Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty...16 CHƯƠNG 3:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÂU LÂU...28 3.1
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1:CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 3
1.1.Khái niệm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 3
1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất 3
1.1.2.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 3
1.2.Phân loại chi phí sản xuất 3
1.2.1.Phân theo nội dung kinh tế của chi phí 3
1.2.2.Phân loại theo công dụng kinh tế 4
1.2.3.Phân theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành 4
1.2.4.Phân theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính 4
1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, và đánh giá sản phẩm dở dang 4
1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 4
1.3.1.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp 4
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp gián tiếp 5
1.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 5
1.3.2.1 Một số khái niệm 5
1.3.2.2 Các phương pháp đánh giá 6
1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 7
1.4.1 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho… 7
1.4.2 Tài khoản sử dụng 7
1.4.3 Trình tự hạch toán 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÂU LÂU 10
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 10
2.1.1 Tình hình chung của đơn vị 10
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ Phần Câu Lâu 11
2.1.2.1 Chức năng 11
2.1.2.2 Nhiệm vụ 11
Trang 32.1.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty Cổ Phần Câu Lâu 11
2.1.3.1 Thuận lợi 11
2.1.3.2 Khó khăn 11
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty 12
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý 12
2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán 14
2.1.4.3 Hình thức kế toán 15
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 16
CHƯƠNG 3:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÂU LÂU 28
3.1 Kết luận 28
3.2 Kiến nghị để hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí NVLTT tại công ty 28
3.2.1 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty 28
3.2.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện về công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Câu Lâu 31
3.2.2.1 Đối với công ty thực tập 31
3.2.2.2 Đối với nhà trường 32
3 3 So sánh giữa lý luận và thực tế Kế toán nghiệp vụ tại công ty 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 4SLSPHTTĐ Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
1.1 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Được sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty và sự nhiệt tình của anh, chị trong phòng kế toán em đã được sự giúp đỡ về mặt số liệu kế toán cũng như nhận được
sự quan tâm hướng dẫn và giải thích những vướng mắc giữa lý luận và thực tế, em
đã học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm quý báu và cần thiết cho em sau này
Tuy nhiên do hạn chế về mặt kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn còn ít nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy,cô và cán bộ của công ty để bài báo cáo này hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn trường, quý thầy, cô trường đã truyền đạt kiến thức cho em nhằm trang bị những kỹ năng cần thiết trong thời gian em học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong công ty Cổ Phần Câu Lâu
đã tận tình tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty Đồng thời,
em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Th.S Đào Thị Thúy Hằng, giảng viên
đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường Cao Đẳng Kinh Tế Kế Hoạch,và cô chú trong công ty lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc Chúc công ty ngày càng phát triển lớn mạnh.
Duy Xuyên, ngày 14 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ngân
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cùng với chính sách mở cửa hội nhập đã đặt các doanhnghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp sản xuất, trước những thách thức mà cácdoanh nghiệp phải đối mặt đó là quy luật cạnh tranh Cuộc chiến này không chỉ diễn ra ởnhững doanh nghiệp trong cùng một ngành, một lĩnh vực mà còn diễn ra ở nhiều lĩnh vựckhác nhau Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn đứng vững, tồn tại
và phát triển thì các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới sáng tạo, nhằm hạ thấp chiphí cá biệt so với chi phí xã hội, để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Vấn đề đặt ra ởđây là làm sao quản lý vốn tốt, có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phívốn trong thi công, giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là thước đo trình độ tổ chức quản lýsản xuất của một doanh nghiệp Dưới góc độ quản lý kinh tế vi mô, hạch toán đúng chiphí sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng, khả năng của mình.Qua đó tìm ra những giải pháp cải tiến, nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường với mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận.Nhận thức được vấn đề trên, qua thời gian nghiên cứu lý luận trong trường học và một
thời gian tìm hiểu về công tác hạch toán tại công ty Cổ Phần Câu Lâu em đã chọn đề tài “
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mình
Nội dung của chuyên đề này gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1 : Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
CHƯƠNG 2 : Thực trạng về công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Câu Lâu.
