him to call me

= Should you run into Peter, tell him to call me.

2 Có thể kết hợp điều kiện 2 và điều kiện 3 trong một câu(Câu điều kiện pha trộn)

theo)

You wouldn’t be so hungry if you had had breakfast this morning.(Kinh nghiệm: Hoặc không cho trạng

từ thì ta dịch tình huống)

3 Đôi khi thì hiện tại đơn được dùng cho cả hai mệnh đề của câu điều kiện để diễn tả một sự thật hiển nhiên; nó được gọi là zero conditional.

Ex: If we don’t water these flowers, they die.(Nếu chúng ta không tưới nước cho cây thì chúng sẽ chết)

4 Mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 1 có thể là một câu đề nghị hoặc lời mời(Động từ chỉ mệnh lệnh)

Ex: If you are wrong, I am right (Nếu bạn sai thì tôi đúng)

If you see Peter at the meeting, please tell him to return my book.(Nếu bạn gặp Peter tại cược họp thì hãy

bảo anh ấy gửi lại cho tôi cuốn sách)

If you are free now, have a cup of coffee with me.(Nếu bây giờ bạn rảnh thì hãy uống cà-fê với tôi)

5 Đổi từ if sang unless: ừ if sang unless:i t if sang unless:

Khẳng định Khẳng định (động từ trong mệnh đề chính đổi sang phủ

định) Phủ định Khẳng định (mệnh đề chính không thay đổi)

Ex: If it had more rain, my crop would grow faster

→ Unless it had more rain, my crop wouldn’t grow faster.(Nếu trời không mưa nhiều hơn thì mùa vụ

của tôi sẽ không tăng trưởng nhanh hơn)

If she doesn’t work harder, she will fail the exam

→ Unless she works harder, she will fail the exam.(Nếu cô ấy không chăm chỉ thì cô ấy sẽ hỏng bài kiểm

tra)

6 Dạng câu: Mệnh lệnh + or + Clause

- If you don’t + V1, Clause

- If you aren’t + …, Clause

Ex: Go away or I will call the police → If you don’t go away, I will call the police.(tự dịch)

Be careful or you will cut yourself → If you aren’t careful, you will cut yourself.(tự dịch)

7 Dạng câu: Do you mind if I… Would you mind if I…

To be = were(Không dùng was)

Do you mind/Would you mind + V-ing

Do you mind if I + Vinf

Would you mind if I + Vpast simple

Ex1: A: Would you mind sitting in the front seat of the taxi?

B: No problem

Ex2: A: Would you mind if I took a photo?

B: Not at all

Trang 4

Ex3: A: Do you mind if I sit down?

B: Please do

8 Cấu trúc: As if/As though

S1 + Vpresent simple + As if/As though + S2 + Vpast simple

S1 + Vpast simple + As if/As though + S2 + Vpast perfect

Ex1: The old lady dresses as if it were winter even in the summer

He acts as though he were rich.

He talks as if he knew everything in the world

Ex2: Jeff looked as though he had seen a ghost.

She talked about the contest as if she had won the grand prize.

Ngày đăng: 20/06/2016, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w