1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án so sánh phân số

4 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: • Hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.. Kĩ năng: • Có kĩ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương, để so sánh

Trang 1

GIÁO ÁN THI GIẢNG Giáo sinh: Nguyễn Đăng Quang Ngày soạn: 29/02/2016

Ngày dạy: 03/03/2016

TIẾT 79: SO SÁNH PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

• Hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh phân số cùng mẫu và không cùng mẫu

• Nhận biết được phân số âm, phân số dương

2 Kĩ năng:

• Có kĩ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương, để so sánh phân số

3 Thái độ:

• Xây dựng tính cẩn thận, ý thức làm việc nhóm

II CHUẨN BỊ

• Giáo viên: SGK, bảng phụ

• Học sinh: SGK, vở ghi

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

• Vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề

IV HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

a) Quy đồng hai phân số 3

4

− và 4

5

b) Làm bài tập sau (treo bảng phụ)

Khi so sánh hai phân số 1

2và 4

3 hai bạn Hùng và Dũng làm như sau:

- Hùng: 1 3

2 < 41 2

2 = 4 mà 2 3

4 < 4 nên 1 3

2 < 4.

- Dũng: 1 3

2 < 4 vì 1 < 3 và 2 < 4.

Theo em bạn nào trả lời đúng? Vì sao?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Phần kiểm tra bài cũ giúp chúng ta nhớ lại kiến thức so sánh hai

phân số đã được học ở tiểu học Vậy để biết so sánh hai phân số ở lớp 6 khác hay giống với cách chúng ta đã dùng ở tiểu học hay không, chúng ta cùng nhau

nghiên cứu bài mới: " SO SÁNH PHÂN SỐ".

4 Tiến trình dạy học:

Trang 2

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

10’ Hoạt động 1: So sánh 2 phân số cùng mẫu

5’

5’

GV:Đưa ra ví dụ và giải thích kết quả:

5

4

>

5

3

vì có mẫu chung là 5 và tử 4 > 3;

6

5

<

6

11

vì có mẫu chung là 6 và tử 5 < 11

GV: (?) Từ đó yêu cầu HS nhận xét về kết

quả so sánh của:

5

4

< 3

5

;

6

5 >

6

11

HS:

5

4

<

5

3

vì có mẫu chung là 5 và tử -4

< -3;

6

5

>

6

11

vì có mẫu chung là 6 và tử 5>

-11

GV: Ta thấy các phân số trên đều có mẫu

dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn

hơn

GV: (?) Em hãy dựa vào hai ví dụ trên nêu

quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu

HS: Trong hai phân số có cùng mẫu

dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn

hơn

GV: Nhận xét và khẳng định :

Tương tự như ở số tự nhiên, việc so sánh

với hai phân số có tử và mẫu là số nguyên

cũng như vậy Nêu và ghi quy tắc lên bảng

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.

HS: Hai học sinh lên bảng.

GV: Nhận xét.

GV: So sánh:

6

5

− và 6

11

HS:

6

5

− < 6

11

− Vì:

6

5

5 ) 1 ( 6

) 1 (

−−116 =−−116.(.(−−11))=116

GV: Vậy khi so sánh hai phân số có mẫu

âm ta phải làm thế nào?

HS: Ta phải chuyển phân số đó về mẫu

dương sau đó so sánh

GV: Nhận xét:

1 So sánh hai phân số cùng mẫu.

Ta đã biết:

5

4 >

5

3

; 6

5 < 6

11

Do vậy đối với hai phân số

có tử và mẫu là số nguyên nó cũng đúng

VD1:

5

4

− < 3 5

; 6

5 >

6

11

Quy tắc: Trong hai phân số

có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn

?1: (Treo bảng phụ)

VD2:

6

5

− < 6

11

Vì:

6

5

5 ) 1 ( 6

) 1 (

Trang 3

Đối với hai phân số mà có mẫu là số âm thì

ta biến đổi hai phân số đó về phân số mới

có cùng mẫu và là mẫu dương

−−116 = −−116.(.(−−11)) =116

Chú ý:

Đối với hai phân số mà có mẫu là số âm thì ta biến đổi hai phân số đó về phân số mới có cùng mẫu và là mẫu dương

25’ Hoạt động 2: So sánh hai phân số cùng mẫu

12’

5’

5’

GV: Vừa rồi là so sánh hai phân số cùng

mẫu, còn nếu hai phân số không cùng mẫu

ta làm thế nào, để trả lời câu hỏi này ta

sang phần 2 So sánh hai phân số không

cùng mẫu

GV : Ghi VD3

GV : Để so sánh hai phân số thì trước hết

mẫu của chúng phải như thế nào? (mẫu

dương hay mẫu âm ? )

HS : Đứng tại chỗ trả lời : mẫu dương

GV: Trong hai phân số trên bảng mẫu đã

dương hết chưa?

HS : Chưa

GV: Vậy thì phải làm thế nào?

HS : Làm cho mẫu dương

GV :Ghi bảng và thực hiện đổi mẫu

GV: Cho đến lúc này ta mới có quy tắc so

sánh hai phân số cùng mẫu mà hai phân số

này chưa cùng mẫu vậy thì muốn so sánh ta

làm sao?

HS : Quy đồng cho cùng mẫu

GV: Sử dụng phần bài cũ trình bày nhanh

phần quy đồng

GV: Như vậy hai phân số đã cùng mẫu, em

hãy so sánh hai phân số 15

20

và 16 20

HS : 15 16

20 20

− > −

GV: Trình bày bảng

GV: Qua VD vừa rồi hãy rút ra quy tắc so

sánh hai phân số không cùng mẫu?

HS: Nêu quy tắc

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?2 (treo

bảng phụ)

HS : Học sinh hoạt động nhóm

2 So sánh hai phân số không cùng mẫu:

VD3: So sánh 3

4

và 4 5

Viết: 4 4

5 5

=

− Quy đồng:

3 15

4 20

4 16

5 20

− =−

− =−

Vì -15 > -16 nên 15 16

20 20

− >− Hay 3 4

− >

− Quy tắc: (SGK - 23)

?2: (treo bảng phụ)

?3: Phát phiếu học tập

Trang 4

GV: yêu cầu HS làm phần bài tập ?3 (phiếu

học tập)

GV: Để so sánh 0 với 3

5 ta biểu diễn số 0 dưới dạng một phân số có mẫu là 5 Vậy

em nào biểu diễn được? Tương tự hãy so

sánh cho thầy các phân số khác với 0?

GV: Trong hai câu đầu tử và mẫu cùng dấu

thì phân số lớn hơn 0, còn trong hai câu sau

tử và mẫu khác dấu thì phân số nhỏ hơn 0

Vậy thì phân số như thế nào thì lớn hơn 0?

hỏi tiếp nhỏ hơn 0?

HS: - Phân số lớn hơn 0 có tử và mẫu cùng

dấu

- Phân số nhỏ hơn 0 có tử và mẫu khác

dấu

GV: Nhắc lại nhận xét và yêu cầu học sinh

học SGK

HS: Đọc nhận xét

GV: dựa vào nhận xét hãy so sánh hai phân

số sau: 419

723

− và

697 313

HS: làm bài.

Nhận xét: (SGK) VD4: So sánh 419

723

− và

697 313

5 Củng cố - Dặn dò:

• Yêu cầu HS đọc lại hai quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu

• Làm bài tập 37, 38 SGK

• Về nhà làm hết bài tập SGK

• Đọc bài “Phép cộng phân số”

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 19/06/2016, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ) - Giáo án so sánh phân số
Bảng ph ụ) (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w