CHƯƠNG 3 : Kết luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp tại công ty Cổ Phần Câu Lâu
Trang 8CHƯƠNG 1:CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
1.1.Khái niệm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất
Là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và chi phí cần thiết khác màdoanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệđược tính cho một thời kì nhất định
1.1.2.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cầnđược tập hợp và phân bổ theo nó nhằm phục vụ cho yêu cầu kiểm tra, giám sát về chi phisản xuất
- Đối tượng này có thể là sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại, là từng nhóm sảnphẩm chi tiết hay bộ phận sản xuất, là đơn đặt hàng hoặc từng giai đoạn công nghệ sảnxuất hoặc là phân xưởng
+Ý nghĩa : Đây là khâu đầu tiên của công tác tập hợp chi phí sản xuất, nhằm phục vụ cho
công việc tập hợp chi phí một cách chính xác, đúng đối tượng
1.2.Phân loại chi phí sản xuất
Căn cứ vào các chỉ tiêu khác nhau mà chi phí sản xuất của các doanh nghiệp có thể phân
ra nhiều loại, cụ thể là:
1.2.1.Phân theo nội dung kinh tế của chi phí
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm các loại, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụtùng thay thế, công cụ dụng cụ… xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kì
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương (kể cả phụ cấp) và các khoản trích theolương phải trả công nhân viên trong kì
- Chi phí khâu hao TSCĐ : Bao gồm toàn bộ mức khấu hao tài sản cố định phải trích
trong kì
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm toàn bộ các khoản phải trả về dịch vụ mua ngoài được
sử dụng trong kì như: điện, nước, điện thoại, sữa chữa
- Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí khác bằng tiền không phụ thuộc các chi phí trênđược sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kì
Công dụng: Nhằm cho biết tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, là cơ sở lập báo cáo chi phí
sản xuất theo yếu tố ở thuyết minh tài chính, là tài liệu tham khảo để lập các kế hoạch vềvật tư, lao động, tiền vốn để lập dự toán chi phí sản xuất
Trang 91.2.2.Phân loại theo công dụng kinh tế
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…
- Chi phí nhân công trực tiếp: toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương mang tínhchất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Gồm các chi phí phát sinh ở phân xưởng ngoài chi phí nguyênvật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, các chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản lý sảnxuất và phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng
Công dụng: Cung cấp số lượng để tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kì, cung cấp số
liệu để lập kế hoạch giá thành và phân tích tình hình kế hoạch giá thành Là tài liệu thamkhảo để lập các định mức chi phí và phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí và quản lý giáthành
1.2.3.Phân theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
- Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng côngviệc hoàn thành
- Chi phí bất biến: là những khoản chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng côngviệc hoàn thành
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và biến phí
Công dụng: Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp nhằm
mục đích để phân tích điểm hòa vốn, doanh thu hòa vốn Giúp cho các nhà quản trị ra cácquyết định cần thiết để hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận
1.2.4.Phân theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính
- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay
quá trình mua hàng để bán Chi phí sản phẩm gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC.
- Chi phí thời kì: là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạo nên giá trịhàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh
1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, và đánh giá sản phẩm dở dang
1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Là một hệ thống phương pháp dùng để tập hợp chi phí theo từng đối kế toán chi phí sảnxuất, bao gồm:
1.3.1.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quantrực tiếp từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Do đó, ngay từ khâuhạch toán ban đầu, chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh riêng cho từng đối tượng tập
Trang 10hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu để căn cứ vào chứng từ thực hiện hạch toántrực tiếp chi phí sản xuất cho từng đối tượng riêng biệt Theo phương pháp này, chi phísản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo mức
độ chính xác cao Vì vậy, cần sử dụng tối đa phương pháp tập hợp trực tiếp trong điềukiện có thể cho phép
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp gián tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quanđến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sảnxuất riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp này, phải tập hợp chi phí phát sinhchung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêu chuẩnphân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí, việcphân bổ được tiến hành theo trình tự:
+ Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i
+ Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
+ H là hệ số phân bổ
1.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.3.2.1 Một số khái niệm
Sản phẩm dở dang: Là những sản phẩm, những chỉ tiêu, những bộ phận hoặc
những công việc lao vụ, dịch vụ còn đang trong quá trình sản xuất chế tạo nên quy trìnhcông nghệ hoặc đã hoàn thành ở một vài công đoạn nhưng chưa trở thành sản phẩm hoànchỉnh
Đánh giá sản phẩm dở dang: Là xác định phân bổ phần chi phí sản xuất cho sản
phẩm làm dở cuối kỳ chịu theo những phương pháp nhất định
1.3.2.2 Các phương pháp đánh giá
a, Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 11- Phương pháp này vận dụng cho những doanh nghiệp mà trong cấu thành của giá thành
sản phẩm thì chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn hơn (>70%).
- Đặc điểm: Theo phương pháp này người ta chỉ tính cho sản phẩm dở dang khoản chi phí
NVLTT , còn chi phí chế biến được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
CP NVLTT CP NVLTTDDĐK +CP NVLTTPSTK
SLSPHT nhập kho + SLSPHTTĐ
c, Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch
- Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có xây dựng giá thành định mức (giá
KH).
Trang 12- Đặc điểm: chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC của sản xuất dở dang được
xác định căn cứ vào định mức tiêu hao của những công đoạn đã thực hiện được và tỷ lệhoàn thành
- Công thức tính:
CP NVLTT DDCK = SLSPDD CP NVLTTKH
CP chế biến DDCK = SLSPDD ( CP chế biến KH tỷ lệ HTSPDD )
1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho… 1.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 “Chi phí NVLTT”
-Chi phí NVLTT là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện
hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm(không kể vật liệu phụ cho máy thi công, phương tiện thi công và những vật liệu tínhtrong chi phí sản xuất chung) Giá trị vật liệu được hạch toán vào khoản mục nàyngoài giá trị thực tế còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập khohoặc xuất thẳng đến chân công trình
- Công dụng của tài khoản này là: tập hợp tất cả các khoản chi phí nguyên, nhiên, vật
liệu trực tiếp cho quá trình sản xuất
- Kết cấu của tài khoản này như sau:
- Tập hợp chi phí NVLTT thực - Giá trị NVL sử dụng không hết
tế phát sinh nhập lại kho
-Kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT vào TK
154- chi phí
SXKD dở dang.
+ Tài khoản này không có tài khoản cấp 2, được mở chi tiết cho từng đối tượng theo
dõi
+ Tài khoản này không có số dư
Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Trang 13- Công dụng: dùng để tập hợp chi phí sản xuất chi tiết theo từng đối tượng phục vụ
- Số phát sinh tăng: - Số phát sinh giảm:
+ Tập hợp chi phí sản xuất thực tế +Phản ánh phế liệu được thu hồi
phát sinh trong kỳ nếu có
Trang 14Xuất NVL sử dụng trực tiếp NVL sử dụng không
Sản xuất sản phẩm hết nhập lại kho
TK 111,112,331 TK 154
Mua NVL đưa vào sử dụng ngay Kết chuyển CPNVLTT
(nộp thuế VAT theo PP TT)
Mua NVL đưa vào sử dụng ngay
(giá mua chưa thuế VAT)
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CÂU LÂU
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
2.1.1 Tình hình chung của đơn vị
Công ty Cổ Phần Câu Lâu trước đây là một doanh nghiệp Nhà nước mang nhiều đặcthù , thường xuyên chịu tác động bởi định hướng chủ trương và cơ chế của Nhà nước
Tiền thân của công ty NLSXK Thu Bồn – Quảng Nam là Lâm Trường Phước Sơn được
thành lập từ năm 1976, văn phòng đóng tại xã Phước Hiệp - huyện Phước Sơn – tỉnhQuảng Nam Trong quá trình hình thành và phát triển đã trải qua nhiều biến động thay đổi
về tổ chức Phần lớn thời gian hoạt động tại miền núi
Theo chủ trương chính sách quy định của Đảng và Nhà nước sắp xếp đổi mới và phát
triển doanh nghiệp Nhà nước hiện hành Công ty NLSXK Thu Bồn – Quảng Nam tiến
hành cổ phần hóa và đi vào hoạt động dưới hình thức công ty Cổ Phần vào năm 2005.Tháng 5/2005 công ty tiến hành Cổ Phần hóa công ty
Căn cứ vào quyết định số 2802/QĐ-UB, ngày 28/07/2005 của UBND Tỉnh QuảngNam và phê duyệt phương án sắp xếp lao động và kinh phí giải quyết lao động của công
ty NLSXK Thu Bồn – Quảng Nam Công ty Cổ Phần Câu Lâu là doanh nghiệp được
thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân sang công ty Cổ Phần
Tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp của nước CHXHCNVN số
60/2005/QH11, ngày 29/11/2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 nghị định187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và thông tư số 126/TT-BTC ngày 24/12/2004 của BộTài Chính hướng dẫn thực hiện nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của ChínhPhủ về việc công ty Nhà nước thành công ty Cổ Phần, quyết định số 3118/QĐ-UBND.Tên doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN CÂU LÂU
Địa chỉ : QUỐC LỘ 1A – NAM PHƯỚC – DUY XUYÊN – Q.NAM
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Trang 162.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ Phần Câu Lâu
2.1.2.1 Chức năng
- Tự tổ chức thu mua nguyên vật liệu để phục vụ cho hoạt động sản xuất
- Thực hiện đúng ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất đồ gỗ như: bàn,ghế…
- Tự đề ra các biện pháp kế hoạch thực hiện hoạt động SXKD chịu trách nhiệm trước công ty chủ quản và nhà nước về kết quả hoạt động SXKD của đơn vị.
- Tự cân đối thu chi trong kỳ, có nghĩa vụ nộp các khoản thuế, phí theo quy định của Nhànước và công ty
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí và phù hợp với mục đích thành lập
- Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ kinh doanh, các bộ quản lý có trình độ ngày càngcao để thực hiện tốt các công tác quản lý kinh doanh hiệu quả
- Để thực hiện tốt việc hoạt động kinh doanh hoàn thành nhiệm vụ được giao, công ty tổchức mạng lưới kinh doanh trên thị trường rộng lớn thực hiện mục tiêu khai thác tiếpnhận và cung ứng hàng hóa đối với các đối tác kinh doanh sản xuất trên địa bàn đã phâncông
- Có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ vật tư, tài sản, đảm bảo an toàn lao động Hạch toán báocáo trung thực theo chính sách Nhà nước quy định
2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty Cổ Phần Câu Lâu
2.1.3.1 Thuận lợi
Công ty trụ sở gần các thành phố như Đà Nẵng, Hội An… nên công ty có nhiều thuậnlợi tiếp cận thị trường trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn… nên công ty thuận lợi mởrộng quy mô sản xuất
Công ty có hình thức trả lương hợp lý làm cho công nhân viên tích cực làm việc tăngnăng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Cán bộ công nhân viên trong công ty làm việc với tinh thần nhiệt tình, đa số côngnhân viên có tay nghề khá Đây là thuận lợi góp phần quan trọng trong việc hoàn thànhnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 17Do chủ trương đóng cửa rừng của Chính Phủ nên nguồn nguyên liệu chính là gỗ ngàycàng khan hiếm và giá cả ngày càng tăng đây là khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp hiệnnay.
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty+ Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng+ Mối quan hệ và nhiệm vụ của các bộ phận
Đặc điểm chung: Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến và
chức năng, một mặt giúp ban giám đốc toàn quyền quyết định, mặt khác có thể phát huy
Trang 18chuyên môn của từng bộ phận và giúp cho các phòng ban, bộ phận liên hệ chặt chẽ với nhau trong suốt quá trình hoạt động.
Chức năng nhiệm vụ:
Đứng đầu là hội đồng quản trị: Có thành viên là tổ chức quyết định cơ cấu của công tyquản lý và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo điều lệ, nghị quyết của đại hội cổ đôngphù hợp với quy định của pháp luật, xây dựng các kế hoạch phát triển của công ty, kếhoạch tăng giảm vốn điều lệ…
Giám đốc: người trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,chỉ đạo trực tiếp tới các phòng ban và các bộ phận sản xuất
Phó giám đốc: người điều hành bộ phận văn phòng, phó giám đốc còn là người phụtrách phân xưởng dưới sự chỉ đạo của giám đốc, thay mặt giám đốc giải quyết vấn đề khi
GĐ đi vắng.
Phòng tổ chức hành chính: chuyên quản lý và tổ chức nhân sự, bãi nhiệm, bổ nhiệm, tuyển dụng quản lý lao động và các hoạt động đoàn thể khác
Phòng kế hoạch thị trường: lập kế hoạch sản xuất, tìm kiếm thị trường mới
Phòng tổ chức kế toán: thực hiện công toán hạch toán kinh tế, kế toán tài chính củacông ty theo quy định của Nhà nước
Các phân xưởng: tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất do công ty đề ra
Trang 19- Để đảm bảo thu, chi, nhập, xuất và tổng thanh tra quyết toán, kịp thời, đầy đủ chính xác,phòng kế toán thực hiện chức năng vốn có của mình về công tác tài chính, xây dựng kế
hoạch tài chính để phục vụ yêu cầu SXKD Để thực hiện tốt điều đó công ty Cổ Phần Câu
Lâu phải tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, chặt chẽ và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền,thanh Kế toán Nguyên Kế toán
toán công nợ vật liệu TSCĐ,CCDC
2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty+ Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng+ Mối quan hệ và nhiệm vụ các bộ phận
Kế toán trưởng: chỉ đạo trực tiếp công tác kế toán tại công ty, chịu trách nhiệm vàtham mưu về công tác tài chính, tổ chức xây dựng hệ thống hạch toán kế toán, lập báo cáotài chính hàng năm, phân tích hoạt động tài chính của công ty
Kế toán tổng hợp: trở giúp kế toán trưởng trong phân hành kế toán tổng hợp, ghi chépphản ánh tổng hợp về số liệu nhập, xuất, tiêu thụ…kiểm tra lại sổ sách chứng từ của các
kế toán viên thực hiện
Kế toán tiền, thanh toán công nợ: theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,tình hình thanh toán công nợ với khách hàng và người bán
Kế toán TSCĐ,CCDC: có nhiệm vụ quản lý công ty theo dõi tình hình biến động, lập
bảng khấu hao phân bổ
Kế toán Nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu tại công ty
2.1.4.3 Hình thức kế toán
- Để phù hợp với bộ máy kế toán và trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ chuyên môn củacác bộ phòng kế toán, cùng với việc hợp thức hóa chứng từ sổ sách Công ty dựa vào tínhnăng và tác dụng của các loại hình thức chứng từ để thuận tiện dễ dàng hơn trong việc ghi
Trang 20chép Công ty Cổ Phần Câu Lâu đã tổ chức hình thức kế toán “Nhật Ký Chung” theo sơ
đồ sau:
Chứng từ gốc
Nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính
2.3 Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty
Ghi định kỳ Đối chiếu kiểm tra
+Trình tự hạch toán:
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã được kiểm tra, kế toán tổng hợp tiến hành
ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ NKC, sổ quỹ để ghi vào sổ cái theo các tài khoản
kế toán sao cho phù hợp Đồng thời với việc ghi vào sổ NKC, các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh