Lý thuyết : Câu điều kiện là loại câu gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện của hành động và một phần còn lại nêu kết quả của hành động, hay còn gọi là mệnh đề chỉ điều kiện thườn
Trang 1CÂU ĐIỀU KIỆN CONDITIONAL SENTENCES
A Lý thuyết :
Câu điều kiện là loại câu gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện của hành động và một phần còn lại nêu kết quả của hành động, hay còn gọi là mệnh đề chỉ điều kiện (thường bắt đầu với if) và mệnh đề chính
Nếu mệnh đề phụ chỉ điều kiện (if) đứng trước thì nó được ngăn cách bởi dấu phẩy (,), còn nếu mệnh đề chính chỉ kết quả đứng trước thì trong câu không có dấu phẩy Trong câu thì hai mệnh đề trên có thể đổi chỗ cho nhau
EX: I will buy a house if I have money → Hoặc (if I have money, I will buy a house )
Main clause If clause
I Conditional sentence type 1 :
Form
If clause (Mệnh đề If)
,
Main clause (Mệnh đề chính)
If + S + V1 / V s(es) (Nếu có not thì mượn trợ động từ:
don’t / doesn’t + V1)
S + will / shall / can/ may + V1 (won’t / can’t + V1)
*will = can, may, shall… : sẽ
Use: Điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc
tương lai
If I have time, I will help you (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn)
I will help you if I have time (Tôi sẽ giúp bạn nếu tôi có thời gian)
If I meet her, I will give her the letter.(Nếu tôi gặp cô ấy, tôi sẽ đưa cho cho ấy lá thư)
I will give her the letter if I meet her (Tôi sẽ đưa cho cô ấy lá thư nếu tôi gặp cô ấy)
II Conditional sentence type 2 :
Form
If clause (Mệnh đề If)
,
Main clause (Mệnh đề chính)
If + S + V-ed / V 2 Didn’t + V 1
(Tobe chia were cho tất cả các ngôi)
S + would / could / should / might + V 1
(Nếu là phủ định thêm “not” sau các từ
này)
*would = could, should, might : sẽ,…
Use: Điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại và
khó có thể xảy ra ở tương lai
If I were you, I would come there (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đến đây)
I would come there if I were you (Tôi sẽ đến đây nếu tôi là bạn)
I don’t know the answer If I knew the answer, I would tell you.
(Tôi không biết câu trả lời Nếu tôi biết câu trả lời, tôi sẽ nói cho bạn)
Trang 2III Conditional sentence type 3
Form
If clause (Mệnh đề If)
,
Main clause (Mệnh đề chính)
If + S + had + V 3 (Nếu có not thì thêm not sau had: hadn’t
+ V3)
S + would / could / should + have + V3 (wouldn’t / couldn’t + have + V3)
* would = could, should, might
Use: Điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ
He would have passed the exam if he had studied hard.
(Anh ta sẽ vượt qua kỳ thi nếu anh ta học hành chăm chỉ)
If he had studied hard, he would have passed the exam.
(Nếu anh ta học hành chăm chỉ, anh ta sẽ vượt qua kỳ thi)
I didn’t go to school If I had gone to school, I would have met my classmates.
IV Conditional sentences type 4 (Mix): (Câu điều kiện loại 4 – loại pha trộn, hỗn hợp)
Form
If clause (Mệnh đề If)
,
Main clause (Mệnh đề chính)
If + S + had + V3 (Nếu có not thì thêm not sau had: hadn’t
+ V3)
S + would / could / should / might + V1 (would’t / couldn’t / shouldn’t)
* would = could, should, might
Use: Câu điều kiện hỗn hợp dùng để diễn tả một điều kiện có thật ở trong quá khứ,
nhưng kết quả (hậu quả) ảnh hưởng đến hiện tại
Mệnh đề này nhận biết bằng cách dịch nghĩa hoặc thường có các trạng từ
“now, today” đi kèm
Ex: If she hadn’t been ill yesterday, she would go to work now.
(Nếu hôm qua cô ấy không bị ốm, thì bây giờ cô ấy có thể đi làm rồi)
V Một số lưu ý quan trọng trong câu điều kiện:
1 Câu điều kiện loại không: (Conditional sentences type zero)
Form
If clause
Main clause (Mệnh đề chính)
Use: Dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên mà ai cũng thừa nhận Mệnh đề điều kiện loại này cả 2 mệnh đề chính và mệnh đề If đều ở thì hiện tại đơn nhé!
EX: If you are right, I am wrong (Nếu bạn đúng, thì tôi sai)
If we don’t water these flowers, they die.
(Nếu chúng ta không tưới nước cho cây thì chúng sẽ chết)
Trang 32 Bổ sung trong phần câu điều kiện loại 1:
* Note: Câu điều kiện mệnh lệnh, mang ý sai khiến, nhờ vả:
If + S + V1, PLEASE + V1….
Please: Làm ơn, vui lòng
Ex: If you go to the post office, please send me this letter.
(Nếu bạn đi ra bưu điện, làm ơn hãy gửi giùm tôi lá thư này)
If you see Peter at the meeting, please tell him to return my book.
(Nếu bạn gặp Peter tại cuộc họp thì hãy bảo anh ấy gửi lại cho tôi cuốn sách)
3 Đảo ngữ ở câu điều kiện:
- Đảo ngữ ở mệnh đề If bằng cách bỏ If đi rồi đưa “should, were, had” lên đầu câu và đẩy
chủ ngữ ra sau các từ này Đảo ngữ, nghĩa của câu vẫn không thay đổi
- Chỉ các động từ “should, were, had” mới đảo ngữ được, còn các từ khác thì không được
Nhớ nhé?!
Ex: Were I rich, I would help you.
= If I were rich, I would help you.
Had I known her, I would have made friend with her.
= If I had known her, I would have made friend with her.
If you should run into Peter, tell him to call me.
= Should you run into Peter, tell him to call me.
4 Đổi từ if sang unless:
- Unless = If … not = or: nếu không, trừ phi
- Vì bản thân Unless đã mang nghĩa phủ định rồi nên mệnh đề có chứa Unless phải luôn
luôn ở dạng khẳng định nha
Ex: If it had more rain, my crop would grow faster
→ Unless it had more rain, my crop wouldn’t grow faster.
(Nếu trời không mưa nhiều hơn thì mùa vụ của tôi sẽ không tăng trưởng nhanh hơn)
If she doesn’t work harder, she will fail the exam
→ Unless she works harder, she will fail the exam.
(Nếu cô ấy không chăm chỉ thì cô ấy sẽ hỏng bài kiểm tra)
5 Viết lại câu tình huống, sử dụng câu điều kiện:
Bước 1: Xác định Mệnh đề If và Mệnh đề chính:
• Mệnh đề nào có từ “so” (vì vậy), “That’s why” (vì thế) Mệnh đề chính (Main clause)
• Mệnh đề nào có “Because” Mệnh đề If
Bước 2: Xác định loại câu điều kiện:
• Nếu động từ trong câu tình huống là ở thì hiện tại Loại If 2
• Nếu động từ trong câu tình huống là ở thì quá khứ Loại If 3
Bước 3: Trong tình huống mệnh đề nào có “not” Trong If bỏ “not” đi và ngược lại.
Jonathan Jackson James ♥