Bài tập điều kiện dành cho học viên cao học chuyên ngành địa lí học. Sử dụng cho học phần Những vấn đề địa lí kinh tế xã hội thế giới và Việt Nam. Nội dung chủ yếu xoay quanh các vấn đề về toàn cầu hóa và vấn đề phát triển ngành du lịch của Việt Nam trong giai đoạn tới.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
(NHỮNG VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KT-XH THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM)
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
PHÒNG SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN (NHỮNG VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KT-XH THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM)
TOÀN CẦU HÓA VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Giảng viên hướng dẫn: GS.TS LÊ THÔNG
Học viên thực hiện: PHẠM HỒNG MƠ
Chuyên ngành: Địa lí học
Khóa học: 26 (2015 – 2017)
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TOÀN CẦU HÓA 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Nguồn gốc, bản chất và đặc điểm của toàn cầu hóa 3
1.1.2.1 Nguồn gốc của toàn cầu hóa 3
1.1.2.2 Bản chất của toàn cầu hóa 3
1.1.2.3 Đặc điểm của toàn cầu hóa 3
1.1.3 Biểu hiện của toàn cầu hóa 4
1.1.4 Tác động của toàn cầu hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội 5
1.1.4.1 Về mặt kinh tế 5
1.1.4.2 Về mặt văn hóa, xã hội 6
1.1.4.3 Về mặt chính trị 7
1.1.4.4 Về mặt môi trường 7
1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DU LỊCH 8
1.2.1 Một số khái niệm 8
1.2.1.1 Du lịch 8
1.2.1.2 Toàn cầu hóa du lịch 9
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch 10
1.2.2.1 Tài nguyên du lịch 10
1.2.2.2 Các nhân tố kinh tế, xã hội, chính trị 10
1.2.2.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật 12
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 13 1.3.1 Tác động tích cực 13
1.3.2 Tác động tiêu cực 14
-CHƯƠNG II: PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA 15
2.1 TIỀM NĂNG DU LỊCH CỦA VIỆT NAM 15
2.1.1 Tiềm năng du lịch tự nhiên 15
2.1.2 Tiềm năng du lịch nhân văn 16
2.2 QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA DU LỊCH VIỆT NAM 18
Trang 4-2.3 NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA DU LỊCH VIỆT NAM TRONGBỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA - 21 -2.3.1 Những cơ hội - 21 -2.3.2 Những thách thức - 22 -2.4 NHỮNG BIỂU HIỆN CHỦ YẾU TRONG XU THẾ TOÀN CẦU HÓA CỦA
DU LỊCH VIỆT NAM 25 2.5 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA DU LỊCH VIỆT NAM TRONGHƠN HAI THẬP KỈ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ - 26 -2.5.1 Thành tựu - 26 -2.5.2 Hạn chế - 28 -2.6 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỚI NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM TRONGQUÁ TRÌNH HỘI NHẬP - 29 -2.7 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘINHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ - 32 -KẾT LUẬN - 38 -TÀI LIỆU THAM KHẢO - 40 -
Trang 5-LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa trong hợp tác và phát triển luôn giữ vai trò chủđạo trên thế giới Toàn cầu hóa đã và đang ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt của đờisống xã hội của mỗi quốc gia, từ kinh tế, văn hóa, xã hội đến chính trị, môitrường…Việc tìm hiểu nguồn gốc, bản chất, đặc điểm cũng như biểu hiện và đặcbiệt là tác động của toàn cầu hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội là điều cần thiết.Bên cạnh đó, việc thấy được những thời cơ và thách thức mà toàn cầu hóa mang lạiđối với mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam, là vấn đề mang tính chiến lược để kịpthời đề ra những chính sách phát triển kinh tế xã hội hợp lí, đưa đất nước hội nhậpsâu và hiệu quả hơn vào nền kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh kế quốc tế yêu cầu của mỗi quốc gia cần thực hiện chính sáchkinh tế thị trường, kinh tế mở, tham gia các chế định kinh tế quốc tế, thực hiện tự
do hóa và thuận lợi hóa trong lĩnh vực thương mại và đầu tư Thực hiện hội nhậpkinh tế theo hướng bền vững là định hướng chung cho sự phát triển của các quốcgia trên thế giới vì lợi ích chung của toàn nhân loại Không nằm ngoài xu thếchung, ngành du lịch Việt Nam cũng đã tham gia vào tiến trình hội nhập và pháttriển mạnh từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX Trong quá trình đó, ngành du lịchViệt Nam có được nhiều cơ hội phát triển tuy nhiên cũng đối mặt với không ítnhững thách thức Sau hơn 2 thập niên tham gia vào quá trình toàn cầu hóa du lịch,ngành du lịch Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định, bên cạnh đó cũngcòn bộc lộ nhiều hạn chế
Vì vậy, bằng việc thực hiện đề tài tiểu luận “Toàn cầu hóa và vấn đề phát triển
ngành du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế” tác giả muốn làm rõ
những đặc điểm, bản chất, những biểu hiện và tác động của quá trình toàn cầu hóađến sự phát triển ngành du lịch Việt Nam; đồng thời, đưa ra một cái nhìn tổng quan
về du lịch nước nhà sau hơn 20 năm hội nhập, những mặt làm được, những mặt hạnchế, cũng như những thời cơ và thách thức toàn cầu hóa đem lại cho du lịch ViệtNam Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp góp phần đưa ngành du lịch ViệtNam phát triển sâu hơn về chất và rộng về quy mô, phát triển du lịch bền vững vàhướng Việt Nam trở thành điểm đến của khu vực và thế giới
Đề tài được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp thu thập tài liệu, từ đó phântích và tổng hợp dựa trên quan điểm của tác giả về các vấn đề có liên quan Nộidung đề tài gồm 2 chương: cơ sở lí luận trong đó trình bài những lí thuyết về toàncầu hóa và du lịch, vấn đề phát triển ngành du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội
Trang 6nhập quốc tế trong đó tác giả trình bày các vấn đề về tiềm năng phát triển du lịch,quá trình hội nhập quốc tế, những cơ hội và thách thức cũng như những thành tựu
và hạn chế mà ngành du lịch trong những năm qua đạt đươc; từ đó, nêu lên các vấn
đề mà ngành du lịch Việt Nam đang phải đối mặt khi tham gia vào quá trình toàncầu hóa và đề xuất giải pháp
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định,rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và mọi người để bài viết đượchoàn thiện hơn
Trang 7CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TOÀN CẦU HÓA
1.1.1 Khái niệm
Diễn ra từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, cho đến nay toàn cầu hóa(Globalization) đã và đang diễn ra ngày càng sâu rộng trên thế giới Về khái niệmtoàn cầu hóa, nhìn chung có nhiều quan niệm khác nhau
- Quan niệm toàn cầu hóa là giai đoạn của quá trình phát triển lực lượng sản xuất
thế giới, là kết quả phát triển tất yếu của kinh tế thị trường, khoa học – công nghệ
- Quan niệm toàn cầu hóa là xu thế bắt nguồn từ bản chất của hệ thống kinh tế thịtrường, là hệ thống mở không bị giới hạn bởi đường biên giới và ranh giới dân tộc,chủng tộc tôn giáo
- Quan niệm nhiều người tán thành nhất xem toàn cầu hóa là biểu hiện và là kếtquả của sự phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất dẫn đến phá vỡ sự biệt lập củacác quốc gia, tạo mối liên hệ gắn kết, tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa cácquốc gia, dân tộc trên quy mô toàn cầu trong sự vận động phát triển
- Theo Ủy ban Châu Âu “Toàn cầu hóa có thể được định nghĩa như là một quátrình mà thông qua đó thị trường và sản xuất ở nhiều nước khác nhau ngày càng trởnên phụ thuộc lẫn nhau do có sự năng động của việc buôn bán hàng hóa và dịch vụcũng như có sự lưu thông vốn tư bản và công nghệ Đây không phải là một hiệntượng mà là sự tiếp tục của một tiến trình đã được khơi mào từ lâu”
Có ý kiến cho rằng, toàn cầu hóa là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổitrong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngàycàng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế,v.v trên quy mô toàn cầu
Tóm lại, có thể hiểu Toàn c u hóa ầu hóa là quá trình tăng lên m nh mẽ nh ng m i ạnh mẽ những mối ững mối ối liên h , nh ng nh h ững mối ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả ưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả ng tác đ ng l n nhau, ph thu c l n nhau c a t t c ộng lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả ẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả ụ thuộc lẫn nhau của tất cả ộng lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả ẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả ủa tất cả ất cả ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu v c, các qu c gia, các dân t c trên th gi i ực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới ối ộng lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả ế giới ới.
1.1.2 Nguồn gốc, bản chất và đặc điểm của toàn cầu hóa
1.1.2.1 Nguồn gốc của toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa là bước phát triển mới của quốc tế hóa, đã hình thành và phát triểnqua một chặng đường lịch sử khá dài, bắt nguồn từ sự phát triển của lực lượng sảnxuất, từ tính chất xã hội hóa sản xuất trên phạm vi quốc tế Trong các xã hội cổ xưa,
Trang 8từ chổ sống biệt lập, ít có quan hệ với nhau, các quốc gia, dân tộc…đã dần hìnhthành các mối quan hệ vượt ra khỏi phạm vi ranh giới quốc gia, hình thành các mốiquan hệ quốc tế và đánh dấu sự bắt đầu của quá trình quốc tế hóa Song, phải đếnthờ đại của các cuộc phát kiến địa lí vĩ đại vào thế kỉ XV-XVI thì quá trình này mớithực sự biểu hiện rõ ràng Đến thập niên 80 của thế kỉ XX, cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản, sự phát triển mạnh mẽ về quy mô và tốc độ của cácdòng thương mại, hàng hóa, dịch vụ, tài chính, công nghệ và nhân công…giữa cácnước, sự bùng nổ của các thể chế hợp tác kinh tế trên phạm vi toàn cầu…Quá trìnhquốc tế hóa đã chuyển sang một giai đoạn mới – Toàn cầu hóa với phạm vi rộnghơn và mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ hơn.
1.1.2.2 Bản chất của toàn cầu hóa
Về bản chất của toàn cầu hóa, cần xem xét trong mối quan hệ biện chứng giữalực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, giữa kinh tế và chính trị…bên cạnh đó, còndựa trên quan điểm mácxit về giai cấp và đấu tranh giai cấp Trên cơ sở đó, có thểthấy, bản chất toàn cầu hóa mang tính hai mặt:
- Một mặt, toàn cầu hóa là xu thế khách quan gắn liền với xu thế phát triển của nềnsản xuất xã hội, là kết quả tất yếu của sự phát triển lực lượng sản xuất và phân cônglao động quốc tế ngày càng sâu rộng Bản chất khách quan của toàn cầu hóa đượcquy định bởi tính tất yếu khách quan từ quá trình quốc tế hóa
- Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay toàn cầu hóa gắn liền với chủ nghĩa tư bản vàhiện đang bị chủ nghĩa tư bản, nhất là các nước tư bản phát triển và các tập đoànxuyên quốc gia tư bản chi phối, lợi dụng để phục vụ cho mục đích của họ
1.1.2.3 Đặc điểm của toàn cầu hóa
Trong bối cảnh hiện nay, có thể khái quát một số đặc điểm chủ yếu của quá trìnhtoàn cầu hóa như sau:
- Toàn cầu hóa kinh tế diễn ra ngày càng sâu rộng, mạnh mẽ với nhiều tầng nấckhác nhau trong sự đan xen của những nhân tố thuận và nghịch, là quá trình khôngphải đơn giản, trơn tru, bằng phẳng
- Các cường quốc tư bản là lực lượng chủ đạo, là lực lượng đang chi phối toàncầu hóa, là động cơ thúc đẩy và là người thu lợi chủ yếu từ quá trình toàn cầu hóa
- Toàn cầu hóa hiện nay diễn ra trong sự bất công, bất bình đẳng do tính chất tưbản chủ nghĩa của nó Trong quá trình toàn cầu hóa, sự bất bình đẳng giữa các nước
Trang 9phát triển và đang phát triển ngày càng tăng, hố ngăn cách giàu nghèo giữa cácnước và trong từng nước ngày càng lớn.
- Toàn cầu hóa không chỉ toàn cầu hóa kinh tế mà nhiều mặt khác của đời sống
xã hội, trong chừng mực nhất định cũng đi vào xu hướng toàn cầu hóa Song toàncầu hóa về kinh tế là cơ bản và thực chất nhất của xu thế toàn cầu
- Xu thế tự do hóa kinh tế song song với xu hướng bảo hộ mậu dịch, toàn cầuháo đi đôi với khu vực hóa, toàn cầu háo đi liền với phản toàn cầu hóa, phát triểngắn liền với những nhân tố phản phát triển
Nhìn chung, toàn cầu hóa là quá trình mang tính hai mặt vừa là thời cơ, vừa làthách thức Hiểu được đặc điểm của quá trình toàn cầu hóa, các quốc gia cần xâydựng cho mình những chiến lược phát triển hợp lí, để hạn chế những mặt tiêu cực
và phát huy, tận dụng hiệu quả những cơ hội để đưa đất nước phát triển một cáchbền vững
1.1.3 Biểu hiện của toàn cầu hóa
Có thể nhận biết toàn cầu hoá thông qua một số xu hướng, hầu hết các xu hướng
đó bắt đầu từ Chiến tranh thế giới lần thứ hai Trong số đó có lưu thông quốc tếngày càng tăng đối với hàng hoá, tiền tệ, thông tin và người; cùng với việc pháttriển các công nghệ, tổ chức, hệ thống luật lệ và cơ sở hạ tầng cho việc lưu thôngnày Hiện nay vẫn còn nhiều tranh luận xung quanh sự tồn tại của một số xu hướng
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế: gia tăng luồng tưbản quốc tế; du lịch; phát triển các hệ thống tài chính quốc tế
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là các công
ti khoa học – kĩ thuật, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong
và ngoài nước
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khuvực: WTO, IMF, APEC, EU, ASEAN, Các tổ chức này có vai trò ngày càng quantrọng trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực
- Gia tăng luồng dữ liệu xuyên biên giới thông qua việc sử dụng các công nghệnhư Internet, các vệ tinh liên lạc và điện thoại
- Gia tăng trao đổi văn hoá quốc tế, chẳng hạn như việc xuất khẩu các văn hoáphẩm như phim ảnh hay sách báo
Trang 10- Gia tăng di cư, bao gồm cả nhập cư trái phép
- Sự tràn lan của chủ nghĩa đa văn hoá và việc cá nhân ngày càng có xu hướnghướng đến đa dạng văn hoá, mặt khác, làm mất đi tính đa dạng văn hoá thông qua
sự đồng hoá, lai tạp hoá, Tây hoá, Mỹ hoá hay Hán hoá của văn hoá
- Toàn cầu hoá cũng tác động đến ý thức con người, khiến con người chú ý hơnđến những vấn đề có ảnh hưởng toàn cầu như vấn đề nóng lên của khí hậu, khủng
bố, buôn lậu ma tuý và vấn đề nâng cao mức sống ở các nước nghèo
- Sự phát triển hạ tầng viễn thông toàn cầu, các hệ thống tài chính quốc tế và sốlượng các chuẩn áp dụng toàn cầu, như luật bản quyền, tiêu chuẩn ISO…
1.1.4 Tác động của toàn cầu hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội
1.1.4.1 Về mặt kinh tế
Quá trình toàn cầu hóa trên thế giới chủ yếu là toàn cầu hóa về kinh tế Quá trìnhnày đã góp phần thúc đẩy rất nhanh sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sảnxuất, mang lại sự tăng trưởng kinh tế cao cho nền kinh tế thế giới, đặc biệt là vàonửa đầu của thế kỷ XX, GDP thế giới tăng hơn 2,7 lần, đến cuối thế kỷ thì đã tănglên 5,5 lần
Bên cạnh đó, toàn cầu hóa cũng góp phần làm chuyển biến cơ cấu kinh tế thếgiới, gia tăng các sản phẩm chế tác, chiếm khoảng 22% và các dịch vụ chiếm 63%trong cơ cấu kinh tế Mặt khác, toàn cầu hóa truyền bá và chuyển giao trên quy môngày càng lớn những thành quả, những đột phá sáng tạo về khoa học và công nghệ,
về tổ chức và quản lý, về sản xuất và kinh doanh, đưa kiến thức và kinh nghiệm đếnvới các dân tộc, đến từng hộ gia đình, từng con người và dọn đường cho côngnghiệp hóa và hiện đại hóa ở các nước Chính toàn cầu hóa đã mang lại nhữngnguồn lực rất quan trọng, cần thiết cho các nước đang phát triển như vốn đầu tư,khoa học công nghệ, kinh nghiệm trong tổ chức quản lí, chiến lược lâu dài…, ở tầm
vĩ mô của một quốc gia và cả ở tầm vi mô của từng doanh nghiệp và cá thể Cácnước đang phát triển có cơ hội phát triển mới nhờ sự đầu tư và viện trợ từ các nướclớn
Toàn cầu hóa tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt do dó đòi hỏi các quốc gia phảinhững tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của mỗinền kinh tế, mỗi doanh nghiệp, chỉ rõ yếu tố hàng đầu của yếu tố chất lượng, thờigian, nâng cao năng suất và giá trị gia tăng, hạ giá thành sản phẩm
Trang 11Ngoài ra, toàn cầu hóa mở ra những địa bàn và cách thức hoạt động mới, nhữngthị trường mới, những đối tác mới cho các quốc gia Nền kinh tế các nước được sự
hỗ trợ tích cực từ các hiệp định, các tổ chức kinh tế, giảm thuế, tự do hóa thươngmại, thúc đẩy hoạt động thương mại trên quy mô toàn cầu
Bên cạnh những mặt tích cực, toàn cầu hóa cũng đem lại cho nền kinh tế cácnước không ít những thách thức Do sự cạnh tranh gay gắt, nếu các nước không cógiải pháp phát triển phù hợp sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu về kinh tế, nhất là các nướcđang phát triển Các doanh nghiệp trong nước có nguy cơ mất dần quyền lực và lợithế cạnh tranh do các doanh nghiệp mạnh từ nước ngoài Gia tăng nợ công, dẫn đếnkhủng hoảng là nguy cơ mà các nước phải đối mặt Bên cạnh đó, nền kinh tế trongnước bị phụ thuộc vào các nước khác và trở nên nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi cáccuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
1.1.4.2 Về mặt văn hóa, xã hội
Toàn cầu hóa là quá trình ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt của đời sống, xã hội.Góp phần thúc đẩy sự xích lại gần nhau giữa các quốc gia, dân tộc, tạo điều kiện đểcác quốc gia giao lưu trao đổi, văn hóa, làm cho con người ở mọi châu lục ngàycàng hiểu biết nhau hơn, nắm bắt được mọi tình hình, cập nhật thông tin ở mọi nơi.Toàn cầu hóa cũng góp phần vào sự nâng cao dân trí và sự tự khẳng định mình củacác dân tộc và của từng con người Sự phát triển của công nghệ thông tin, nhất làInternet và các trang mạng xã hội làm giảm đi khoảng cách địa lí giữa các quốc gia,các châu lục Không khó để nhận thấy, ngày này mạng xã hội tác động như thế nàođến đời sống của người dân từ việc trao đổi, giao lưu đến cập nhật thông tin trêntoàn thế giới
