Khái niệm, vai trò của kế toán vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, các khoản tiền gửi ở các ngân
Trang 1CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1 Khái niệm, vai trò của kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, các khoản tiền gửi ở các ngân hàng, các công ty tài chính, các khoản tiền đang chuyển; trong đó có tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng bạc, kim khí, đá quý
Kế toán vốn bằng tiền còn gọi là kế toán bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác kế toán
Quản lý tốt vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán để góp phần phát triển và lưu thông hệ thống tiền tệ trong nền kinh tế Vì vậy, kế toán tiền mặt là một bộ phận rất quan trọng
Quản lý và thực hiện tốt vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán, doanh nghiệp
sẽ đảm bảo tốt các mối quan hệ tác động qua lại giao dịch giữa các thành phần kinh tế, kích thích nền kinh tế phát triển nhanh hơn Từ đó giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, có sức cạnh tranh và đứng vững trên thị trường
Vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán là cơ sở để đánh giá thực lực của công
ty trong quá trình sản xuất và kinh doanh, khả năng tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Từ đó nhằm tạo niềm tin cho các đối tác có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp của doanh nghiệp
Là cơ sở đánh giá kết quả của doanh nghiệp thể hiện thông qua vòng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có nhanh chóng hiệu quả hay không Để có thể quản lý và lưu chuyển tốt hệ thống tiền tệ của mình, doanh nghiệp phải cần đến sự giúp sức của kế toán tiền mặt Kế toán tiền mặt hay gọi là kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán có vai trò đặc biệt quant rọng của công tác kế toán
Kế toán vốn bằng tiền hay còn gọi là kế toán tiền mặt giúp xử lsy các phát sinh liên quan đến tiền mặt bao gồm: tính toán số liệu, xem xét chứng từ đủ điều kiện đúng hay sai Sau khi tính toán và xem xét chứng từ hợp lý thì kế toán thực hành định khoản
và hạch toán trên phần mềm kế toán
Trang 21.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền của Doanh nghiệp
Nhằm theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiềm mặt ( 111) và tiền gửi ngân hàng ( 112) Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với sổ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng, thì kế toán phải tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
Kiểm soát chứng từ đầu vào sao cho hợp lệ, hợp pháp, hợp lý để ddwwocj tính chi phí một cách hợp lý
Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định hóa đơn, chứng từ, cũng như cách lập các biểu mẫu
Lập báo cáo thu chi hàng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày để gửi theo yêu cầu của cấp trên
Liên hệ với ngân hàng để làm việc ( về rút tiền, trả tiền, lấy sổ phụ của ngân hàng
và các chứng từ liên quan đến ngân hàng)
Thực hiện đúng theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằng tiền không nên kiêm thủ quỹ
Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo quy VNĐ và theo ngoại tệ
1.3 Quy định kế toán vốn bằng tiền
Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tiền tồn tại quỹ và từng tài khoản tại ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp
Khi thu, chi phải có phiếu thu, chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán
Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
- Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
- Tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế
Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đông Việt
Trang 3Nam ( VNĐ), trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được ghi sổ kế toán theo giá trị và phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất của từng thứ, từng loại
Kế toán tiền mặt: Nguyên tắc quản lý và kế toán
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ ( két) của doanh nghiệp, bao gồm: tiền Việt Nam, Ngoại tê, Vàng bạc, kim khí quý, đá quý để phục vụ nhu cầu chi tiêu hàng ngày cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguyên tắc quản lý và kế toán tiền mặt
Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp phải được bảo quản trong két, hòm sắt đủ điều kiện an toàn, chống mất cắp, mất trộm, chống cháy
Các khoản tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhận ký cược, ký gửi được quản lý và hạch toán như các tài sản bằng tiền của doanh nghiệp Đối với Vàng bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đếm số lượng, trọng lượng và giám định chất lượng, sau đó niêm phong có xác nhận của người
ký cược, ký quỹ trên dấu niêm phong
Thủ quỹ phải có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, giữ gìn bảo quản tiền mặt Thủ quỹ không được kiêm nhiệm công việc kế toán hoặc trực tiếp mua bán vật tư tài sản
Việc thu, chi tiền mặt phải căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và chứng từ gốc hợp
lệ Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ, đảm bảo tiền mặt tồn quỹ phải phù hợp với số dư trên sổ quỹ
1.4 Thủ tục quản lý và kế toán chi tiết từng loại tiền trong vốn bằng tiền
1.4.1 Chứng từ sử dụng để hạch toán vốn bằng tiền
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán tiền mặt tại Công ty bao gồm:
- Phiếu thu ( Mẫu số 01 – TT) – Bắt buộc;
- Phiếu chi ( Mẫu số 02 – TT) – Bắt buộc;
- Giấy đề nghị tạm ứng ( Mẫu số 03 – TT) – Hướng dẫn;
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng ( Mẫu số 04 – TT) – Bắt buộc;
- Bảng kiểm kê quỹ ( Mẫu số 08a – TT) – Bắt buộc;
- Bảng kiểm kê quỹ ( Mẫu số 08b – TT) – Bắt buộc
Các chứng từ được sử dụng trong hạch tán tiền gửi ngân hàng tại công ty bao gồm:
Trang 4- Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của ngân hàng;
- Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, Séc định mức, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi
1.4.2 Sổ kế toán chi tiết
Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép phản ánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm:
1.4.4 Trình tự sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp phải có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán
Theo Điều 22 – TT 200/2014/TT-BTC quy định:
Doanh nghiệp được xây dựng mẫu sổ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu
Nếu không tự xây dựng được thì có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng dẫn theo phụ lục số 4 Thông tư 200 để lập Báo cáo tài chính nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình Cụ thể:
Trang 5kế toán) của nghiệp vụ đó; sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
1.5 Kế toán tiền mặt
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ ( két) của doanh nghiệp, gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý để phục vụ nhu cầu chi tiêu hàng ngày cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp được tập trung tại quỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh kế toán, thống kê nghiêm cấm thủ quỹ được trực tiếp mua, bán hàng hóa, vật tư, kiêm nhiệm công việc tiếp liệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán
1.5.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu: Mẫu số 01 – TT/BB
- Phiếu chi: Mẫu số 02 – TT/BB
- Bảng kê vàng bạc, kim khí quý: Mẫu số 07 – TT/HD
- Biên lai thu tiền: Mẫu số 06 – TT/BB
- Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 08a – TT/HD và mẫu số 08b – TT/HD
Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép phản ánh vào các sổ kế toán liên quan, bao gồm:
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
+ Các sổ kế toán tổng hợp
Tài khoản chuyên dùng:
Để hạch toán quỹ tiền mặt, kế toán sử dụng tài khoản 111 – Tiền mặt và các tài khoản liên quan khác
Tài khoản 111 – Tiền mặt: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ của Doanh nghiệp
Kết cấu của tài khoản 111 – Tiền mặt:
- Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
+ Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do doanh nghiệp đánh giá lại cuối kỳ
Trang 6- Bên Có:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tê, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
+ Số tiền mặt thiếu phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
- Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý tồn quỹ
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ
Có TK 131, 136, 141, 138 – Thu hồi các khoản nợ phải thu
- Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 144 – Cầm cố, kỹ quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
- Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Nhập khoản ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác bằng tiền mặt:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Trang 7- Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê quỹ:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 711, 338…
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Xuất quỹ tiền mặt mua vật tư, hàng hóa:
Nợ TK 152, 153, 156 ( Phương pháp kê khai thường xuyên)
Nợ TK 611 ( Phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu khấu trừ thuế)
Nợ TK 214 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 11 - Xuất quỹ tiền mặt cho vay, mua chứng khoán, đầu
tư vào công ty con, góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết:
Trang 8Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ
1) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ nhập quỹ doanh nghiệp:
Nợ TK 111 – Tiền mặt ( 1112) ( Tỳ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng)
Có TK 511, 711 ( Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng)
2) Khi thu được khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ doanh nghiệp:
Nợ TK 111 – Tiền mặt ( 1112) ( Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 136, 138 ( Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( nếu lãi tỷ giá hối đoái) 3) Xuất quỹ bằng ngoại tệ mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 627, 641, 642 ( tỷ giá giao dịch)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( tỷ giá giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( nếu lỗ tỷ giá)
Có TK 111 – Tiền mặt ( 1112) ( tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( nếu lãi tỷ giá) 4) Xuất quỹ bằng ngoại tệ trả nợ người bán, trả nợ vay:
Nợ TK 311, 315,331,341… ( tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( nếu lỗ tỷ giá)
Có TK 111 – Tiền mặt ( 1112) ( tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( nếu lãi tỷ giá hối đoái) 5) Khi bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam:
Nợ TK 111 – Tiền mặt ( 1111) ( tỷ giá hối đoái thực tế bán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( nếu lỗ tỷ giá)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( nếu lãi tỷ giá)
Có TK 111 – Tiền mặt ( 1112) ( tỷ giá ghi sổ kế toán) 6) Cuối năm phải đánh giá lại số ngoại tệ hiện có tại quỹ doanh nghiệp theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đó:
Nợ TK 111 – Tiền mặt ( 1112)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái ( 4131) Nếu chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh giảm, ghi:
Trang 9Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái ( 4131)
Có TK 111 – Tiền mặt ( 1112)
Số chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của tài khoản 4131 được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính, ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái ( 4131)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái ( 4131)
Trang 10Mua vật tư hàng hóa, công cụ, TSCĐ, đầu tư XDCB
331,341,333,334,336,338 Thanh toán nợ phải trả
244
Ký cược, ký quỹ bằng TM
Tiền mặt thiếu phát hiện
qua kiểm kê
Trang 11Sơ đồ kế toán tiền mặt ( ngoại tệ)
Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ
1112- Tiền mặt
511, 711
Doanh thu, TN khác phát sinh
bằng ngoại tệ( tỷ giá thực tế) 131,136,138
Thu hồi nợ phải thu
Tỷ giá
ghi sổ
Tỷ giá thực tế
Đánh giá lại số dư cuối kỳ
Chênh lệch tỷ giá tăng
Đánh giá lại số dư cuối kỳ
Chênh lệch tỷ giá giảm
413
331 Trả trước cho người bán
Tỷ giá thực tế
Thanh toán nợ phải trả, vay
Tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá ghi sổ
Trang 121.1.1 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc các công ty tài chính, bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tê, vàng bạc,
đá quý…
Kế toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ vào giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng Sau khi đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo để ghi sổ kế toán…
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tại ngân hàng cả về số lượng và giá trị
Ở những đơn vị có tổ chức bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng có thể mở TK chuyên thu, chuyên chi hoặc tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán
Kế toán phải mở rộng sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ từng loại tiền gửi ngân hàng, theo từng tài khoản ở ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu
1.1.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê, sổ phụ của ngân hàng
- Ủy nhiêm chi, ủy nhiệm thu
- Séc chuyển khoản, séc bảo chi…
Sổ kế toán chi tiết:
Sổ tiền gửi ngân hàng: Theo dõi chi tiết tiền Việt Nam gửi tại ngân hàng, mỗi ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi theo dõi trên một sổ, ghi rõ nơi mở tài khoản và số hiệu tài khoản giao dịch
Tài khoản chuyên dùng
TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng
Kết cấu TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Bên Nợ:
+ Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
Trang 13+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối
kỳ
- Bên Có:
+ Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
- Số dư bên Nợ: Số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng
TK 112 – Tiền gửi ngân hàng có 3 Tài khoản cấp 2:
TK 1121 – Tiền Việt Nam
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 – Tiền đang chuyển
- Thu tiền bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu khác bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511, 515, 711
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Thu hồi các khoản nợ phải thu, tiền ký cược, ký quỹ bằng TGNH:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Trang 14Có TK 131, 136, 138, 144
- Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 411, 441
- Thanh toán các chứng khoán ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 121, 228
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, căn cứ vào giấy báo Nợ, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Chuyển tiền gửi ngân hàng mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, BĐSĐT, chi đầu
tư XDCB bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 217
Nợ TK 611 – Mua hàng (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Chuyển tiền gửi ngân hàng mua chứng khoán, cho vay, mua cổ phiếu, đầu tư vào công ty con, góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết:
Nợ TK 121, 128, 228, 221, 222, 223
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế, nộp BHXH, KPCĐ, BHYT, thanh toán các khoản nợ:
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 311, 315, 336, 338
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Các khoản chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động khác bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 627, 641, 642, 811
Trang 15Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ
- Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ nhập quỹ doanh nghiệp
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng)
Có TK 511, 711 (tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng)
- Khi thu được khoản nợ phải thu bằng tiền gửi ngoại tệ:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phi tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 136, 138 (tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái)
- Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng tiền gửi ngoại tệ:
Nợ TK 151 152, 153, 156, 211, 213, 217, 241, 627, 641…
(tỷ giá hối đoái giao dịch)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (tỷ giá giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
- Khi thanh toán nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 333, 335, 331, 341, 334, 336, 338
Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính (nếu lỗ)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
- Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tê:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)
Trang 16Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nễu lãi)
Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (tỷ gái ghi sổ)
- Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Trang 17nhuận
521 Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 18Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ)
Sơ đồ kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ
1122 – tiền gửi ngân hàng 511,711
Doanh thu, thu nhập khác
Tỷ giá ghi sổ
515
Tỷ giá thực tế
635
331,336,341
Thanh toán nợ phải trả vay
(Tỷ giá ghi sổ)
515
(Tỷ giá thực tế)
Đánh giá lại số dư cuối kỳ
Chênh lệch tỷ giá giảm
413
Đánh giá lại số dư cuối kỳ
Chênh lệch tỷ giá tăng
1123-Vàng tiền tệ
515
Đánh giá lại vàng tiền tệ
Trường hợp phát sinh lãi
635 Đánh giá lại vàng tiền tệ
Trường hợp phát sinh lỗ
Trang 191.1.2 Kế toán tiền đang chuyển
1.1.2.1 Tài khoản kế toán: Công dụng, kết cấu, nội dung, tài khoản chi tiết
Tài khoản tiền đang chuyển dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp
đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyên cho Ngân hàng nhưn chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyên tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng
Tiền đang chuyển gồm: Tiền Việt Nam, và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc sức nộp thẳng vào ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác
- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc Nhà nước)
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 113 – Tiền đang chuyển:
- Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng hoặc gửi bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có
+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo
- Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển có 2 TK cấp 2:
- Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt nam còn đang chuyển
- Tài khoản 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
Trang 201.1.2.2 Phương pháp kế toán
- Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (thu nợ của khách hàng)
Có TK 511 – Doan thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 111 – Tiền mặt
- Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Khách hàng trả tiền trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 – Tiền đang chuyển
- Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán, người cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 113 – Tiền đang chuyển
Trang 21- Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ:
+ Trường hợp đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính + Trường hợp đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
1.5.3.3.Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu liên quan đến tăng, giảm tiền
( trang bên)
113 – Tiền đang chuyển
Thu tiền nợ của Khách hàng nộp thẳng
vào ngân hàng nhưng chưa nhận được GBC
Nhận được GBC của ngân hàng
về số tiền đx gửi vào Ngân hàng
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÀNH LỢI
2.1:Đặc điểm chung của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thành Lợi
2.1.1:Quá trình hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữa hạn Thành Lợi
Trải qua nhiều năm kinh nghiệm Công ty có rất nhiều thay cbuyển biến tích cực không những về tình hình tài chính mà còn có rất nhiều kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh Công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng lớn nhỏ về cung cấp dịch vụ về thiết bị xây dựng và dụng cụ về sửa chữa điện nước….Công
Ty luôn đặt chất lượng và sự tín nghiệm của khách hàng lên hàng đầu
2.1.1.2:Sự Phát triển của công ty
Thời gian đầu thành lập, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thành Lợi với quy
mô nhỏ, cán bộ nhân viên còn hạn chế, cơ sở vật chất của công ty trong những năm đầu còn nhiều thiếu thốn và hạn chế
Qua nhiều năm hoạt động đến nay Công Ty Trách nhiệm Hữu hạn Thành Lợi là một đơn vị mạnh và phát triển trong ngành cung cấp dịch vụ thiết bị xây dựng và công cụ đồ dùng sửa chữa điện nước…Công ty có đội ngũ cán độ nhân viên giàu kinh nghiệm, ham học hỏi, năng động hoạt bát trong quá trình làm việc, tư vấn cho khách hàng những thiết bị tốt và chất lượng nhất.Không những
Trang 23thế Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Lợi được thành lập trên nền tảng tâm huyết và lấy chữ TÍN làm phẩm chất hàng đầu trong kinh doanh
Là một công ty không ngừng cải thiện và thay đổi mình,công ty luôn lỗ lực phấn đấu vươn lên tầm cao mới, nhằm cung cấp đa dạng được nhiều trang thiết
bị về lĩnh vực xây dưng cũng nhưng các dụng cụ thiết bị sửa chữa điện được đa dạng không những về chất lượng của sản phẩm mà còn về cả mẫu mã, hình dáng
và màu sắc nguồn gôc xuất xứ …
nhiệm của đối tác và các khách hàng, được sự phản hồi và đánh giá cao về
cả chất lương và cả sư than thiện của đội ngũ nhân viên nhiệt huyết , giàu kinh nghiệm và than thiện với quý khách hàng
Thuận Lợi:
Công ty nằm trên địa bàn thành phố Hà Nội là một thành phố phát triển, đông dân cư, có nền kinh tế cao, thị trường ở thành phố phát triển, nhiều công trình xây dựng, nhiều dự án đầu tư, vì vậy công ty có nhiều thuận lợi trong việc cung cấp dịch vụ thiết bị xây dựng, đồ dùng và dụng cụ về sửa chữa điện
Vì điều kiện phát triển, nhu cầu cung cấp dịch vụ ngày càng được quý khách hàng ủng hộ công ty lại càng được tiếp thêm sức mạnh và niềm tin mở thêm nhiều chi nhánh ở nhiều Quận, huyện ở Miền Bắc nhằm cung cấp và phục
vụ đa dạng thiết bị đáp ứng nhu cầu của quý khách hàng
Khó Khăn:
Công ty mở rộng thị trường hoạt động nên cơ sở vật chất còn nhiều thiếu sót, trang thiết bị còn chưa đủ để phục vụ khách hàng
Lực lượng nhân viên còn thiếu so với nhu cầu phục vụ của khách hàng
2.1.2: Đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ của Công
ty trách nhiệm hữ hạn Thành Lợi
Trên thị trường hiên đang diễn ra sự canh tranh găy gắt giữa các doanh nghiệp dịch vụ tổng hợp điều này đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao về chất lượng sản phẩm, đầu tư trang thiết bị vật chất , đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ cao Công ty luôn có những chiến lược mới trong sản xuất kinh doanh
Trang 24Về đội ngũ nhân viên
-Số Lượng Nam : 45 người
-Số lượng nữ :50 người
Trong đó có tới trên 50% là trình độ đai học còn lại là trình độ cao đẳng và trung cấp, nhìn chung cán bộ nhân viên chức nằm trong độ tuổi từ 22-35 tuổi.Thời gian làm việc từ 7h đến 17h/1 ngày Công ty có nhiều chính sách và phụ cấp lương thưởng cho nhân viên, điều này càng làm cho tinh than làm việc hiệu quả của nhân viên càng cao hơn, phấn đấu đạt được nhiều thành tích trong công việc , doanh thu thu về của doanh nghiệp càng ngày càng cao
Công tác quản lý trong kinh doanh là khâu có quan trọng, có tác dụng đẩy mạnh sự phát triển sản xuất tiêu thụ và tăng nhanh doanh thu với chi phí thấp cho doanh nghiệp.Đồng thời có sự ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả sử dụng vốn nên thị trên cùng ứng…
2.1.3: Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Lợi
Bộ máy quản lí của công ty
Trang 25Công tác tổ chức quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
KẾ TOÁN
PHÒNG
TỔ CHỨC NHÂN
SỰ
PHÒNG
KỸ THUẬT
ThỦ KHO
PHÒNG
KẾ HOẠCH VẬT TƯ
Trang 26 Giám đốc: Là người điều hành liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, đại diện cho công ty trước nhà nước và pháp luật
Phó Giám Đốc: Giúp việc cho Giám đốc, được giám đốc ủy quyền khi giám đốc đi vắng, thay mặt giám đôc theo dõi trực tiếp các đơn vị sản xuất của công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng tổ chức nhân sự: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng người đúng ngành nghề công việc, thanh quyết toán chế độ cho người lao động theo chính sách chế độ nhà nước và quy chế của công ty
Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị, Giám sát tình hình tài chính của công ty cũng như việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn cũng như lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chế độ hoạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối sản phẩm, tìm kiếm khách hàng tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hóa cho mọi đối tượng khách hàng Ngoài ra còn phải quản lý tiền hàng, cơ sở vật chất do công ty giao, thực hiện việc ghi chép ban đầu và cung cấp thông tin cho phòng kế toán tổng hợp
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm lắp ráp thiết bị, cung ứng các dịch vụ của công ty kinh doanh, tư vấn giải đáp thắc mắc của khách hàng về sản phẩm, hoạch định chiến lược phát triển khoa học cộng nghệ mới nâng cấp hoặc thay thế mấy móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia sản xuất các hoạt động đầu tư về máy móc thiết bị của công ty
Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch cho sản xuất , theo dõi các mã hàng, làm thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hóa của công ty
Thủ kho: chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại mặt hàng hóa theo đúng yêu cầu xuất nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập kho,
và cung cấp số liệu cho phòng kế toán tài chính
Căn cứ vào quy mô và đặc điểm hoạt động và sẩn xuất kinh doanh, công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán
- Công ty sử dụng phương pháp: Nhạp trước xuất trước để đánh giá nguyên vật liệu
Trang 27- Khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng
- Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Loại tiền sử dụng: Việt nam đồng, ngoại tệ…
Thời điểm mở số kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 Thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 2: tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp tổ chức, quản lí và điều hành bộ máy
kế toán Có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho Giám đốc, trực tiếp lãnh đạo các nhân viên kế toán trongn công ty, kiểm tra công tác thu nhập và xử lý chứng từ kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn
vị Cuối tháng kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo quyết toán do
kế toán tổng hợp lập nên để báo cáo cho lãnh đạo
KẾ TOÁN CÔNG
NỢ VÀ TGNH
KẾ TOÁN VẬT TƯ TÀI SẢN
THỦ QUỸ
Trang 28- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế toán viên rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý Tập hợp chi phí kinh doanh thu hoách toán lãi, lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh cảu công ty Kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình thanh toán của ngân hàng
- Kế toán tiên mặt và thanh toán: Ghi chép phản ánh kịp thời chính xác đầy
đủ các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán khác, đôn đốc việc thực hiện tạm ứng
- Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động của tiền gửi và tiền vay ngân hàng theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ chức
- Kế toán vật tư – Tài sản: Theo dõi tình hình cung ứng xuất – nhập vật tư, kiểm tra giám sát về số lượng hiện trạng tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm, tính và phân bố khấu khao tài sản
- Thủ quỹ: có trash nhiệm theo dõi tình hình Thu - Chi và quản lý tiền mặt
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng trong doanh nghiệp là một
mô hình phân loại đối tượng kế toán được nhà nước quy định được thực hiện việc xử lý thông tin gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc tổng hợp kiểm tra và kiểm soát
Hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán gồm: các tài khoản
kế toán cần được sử dụng.Mỗi đơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán Đặc biệt đơn vị mà em thực tập sử dụng tài khoản loại 1,2 nhóm tài sản
-Hình thức tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Lợi
Công ty thực hiện theo hình thức phân tán:
Đặc điểm của hình thức: Công tác kế toán được phân công cho các bộ phận và đơn vị thực hiện một phần hoặc toán bộ nội dung phát sinh tồn tại ở bộ phận và đơn vị công ty mình
Trang 29Phòng kế toán doanh nghiệp thực hieenjcoong việc kế toán phát sinh liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp kết hợp với báo cáo kế toán của đơn vị trực thuộc gửi lên để tổng hợp lập ra báo cáo chung toàn doanh nghiệp
Nhằm đảmb ảo cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách, chế độ được ban hành, thông tin do kế toán cung cấp có độ tin cậy cao, việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm và đạt hiệu quả cao hơn
Tổ chức phân tích sẽ chỉ ra được những ưu, nhược điểm của doanh nghiệp trong tổ chức, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, nêu ra những nguyên nhân của thành công hay thất bại khi thực hiện mục tiêu đã đề ra đồng thời cho thấy những khả năng tiềm tàng cần được khai thác
Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xủ lý
và cung cấp thông tin
Nhằm để xử lý thông tin trong những điều kiện công nghệ tin học phát triển Sẽ tạo ra bước đột phá quan trọng trong việc đảm bảo tính nhanh nhạy và hữu ích của thông tin kế toán cho nhiều đối tượng khác nhau
2.1.4.3: Hình thức kế toán áp dụng của công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Lợi Công ty áp dụng hình thức kế toán: kế toán trên máy vi tính
Hình thức kế toán trên máy vi tính ở công ty là công việc được thực hiện theo chương trình phần mềm kế toán Fast trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán nhật ký chung
Sơ đồ hình thức kế toán của công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Lợi
Trang 30
CHÚ Ý:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Quy trình của phần mềm kế toán, khi nhập số liệu từ chúng từ vào máy đúng từng phần hành kế toán thì thông tin sẽ tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (
sổ cái ) và các sổ , sổ kế toán chi tiết liên quan
-BÁO CÁO TÀI CHÍNH -BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRI