VẬN DỤNG BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VÀ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG ...31 2.1... Vậy g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: BÀI TOÁN XÁC SUẤT THỐNG KÊ 1
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ XÁC SUẤT 1
Bài 1: 1
Bài 2: 2
Bài 3: 3
Bài 4: 4
Bài 5: 7
Bài 6: 7
Bài 7: 8
Bài 8: 9
Bài 9: 10
Bài 10: 11
Bài 11: 11
Bài 12: 12
Bài 13: 13
Bài 14: 15
Bài 15: 16
Bài 17: 16
Bài 18: 17
2 THỐNG KÊ 19
Bài 1: 19
Bài 2: 19
Bài 3: 20
Bài 4: 20
Bài 5: 21
Bài 6: 22
Bài 7: 23
Bài 8: 25
Trang 3Bài 9: 26
Bài 10: 27
Bài 11: 28
Bài 12: 29
CHƯƠNG II : VẬN DỤNG BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VÀ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 30
1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 30
2 BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG TỈ LỆ 30
2.1 Bài toán 30
2.2 Thuật toán 31
3 VẬN DỤNG BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VÀ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG .31
2.1 Về kiến thức chung 31
2.2 Về thái độ chung 32
3 KẾT LUẬN 33
Trang 4CHƯƠNG I: BÀI TOÁN XÁC SUẤT THỐNG KÊ
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ XÁC SUẤT
BÀI 1:
Lớp học 80 học sinh trong đó có 50 nữ Chọn ngẫu nhiên 2 sinh viên Tính xác suất để:
a) Cả hai sinh viên đều là nữ
b) Cả hai sinh viên đều là nam
c) Hai sinh viên khác giới nhau
BÀI GIẢI:
a) Gọi A1 là biến cố chọn lần thứ nhất được sinh viên nữ Ta có P(A1) = 5080
Gọi A1 là biến cố chọn lần thứ hai được sinh viên nữ Ta có P(A2) = 4979
Gọi A là biến cố chọn được 2 sinh viên nữ
Nhận xét : A = A1∩ A2
P(A) = P(A1) P(A2׀A1) = 5080 . 4979 = 24506320
Vậy P(A) = 24506320
b) Gọi B1 là biến cố chọn lần thứ nhất được sinh viên nam Ta có P(B1) = 3080
Gọi B2 là biến cố chọn lần thứ hai được sinh viên nam Ta có P(B2) = 2979
Gọi B là biến cố chọn được 2 sinh viên nam
Trang 5BÀI 2:
Bộ đề thi môn triết học gồm 25 phiếu thi, mỗi phiếu ghi một câu hỏi Một sinh viên dự thi chỉ nắm vững 20 câu Giám khảo yêu cầu ngẫu nhiên bắt 2 phiếu thi Tính xác suất để:
a) Sinh viên đó trả lời được cả hai câu
b) Sinh viên đó trả lời được một câu
c) Sinh viên đó không trả lời được câu nào
BÀI GIẢI:
a) Gọi A1 là biến cố sinh viên trả lời được câu hỏi thứ nhất Ta có P(A1) = 2025
Gọi A2 là biến cố sinh viên trả lời được câu hỏi thứ hai Ta có P(A2׀A1)= 1924Gọi A là biến cố sinh viên trả lời được cả hai câu hỏi
Trang 6a) Gọi A1 là biến cố đồng tiền thứ nhất sấp Ta có P(A1) = 12
Gọi A2 là biến cố đồng tiền thứ hai sấp Ta có P(A2)= 12
Gọi A3 là biến cố đồng tiền thứ ba sấp Ta có P(A3)= 12
Gọi A là biến cố cả ba đồng tiền đều sấp
8 = 38
Trang 7Gieo đồng thời hai con xúc xắc sáu mặt Tính xác suất để:
a) Số nút trên mỗi con xúc xắc đều chẵn
b) Tổng số nút trên cả hai con xúc xắc bằng 8
c) Tổng số nút trên cả hai con xúc xắc là lẻ
d) Số nút trên hai con xúc xắc chênh lệch 2 đơn vị
16
16
16
16Gieo đồng thời hai con xúc xắc sáu mặt, không gian mẫu là:
Ω = 6.6 = 36
a) Gọi A là biến cố số nút trên mỗi con xúc xắc là đều chẵn
Gọi A1 là biến cố số nút trên con xúc sắc thứ nhất là chẵn, xác suất của biến cố A1
Trang 8P(A2) = 3.1
6 = 12Nhận xét: A = A1∩ A2
P(A) = P(A1).P(A2) = 12.12 = 14
Vậy P(A) = 14
b) Gọi B là biến cố tổng số nút trên cả hai con xúc sắc bằng 8
Các biến cố có thể xảy ra:
Biến cố Số nút mặt trên xúc xắc
thứ nhất
Số nút mặt trên xúcxắc thứ hai Xác suất của biến cố
P(B) = P(B1) + P(B2) + P(B3) + P(B4) + P(B5) = 5 1
36 = 365
Vậy P(B) = 365
c) Gọi C là biến cố tổng số nút trên cả hai con xúc xắc là lẻ Khi đó số nút mặt trên
của một con xúc xắc là chẵn và số nút mặt trên của một con xúc xắc là lẻ
Trường hợp 1: Gọi C1 là biến cố số nút mặt trên của con xúc xắc thứ nhất là chẵn,
số nút mặt trên con xúc xắc thứ hai là lẻ
P(C1) = 12 1
2=14
Trang 9Trường hợp 2: Gọi C2 là biến cố số nút mặt trên của con xúc xắc thứ nhất là lẻ, sốnút mặt trên con xúc xắc thứ hai là chẵn.
