1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất

94 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 852,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một doanh nghiệp thương mại, Công ty cổ phần đầu tư và phát triểnThế Giới Nội Thất ngay từ đầu đã xác định công tác bán hàng là công cụ hữuhiệu giúp cho doanh nghiệp có thể nhận thức

Trang 1

Em cũng xin trân trọng cảm ơn Quý Công ty Cổ phần đầu tư và phát triểnThế Giới Nội Thất đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập, nhất là các cô chú,anh chị phòng Tài Chính – Kế Toán đã rất tận tình chỉ bảo em.

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Thị Thủy –Giảng viên khoa Kế toán & QTKD, đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn,chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành đề tài của mình

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóaluận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Em rất mong nhận được sựthông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hồng Nhung

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i 1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 3 3.3.1 Nhận xét tình hình tổ chức, hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong công ty 82

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng quát TK 511, 512 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng quát TK 521 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng quát TK 531 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.4: Hạch toán tổng quát TK 532 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.5: Hạch toán tổng quát TK 632 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng quát TK 641 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.7: Hạch toán tổng quát TK 642 Error: Reference source not found

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Error: Referencesource not found

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu tư và pháttriển Thế Giới Nội Thất Error: Reference source not found

Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính .Error:Reference source not found

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2014 Error: Reference source notfound

Hình 2.1: Khung phân tích Error: Reference source not found

Trang 4

DANH MỤC MẪU CHỨNG TỪ

Mẫu chứng từ 01: Hợp đồng mua bán hàng hóa 55Mẫu chứng từ 02: Hóa đơn Giá Trị Gia Tăng số 5927 Error: Reference sourcenot found

Mẫu chứng từ 02: Phiếu xuất kho số 236 Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 03: Giấy báo có Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 04: Hóa đơn GTGT số 5929 Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 05: Phiếu xuất kho số 238 Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 06: Giấy báo có Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 07: Báo cáo bán lẻ Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 08: Phiếu thu số 678 Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 09: Hóa đơn GTGT số 5976 Error: Reference source not foundMẫu sổ sách 01: số chi tiết TK 632 Error: Reference source not foundMẫu sổ sách 02: sổ chi tiết TK 511 Error: Reference source not foundMẫu sổ sách 03: Sổ nhật ký chung Error: Reference source not foundMẫu sổ sách 04: Sổ cái TK 632 Error: Reference source not foundMẫu sổ sách 05: Sổ cái TK 511 Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 10: Hóa đơn thanh toán Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 11: Phiếu chi số 232 Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 12: Hóa đơn dịch vụ viễn thông Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 13: Phiếu chi số 228 Error: Reference source not foundMẫu sổ sách 06: Sổ cái TK 642 Error: Reference source not foundMẫu chứng từ 14: Báo cáo bán hàng Error: Reference source not found

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT

Cổ phầnChi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệpDoanh thu

Giảm giá hàng bánGiá trị gia tăngHàng bán bị trả lạiHàng tồn khoKết chuyểnKinh phí công đoànKết quả kinh doanhNhân viên bán hàngThuế tiêu thụ đặc biệtThuế xuất nhập khẩuTài khoản

Thương mại, dịch vụTrách nhiệm hữu hạnTài sản cố định

Vật liệu, công cụ dụng cụXác định kết quả bán hàng

Trang 6

Là một doanh nghiệp thương mại, Công ty cổ phần đầu tư và phát triểnThế Giới Nội Thất ngay từ đầu đã xác định công tác bán hàng là công cụ hữuhiệu giúp cho doanh nghiệp có thể nhận thức một cách chính xác và toàn diện vềtình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý, sử dụng lao động,vật tư, tài sản… trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở để đưa

ra các quyết định thích hợp nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của doanhnghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại nhàtrường, kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty, em đã

chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ

phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất” làm đề tài tốt nghiệp.

Trang 7

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng củacông ty nhằm phát hiện những ưu điểm, những hạn chế trong tổ chức kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng Từ đó, đề ra giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, góp phần tăng cườngcông tác quản lý bán hàng tại công ty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đặc điểm kinh doanh của công ty

- Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất

Trang 8

- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới NộiThất Địa chỉ: Thôn Thượng, Xã Thanh Liệt, H Thanh Trì, TP Hà Nội.

- Phạm vi thời gian

+ Số liệu nghiên cứu trong 3 năm ( năm 2011, 2012, 2013)

+ Thời gian thực hiện đề tài từ 1/7/2014 đến 28/11/2014

1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến

- Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp nghiên cứu

- Phương thức bán hàng, phương thức thanh toán của doanh nghiệp

- Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại công ty

Trang 9

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

(Theo GS.TS.NGND Ngô Thế Chi, TS.Trương Thị Thủy (2010) giáo trình

kế toán tài chín.Nhà xuất bản Tài Chính)

- Phạm vi xác định hàng bán: Hàng hóa, thành phẩm được xác định là hàngbán khi thỏa mãn điều kiện sau:

+ Phải thông qua mua, bán và thanh toán theo một phương thức thanh toánnhất định

+ Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa, thành phẩm đã thu tiềnhoặc người mua chấp nhận nợ

* Một số trường hợp khác, được coi là bán như:

+ Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hóa khác không tương tự (không tương tự

về bản chất và giá trị, giao dịch này tạo ra doanh thu)

+ Hàng hóa xuất để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên,thanh toán thu nhập chia cho các bên liên doanh, liên kết

Trang 10

+ Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng

+ Hàng hóa xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Hàng hóa hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hợp đồng bên mua chịu

=> Trong quá trình bán hàng, việc xác định thời điểm bán hàng là rất quantrọng Thời điểm bán hàng được tính từ khi doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu

về sản phẩm,hàng hóa cho khách hàng và được khách hàng trả tiền hoặc chấpnhận thanh toán theo giá trị của hàng hóa đó Việc xác định đúng thời điểm tiêuthụ giúp doanh nghiệp xác định đúng sản lượng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ và

số thuế phải nộp Qua đó thấy được thực trạng công tác bán hàng và có nhữngbiện pháp kịp thời để hạn chế những nhân tố tiêu cực, phát huy những nhân tốtích cực

b) Khái niệm về xác định kết quả bán hàng

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ

ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thìkết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ.Việcxác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanhthường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinhdoanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

c) Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cònxác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hànghóa nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng cómối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệpcòn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

Trang 11

2.1.2 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

- Xác định chính xác thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịpthời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Đồng thời đôn đốc, quản lýviệc thu tiền hàng, tránh hiện tượng thất thoát tiền hàng, ảnh hưởng đến kếtquả chung

- Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp Tổchức vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của đơn vị

-Sử dụng phương pháp xác định giá vốn hàng bán, tổng hợp đấy đủ chiphí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)phát sinh; phân bổ chúng hợp lý cho số hàng còn lại cuối kỳ, kết chuyển chi phícho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định chính xác kết quả kinh doanh

- Sử dụng phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để phản ánh mối quan

hệ cân đối vốn có chi phí, thu nhập và kết quả

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng củadoanh nghiệp trong kỳ Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán, kếtoán bán hàng cần phải theo dõi ghi chép về số lượng, kết cấu, chủng loại hàngbán, ghi chép doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhómmặt hàng, theo dõi từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng)

- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng Đối vớihàng hóa bán chịu, cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lô hàng,

số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ

- Tính toán giá thực tế của hàng đã tiêu thụ, nhằm xác định kết quả bán hàng

- Cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết về tình hình bánhàng, phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 12

2.1.4 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

a) Phương thức bán hàng

Trong nền kinh tế thị trường, việc bán sản phẩm, hàng hóa của các doanhnghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, theo đó các sảnphẩm hàng hóa vận động từ doanh nghiệp đến tay các hộ tiêu dùng cuối cùng.Tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm hàng hóa tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sửdụng các phương thức khác nhau Trong kinh doanh thương mại có 2 phươngthức bán hàng chủ yếu là bán buôn và bán lẻ:

*Bán buôn: Là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất

đến lĩnh vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa chỉ thực hiện được một phầngiá trị, chưa thực hiện được giá trị sử dụng và được thực hiện bởi hai hình thức:

- Bán buôn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng hóa, thành phẩm

được xuất bán từ kho bảo quản của doanh nghiệp được thực hiện theo hai hìnhthức là giao hàng trực tiếp và hình thức chuyển hàng

- Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất

xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này cóthể thực hiện theo hai hình thức là giao hàng trực tiếp và hình thức chuyển hàng

* Bán lẻ: Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.

- Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của

người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có mộtnhân viên thu tiền mua hàng của khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê giaohàng cho khách để khách hàng đến nhận ở quầy hàng do nhân viên bán hànggiao Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn hoặckiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng hóa bán trong ca, trongngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền và nộp tiền cho thủ quỹ và làmgiấy nộp tiền

Trang 13

- Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu

tiền trực tiếp của khách và giao cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viênbán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng Sau đó nhân viênbán hàng kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca,trong ngày và lập báo cáo bán hàng

- Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này người mua được trả tiền

mua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp ngoài số tiền thu theo giá bán thôngthường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm

- Phương thức gửi bán đại lý bán:Theo hình thức này doanh nghiệp giaohàng cho cơ sở đại lý Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền chodoanh nghiệp và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng gửi đại lý vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp Số hàng được tiêu thụ khi doanh nghiệp nhậnđược tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Phương thức hàng đổi hàng: Trường hợp này khác với các phương thứcbán hàng trên là người mua không trả bằng tiền mà trả bằng vật tư, hàng hóa.Việc trao đổi hàng hóa thường có lợi cho cả hai bên vì nó tránh được việc thanhtoán bằng tiền, tiết kiệm được vốn lưu động, đồng thời vẫn tiêu thụ được hànghóa Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các doanh nghiệp

đã kí kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hóa của mình cho nhau trên

cơ sở ngang giá Trong trường hợp này hàng gửi đi coi như bán và hàng nhận vềcoi như mua

- Phương thức bán hàng qua mạng (Thương mại điện tử): Là phương thức

bán hàng trực tuyến thay vì đến cơ sở của người bán, người mua có thể thựchiện tất cả các công đoạn của việc mua hàng chỉ thông qua Internet Nghĩa làngười mua có thể thực hiện việc xem hàng, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng, thụhưởng các dịch vụ sau bán hàng thông qua mạng Internet

Trang 14

b) Phương thức thanh toán

- Thanh toán bằng tiền mặt

Là hình thức bán hàng thu tiền ngay, nghĩa là khi giao hàng cho ngườimua thì người mua nộp tiền ngay cho thủ quỹ Theo phương thức này kháchhàng có thể được hưởng chiết khấu theo hóa đơn

- Thanh toán không dùng tiền mặt

+ Thanh toán theo phương thức chuyển khoản: Đây là phương thức thanhtoán đơn giản trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, người nhậpkhẩu, người mắc nợ) ủy nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoảncủa mình một số tiền nhất định chuyển cho một người khác ở một địa điểm nhấtđịnh và trong một thời gian nhất định

+ Thanh toán bằng Séc: Séc là lệnh vô điều kiện do chủ tài khoản lập trênmẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản của chủtài khoản một số tiền nhất định để trả cho đơn vị được hưởng có tên trong Séchoặc người cầm Séc Đơn vị được hưởng Séc đem tờ Séc đó nộp vào ngân hàng,ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán chuyển tiền cho người được hưởng Séc

+ Thanh toán theo ủy nhiệm chi: Ủy nhiệm chi là lệnh của chủ tài khoản,lập trên mẫu in sẵn của ngân hàng để yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhấtđịnh từ tài khoản giao dịch của doanh nghiệp để trả cho người được hưởng hoặcchuyển vào một tài khoản khác của mình ở ngân hàng khác

- Một số hình thức thanh toán khác (theo hình thức bán hàng)

Tùy thuộc vào hình thức bán hàng khác nhau, giữa doanh nghiệp cung cấp

và người mua có thể thỏa thuận phương thức thanh toán khác Sau đây là một sốphương thức:

+ Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng(L/C): là một bản cam kếtdùng trong thanh toán, trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng phục vụ người nhậpkhẩu) theo yêu cầu của người nhập khẩu tiến hành mở và chuyển đến chi nhánhhay đại lý của ngân hàng này ở nước ngoài (Ngân hàng phục vụ người xuất

Trang 15

khẩu) một L/C cho người được hưởng (Người xuất khẩu) một số tiền nhất địnhtrong thời hạn qui định, với điều kiện người được hưởng phải xuất trình đầy đủcác chứng từ phù hợp với những nội dung, điều kiện ghi trong thư tín dụng.

+ Phương thức thanh toán bằng thẻ thanh toán: là một phương tiện thanhtoán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặcthanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chận thanh toán bằng thẻ

+ Thanh toán bù trừ: là việc chỉ thanh toán phần chênh lệch giữa các giaodịch mua và các giao dịch bán có cùng cặp tiền tệ hoặc của một loại tiền tệ củanhiều cặp tiền tệ khác nhau, cùng ngày giá trị thanh toán giữa ngân hàng với đốitác/khách hàng Để thực hiện thanh toán bù trừ, ngân hàng và đối tác khách hànggiao dịch phải có thỏa thuận thanh toán bù trừ bằng văn bản riêng

2.1.5 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.5.1 Kế toán doanh thu

- Khái niệm doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam Chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành và công bố theo quyết định số 149/201/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Doanh thu tùy từng loại hình sản xuất kinh doanh bao gồm:

Doanh thu bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia

Trang 16

- Điều kiện ghi nhận doanh thu

* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều

kiện sau

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Thời điểm ghi nhận doanh thu, quy định theo từng phương thức, hình thức

bán hàng như sau:

- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàngtrực tiếp, thời điểm ghi nhận doanh thu khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng,thanh toán hoặc chấp nhận nợ

- Bán buôn, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, thờiđiểm ghi nhận doanh thu ghi nhận khi thu tiền hoặc bên mua nhận được hàngchấp nhận thanh toán

- Bán lẻ, thời điểm ghi nhận doanh thu là khi nhận được báo cáo của nhânviên bán hàng

- Phương thức gửi đại lý bán, thời điểm ghi chép hàng bán là khi nhận tiềnhoặc bên nhận đại lý chấp nhận thanh toán

a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – (các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán đã bị trả lại)

Trang 17

*Chứng từ kế toán sử dụng:

Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng bao gồm:

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 –GTKT-3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTTT-3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)

- Thẻ quấy hàng (mẫu 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,

ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng )

- Các chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại

* Nội dung: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền

thu được từ các hoạt động giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụthu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóamua vào

Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trongmột kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, đóng gói, du lịch,cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động

* Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản

này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừdoanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

* Kết cấu của tài khoản 511

Bên Nợ:

- Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng (giảm giá hàng bán, chiết khấu

thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại)

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp

trực tiếp phải nộp

- Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 18

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu bấtđộng sản đầu tư của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

Tài khoản 511không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112- Doanh thu bán thành phẩm

- Tài khoản 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản

Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng, thành phẩm,dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặctổng công ty

Kết cấu tài khoản 512 tương tự như kết cấu tài khoản 511

Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5121- Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5122- Doanh thu bán thành phẩm

- Tài khoản 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 19

Hàng bán bị trả lại, Chiết khấu

K/C doanh thu thuần

Thuế VAT đầu Hoa hồng ra(nếu có)

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng quát TK 511, 512

2.1.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trựctiếp và thuế xuất nhập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tínhdoanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừdoanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản

kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tàichính( Báo cáo kết quả kinh doanh; thuyết minh báo cáo tài chính)

Doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp dịch vụ =

Tổng DT bán hàng vàcung cấp dịch vụ -

Các khoản giảmtrừ doanh thu

Trang 20

a) Kế toán c hiết khấu thương mại

* Nội dung: Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản tiền chênh lệch giá

bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việcngười mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theothỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặccác cam kết mua, bán hàng

(Theo GS.TS.NGND Ngô Thế Chi, TS.Trương Thị Thủy (2010) giáo trình

kế toán tài chín.Nhà xuất bản Tài Chính)

Kế toán sử dụng TK 521 – Chiết khấu thương mại

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511- Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Chiết khấu thương mại Cuối kỳ kết chuyển CKTM

Giảm trừ cho người mua sang TK doanh thu

TK 3331Thuế GTGT

Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng quát TK 521

Trang 21

b) Kế toán doanh thu hàng đã bán bị trả lại

* Nội dung: Doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa

doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàngtrả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theochính sách bảo hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

* Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 531- Hàng bán bị trả lại

TK này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị kháchhàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp

Bên Nợ: Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại đã trả lại tiền cho người mua

hàng; hoặc tra vào khoản nợ phải thu

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu

Thanh toán với người mua Cuối kỳ kết chuyển hàng bán

về số hàng trả lại bị trả lại vào tài khoản DT

TK 3331Giảm thuế GTGT

Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng quát TK 531

Trang 22

c) Kế toán giảm giá hàng bán

* Nội dung: Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ

cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩmchất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

* Tài khoản sử dụng: TK 532- Giảm giá hàng bán

Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng.

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định

doanh thu thuần

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Số tiền bên bán chấp nhận Cuối kỳ kết chuyển số giảm giá

Giảm cho khách hàng hàng bán sang TK doanh thu

TK 3331Thuế GTGT

Sơ đồ 2.4: Hạch toán tổng quát TK 532

d) Thuế

Các loại thuế làm giảm doanh thu như: Thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

* Khái niệm: Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu là các khoản thuê

gián thu tính trên doanh thu bán hàng Các khoản thuế này do đối tượng tiêudùng hàng hóa, dịch vụ chịu, các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuếthay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, tùy theo đối tượng và mục đíchkinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải nộp một trong 3 loại thuế trên

Trang 23

* Tài khoản sử dụng:

TK 3331: Thuế GTGT

TK 3332: Thuế TTĐB

TK 3333: Thuế xuất- nhập khẩu

Phản ánh thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331- Thuế GTGTPhản ánh thuế TTĐB phải nộp

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332- Thuế TTĐBPhản ánh thuế xuất khẩu phải nộp

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332- Thuế xuất khẩu

vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh Và đối với các doanhnghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu muahàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí mua Muốn quản lý chặtchẽ và xác định đúng giá vốn thì trước hết doanh nghiệp phải nắm vững được sựhình thành của giá vốn

Sự hình thành trị giá vốn của hàng hoá được phân biệt ở các giai đoạn khácnhau trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:

Trang 24

+ Trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trảcho người bán (còn gọi là trị giá mua thực tế)

+ Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì giámua thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không có thuế trừ đi các khoản giảm giá,hàng bán bị trả lại

+ Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp trên GTGT thì giá mua thực tế là tổng giá thanh toán bao gồm cảthuế trừ đi các khoản giảm giá hàng bán,hàng bị trả lại (nếu có)

+ Trị giá vốn thực tế của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hànghoá nhập kho

+ Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chiphí mua phân bổ cho hàng hoá

+ Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, baogồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong những phươngpháp sau:

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này,

doanh nghiệp phải quản lý vật tư theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấygiá thực tế của lô hàng đó

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) : Theo phương pháp này

giả thiết số vật tư nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đónlàgiá của vật tư xuất kho Do đó vật tư tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá củanhững lần nhập sau cùng

- Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả thiết

số vật tư nào nhập sau thì xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Do đógiá trị vật tư cuối kỳ tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này kế toán

phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểmcuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính

Trang 25

Giá trị mua thực tếcủa hàng tồn đầu kỳ +

Giá mua thực tế hàngnhập trong kỳĐơn giá thực tế bình quân =

Số lượng hàng tồn

Số lượng hàng nhập

trong kỳ Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho= số lượng hàng hoá xuất kho*đơn giá thực tế bình quân

* Xác định trị giá vốn của hàng hóa xuất bán.

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua 3 bước:

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán Được tính theo một trong 4 phương pháp trên

Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ:

Trị giá mua hàng còn

Trị giá mua hàng nhập trong kỳBước 3: tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán:

Trị giá vốn hàng

hoá xuất bán

= Trị giá mua hàng hóa xuất bán

+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán

*Tài khoản sử dụng: Tk 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng

để phản ánh giá vốn của hàng hóa đã bán, được xác định là tiêu thụ trongkỳ,dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 26

Kết cấu TK 632

Bên Nợ:

- Giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cuối niên độ kế toán

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang

TK 911 – xác định kết quả kinh doanh

- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoàn nhập cuối niên độ kế toán

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư.

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế

Phản ánh chi phí tự xây dựng Kết chuyển thành phẩm đã gửi

Kết chuyển thành phẩm đã gửi

chưa tiêu thụ đầu kỳ

Sơ đồ 2.5: Hạch toán tổng quát TK 632

Trang 27

b) Kế toán chi phí bán hàng

Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ khoản chi phí mà doanh nghiệp

bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dich vụtrong thời kỳ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phíbảo hành sản phẩm,

(Theo GS.TS.NGND Ngô Thế Chi, TS.Trương Thị Thủy (2010) giáo trình

kế toán tài chín.Nhà xuất bản Tài Chính)

- Chứng từ, sổ sách sử dụng: Hóa đơn thuế GTGT, phiếu thu, phiếu chi,bảng kê thanh toán tạm ứng, phiếu xuất kho, bảng trích khấu hao TSCĐ, sổ chitiết TK 641, và các chứng từ liên quan khác

Nội dung chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau:

1.Chi phí nhân viên bán hàng ( NVBH): là toàn bộ các khoản tiền lươngphải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hànghóa, vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương ( khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ)

2.Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đónggói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quátrình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa

3.Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đolường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

4.Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển,bốc dỡ

5.Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa bảohành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành ( Riêng chi phí bảo hànhcông trình xây lắp được hạch toán vào tài khoản 627)

Trang 28

6.Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: chi phí thuê tài sản,thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý

7.Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí

kể như trên như: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giớithiệu sản phẩm, hàng hóa

Ngoài ra tùy hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từngngành, từng đơn vị mà tài khoản 641 “ chi phí bán hàng” có thể mở thêm một sốnội dung chi phí

Tài khoản kế toán:

Kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển

CPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.

Kết cấu TK 641

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:Các khoản chi phí bán hàng Kết chuyển chi phí bán hàng để xác

định kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2

- TK 6411: Chi phí nhân viên

- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 29

được khấu trừ

Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng quát TK 641 c) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính

và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm: các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, CCDC, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế môn bài, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, tiếp khách )

Trang 30

- Chứng từ, sổ sách sử dụng: Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông

thường, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê thanh toán tạm ứng, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định, các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản kế toán

Kế toán sử dụng: Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp để tậphợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phíkhác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản 642

Bên Nợ:

- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển

chi phí quản lý doanh nghiệp về bên Nợ TK 911

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

- 6421: chi phí nhân viên quản lý

- 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Trang 31

khấu trừ

Sơ đồ 2.7: Hạch toán tổng quát TK 642

Trang 32

2.1.5.4 Xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinhdoanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá vốn của hàng xuất kho để bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán

+ Xác định doanh thu thuần

Trang 33

-Các khoản giảmtrừ(CKTM,GGHB,HBBTL vàthuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT

phải nộp+ Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệpsản xuất giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thànhkhông nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sảnphẩm hoàn thành Trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán được tính bằng 4phương pháp nêu ở trên

+ Xác định lợi nhuận gộp:

xuất kho để bán+ Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho

số hàng đã bán được trình bày ở trên

+ Xác định lơi nhuận bán hàng:

Lợi nhuận bán hàng

-Chi phí bán hàng, CPQLDNphân bổ cho hàng đã bánNếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là lãi và ngược lại

2.1.6 Tổ chức hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

a) Hệ thống chứng từ

- Chứng từ là những bằng chứng bằng giấy hoặc vật mang tin chứngminh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành ở đơn vị

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 –GTKT-3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTTT-3LL)

Trang 34

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)

- Thẻ quấy hàng (mẫu 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,

ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng )

- Các chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại b) Hệ thống sổ sách

- Sổ kế toán là những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định, có liên hệchặt chẽ với nhau, được sử dụng để ghi chép hệ thống hóa thông tin về các hoạtđộng kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo đúng phươngpháp kế toán, nhằm cung cấp các thông tin có hệ thống phục vụ công tác lãnh đạo

và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị

- Các doanh nghiệp đều phải mở các loại sổ sách kế toán theo mẫu quy định

để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lưu giữ toàn bộ số liệu kế toán làm

cơ sở lập báo cáo tài chính vào cuối năm

- Tuỳ thuộc vào hình thức sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng các sổ kế toán phù hợp Trường hợpdoanh nghiệp áp dụng hình thức sổ " Nhật ký chung" trong hạch toán bán hàng,dịch vụ thì theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của bộ tài chính ban hànhdoanh nghiệp thực hiện các sổ kế toán sau:

+ Sổ nhật ký chung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian vào một quyển sổ Bên cạnh đóthực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản tiền Các con số tổng hợphàng ngày ghi vào sổ này được đối chiếu với hóa đơn bán hàng Cuối tháng, các sốtổng hợp chi tiết của những sổ này sẽ được ghi vào sổ cái tài khoản

+ Sổ nhật ký bán hàng: Là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp

vụ bán hàng của doanh nghiệp như bán hàng hóa, thành phẩm dịch vụ

+ Sổ cái: Dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nộidung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng

Trang 35

quát tình hình thu, chi; tình hình phải thu, đã thu, tình hình phải trả, đã trả; tình hìnhquản lý các loại tài sản,phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Sổ kế toán chi tiết bán hàng: Đây là sổ của phần kế toán chi tiết, dùng đểphản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêngbiệt mà trên Sổ Cái chưa phản ánh được Sổ kế toán chi tiết cung cấp các số liệu chitiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.c) Hệ thống báo cáo

- Báo cáo bán hàng: là tổng hợp chi tiết tất cả nghiệp vụ bán hàng trongngày ở phiếu xuất kho

2.1.7 Cơ sở thực tiễn

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng, và kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- Báo cáo của Nguyễn Thị Hoa, Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, đề

tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM và

DV Việt Mai”, năm 2012

Trong báo cáo này tác giả đã nêu được những lý luận cơ bản về kế toánbán hàng và xác định KQKD, nêu được kết quả sản xuất kinh doanh của công tynhưng mới chỉ hạn chế ở một năm nên chưa thấy rõ được hoạt động của công tytrên đà phát triển như thế nào

- Báo cáo của Nguyễn Thị Mỹ Hằng, Trường Đại Học Nông Nghiệp HàNội, đề tài “Thực trạng Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công

ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Việt Thắng”, năm 2013 Tác giả đã nêutương đối đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, nêu và phân tích cơ bản về tình hình tài sản, nguồn vốn trong 3 năm liền.Tuy nhiên tác giả chưa phân ra từng loại sản phẩm để hạch toán kết quả kinh

Trang 36

doanh từ đó người đọc không biết được phần lợi nhuận chủ yếu là do bán mặthàng nào mang lại, hay có mặt hàng nào bị thua lỗ hay không.

- Báo cáo của Lê Thị Trà, Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, đề tài

“Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển thế giới NộiThất”, năm 2012 Tác giả đã nêu được các chứng từ, sổ sách về kế toán vốnbằng tiền, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, tuy nhiên tác giả chưa nêuđược cụ thể cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền, cũng chưa đưa ra được kếtquả sản xuất kinh doanh qua các năm nên không biết được kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty thay đổi như thế nào

Để phát huy cũng như khắc phục những thiếu xót trong báo cáo của mìnhtôi đã thể hiện được bảng so sánh kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây đểđánh giá tình hình chung của công ty

Trang 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khung phân tích

Hình 2.1: Khung phân tích

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập thông tin, số liệu là việc làm rất cần thiết trong phân tích số liệubáo cáo kinh doanh, bao gồm thu thập thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp Thuthập thông tin tốt sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về lý luận và thực tế, tạo điềukiện cho việc xử lý và phân tích thông tin, từ đó đưa ra các đánh giá chính xác

về thực trạng của vấn đề nghiên cứu và đề xuất các giải pháp xác thực giúp choviệc hoàn thiện đề tài nghiên cứu

Số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thường là các số liệu tổnghợp, chưa đồng nhất, vì vậy cần phải xử lý trước khi phân tích, đánh giá

- Thực trạng về

kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại Công ty

Trang 38

* Thu thập số liệu thứ cấp

Đây là các số liệu, thông tin có sẵn đã được tổng hợp và công bố Đó làcác tài liệu từ sách, báo, tạp chí, báo cáo của công ty, báo cáo toàn ngành trêntrang web, báo cáo tốt nghiệp các khóa trước, internet, …) Trong bài sử dụnggiấy tờ liên quan đến công ty (giấy đăng kí kinh doanh, sơ đồ bộ máy quản lý,

bộ máy kế toán, báo cáo tài chính mấy năm gần đây )

* Thu thập số liệu sơ cấp

- Trong bài sử dụng các số liệu từ cuộc phỏng vấn nhân viên bán hàng, kếtoán bán hàng về kế hoạch bán hàng được giao trong tháng, những thắc mắctrong quá trình bán hàng và cách hạch toán trong công ty

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu.

Phương pháp xử lý số liệu cho phép chọn lựa số liệu, lựa chọn các công cụ,phương pháp để xử lý số liệu, kiểm định độ chính xác của thông tin, nhằm sử dụngcác thông tin hợp lý phục vụ nghiên cứu đề tài Số liệu trong quá trình điều tra thuthập từ nhiều nguồn khác nhau thường là các số liệu tổng hợp, chưa đồng nhất, vìvậy cần phải xử lý trước khi phân tích, đánh giá, các số liệu trên sẽ được tổng hợp,phân loại, xử lý để lập bảng biểu và tính toán các chỉ tiêu kinh tế trên bản tính ExcelCác tài liệu thứ cấp được sắp xếp cho từng yêu cầu về nội dung nghiên cứu và phânthành các nhóm theo từng phần của đề tài bao gồm: những tài liệu về lý luận, tài liệutổng quan thực tiễn, những tài liệu thu thập được ở công ty

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê kinh tế

Phương pháp tổng hợp phân tích: Là việc tổng hợp hệ thống hóa các tài liệunghiên cứu, phân tích tài liệu thông qua phân tích mức độ của hiện tượng, xuhướng phát triển của các hiện tượng, mối quan hệ giữa các hiện tượng, phân tíchtình hình biến động doanh thu, chi phí qua các năm Từ đó nêu ra các kết luận

Trang 39

-Phương pháp so sánh

Phương pháp này dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính Yếu

tố định tính được so sánh với nhau bằng ý chủ quan của người phân tích So sánh cácchỉ tiêu giữa các thời kì, tính toán mức độ chênh lệch cả về số tuyệt đối và tương đối

Đề tài xử lý số liệu và so sánh hiệu quả kinh doanh, so sánh giữa các năm(trong giai đoạn nghiên cứu năm 2011- 2013) tại công ty, so sánh sự biến độngtình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình sản xuất kinh doanh để biết sự biến động

cụ thể qua các năm

- Phương pháp chuyên môn kế toán

+ Phương pháp chứng từ và kiểm kê : Đây là phương pháp cung cấp thông tin

và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Dựa vào hệ thống chứng từbắt buộc và chứng từ hướng dẫn trong kế toán tài chính để thu thập các thông tin cầnthiết cho đề tài Chuyên đề thu thập các chứng từ như hóa đơn bán hàng, phiếu thu,phiếu chi làm căn cứ để chứng minh cho các nghiệp vụ phát sinh

+ Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Dựa vào hệ thống tài khoản, sổsách được sử dụng tại công ty để tập hợp số liệu, thông tin cần thiết cho đề tài.Chuyên đề tập hợp số liệu,thông tin về tài khoản doanh thu bán hàng để phảnánh doanh thu từ hoạt động bán hàng; sử dụng tài khoản giá vốn hàng bán, tàikhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp giá gốc hàng hóabán ra đế vào các sổ sách liên quan

+Phương pháp tính giá : Dựa vào những nguyên tắc chung, các phươngpháp về tính giá cho từng loại nguyên vật liệu để thu thập các số liệu liên quan.Chuyên đề sử dụng phương pháp tính giá để tính giá gốc của hàng hóa xuất bántrong kỳ của các mặt hàng

+ Phương pháp cân đối và báo cáo tài chính: Là phương pháp khái quát tìnhhình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của công ty trong từng thời kì nhất định.Dựa vào hệ thống văn bản hướng dẫn của Bộ tài chính, kế toán sử dụng để lập các báocáo như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh…

( Theo giáo trình nguyên lý kế toán, nhà xuất bản Nông Nghiệp, năm 2000)

PHẦN III

Trang 40

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất.

* Tên và địa chỉ doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN THẾ GIỚI NỘI THẤT

Trụ sở công ty: Thôn Thượng, Xã Thanh Liệt, Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội Nhà máy: 166 Tựu Liệt, Thanh Trì, Hà Nội

Điện thoai: 0084.35377083 – 0084.35132153

Fax: 0084.35377958

Email: sale@thegioinoithat.vn

Tài khoản ngân hàng: 045-1-00-133430-8

Mở tại: Ngân hàng Ngoại thương việt nam, chi nhánh Thành Công

Mã số thuế: 0106140180

* Thời điềm thành lập, các mốc quan trọngtrong quá trình phát triển.

Công ty được thành lập với số vốn điều lệ 1.500.000.000 đồng và có 20nhân viên, chia thành các phòng ban cụ thể

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất được thành lập ngày

6 tháng 10 năm 2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0106140180

do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, công ty có tư cách pháp nhân,con dấu riêng và hạch toán độc lập Tuy tuổi đời còn non trẻ nhưng từ khi thànhlập công ty đã đưa ra định hướng hoạt động và phát triển phù hợp với ngànhnghề kinh doanh của mình

Ngày đăng: 13/06/2016, 14:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. NGND Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy (2010) Giáo trình kế toán tài chính. Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kếtoán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
2. PGS.TS. Đoàn Xuân Tiên (2009) Giáo trình nguyên lý kế toán. Nhà xuất bản Tài Chínhb) Các báo cáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý kế toán
Nhà XB: Nhà xuấtbản Tài Chínhb) Các báo cáo
1. Nguyễn Thị Hoa (2012), Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Việt Mai, luận văn tốt nghiệp đại học, trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtại công ty TNHH TM DV Việt Mai
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2012
2. Nguyễn Thị Mỹ Hằng (2013), Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Việt Thắng, luận văn tôt nghiệp đại học, trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại ViệtThắng
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Hằng
Năm: 2013
3. Lê Thị Trà (2012), Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất, luận văn tốt nghiệp đại học, trường Đại học Công Nghiệp Hà Nộic) Luật, Nghị định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư vàphát triển Thế Giới Nội Thất
Tác giả: Lê Thị Trà
Năm: 2012
1. Quyết định về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ Tài Chính Số: 48/2006/QĐ-BTC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng quát TK 511, 512 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Sơ đồ 2.1 Hạch toán tổng quát TK 511, 512 (Trang 19)
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng quát TK 521 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Sơ đồ 2.2 Hạch toán tổng quát TK 521 (Trang 20)
Sơ đồ 2.3:  Hạch toán tổng quát TK 531 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Sơ đồ 2.3 Hạch toán tổng quát TK 531 (Trang 21)
Sơ đồ 2.4: Hạch toán tổng quát TK 532 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Sơ đồ 2.4 Hạch toán tổng quát TK 532 (Trang 22)
Sơ đồ 2.5: Hạch toán tổng quát TK 632 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Sơ đồ 2.5 Hạch toán tổng quát TK 632 (Trang 26)
Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng quát TK 641 c)  Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Sơ đồ 2.6 Hạch toán tổng quát TK 641 c) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 29)
Sơ đồ 2.7: Hạch toán tổng quát TK 642 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Sơ đồ 2.7 Hạch toán tổng quát TK 642 (Trang 31)
Hình 2.1: Khung phân tích - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Hình 2.1 Khung phân tích (Trang 37)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 43)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu tư và - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu tư và (Trang 48)
Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 51)
Bảng 3.1:Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty qua 3 năm - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Bảng 3.1 Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty qua 3 năm (Trang 53)
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (Trang 55)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thế Giới Nội Thất
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w