1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phát triển kinh doanh chương 1

55 760 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Khái niệm chung- Kinh doanh là hoạt động kiếm lời thu LN - Mục đích của nhà KD, DN là tối đa hóa LN trên cơ sở nguồn lực khan hiếm - Kết quả KD LN phụ thuộc nhiều yếu tố sau mỗi k

Trang 1

1 Mục đích nghiên cứu

2 Những kiến thức cần thiết

3 Tài liệu tham khảo

Trang 3

Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của PTKD?

Trang 4

1.1 Khái niệm chung

- Kinh doanh là hoạt động kiếm lời (thu LN)

- Mục đích của nhà KD, DN là tối đa hóa LN trên cơ

sở nguồn lực khan hiếm

- Kết quả KD (LN) phụ thuộc nhiều yếu tố (sau mỗi

kỳ hoạt động cần làm rõ ảnh hưởng của các yếu

tố đó)

- Vậy, việc nghiên cứu, đánh giá KQ KD và các yếu

tố ảnh hưởng đến KQ KD là nội dung của PTKD

Trang 6

1.2 Vai trò, ý nghĩa của PTKD

Đối với chủ DN và nhà quản lý DN:

- Đánh giá được kết quả KD của DN và chất lượng

công tác quản lý qua từng thời kỳ, của từng bộ phận, từng quá trình SX

- Hiểu rõ được nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng

đến kết quả hoạt động KD của DN

- Đưa ra các cơ sở chắc chắn cho nhà quản lý hạn chế những sai lầm, lựa chọn chiến lược KD và các quyết định đúng

Trang 7

Vai trò, ý nghĩa của PTKD

Đối với các đối tượng bên ngoài và nhà quản lý:

- Các khách hàng, nhà đầu tư,…đánh giá được kết quả

KD và thực trạng tài chính của DN để có các quyết định đúng, hạn chế được rủi ro

- Nhà quản lý nắm được các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chính sách, chế độ tài chính… của DN, giúp

cơ quan quản lý hoàn thiện, điều chỉnh C/S cho phù

hợp

Từ những ý nghĩa trên, PTKD được coi như một công

cụ quản lý không thể thiếu được đối với DN và nền KT

Trang 8

Kiểm tra, phân tích

Ra quyết định

Xây dựng KH

Tổ chức thực hiện

Vai trò của PTKD đối với công tác quản lý:

Trang 9

1.3 Đối tượng của PTKD

- LN là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh kết quả hoạt động KD của DN

- LN là kết quả đạt được từ các bộ phận, đơn vị, các khâu, quá trình SXKD và được phản ánh qua một hệ thống các chỉ tiêu khác nhau

- Kết quả KD của DN lại chịu tác động của nhiều yếu

tố, tác nhân…

Vậy, đối tượng của PTKD là các kết quả hoạt động

KD được thể hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế

và các nhân tố tác động đến kết quả đó

Trang 10

- Các Chỉ tiêu thường có tính ổn định tương đối về nội

dung kinh tế, còn Trị số của chỉ tiêu thường biến

động theo thời gian, không gian khác nhau

Trang 11

Hệ thống chỉ tiêu kinh tế

- Phân theo tính chất:

+ Chỉ tiêu số lượng: Phản ánh quy mô, mức độ…

+ Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh trình độ, hiệu suất… (thể hiện bản chất)

- Phân theo nội dung, phương pháp tính:

+ Chỉ tiêu tuyệt đối – Phản ánh mặt lượng

+ Chỉ tiêu tương đối – Phản ánh xu hướng, mối quan hệ

+ Chỉ tiêu bình quân – Phản ánh trình độ phổ biến, trình độ đạt được

Các chỉ tiêu có đơn vị đo lường khác nhau, khi sử dụng phải bổ trợ cho nhau

Trang 12

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng

Khái niệm:

Nhân tố (yếu tố) là những thành phần cấu thành bên trong của mỗi hiện tượng kinh tế Khi các nhân tố thay đổi sẽ tác động làm thay đổi độ lớn và xu hướng của các chỉ tiêu

Phân loại nhân tố:

- Phân theo nội dung kinh tế:

+ Những nhân tố phản ánh điều kiện kinh doanh: vốn, LĐ… + Những nhân tố phản ánh kết quả kinh doanh

- Phân theo tính tất yếu:

+ Nhân tố chủ quan

Trang 13

Phân loại nhân tố ảnh hưởng

- Phân theo xu hướng tác động:

Trang 14

1.3.3 Nội dung chủ yếu của PTKD

- Phân tích các chỉ tiêu kết quả SXKD của DN, của từng đơn vị, bộ phận theo các chỉ tiêu cụ thể: SL, DT, giá thành, LN…

- Phân tích việc sử dụng các yếu tố nguồn lực, các điều kiện liên quan đến kết quả SXKD: vốn, LĐ, TS, đất đai…

- Phân tích môi trường kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động KD của DN

- Phân tích hiệu quả KD của DN, của từng đơn vị, bộ phận, của từng yếu tố nguồn lực

Trang 15

1.3.4 Nhiệm vụ của PTKD

- Đánh giá mức độ đạt được về kết quả SXKD của DN (theo từng chỉ tiêu, cho từng bộ phận, đơn vị…) và những nguyên nhân tác động ảnh hưởng đến kết quả đó

- Phát hiện ra những tiềm năng chưa được khai thác: Vốn,

nhân lực, TS, đất đai, thị trường…

- Đề xuất được các giải pháp, chiến lược kinh doanh tối ưu, nhằm khai thác tiềm năng, khắc phục nhược điểm để đạt kết quả KD cao nhất

Trang 16

- ……

Trang 17

1.4.1 Phương pháp phân tích chi tiết

Khái niệm: Là phương pháp cụ thể hóa từng chi tiết, bộ phận cấu thành và quá trình diễn biến, phát triển của hiện tượng,

sự kiện trong không gian và thời gian khác nhau Cụ thể:

- Phân tích chi tiết theo bộ phận:

Ý nghĩa: Làm sáng tỏ sự đóng góp và tác động của từng bộ phận đến kết quả chung

- Phân tích chi tiết theo thời gian:

Ý nghĩa: - Làm rõ vai trò từng giai đoạn SX;

- Giúp nhà quản trị có kế hoạch huy động nguồn lực theo đúng yêu cầu của SXKD

- Phân tích chi tiết theo địa điểm:

Trang 18

Ý nghĩa: - Làm rõ vai trò từng giai đoạn SX;

- Giúp nhà quản trị có kế hoạch huy động nguồn lực theo đúng yêu cầu của SXKD

- Phân tích chi tiết theo địa điểm:

Trang 19

1.4.2 Phương pháp so sánh

Các nội dung cơ bản khi sử dụng phương pháp so sánh:

- Xác định mục tiêu phân tích: Tùy thuộc theo yêu cầu quản lý

- Xác định chỉ tiêu kỳ gốc để so sánh

Tùy theo mục đích phân tích, có thể là:

+ Chỉ tiêu kế hoạch, chỉ tiêu dự án;

+ Chỉ tiêu năm trước, năm gốc;

+ Chỉ tiêu đơn vị tiên tiến, điển hình (trong, ngoài nước)

- Xác định điều kiện so sánh:

+ Điều kiện về nội dung

+ Điều kiện không gian, thời gian

+ Điều kiện về đơn vị tính

Trang 20

1.4.2 Phương pháp so sánh

- Xác định kỹ thuật so sánh:

+ So sánh theo chiều ngang:

* Cho biết xu hướng biến động

* Cho biết mức độ đạt được của một chỉ tiêu nào đó

* Chủ yếu phản ánh về mặt lượng

+ So sánh theo chiều dọc:

* Phản ánh kết cấu, mối quan hệ

* Chủ yếu phản ánh về chất lượng

Trang 21

Nội dung của phương pháp so sánh

- Hạn chế: Không làm rõ xu hướng và bản chất của hiện

tượng nghiên cứu

Trang 22

Nội dung của phương pháp so sánh

Chỉ tiêu tổng quát của PP so sánh tương đối:

Trang 23

Nội dung của phương pháp so sánh

b So sánh tương đối:

Các loại so sánh tương đối:

- Số tương đối kế hoạch;

- Số tương đối động thái;

- Số tương đối kết cấu;

- Số tương đối hiệu suất, cường độ

Trang 24

Nội dung của phương pháp so sánh

c So sánh bằng số bình quân:

- Mục đích: Nhằm phản ánh trình độ phổ biến của các sự

kiện, hiện tượng nghiên cứu

- Ý nghĩa: Cho biết chất lượng, trình độ của hai sự kiện trong không gian và thời gian khác nhau

- Các chỉ tiêu số bình quân thường là các chỉ tiêu chất lượng: Chỉ tiêu năng suất, giá thành…

Trang 25

Nội dung của phương pháp so sánh

- Ý nghĩa: Cho biết chất lượng, trình độ của chỉ tiêu nghiên

cứu qua so sánh với chỉ tiêu quan hệ khác

Trang 26

Nội dung của phương pháp so sánh

Ví dụ: Tình hình chi thường xuyên Trường CĐ nghề Phú Thọ ĐVT: Triệu đồng

Trang 27

Nội dung của phương pháp so sánh

đ So sánh có điều chỉnh (có liên hệ):

- Nội dung: So sánh phải liên hệ với chỉ tiêu quan hệ trực tiếp khác để làm rõ bản chất hiện tượng nghiên cứu mà PP so

sánh tuyệt đối hay tương đối không làm rõ được

- Ý nghĩa: Làm rõ bản chất của nội dung nghiên cứu mà

phương pháp so sánh khác không làm rõ được

Trang 28

Nội dung của phương pháp so sánh

đ So sánh có điều chỉnh (có liên hệ):

Nội dung so sánh thể hiện qua công thức:

TSCT LH kỳ gốc x

Trị số chỉ

- Trị số chỉ Hay:

Trang 29

Nội dung của phương pháp so sánh

đ So sánh có điều chỉnh (có liên hệ):

Ví dụ: Trong kỳ, tiền lương dự kiến là 80 tr.đ; Tiền lương thực

tế là 90 tr.đ Phân tích:

- Chênh lệch tuyệt đối: + 10 tr.đ

- Tăng tương đối: + 12,5% (đạt 112,5%)

Nhận xét: kết quả so sánh trên chưa nói lên điều gì

Giả sử: Giá trị SP dự kiến là 750 tr.đ; GTSP thực tế là 860 tr.đ (đạt 114,6%) Phân tích:

- Tiền lương tiết kiệm: 90 – (80 x 114,6%) = - 1,68 tr.đ

- Mức độ đạt (%) = 90/ 80.(114,6%) x 100 = 98,2%

Trang 30

1.4.3 Phương pháp loại trừ

- Mục đích: Nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng

nhân tố đến sự thay đổi của chỉ tiêu nghiên cứu

- Ý nghĩa: Giúp nhà quản trị biết được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố để đưa ra giải pháp phù hợp cho từng yếu

tố

- Nội dung của phương pháp:

+ Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó cần loại trừ sự tác động của nhân tố khác (tức giả định yếu tố khác không

đổi, hay vẫn phù hợp với kỳ gốc, kỳ KH)

+ Thực chất là thay thế từng nhân tố từ số kỳ gốc đến số kỳ phân tích để xác định ảnh hưởng của nhân tố đó

Trang 31

Phương pháp loại trừ

- Kỹ thuật, phương pháp phân tích:

+ Thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích theo quan hệ tích số, thương số:

+ Thực hiện thay thế nhân tố số lượng trước (cố định nhân

tố chất lượng kỳ gốc), nhân tố chất lượng sau (cố định nhân tố

số lượng kỳ PT)

Chi phí NVL = SLSP sản xuất x Đ/mức VL/SP x Đơn giá VL

Doanh thu = SLSP tiêu thụ x Đơn giá SP

Trang 32

Phương pháp loại trừ

- Có hai phương pháp phân tích:

+ Phương pháp thay thế liên hoàn: Thay thế lần lượt từng

nhân tố từ số kỳ gốc đến số kỳ phân tích để xác định ảnh

hưởng của nhân tố đó

Công thức tổng quát: Q = a.b; Q1= a1.b1; Q0= a0.b0;

ΔQ = Q1-Q0

ΔQa = a1.b0 – a0.b0

ΔQb = a1.b1 – a1.b0

Trang 33

Phương pháp loại trừ

+ Phương pháp hiệu số hay số chênh lệch: Trực tiếp sử

dụng mức chênh lệch của từng nhân tố (Số kỳ PT – Số kỳ

gốc) để xác định ảnh hưởng của nhân tố đó

Công thức tổng quát: Q = a.b; Q1= a1.b1; Q0= a0.b0;

ΔQ = Q1-Q0

ΔQa = (a1 – a0).b0

ΔQb = a1.(b1 – b0)

Trang 34

Phân tích: Nếu sử dụng PP thay thế liên hoàn

- DT phụ thuộc vào SLSP bán (chỉ tiêu số lượng) và giá bán đơn vị (chỉ tiêu chất lượng);

- DT thực hiện giảm so KH là 6.450 tr.đ

Δ DTSL = (85x 600) – (100 x 600) = - 9.000 tr.đ

Trang 35

1.4.4 Phương pháp liên hệ cân đối

- Mục đích: Nhằm kiểm tra tính chính xác của các chỉ tiêu có quan hệ cân đối với nhau

- Ý nghĩa: Giúp nhà quản trị kiểm tra được tính chính xác của quá trình hạch toán và sự ảnh hưởng của các nhân tố đến

quan hệ cân đối của các chỉ tiêu có quan hệ với nhau

- Các nội dung cân đối chủ yếu:

+ Cân đối giữa TS và nguồn hình thành TS;

+ Cân đối thu chi TM;

+ Cân đối nhập, xuất, tồn kho NVL

Trang 37

1.4.6 Phương pháp biểu đồ, đồ thị

- Mục đích: Nhằm mô tả các nội dung kinh tế bằng các biểu

đồ hay đồ thị

- Ý nghĩa: Cho biết xu hướng, mức độ biến động, mối quan

hệ kết cấu của các chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 39

1.5 Tổ chức công tác phân tích

1.5.1 Xác định nội dung, phạm vi phân tích

- Nội dung phân tích phải xuất phát từ yêu cầu quản lý

- Phạm vi phân tích: Phân tích toàn diện, phân tích chuyên đề…

Phạm vi phân tích phụ thuộc vào các điều kiện: con

người, nguồn tài chính, thời gian, yêu cầu quản lý…

1.5.2 Tổ chức thu thập thông tin

1.5.3 Phân tích tài liệu

1.5.4 Viết báo cáo phân tích

Trang 40

Text

Text

Text Text

Cycle nameAdd Your Text

Trang 42

Text Text Text

Trang 43

Add Your Text

Text Text Text

Text Text Text

Trang 44

Add Your Text

Add Your Text

Add Your Text

Add Your Text

Add Your Text

Add Your Text

Add Your Text

Add Your Text

Trang 45

Add Your Text Add Your Text Add Your Text

Trang 46

Add Your Title Text

Text

Text

Text

Trang 47

Add Your Text Add Your Text

Add Your Text

Add Your Text Add Your Text

Add Your Text

Trang 48

ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed by Guild Design Inc.

Trang 49

ur T

ex t

Y ou

r T

ex t

Y o

ur T

ex t

Y ou

r T

ex t

Trang 50

Phase 1 Phase 2 Phase 3

Trang 51

TEXT TEXT TEXT TEXT

Trang 52

TEXT TEXT TEXT TEXT TEXT

Trang 53

Text2

Text3

Text4 Text5

Text6

Trang 54

Add Your Text

Add Your Title here

Text1 Text1

Text1 Text1

Trang 55

www.themegallery.com

Ngày đăng: 17/06/2016, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w