P(C2) = 12 1
2=14Nhận xét: C = C1∪ C2
P(C) = P(C1) + P(C2) = 14+1
4 = 24 =12
Vậy P(C) = 12
d) Gọi D là biến cố số nút trên hai con xúc xắc chênh lệch 2 đơn vị
Các biến cố có thể xảy ra:
Biến cố Số nút mặt trên xúc
xắc thứ nhất
Số nút mặt trênxúc xắc thứ hai
Xác suất của biến
Xác suất của biến cố D là:
P(D) = P(D1) + P(C2) + P(D3) + P(D4) + P(D5) + P(D6) + P(D7) + P(D8) = 8 1
36 = 29
Vậy P(D) = 29
BÀI 5:
Trang 10Lớp học gồm 100 học sinh, trong đó có 60 em biết Anh văn, 70 em biết Pháp văn và 40 em biết đồng thời cả hai sinh ngữ Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp Tính xác suất để:
a) Học sinh đó biết ít nhất một sinh ngữ.
b) Học sinh đó không biết sinh ngữ nào.
BÀI GIẢI:
a) Gọi A1 là biến cố học sinh biết Anh văn P(A1) = 10060
Gọi A2 là biến cố học sinh biết Pháp văn P(A2) = 10070
Gọi A3 là biến cố học sinh cả hai sinh ngữ P(A3) = 10040
Gọi A là biến cố chọn được học sinh biết ít nhất một sinh ngữ
P(A) = P(A1) + P(A2) - P(A3) = 10060 + 10070 - 10040 = 10090
Gọi A1 là biến cố xe tăng trúng đạn của xạ thủ thứ nhất P(A) = 10090
Gọi A2 là biến cố xe tăng trúng đạn của xạ thủ thứ hai P(B) = 10095
Gọi A là biến cố xe tăng trúng đạn
Nhận xét: A = A1∪ A2 và A1, A2 độc lập với nhau
Trang 11P(A) = P(A1) + P(A2) – P(A1∩A2) = 10090 + 10095 – 90.95100 = 995100
Trang 12Gọi B là biến cố chọn được một người thích du lịch.
a) Gọi A1 là biến cố lấy được thẻ nữ từ hộp I Ta có P(A1) = 2545
Gọi A2 là biến cố lấy được thẻ nữ từ hộp II Ta có P(A2)= 3045
Gọi A là biến cố lấy được 2 thẻ nữ
Nhận xét: A = A1∩ A2 và A1, A2 độc lập với nhau
P(A) = P(A1) P(A2) = 2545 . 3045 = 2025750
Trang 13c) Gọi C1 là biến cố thẻ lấy được từ hộp I là thẻ nữ Ta có P(C1) = 2545
Gọi C2 là biến cố thẻ lấy được từ hộp I là thẻ nam Ta có P(C2)= 2045
Gọi C là biến cố lấy được thẻ nữ từ hộp II
BÀI GIẢI:
Gọi A1 là biến cố lấy được hộp kẹo I Ta có P(A1) = 13
Gọi A2 là biến cố lấy được hộp kẹo II Ta có P(A2)= 13
Gọi A3 là biến cố lấy được hộp kẹo III Ta có P(A3)= 13
Gọi A là biến cố lấy được kẹo sữa từ hộp đã chọn
Trang 14P(A) = P(A1) P(A׀A1) + P(A2) P(A׀A2) + P(A3) P(A׀A3)
Đại lượng X có thể nhận các giá trị 0, 1, 2, 3, 4, 5
Khi X nhận giá trị 0, số chấm mặt trên của 2 con xúc xắc có các trường hợp sau: (1; 1), (2; 2), (3; 3), (4; 4), (5; 5), (6; 6) P(0) = 6 1
Trang 15Khi X nhận giá trị 2, số chấm mặt trên của 2 con xúc xắc có các trường hợp sau: (1; 3), (3; 1), (2; 4), (4; 2), (3; 5), (5; 3), (4; 6), (6; 4) P(2) = 8 361 = 368
Khi X nhận giá trị 3, số chấm mặt trên của 2 con xúc xắc có các trường hợp sau: (1; 4), (4; 1), (2; 5), (5; 2), (3; 6), (6; 3) P(3) = 6 361 = 366
Khi X nhận giá trị 4, số chấm mặt trên của 2 con xúc xắc có các trường hợp sau: (1; 5), (5; 1), (2; 6), (6; 2) P(4) = 4 361 = 364
Khi X nhận giá trị 5, số chấm mặt trên của 2 con xúc xắc có các trường hợp sau:(1; 6), (6; 1) P(5) = 2 361 = 362
Bảng phân phối xác suất của X là:
BÀI GIẢI:
Vì biến ngẫu nhiên X có hàm mật độ là: 2
1(1 )
(1 )
1 1(1 )1
arctan
x dx x x
Trang 161 1
0 0
1( ) arctan
1 .0
Trang 18BÀI GIẢI:
Trang 19BÀI GIẢI:
Gọi X là chi tiêu du khách Nhật tại Việt Nam
X có phân phối chuẩn N(5000;360.000)
Tỉ lệ du khách Nhật chi tiêu trong khoảng 4500USD đến 5500USD là:
Trang 20c) Tính xác suất để khi chọn hai nhân viên nữ thì cả hai đều cao dưới 175 cm
d) Tính xác suất để khi chọn hai nhân viên nữ thì có ít nhất một người có chiều cao trong khoảng 165cm đến 170cm.
c) Tỉ lệ nhân viên nữ cao dưới 175 cm là: 1 - P(175 < X < +∞) = 0,6915
Gọi C1 là biến cố chọn được nhân viên nữ cao dưới 175 cm lần 1 P(C1) = 0,6915Gọi C2 là biến cố chọn được nhân viên nữ cao dưới 175 cm lần 2 P(C2) = 0,6915Gọi C là biến cố chọn được 2 nhân viên nữ cao dưới 175 cm
Nhận xét: C = C1∩ C2
P(C) = P(C1).P(C2) = 0,6915.0,6915 = 0,4782
Vậy P(C) = 0,4782
d) Tỉ lệ nhân viên nữ cao từ 165 cm đến 170 cm là: 0,1915
Gọi D1 là biến cố chọn được 2 nhân viên nữ cao từ 165cm đến 170cm lần 1
P(D1) = 0,1915.0,1915 = 0,0367
Trang 21Gọi D2 là biến cố chọn được 1 nhân viên nữ cao từ 165cm đến 170cm trong lầnchọn thứ nhất P(D2) = 0,1915 (1-0,1915) = 0,1548
Gọi D3 là biến cố chọn được 1 nhân viên nữ cao từ 165cm đến 170cm trong lầnchọn thứ hai P(D2) = (1-0,1915) 0,1915 = 0,1548
Gọi D là biến cố chọn được ít nhất 1 nhân viên nữ cao từ 165cm đến 170cm.Nhận xét: D = D1∪ D2∪ D3
P(D) = P(D1) + P(D2) + P(D3) = 0,0367 + 0,1548 + 0,1548 = 0,6766
Vậy P(D) = 0,6766
Trang 222 THỐNG KÊ
BÀI 1:
Khảo sát ngẫu nhiên 100 du khách Nhật tới TP HCM thấy rằng có 40 du khách có nguyện vọng nối tour với nước khác Với độ tin cậy 95% Hãy ước lượng tỉ lệ khách Nhật thích nối tour.
Khoảng ước lượng: (0,4 – 0,096 ; 0,4 + 0,096) = (0,304 ; 0,496)
Vậy tỉ lệ du khách Nhật thích nối tour nằm trong khoảng từ 30,4% đến 49,6%
BÀI 2:
Khảo sát độ chuyên nghiệp 100 nhân viên ngành du lịch TP HCM một cách ngẫu nhiên, người ta thấy có 80 nhân viên đạt chuẩn Hãy ước lượng tỉ lệ đạt chuẩn của nhân viên ngành du lịch thành phố với độ tin cậy 99%.
Khoảng ước lượng: (0,8 – 0,1032 ; 0,8 + 0,1032) = (0,6968 ; 0,9032)
Vậy tỉ lệ đạt chuẩn của nhân viên ngành du lịch TP.HCM nằm trong khoảng
từ 69,68% đến 90,32%
Trang 23BÀI 3:
Tại một tràm chim Nam Bộ, người ta bắt 1000 con chim và đeo vòng cho chúng Sau một thời gian người ta bắt 200 con kiểm tra thấy có 40 con đeo vòng Thử ước lượng số chim trong tràm chim đó với độ tin cậy 95%
Khoảng ước lượng: (0,2 – 0,0554 ; 0,2 + 0,0554) = (0,1446 ; 0,2554)
Vậy số chim trong tràm chim Nam Bộ nằm trong khoảng:
Khoảng ước lượng: (0,6 – 0,04 ; 0,6 + 0,04) = (0,56 ; 0,64)
Vậy số lượng tối thiểu dân cư TPHCM thích du lịch là: 0,56 x 5.000.000 = 2.800.000 người
BÀI 5:
Trang 24Để biết tỉ lệ p các nhà nghỉ đạt chuẩn tại một vùng du lịch sinh thái, người ta
điều tra ngẫu nhiên 50 nhà nghỉ thấy 30 nhà nghỉ đạt chuẩn.
a) Xác định khoảng ước lượng tỉ lệ p với độ tin cậy 95%
b) Nếu bán kính ước lượng giảm đi một nửa, thì độ tin cậy còn là bao nhiêu ?
c) Nếu bán kính ước lượng giảm đi một nửa, nhưng vẫn giữ nguyên độ tin cậy 95% thì cần khảo sát thêm bao nhiêu nhà nghỉ nữa?
Khoảng ước lượng: (0,6 – 0,136 ; 0,6 + 0,136) = (0,564 ; 0,736)
b) Bán kính ước lượng giảm đi một nửa: ε=¿0,068
Trang 25d) Chanh có khối lượng ≥ 65gr được xem là chanh loại 1 Hãy ước lượng tỉ
lệ chanh loại 1 với độ tin cậy 99%
Trang 26Khoảng ước lượng: (0,8 – 0,1032 ; 0,8 + 0,1032) = (0,6968 ; 0,9032)
Vậy tỉ lệ chanh loại I nằm trong khoảng từ 69,68% đến 90,32%
a) Hãy tính các đặc trưng mẫu
b) Hãy ước lượng hàm lượng đường trung bình của một trái cây với độ tin cậy 95%.
c) Nếu muốn bán kính ước lượng giảm đi một nửa thì độ tin cậy của ước lượng còn là bao nhiêu?
BÀI GIẢI:
a) Đổi biến: Y = X −13
2 =¿X =2Y +13
Mẫu thu gọn:
Trang 27Khoảng ước lượng: (14,6 – 0,336; 14,6 + 0,336) = (14,264 ;14,936)
c) Bán kính ước lượng giảm đi một nửa: ε =¿0,168
Trang 28Khoảng ước lượng: (55 – 3,574 ; 55 + 3,574) = (51,426 ; 58,574)
Vậy chi tiêu trung bình của du khách Hàn ở mức từ 51,426 USD đến 58,574 USD
b) Bán kính ước lượng giảm xuống 3 lần: ε=¿1,1913
Trang 29Khoảng ước lượng: (4,56 – 0,45 ; 4,56 + 0,4486) = (4,11 ; 5,01)
Vậy thời gian lưu trú trung bình của du khách Pháp tại khu resort được khảo sát nằm trong khoảng từ 4,11 đến 5,01 ngày.
b) Ta có: n = 50 ; ´x=4,5 8; s2=2,69; α = 0,05 ; µ = 5
Tính t α :
Trang 31b) Nếu nhà máy báo cáo rằng tỉ lệ phế phẩm chỉ còn 2% thì có thể chấp nhận được với mức ý nghĩa α = 5% không?
Trang 32Vậy giả thiết cho rằng máy có trục trặc là đáng tin cậy.
CHƯƠNG II : VẬN DỤNG BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VÀ
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu khoa học “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao
nhận thức về môi trường và giáo dục môi trường cho sinh viên sư phạm, trường Đại học Cần Thơ ” do sinh viên Phạm Hồng Mơ và nhóm sinh viên lớp sư phạm
Địa lí K36, trường Đại học Cần Thơ thực hiện, dưới sự hướng dẫn của thạc sĩ LêVăn Nhương Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 12 năm
2013, nghiệm thu chính thức ngày 16 tháng 12 năm 2013 Tháng 3 năm 2014, đề tài
Trang 33đạt giải ba tại Hội nghị nghiên cứu khoa học trường Đại học Cần Thơ lần I, đếntháng 1 năm 2015, đề tài vinh dự đạt giải ba giải thưởng Tài năng khoa học trẻ ViệtNam năm 2014.
Mục tiêu của đề tài này nhằm tập trung nghiên cứu và đánh giá về mức độnhận thức của sinh viên sư phạm – trường Đại học Cần Thơ đối với môi trường
và giáo dục môi trường dựa trên những cơ sở lí luận về giáo dục môi trường Từ
đó đề xuất bản kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên
sư phạm về môi trường và giáo dục môi trường
Khi tiến hành đề tài, nhóm tác giả đã tiếp cận thực trạng nhận thức của sinhviên sư phạm về môi trường và giáo dục môi trường bằng các nghiên cứu thực
tế Thu thập số liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát tại khoa Sư Phạm, trườngĐại học Cần Thơ với mẫu 393 sinh viên (sau khi đã chọn lọc các mẫu có giá trị)Trong nội dung tiểu luận này, tác giả trích một phần số liệu đã tổng hợp đượctại khoa Sư Phạm (Đại học Cần Thơ) từ đó vận dụng bài toán ước lượng trong lýthuyết thống kê, để ước lượng tỉ lệ sinh viên của trường Đại học Cần Thơ, khuvực Đồng bằng sông Cửu Long có hiểu biết đúng và thái độ đúng về môi trường
và giáo dục môi trường
2 BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG TỈ LỆ
Trang 34Bước 3 : Tính bán kính ước lượng:
ε=t α √f (1−f ) n
Bước 4: Khoảng ước lượng: (f – ɛ; f + ɛ)
3 VẬN DỤNG BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VÀ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
2.1 Về kiến thức chung
Khảo sát 393 sinh viên của khoa Sư Phạm, trường Đại học Cần Thơ, nhậnthấy có 267 sinh viên có kiến thức về các vấn đề môi trường và giáo dục môitrường Ước lượng tỉ lệ sinh viên của trường Đại học Cần Thơ có kiến thức vềmôi trường và giáo dục môi trường, với độ tin cậy 99%
Bước 4: Khoảng ước lượng: (0,68 – 0,06 ; 0,68 + 0,06) = (0,62 ; 0,74)
Vậy tỉ lệ sinh viên của trường Đại học Cần Thơ có kiến thức về môi trường
và giáo dục môi trường nằm trong khoảng từ 62% đến 74%
Khảo sát 393 sinh viên của khoa Sư Phạm, trường Đại học Cần Thơ, nhậnthấy có 267 sinh viên có kiến thức về các vấn đề môi trường và giáo dục môitrường Ước lượng tỉ lệ sinh viên của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long cókiến thức về môi trường và giáo dục môi trường, với độ tin cậy 95%
Trang 35 tα = 1,96
Bước 3: Tính bán kính ước lượng:
ε=t α √f (1−f )
n =1,96.√0,68.0,32393 =0, 046
Bước 4: Khoảng ước lượng: (0,68 – 0,046 ; 0,68 +0,046) = (0,634 ; 0,726)
Vậy tỉ lệ sinh viên của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có kiến thức về môi trường và giáo dục môi trường nằm trong khoảng từ 63,4% đến 72,6%
2.2 Về thái độ chung
Khảo sát 393 sinh viên của khoa Sư Phạm, trường Đại học Cần Thơ, nhậnthấy có 279 sinh viên nhận đúng về các vấn đề môi trường và giáo dục môitrường Ước lượng tỉ lệ sinh viên của trường Đại học Cần Thơ có thái độ đúngđối với môi trường và giáo dục môi trường, với độ tin cậy 99%
Bước 4: Khoảng ước lượng: (0,71 – 0,059; 0,71 + 0,059) = (0,651; 0,769)
Vậy tỉ lệ sinh viên của trường Đại học Cần Thơ có thái độ đúng đối với môi trường và giáo dục môi trường nằm trong khoảng từ 65,1% đến 76,9 %
Khảo sát 393 sinh viên của khoa Sư Phạm, trường Đại học Cần Thơ, nhậnthấy có 279 sinh viên nhận đúng về các vấn đề môi trường và giáo dục môitrường Ước lượng tỉ lệ sinh viên của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có thái
độ đúng đối với môi trường và giáo dục môi trường, với độ tin cậy 95%