Toàn cầu hóa tạo điều kiện tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, các tư tưởng tiến
bộ góp phần tạo ra sự đa dạng trong nền văn hóa của các quốc gia Tạo ra sự đadạng trong ngôn ngữ, trình độ dân trí và chất lượng cuộc sống của người dân ngàycàng được nâng cao
Như đã trình bày, toàn cầu hóa là quá trình mang tính hai mặt Ngoài những tácđộng tích cực đối với văn hóa, xã hội, toàn cầu hóa làm tăng thêm sự bất công xãhội, khoét sâu hố ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước Trong 1báo cáo mới đây của UNDP đã khẳng định các thế lực của quá trình toàn cầu hóa đãmang lại sự giàu có vô độ cho những người biết tận dụng lợi thế của các luồng hànghóa, dịch vụ đang tràn qua các đường biên giới quốc gia trong khi đa số dân chúng
bị đẩy ra ngoài lề xã hội Xét theo nhiều khía cạnh, dân chúng ở gần 100 quốc gia
Trang 12trên thế giới đã có mức sống thấp hơn so với nhiều năm trước đây Khoảng cáchgiữa giàu và nghèo ngày càng lớn Các nước công nghiệp phát triển với khoảng 1,2
tỷ người chiếm 1/5 dân số thế giới hiện đang chiếm tới 85% GDP toàn cầu, 4/5 thịtrường xuất khẩu, 1/3 đầu tư trực tiếp của nước ngoài và 75% số máy điện thoại;trong khi đó các nước nghèo nhất chiếm 1/5 dân số thế giới chỉ tạo ra 1%GDP toànthế giới Hiện nay vẫn còn hơn 1 tỷ người nghèo, những người giàu thì chỉ chiếm20% dân số nhưng lại chiếm hơn 86% chi phí dành cho tiêu dùng trong khi sản xuấtthực phẩm cơ bản toàn thế giới đã ở trên mức 110% nhu cầu thì hàng năm trên 30triệu người vẫn tiếp tục chết đói, hàng triệu người vẫn thiếu ăn
Mặt khác, về mặt xã hội, toàn cầu hóa cũng tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dântộc, làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống của con người thêm kém an toàn, từkinh tế, tài chính văn hóa xã hội cho tới môi trường đến an toàn chính trị và an toàncủa từng con người, từng gia đình đến an toàn của quốc gia và an toàn của hệ thốngkinh tế tài chính tiền tệ thế giới Quá trình này cũng tạo ra các khả năng quốc tế hóacác hiện tượng tiêu cực như buôn bán ma túy, mại dâm, du nhập lối sống đồi trụy,chủ nghĩa khủng bố, lây truyền các bệnh dịch Tạo nên sự bất ổn về an ninh trật tự
do quá trình nhập cư trái phép
1.1.4.3 Về mặt chính trị
Quyền lực của các nước lớn bị suy giảm do sự can thiệp của các tổ chức khu vực
và toàn cầu Các vấn đề về chính trị được các nước tôn trọng và giải quyết trên cơ
sở pháp lí và đảm bảo quyền lợi của các quốc gia
Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng tạo nên nguy cơ đánh mất độc lập tự chủ quốc gia,thu hẹp quyền lực, phạm vi và hiệu quả tác động của các Nhà nước dân tộc, làmrung chuyển một nền tảng tích cực quan trọng của đời sống các quốc gia, đặt ranhững vấn đề nhạy cảm và gây nên những phản ứng quyết liệt Tạo nên những bất
ổn về chính trị, tăng nguy cơ xung đột chiến tranh và sự can thiệp quá sâu vào tìnhhình chính trị trong nước của các thế lực bên ngoài
1.1.4.4 Về mặt môi trường
Về mặt môi trường toàn cầu, quá trình toàn cầu hóa làm gia tăng các vấn đề vềbiến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, nhất là ở các nước đangphát triển Biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra ngày càng phức tạp, đòi hỏi các quốcgia phải chung tay để giải quyết
Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng tạo thêm những tiền đề rất quý cho xã hội mới hiệnđại Xét từ góc độ này, ngay cả những khiếm khuyết của toàn cầu hóa tuy có hại
Trang 13nhưng nó đã góp phần vào việc đặt ra hoặc cảnh báo những vấn đề lớn của tươnglai và mở ra các giải pháp Sự phát triển bền vững kinh tế xã hội với sự tôn vinh conngười là nguồn lực chính, với mối quan tâm đặc biệt tới môi trường sinh thái cũngxuất phát từ tiến trình toàn cầu hóa Các vấn đề
1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DU LỊCH
1.2.1 Một số khái niệm
1.2.1.1 Du lịch
Ngày nay, du lịch là một hoạt động ngày càng trở nên phổ biến trên khắp thếgiới Đã có rất nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu về vấn đề nay, tuy nhiên cho đến nayvẫn còn nhiều khái niệm khác nhau về du lịch
Theo I.I.Pirojnic (1985): Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời
gian rỗi liên quan tới sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình
độ nhận thức, văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa.
Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch tại Canada (1991): Du lịch là các hoạt động
của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình) trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization): Du lịch bao gồm
tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư.
Dưới góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp bao gồm các
hoạt động: tổ chức, hướng dẫn du lịch; sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của khách du lịch.
Du lịch là ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp khách du lịch vừađược nghỉ ngơi, giảm strees vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ mà khách chưabiết Du lịch còn góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng thu
Trang 14nhập cho người lao động (hướng dẫn viên, các dịch vụ liên quan ) Hiện nay ngành
du lịch đang phát triển mạnh ở các nước thuộc thế giới thứ ba Nhu cầu về du lịchcàng tăng thì vấn đề bảo vệ môi trường cần phải được coi trọng Có một dạng dulịch nữa, đó là du lịch xúc tiến thương mại, vừa đi du lịch vừa kết hợp làm ăn, cũngrất phổ biến tại Việt Nam
Ngày nay, khái niệm du lịch thể hiện mối quan hệ tác động tổng hợp của các yếu
tố liên quan đến hoạt động du lịch: Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những
mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, nhà kinh doanh du lịch, chính quyên sở tại và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch.
1.2.1.2 Toàn cầu hóa du lịch
Toàn cầu hóa có sức ảnh hưởng lớn đối với chính trị, kinh tế, văn hóa thế giới,khiến đời sống kinh tế thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn nhau, thị trường tài chínhquốc tế ngày càng nhiều rủi ro, cạnh tranh quốc tế trở nên khốc liệt, thay đổi cảphương thức và quan niệm tư duy truyền thống Sự phát triển của ngành du lịch thếgiới cũng không nằm ngoài sức ảnh hưởng mang tính toàn cầu đó Cùng với xu thếchung, ngành du lịch Việt Nam nói riêng đã và đang trong tiến trình hội nhập vớinền kinh tế quốc tế
Hiện nay, chưa có một khái niệm nào về toàn cầu hóa du lịch, tuy nhiên, có thể
hiểu, toàn cầu hóa ngành du lịch chỉ quá trình nhất thể hóa ngành du lịch trên toàn
thế giới, chủ yếu biểu hiện ở sự lưu chuyển của hàng hóa, dịch vụ, nguồn vốn, kỹ thuật và con người trên trường quốc tế ngày càng sôi nổi, các quốc gia phụ thuộc lẫn nhau ở mức độ cao, cạnh tranh mở rộng trên phạm vi đa quốc gia, các công ty hoặc tập đoàn du lịch đặt mục tiêu cạnh tranh là giành được dịch vụ trên thị trường toàn cầu, du khách quốc tế không ngừng gia tăng, số lượng các doanh nghiệp du lịch kinh doanh đa quốc gia và các hạng mục du lịch ngày một nhiều lên.
Toàn cầu hóa ngành du lịch là là một bộ phận không thể tách rời của tiến trìnhtoàn cầu hóa kinh tế, là xu thế tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay ViệtNam là một trong những quốc gia có tiềm năng du lịch lớn trong khu vực ĐôngNam Á, từ đó cũng chứng tỏ được xu thế toàn cầu hóa của ngành du lịch Việt Nam.Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế sẵn có, ngành du lịch nước ta vẫn còn tồn tạinhiều vấn đề về khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên du lịch, mô hình quản lýngành du lịch, giáo dục du lịch, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho du lịch v.v
Do đó, chúng ta cần lấy trọng tâm là sức cạnh tranh quốc tế để thực hiện việc quy
Trang 15hoạch và khai thác tài nguyên du lịch cũng như các sản phẩm du lịch, nâng cao hiệuquả quản lý và kinh doanh du lịch, đưa Việt Nam nhanh chóng tiến vào quỹ đạochung của thế giới.
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch
-Có thể hiểu, Tài nguyên du lịch là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và các giá trịvăn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn du khách, có thể được bảo vệ tôntạo và sử dụng cho ngành du lịch mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để tạo thành sản phẩm du lịch, là cơ sở quantrọng để phát triển các loại hình du lịch, góp phần tạo nên lãnh tổ du lịch và ảnhhưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, đến cấu trúc và chuyên mônhóa của vùng du lịch
Tài nguyên du lịch được chia thành: Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên
du lịch nhân văn
1.2.2.2 Các nhân tố kinh tế, xã hội, chính trị
a Khách du lịch
Khách du lịch là yếu tố quyết định sự phát triển của ngành du lịch Theo đó, việc
đi du lịch của người dân bị chi phối bởi các yếu tố như thời gian nhàn rỗi, mức sốngvật chất, trình độ học vấn, lứa tuổi…
Khi năng suất lao động tăng, người lao động có nhiều thời gian nhàn rỗi, họ cónhu cầu giải trí và nghỉ ngơi thì du lịch là lựa chọn của nhiều người Trong đó, cáckhoảng thời gian nhàn rỗi của người lao động thường rơi vào các dịp lễ, Tết, hè…Khi đó, nhu cầu du lịch của người dân thường tăng cao Các công ty du lịch cũngcần căn cứ vào “mùa du lịch” này để tổ chức tần suất và mật độ tour hợp lí
Trang 16Mức sống của người dân cũng là yếu tố quan trọng, quyết định khả năng đi dulịch của họ Cụ thể, người dân có mức sống càng cao, thì nhu cầu đi du lịch cànglớn và khả năng chi trả càng cao và ngược lại Có thể thấy rõ ràng, tỉ lệ khách dulịch ở thành thị cao hơn rất nhiều so với khu vực nông thôn, đặc biệt là du lịch nướcngoài.
Trình độ học vấn cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu đi du lịch củangười dân Theo đó, những có trình độ học vấn càng cao thì họ càng có nhu cầu dulịch, đặc biệt là du lịch gắn với đi công tác, du lịch công dụ, hội nghị…
Ngoài ra, yếu tố lứa tuổi cũng ảnh hưởng đến nhu cầu cũng như loại hình du lịch.Những người trẻ tuổi có xu hướng đi du lịch nhiều hơn, các loại hình du lịch họtham gia cũng đa dạng hơn, như “phượt”, du lịch mạo hiểm, thám hiểm,…Trongkhi người lớn tuổi lại có xu hướng thích các tour nghỉ dưỡng…
Khi nghiên cứu về khách du lịch, các công ty, tổ chức du lịch cần quan tâm đếncác yếu tố như: thị trường du khách, chi tiêu khách du lịch, thời gian lưu trú củakhách Nghiên cứu thị trường du khách giúp các công ty, tổ chức có cơ sở để hoạchđịnh chiến lược kinh doanh phù hợp, cũng như tổ chức các tour phù hợp với từngđối tượng du khách cụ thể, góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh du lịch
Thời gian lưu trú và chi tiêu khách du lịch là 2 yếu tố chính đem lại thu nhập chongành du lịch sở tại Những nơi có các khu vui chơi giải trí, trung tâm mua sắm,casino…là nơi có lượng chi tiêu khách du lịch lớn nhất
b Dân cư và lao động
Đây là một nguồn lực để phát triển du lịch, là nguồn cung cấp lao động cho dulịch, là thị trường để tiêu thụ sản phẩm du lịch Đây chính là nhân tố con người,nhân tố quyết định đến sự thành bại của mọi ngành kinh tế, trong đó có du lịch Độingũ nhân viên phục vụ du lịch chuyên nghiệp, hiếu khách, thân thiện cũng là yếu tốảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh du lịch, sự hài lòng và khả năngquay trở lại của du khách
c Tình hình chính trị, xã hội trong nước và thế giới
Sự ổn định của tình hình chính trị, an ninh trật tự trong nước ảnh hưởng rất lớnđến việc lựa chọn và tâm lý của khách du lịch Những nơi có chính trị ổn địnhthường thu hút khách nhiều hơn những nơi hay xảy ra những bất ổn, xung đột,khủng bố… Du khách sẽ không lựa chọn đi du lịch đến những vùng đang xảy rachiến tranh, xung đột Ngoài ra, vấn đề an ninh trật tự, như nạn cướp giật, hành
Trang 17hung du khách…cũng ảnh hưởng đến tâm lý và thời gian lưu trú của người đi dulịch.
Mặt khác, mọi diễn biến trên thế giới cũng có thể ảnh hưởng đến du lịch, trướchết là thị trường khách du lịch Ví dụ như chiến tranh, khủng hoảng kinh tế, thắtchặt chi tiêu, dịch bệnh…cũng gây nên tâm lý e ngại đi du lịch cho người dân từ đóảnh hưởng đến lượt khách và doanh thu du lịch
d Đường lối, chính sách phát triển du lịch
Đường lối, chính sách của nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong việc hoạchđịnh chiến lược và định hướng phát triển ngành du lịch Đây là nguồn lực - điềukiện tiên quyết để phát triển du lịch Bởi lẽ một quốc gia dù có giàu có về tàinguyên, nhân lực nhưng thiếu đường lối, chính sách phát triển du lịch đúng đắnthì du lịch vẫn không thể phát triển được Đường lối, chính sách phát triển du lịch làmột bộ phận trong tổng thể đường lối - chính sách phát triển kinh tế xã hội Cácđường lối, phương hướng, chính sách kế hoạch, biện pháp cần phải được cụ thể hóabằng các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn cụ thể Do sự bùng nổ của du lịch cũngnhư doanh thu từ nó nên du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước
Do vậy cần phải có các chiến lược phù hợp, và do đây là ngành kinh tế liên ngànhnên nó có liên quan đến nhiều ngành kinh tế khác nhau vì vậy các chủ trương, kếhoạch phải được xây dựng một cách đồng bộ, phải mang tính tổng hợp và đượcphối hợp một cách nhịp nhàng
Nước ta, cùng với sự đổi mới, Đảng và nhà nước đã hết sức quan tâm đến pháttriển du lịch Đường lối, chính sách phát triển du lịch đã được đại hội VI, VII vàđược cụ thể bằng nghị quyết 45/CP của chính phủ Đã khẳng định vị trí và vai tròcủa nghành du lịch và đi ra kế hoạch, phương hướng phát triển du lịch Đó chính làđiều kiện và nguồn lực để phát triển du lịch
1.2.2.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Đây là một nguồn lực, một điều kiện không thể thiếu được để phát triển du lịch
Cơ sở kỹ thuật và hạ tầng tốt, đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch.Ngược lại, sẽ gây khó khăn làm chậm bước phát triển Cơ sở vật chất - kỹ thuật -thiết bị hạ tầng bao gồm: mạng lưới giao thông vận tải ( đường hàng không, đường
bộ, đường sắt, đường biển ), hệ thống khách sạn, nhà hàng, cơ sở vui chơi giải trí
Du lịch muốn phát triển, muốn khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có thì trướchết phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất, kĩ thuật
Trang 18Ngoài các nhân tố kể trên, một nền văn hoá đậm đà bản sắc, thể thao, khoa học,giáo dục phát triển sẽ thu hút sự chú ý của quốc tế Các hội nghị, hội thảo, sự kiệnvăn hoá, thể thao lớn cũng là nguồn lực quan trọng thúc đẩy ngành du lịch pháttriển.
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trong quá trình phát triển, du lịch chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó,toàn cầu hóa cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của ngành trên cả haiphương diện tích cực và tiêu cực
1.3.1 Tác động tích cực
Trước hết, toàn cầu hóa tạo điều kiện cho việc đi lại giữa các quốc gia dễ dànghơn, làm tăng số lượng du khách quốc tế đến các nước Góp phần làm tăng nguồnthu ngoại tệ cho đất nước
Quá trình này tạo cơ hội cho các nước, nhất là nước đang phát triển thu hút đầu
tư, thu hút khoa học tiên tiến để quy hoạch, phát triển du lịch có kế hoạch và pháttriển bền vững
Nhu cầu hội nhập và hợp tác quốc tế trong du lịch là tăng cường quan hệ để pháttriển; tiếp thu kinh nghiệm; xác lập vị thế trên trường quốc tế để phát triển và gópphần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Hội nhập quốc tế trong du lịch sẽ theo cácbước sau đây: tham gia các tổ chức quốc tế; thừa nhận và áp dụng các tiến bộ củacông nghệ thông tin; tăng cường toàn cầu hóa trong khai thác, bảo vệ và phát triểntài nguyên du lịch; áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động du lịch; đơnphương tuyên bố tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch và các nhà đầu tư dulịch, ký kết các hiệp định hợp tác song phương và đa phương về phát triển du lịch;cam kết và mở cửa thị trường du lịch Các công ty, doanh nghiệp có điều kiện, hợptác, mở rộng quy mô phát triển du lịch ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia
Toàn cầu hóa cũng góp phần quảng bá hình ảnh du lịch của các quốc gia ra toànthế giới Từ đó, ở mọi nơi trên thế giới, người dân đều có thể biết đến những điểm
du lịch nổi tiếng, độc đáo để tìm đến Sự tăng cường hợp tác, các hội nghị, hội thảoquốc tế, thế vận hội…cũng tạo nên cơ hội cho ngành du lịch sở tại phát triển
Việc mở cửa thị trường, xu hướng thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của các nướctạo sự dịch chuyển nhân lực du lịch giữa các nước, nhất là nhân lực có kỹ năng, taynghề cao, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nhân lực, yếu tố quyết định nângcao năng lực cạnh tranh của du lịch mỗi quốc gia
Trang 19Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ và sự hình thành nền kinh tế trithức làm cho “thế giới phẳng hơn”, sự cách trở về không gian địa lý từng bước thuhẹp lại Sự chuyển dịch của con người, vốn, công nghệ, sản phẩm, dịch vụ từ nơinày của trái đất qua những nơi khác trên trái đất nhanh chóng, thuận tiện và dễ dànghơn Cuộc cách mạng 3T (Transport – Telecommucation – Tourism) đã thúc đẩyhoạt động du lịch phát triển trên nhiều điểm hơn của trái đất Công nghệ mới làmthay đổi căn bản phương thức quan hệ kinh tế, đặc biệt là công nghệ thông tintruyền thông được ứng dụng mạnh trong du lịch.
Trong quá trình toàn cầu hóa, không chỉ đòi hỏi ngành du lịch mở rộng về quy
mô mà còn phải phát triển du lịch theo những tiêu chuẩn toàn cầu Tiêu chuẩn toàncầu thể hiện ở cung cách phục vụ, tiêu chuẩn phòng ốc, thức ăn, nhưng quan trọngnhất chính là ở chỗ phải tôn trọng những giá trị chung, trong đó thái độ với văn hóa
và môi trường sinh thái là quan trọng nhất Vì vậy, toàn cầu hóa du lịch góp phầnnâng cao chất lượng ngành du lịch và bảo vệ môi trường du lịch
1.3.2 Tác động tiêu cực
Toàn cầu hóa tạo ra nguy cơ đối với các doanh nghiệp du lịch trong nước, nếukhông có những đổi mới về chất lượng, nâng cao năng lực quản lí thì dễ bị thôn tín,lấn át bởi các doanh nghiệp lữ hành nước ngoài
Khi tham gia vào phân công lao động du lịch toàn cầu, ngành du lịch của mỗiquốc gia trở nên “nhạy cảm” hơn với mọi biến động của nền kinh tế thế giới Ví dụ,khủng hoảng kinh tế ở một số quốc gia, khu vực cũng ảnh hưởng đến số lượngkhách du lịch của các quốc gia, đặc biệt là những nước đó là thị trường du lịch lớncủa các quốc gia khác
Đối với môi trường sinh thái, toàn cầu hóa du lịch tạo ra việc khám phá vàthưởng thức trên phạm vi toàn cầu các vùng sinh quyển, các sản vật địa phươngkhác nhau, điều ấy rất dễ làm tổn thương các hệ sinh thái, và làm cạn kiệt cácnguồn tài nguyên thiên nhiên Bên cạnh đó, việc xây dựng các khu du lịch sẽ làmmất đi vẻ tự nhiên của môi trường du lịch
Trang 20CHƯƠNG II: PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH
TOÀN CẦU HÓA 2.1 TIỀM NĂNG DU LỊCH CỦA VIỆT NAM
Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, với cácthế mạnh cả về tự nhiên lẫn nhân văn
2.1.1 Tiềm năng du lịch tự nhiên
Về tiềm năng du lịch tự nhiên, vị trí địa lí cũng đem lại những lợi thế nhất định
về mặt giao lưu, trao đổi với các nước trong khu vực và trên thế giới, đây là ưu thế
để Việt Nam có thể dễ dàng đón khách từ khắp nơi trên thế giới Với vị trí này tạohóa cũng ưu đãi cho Việt Nam một thiên nhiên đặc sắc, đa dạng có đồi núi, đồngbằng, miền biển với nhiều danh thắng và phong cảnh có sức hút cả du khách trong
và ngoài nước
Hiện nay Việt Nam có 30 vườn quốc gia trong đó phải kể đến là: Cúc Phương,Phong Nha – Kẻ Bàng, Hoàng Liên, Bái Tử Long, Bạch Mã, Ba Vì, Yok Đôn, PhúQuốc, Mũi Cà Mau…
Việt Nam có 400 nguồn nước nóng từ 40-150 độ Nhiều suối có hạ tầng xâydựng khá tốt như: Suối nước nóng thiên nhiên Đam Rông, Lâm Đồng; suối nướcnóng Kim Bôi (Hòa Bình), suối nước nóng Bình Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu), suốinước nóng Kênh Gà (Ninh Bình), suối nước nóng Quang Hanh (Quảng Ninh).Hang động Việt Nam chủ yếu nằm ở nửa phía bắc của đất nước này do tập trungnhiều dãy núi đá vôi Hệ thống hang động ở Việt Nam thường là các hang độngnằm trong các vùng núi đá vôi có kiểu địa hình karst rất phát triển Ba di sản thiênnhiên thế giới củaViệt Nam là vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong Nha - KẻBàng và quần thể danh thắng Tràng An đều là những danh thắng có những hangđộng nổi tiếng Cho tới năm 2010 chỉ riêng ở Quảng Bình đã thống kê được 300hang động thuộc Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng Tỉnh Ninh Bình có 400hang động trong đó hơn 100 hang động tập trung nhiều ở quần thể di sản thế giớiTràng An -Tam Cốc - Bích Động Hiện nay tổng số hang động ở Việt Nam đượcphát hiện lên tới gần 1000 hang động Các hang động ở Việt Nam tuy nhiều nhưng
số được khai thác sử dụng cho mục đích du lịch còn rất ít Tiêu biểu nhất là: độngPhong Nha (Quảng Bình), động Hương Tích (Hà Nội), hang động Tràng An, TamCốc - Bích Động, động Địch Lộng, động Vân Trình, động Thiên Hà (Ninh
Trang 21Bình), hang Pác Bó (Cao Bằng), động Tam Thanh (Lạng Sơn), động Sơn MộcHương (Sơn La), các hang động ở vịnh Hạ Long (Quảng Ninh)
Với chiều dài đường bờ biển 3260 km, Việt Nam đứng thứ 27 trong số 156 quốcgia có biển trên thế giới với 125 bãi tắm biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp Việt Nam
là 1/12 quốc gia có vịnh đẹp nhất thế giới là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang.Ngoài ra, Việt Nam còn có tiềm năng du lịch hồ lớn Tính đến năm 2003 ViệtNam có khoảng 3500 hồ chứa có dung tích lớn hơn 0.2 triệu m3 Chỉ có 1976 hồ códung tích lớn hơn 1 triệu m3, chiếm 55,9% với tổng dung tích 24.8 tỷ m3 Trong số
hồ trên có 10 hồ do ngành điện quản lý với tổng dung tích 19 tỷ m3 Ngoài giá trị làtrữ nước cho mùa khô và khai thác thủy điện, các hồ ở Việt Nam còn có giá trị dulịch Một số hồ nổi tiếng ở Việt Nam đã được khai thác du lịch như: Hồ Tây, hồHoàn Kiếm, hồ Đại Lải, hồ Quan Sơn, hồ Suối Hai (Hà Nội); Hồ Ba Bể (BắcKạn); Hồ Cấm Sơn (Bắc Giang);Hồ Đồng Chương, hồ Đồng Thái, hồ YênThắng, hồ Mạc (Ninh Bình); hồ Tuyền Lâm, hồ Than Thở (Đà Lạt),
2.1.2 Tiềm năng du lịch nhân văn
Về tiềm năng du lịch nhân văn, Việt Nam có các hệ thống các di tích lịch sử, disản văn hóa, lễ hội,…trải khắp cả nước, cùng với một nền văn hóa đa dạng, đậm đàbản sắc dân tộc
Tính đến tháng 8 năm 2010, Việt Nam có hơn 40.000 di tích, thắng cảnh trong
đó có hơn 3.000 di tích được xếp hạng di tích quốc gia và hơn 7.000 di tích đượcxếp hạng cấp tỉnh Mật độ và số lượng di tích nhiều nhất ở 11 tỉnh vùng đồng bằngsông Hồng với tỉ lệ chiếm khoảng 70% di tích của Việt Nam
Qua 6 đợt xếp hạng, Việt Nam hiện có 72 di tích được xếp hạng Di tích quốc giađặc biệt Các di tích quốc gia đặc biệt có khă năng thu hút khách du lịch cao như:Dinh Độc Lập, Hoàng thành Thăng Long, Khu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ, Khu di tích Kim Liên, Khu di tích Phủ Chủ tịch, Khu di tích Tân Trào, Nhà tù CônĐảo, Quần thể di tích Cố đô Huế, Thành nhà Hồ, Thánh địa Mỹ Sơn, Thắng cảnhTràng An - Tam Cốc - Bích Động, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Vườn quốc giaPhong Nha - Kẻ Bàng, Vịnh Hạ Long, Đô thị cổ Hội An và Đền Hùng…
Việt Nam có 117 bảo tàng trong đó các bộ, ngành quản lý 38, các địa phươngquản lý 79 Hai bảo tàng lịch sử mang tính quốc gia là Bảo tàng Cách mạng ViệtNam và Bảo tàng lịch sử Việt Nam hiện đang đề xuất thêm Bảo tàng Lịch sử Quốcgia Tuy nhiên, hầu hết các bảo tàng đều vắng khách tham quan, đất công đôi khi bịlạm dụng và sử dụng trái mục đích
Trang 22Việt Nam có 54 thành phần dân tộc, mỗi dân tộc đều có những nét đặc trưng vềvăn hoá, phong tục tập quán và lối sống riêng Ngành du lịch và các địa phương đã
nỗ lực xây dựng được một số điểm du lịch độc đáo, như du lịch cộng đồng Sa Pa,
du lịch Bản Lát ở Mai Châu
Sự ra đời và phát triển của sân khấu dân gian Việt Nam gắn liền với đời sốngnông nghiệp, múa rối nước là nghệ thuật dân gian của người nông dân làm ruộngnước ở vùng châu thổ sông Hồng, thường được biểu diễn trong dịp hội hè, nhữnglúc nông nhàn, múa rối nước là một nghệ thuật tổng hoà giữa các nghệ thuật điêukhắc, sơn mài, âm nhạc, hội hoạ và văn học Cùng với múa rối nước là các mônnghệ thuật hát chèo, tuồng, cải lương góp phần làm phong phú nền sân khấu cổtruyền Việt Nam Từ đầu thế kỷ 20, cùng với những ảnh hưởng của sân khấuphương Tây, nghệ thuật sân khấu hiện đại Việt Nam được bổ sung thêm các mônnghệ thuật kịch, hài kịch, xiếc, ảo thuật, múa, ballet, opera, Hiện nay, một số đơn
vị nghệ thuật đã đưa vào phục vụ khách du lịch như rối nước Hà Nội, Đờn ca tài tửBạc Liêu, Nhà hát Chèo Việt Nam, Nhà hát Chèo Ninh Bình, Nhà hát Chèo Hà Nội.Ngoài ra, cũng phải kể đến một bộ phận có truyền thống lâu đời trong văn hóadân gian chính là âm nhạc dân gian Việt Nam, bắt đầu với chầu văn, quan họ, catrù, hát ví, dân ca, vọng cổ, nhạc cung đình, của người Việt và bên cạnh đó là âmnhạc dân gian của các dân tộc khác như hát lượn của người Tày, hát Sli của ngườiNùng, hát Khan của người Ê Đê, hát dù kê của người Khmer
Nói đến tài nguyên du lịch nhân văn, không thể không kể đến lễ hội, trên dải đấthình chữ S, hầu như lễ hội diễn ra quanh năm Theo thống kê 2009, hiện cả nướcViệt Nam có 7.966 lễ hội; trong đó có 7.039 lễ hội dân gian (chiếm 88,36%), 332 lễhội lịch sử (chiếm 4,16%), 544 lễ hội tôn giáo (chiếm 6,28%), 10 lễ hội du nhập từnước ngoài (chiếm 0,12%), còn lại là lễ hội khác (chiếm 0,5%) Các địa phương cónhiều lễ hội là Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Bình, Hải Dương và Phú Thọ
Tính đến hết năm 2014, Việt Nam có 27 lễ hội được đưa vào danh mục Di sảnvăn hóa phi vật thể cấp quốc gia, trong đó có các lễ hội tiêu biểu như: HộiGióng đền Phù Đổng và đền Sóc (Hà Nội), Lễ hội Chọi trâu Đồ Sơn (Hải Phòng),
Lễ hội Kỳ Yên ở đình Gia Lộc (Tây Ninh), Lễ hội Tháp Bà (Ponagar) Nha Trang(Khánh Hòa), Lễ hội Lòng Tòng của người Tày (Tuyên Quang) Lễ hội Phủ Dầy(Nam Định); Lễ hội chùa Vĩnh Nghiêm (Bắc Giang), Lễ hội Đền Trần (Nam Định)
…