Tiền lương luôn là một vấn đề rất quan trọng trong xã hội. Đó là khoản thù lao cho công lao động của người lao động. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra. Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lương hợp lí, hoạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với người lao động thì tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình. Do đó, nếu nhà quản lý xây dựng thang lương, bảng lương, hình thức trả lương hợp lý sẽ là đòn bẩy kích thích người lao động phát huy hết khả năng và bầu nhiệt huyết của mình trong công việc. Theo đó, sẽ nâng cao được hiệu quả và năng suất lao động. Từ nhận thức trên, em thấy việc hoạch toán tiền lương trong doanh nghiệp cũng rất quan trọng. Do vậy, em chọn đề tài : “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
1.1.1 Khái niệm iii
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán iv
1.1.3 Bản chất của tiền lương và các khoản trích theo lương iv
1.1.4 Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương iv
1.2.1 Các hình thức tiền lương v
1.2.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian v
1.2.3.1 Chứng từ kế toán vii
1.2.4 Sổ kế toán xi
- Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp xi
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN xii
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn xii
2.2 Bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban tại Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn xiii
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý xiii
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông xiv
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc uỷ quyền và giao quyền chịu trách nhiệm trong mọi lĩnh vực được phân công, thay mặt giám đốc điều hành mọi công việc khi giám đốc vẵng mặt, lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn Tổ chức điều hành sản xuất, kinh doanh để mang lại hiệu quả cao nhất xiv
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty xv
2.3.2.1 Kế toán trưởng xv
2.3.2.2 Phó kế toán kiêm kế toán thanh toán xvi
Hỗ trợ cho kế toán trưởng, có trách nhiệm giải quyết mọi chuyện khi kế toán trưởng đi vắng, thực hiện các giao dịch ngân hàng, theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, theo dõi các khoản phải trả xvi
2.3.2.4 Phó phòng tổ chức hành chính xvi
2.3.2.5 Kế toán vật tư xvi
Lập phiếu nhập xuất kho mỗi khi nhập hay xuất hàng hoá vào sổ chi tiết theo dõi nhập xuất tồn kho theo từng mặt hàng có trong kho xvi
Định kỳ đối chiếu kiểm kê giữa kho và sổ theo dõi tồn kho Sau khi kiểm kê phải có biên bản ghi lại đủ hay thiếu quy trách nhiệm để xử lý xvi
2.4 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn xvii
2.5.1 Cơ cấu lao động tại công ty xviii
2.5.2 Hạch toán lao động xviii
2.6.1 Một số nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương xix
2.6.1.1 Hình thức trả lương xix
2.6.1.2 Phương pháp tính lương xxi
2.6.2 Kế toán chi tiết tiền lương xxi
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN 37
3.1 Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn 37
3.1.1 Về công tác kế toán chung 37
Trang 23.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Ngũ Hành Sơn 38 3.1.2.1 Ưu điểm 383.1.2.2 Hạn chế 38
- Trong việc hạch toán kế toán phải sử dụng hình thức kế toán một cách đồng bộ, thống nhất với nhau 39KẾT LUẬN 40
Đối với người lao động thì tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình Do đó, nếu nhà quản lý xây dựng thang lương, bảng lương, hình thức trả lương hợp lý sẽ là đòn bẩy kích thích người lao động phát huy hết khả năng và bầu nhiệt huyết của mình trong công việc Theo đó, sẽ nâng cao được hiệu quả và năng suất lao động
Từ nhận thức trên, em thấy việc hoạch toán tiền lương trong doanh nghiệp cũng rất
quan trọng Do vậy, em chọn đề tài : “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn” làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ, hướng dẫn của Cô Trần Thị Ánh Thêu cũng như sự nhiệt tình của Ban Giám đốc và các cô chú trong công ty, đặc biệt là phòng kế toán trong thời gian em thực tập
Nội dung của bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn
Chương 3: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP.
1.1 Khái niệm về tiền lương, ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm
Tiền lương là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, tiền lương để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài
* Các khoản trích theo lương:
- Bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao động, thông qua chế độ BHXH nhằm ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ BHXH
là một hoạt động mang tính chất xã hội rất cao BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi người lao động và gia đình họ gặp rủi ro như ốm đau, tuổi già, thai sản, thất nghiệp, chết
Quỹ này được trích 24% trên tổng số lương cơ bản, trong đó 17% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng, 7% trừ vào lương của người lao động
- Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Theo chế độ hiện hành, kinh phí công đoàn được trích 2% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng lao động
- Bảo hiểm thất nghiệp:
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được dùng để trợ cấp cho người lao động trong trường hợp bị mất việc và đang trong quá trình tìm công việc mới
Trang 4Quỹ này được trích 2% trên tổng số tiền lương cơ bản của công nhân viên trong tháng, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động
1.1.3 Bản chất của tiền lương và các khoản trích theo lương
- Về mặt kinh tế : Tiền lương là phần đối quan trọng của sức lao động mà người lao động đã cung cấp cho người sử dụng lao động
- Về mặt xã hội : Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bù đắp các nhu cầu tối thiểu của họ ở một thời điểm kinh tế xã hội nhất định Khoản tiền này phải được thỏa thuận giữa người lao động và chủ doanh nghiệp có tính đến mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định
1.1.4 Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Đối với người lao động:
- Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển cuộc sống của người lao động cũng như gia đình họ
- Tiền lương cũng là phương tiện để đánh giá mức độ đối xử của chủ doanh nghiệp đối với người lao động
+ Đối với doanh nghiệp:
- Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc, do vậy muốn hạ giá thành sản phẩm để tăng
lợi nhuận các doanh nghiệp phải biết quản lý và tiết kiệm tiền lương
- Tiền lương cao là một công cụ hiệu quả để thu hút người lao động của doanh nghiệp
- Tiền lương còn là phương tiện kích thích và động viên người lao động rất có hiệu quả, tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp đẽ của doanh nghiệp trên thị trường
+ Đối với xã hội:
- Tiền lương có thể ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội Tiền lương cao giúp cho người lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có thể tăng giá cả và làm giảm mức sống của những có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả Giá
Trang 5cả tăng cao có thể giảm cầu về sản phẩm và dẫn tới giảm công việc làm của người lao động.
1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Các hình thức tiền lương
Chính sách tiền lương là một trong những nhân tố tác động mạnh mẽ chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính sách tiền lương của doanh nghiệp thường thể hiện qua 2 hình thức tiền lương sau:
+ Tiền lương theo thời gian
+ Tiền lương theo sản phẩm
1.2.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương mà tiền lương của người lao động được xác định tùy thuộc vào thời gian làm việc thực tế, và mức lương thời gian theo trình độ lành nghề, chuyên môn, tính chất công việc… của người lao động Để vận dụng hình thức trả lương theo thời gian các doanh nghiệp thường áp dụng các văn bản hướng dẫn của Nhà nước về tiền lương theo từng ngành nghề, công việc, mức độ uyên thâm nghề nghiệp của người lao động để tính lương thời gian để áp dụng cho doanh nghiệp mình Hình thức tiền lương theo thời gian bao gồm các hình thức sau:
+ Tiền lương tuần:
Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương trong một tuần làm việc Tiền lương tuần thường áp dụng cho lao động bán thời gian, lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ
+ Tiền lương ngày:
Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng
+ Tiền lương giờ:
Là tiền lương trả cho người lao động tùy thuộc vào mức lương giờ và số giờ làm việc thực tế Mức lương giờ được xác định trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờ làm việc Tiền lương giờ thường áp dụng để trả lương cho lao động, lao động làm việc không hưởng theo sản phẩm, hoặc làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ, làm ngoài giờ
Trang 6Như vậy, hình thức tiền lương theo thời gian về nguyên tắc dựa vào thời gian làm việc của người lao động Hình thức này chưa thể hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, không có tác dụng tăng năng suất lao động ở doanh nghiệp vì nó chưa chú ý đến chất lượng và kết quả lao động tại các nơi làm việc trong doanh nghiệp Để hạn chế phần nào nhược điểm này, các doanh nghiệp còn có thể áp dụng trả lương thời gian kết hợp có thưởng Chế độ tiền thưởng đi kèm nhằm khuyến khích người lao động tiết kiệm nguyên liệu, tăng năng suất lao động hoặc chất lượng dịch vụ.
1.2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động hay nhóm người lao động tùy thuộc vào số lượng, chất lượng của khối lượng công việc, sản phẩm hay dịch vụ hoàn thành Hình thức tiền lương theo sản phẩm thường bao gồm các hình thức sau:
+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động tùy thuộc vào số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá lượng sản phẩm Tiền lương phải trả được xác định như sau:
Tổng tiền lương phải trả = Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá lương
Hình thức này thường áp dụng cho lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm tại doanh nghiệp
+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:
Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động có phân biệt đơn giá lương với các mức khối lượng sản phẩm hoàn thành Nguyên tắc của hình thức này là đơn giá lương sẽ gia tăng cấp bậc khi số lượng sản phẩm hoàn thành vượt một định mức nào đó Hình thức này thường được áp dụng cho những công đoạn quan trọng, sản xuất khẩn trương, hoặc đáp ứng tiến độ giao hàng theo đơn đặt hàng
Tuy nhiên khi áp dụng hình thức này còn chú ý đến trường hợp người lao động vì quan tâm đến số lượng sản phẩm hoàn thành mà coi nhẹ chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến uy tín sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
+ Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp:
Hình thức này được áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở bộ phận sản xuất, như bộ phận tiếp liệu, vận chuyển thành phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiết bị….Tiền lương của bộ phận lao động này thường theo một tỉ lệ tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm Lý do chất lượng và năng suất của bộ phận lao động trực tiếp sản xuất còn tùy thuộc vào chất lượng phục vụ của lao động gián tiếp này + Tiền lương theo sản phẩm có thưởng:
Trang 7Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn nhận được khoản tiền thưởng do tiết kiệm nguyên nhiên liệu, thưởng hoàn thành nhiệm vụ có chất lượng cao.
+ Tiền lương khoán khối lượng công việc:
Tiền lương sẽ được trả cho khối lượng công việc hoàn thành Áp dụng cho những công việc có tính giản đơn như bốc dỡ vật tư, sữa chữa… hoặc những công việc không thể tách ra từng công việc cụ thể được
Nhìn chung, hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm so với hình thức trả lương theo thời gian Hình thức này thể hiện nguyên tắc phân phối theo lao động theo lao động, góp phần khuyến khích tăng năng suất lao động
1.2.2 Quỹ tiền lương
- Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản: + Quỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc
+ Quỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không tham gia vào sản xuất theo chế độ của công nhân viên như: nghỉ phép năm, nghỉ lễ, đi học…
Ngoài ra, quỹ tiền lương còn phân thành quỹ tiền lương chính và quỹ tiền lương phụ
+ Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm
vụ chính đã quy định cho họ
+ Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong những thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trong thời gian nghỉ phép, hội họp, học tập, tiền lương trong thời gian nghỉ việc ngừng sản xuất
Việc phân chia quỹ lương thành tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa nhất định trong công tác hạnh toán, phân bổ chi phí tiền lương theo đúng đối tượng và trong công tác phân tích tình hình tiền lương tại doanh nghiệp
1.2.3 Phương pháp kế toán
1.2.3.1 Chứng từ kế toán
- Bảng chấm công: mẫu số 01a- LĐTL
- Bảng chấm công làm thêm giờ: mẫu số 01b- LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương: mẫu số 02- LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng: mẫu số 03- LĐTL
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: mẫu số 05- LĐTL
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: mẫu số 06- LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài: mẫu số 07- LĐTL
Trang 8- Hợp đồng giao khoán : mẫu số 08- LĐTL
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán: mẫu số 09-LĐTL
- Bảng kê trích nộp theo lương: mẫu số 10- LĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương: mẫu số 11- LĐTL
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
- Các tài khoản sử dụng chủ yếu như: TK 334 và TK 338
- Ngoài ra, còn có các tài khoản liên quan như: TK 335, TK 622, TK 627,
TK 641, TK642
- Công dụng, nội dung và kết cấu:
*Tài khoản : TK 334 “ Phải trả người lao động”
- Công dụng:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên -Nội dung và kết cấu:
-Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH đã trả, đã chi
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của công nhân viên
- Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH, các khoản phải trả khác cho công nhân viên
SD: Tiền lương, tiền thưởng…còn
phải trả cho công nhân viên
Trang 9- Sơ đồ hạch toán tiền lương:
*Tài khoản: TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác” :
- Tài khoản chi tiết:
+ TK 3382: “Kinh phí công đoàn”
+ TK 3383: “Bảo hiểm xã hội”
- Nội dung và kết cấu:
Trang 10- Trích BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương của công nhân viên.
- BHXH,KPCĐ vượt chi được cấp bù
- Số BHXH đã chi trả CNV khi được cơ quan BHXH thanh toán
SD: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
đã trích mà chưa nộp, hoặc KPCĐ
để lại cho đơn vị chưa chi hết
- Sơ đồ hạch toán TK 338:
Trang 111.2.4 Sổ kế toán
- Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kế toán và chế độ kế toán này
+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ đăng ký nhật ký chứng từ, Sổ Cái
+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết tài khoản: TK 334, TK 338
- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ:
+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Cái, Nhật ký- Chứng từ số 7, bảng kê số 4
+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết tài khoản: TK 334, TK 338
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH
SƠN 2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành
Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, theo luật công ty do quốc hội của nhà nước Cộng hoà xã hội chũ nghĩa Việt Nam khoá VIII kì họp thứ 8 thông qua ngày 20/12/1990 theo nghị định số 44/1998 của chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
Theo nghị định số 46/5/QD-UB ngày 07/8/1999 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước nhà máy ximăng Ngũ Hành Sơn thành công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn với sự góp vốn 100% của cán bộ công nhân viên trong công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần ximăng Ngũ Hành Sơn
- Trụ sở: 67 Nguyễn Văn Cừ-Phường Hoà Hiệp-Quận Liên Chiểu-Thành phố Đà Nẵng
- Vốn điều lệ: 525.000.000
- Mã số thuế: 0400383847
- Số tài khoản: 5601 00000 22051 – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Vân
- Ngành ngề kinh doanh:
+ Sản xuất và kinh doanh xi măng
+ Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
+ Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp với quy định của pháp luật
- Giấy đằng ký kinh doanh: 059518-cấp ngày 01/10/1999 do sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Đà Nẵng ký
- Điện thoại: 0511 3742078
- Fax: 05113 842 425
Công ty xi măng Ngũ Hành Sơn là đơn vị được tách ra từ công ty xi măng Đà Nẵng Do vậy công ty có những biến động về tổ chức quản lý kinh doanh, bước đầu gặp rất nhiều khó khăn nhưng công ty đã từng bước tháo gỡ, vượt qua thử thách và tìm được chổ đứng trên thị trường
Sản phẩm hàng hoá không ngừng được cải tiến, nâng cao chất lượng, mẫu mã đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Đến nay công ty đã có cơ sở vật chất tương đối vững mạnh, đội ngũ công nhân viên cũng là cổ đông của công ty ngày càng tăng lên
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Công ty được thành lập nhằm huy động vốn có hiệu quả trong việc phát triển và kinh với số lượng 112 người là cổ đông của công ty
Trang 13Để đạt được mục đích mở rộng thì trường và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên, công ty không ngừng xây dựng các chiến lược kinh doanh để cạnh tranh và nâng cao uy tín
Chuyển sang cơ chế thị trường, không ít các doanh nghiệp nhà nước đã lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính và bị phá sản Nhưng công ty vẫn tồn tại và đứng vững, điều đó hể hiện sự trưởng thành và phát triển của công ty
Trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty luôn nghiên cứu và cải thiện máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, dáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu đa dạng và phong phú của người tiêu dùng Đông thời không ngừng nghiên cứu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm với những nỗ lực cố gắng của chính mình, chính vì vậy công ty đac đạt được những uy tỉn rấ lớn đối với khách hàng trên thị trường tiêu thụ Miền Trung và Tây Nguyên…
2.2 Bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban tại Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
và tiếp thị
Phòng tiêu thụ
Phân xưởng xi măng Phân xưởng cơ điện
Trang 14Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
Việc tổ chức bộ máy quản lý tại công ty dựa vào đặc điểm thực trạng tình hình về quy mô hoạt động sản xuất của công ty, nên việc tổ chức bộ máy quản lý thường bố trí nhiều công việc ở phòng ban trong công ty
Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến có toàn quyền quyết định sản xuất kinh doanh, các đơn vị chức năng hoạt động theo lĩnh vực chuyên môn như các phòng ban, các chức năng tham mưu, tư vấn cho giám đốc, phó giám đốc để đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác kịp thời
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng, ban
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Giám đốc: Là người đực hội đồng quản trị bổ nhiệm và là người đại diện pháp nhân trong quan hệ giao dịch, điều hành chung mọi quan hệ sản xuất, kinh doanh và tổ chức bộ máy công ty thích hợp Quy định chỉ tiêu tài chính cho từng bộ phận của công
ty, chịu trách nhiện trước hội đồng quản trị về đại hội cổ đông và quản lý điều hành
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc uỷ quyền và giao quyền chịu trách nhiệm trong mọi lĩnh vực được phân công, thay mặt giám đốc điều hành mọi công việc khi giám đốc vẵng mặt, lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn Tổ chức điều hành sản xuất, kinh doanh để mang lại hiệu quả cao nhất
- Phòng kế hoạch: Giúp cho giám đốc nghiên cứu thị trường, thị sát thực tế năng lực sản xuất, quản lý về công tác tổ chức xây dựng kế hoạch săn xuất kinh doanh, kế hoạch thu mua, cung ứng vật tư, nguyên liệu để đảm bảo cho hoạt động sản xuất, kinh doạnh của công ty đạt kết quả tôt nhất và hoàn thành kế hoạch đề ra
- Phòng kế toán: Có vai trò thiết lập hệ thống kế toán, thu thập và cử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty để cung cấp, sử dung thong tin một cách kịp thời và chính xác Tổ chức và báo cáo tổ chức theo quy định của nhà nước Tham mưu kiểm tra quản lý sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch, phản ánh kịp thời việc sử dụng vốn vay tháng, quý , năm, quyết toán thong báo lãi, lỗ và có trách nhiệm đề xuất các biện pháp quản lý vốn để giám đốc có kế hoạch điều hành vốn
- Phòng tổ chức và tiếp thị: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về tình hình tổ
chức nhân sự, tuyển chọn và đào tạo nhân sự để đap ứng nhu cầu của công ty Giới thiệu sản phẩm với khách hàng đồng thời quản lý các bộ phận liên quan đến hành chính
- Phòng tiêu thụ: Chịu trách nhiệm về công tác kinh doanh bán hàng của công ty, tìm các đầu mối tiêu thụ sản phẩm mang lại lợi nhuận cao cho công ty
- Phòng kỹ thuật-KCS: Quản lý chuyên môn về công tác kỹ thuật công nghệ, lỹ
thuật vận hành sản xuất,quản lý chất lượng sản phẩm, các định mức đo lường chất lượng tại cơ sở
Trang 15- Phân xưởng xi măng trực tiếp: Sản xuất sản phẩm chính của công ty, tổ chức quản
lý điều hành sản xuất theo kế hoạch của công ty
- Phân xưởng cơ điện: Phục vụ trực tiếp sản xuất, tổ chức quản lý và chịu trách
nhiệm điều hành toàn bộ quy trình vận hành kỹ thuật cơ điện của công ty
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởngkiêm trưởng phòng
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
- Tổ chức hệ thống kế toán, thống kê và bộ máy kế toán phù hợp với công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức ghi chép, tính toán và hạch toán chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh của công ty, trên cơ sở không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy và tuân thủ pháp lệnh kế toán thống kê
Phó kế toánkiêm kế toán thanh toán
Kế toán công
Trang 16- Nghiên cứu các chế độ chính sách trong lĩnh vực thuế, tài chính, thống kê, luật doanh nghiệp …của Nhà Nước liên quan đến hoạt động của công ty nhằm đưa ra cách thực hiện phù hợp.
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán của công ty Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính kế toán trước Hội đồng quản trị và các cơ quan liên quan
2.3.2.2 Phó kế toán kiêm kế toán thanh toán
Hỗ trợ cho kế toán trưởng, có trách nhiệm giải quyết mọi chuyện khi kế toán trưởng đi vắng, thực hiện các giao dịch ngân hàng, theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, theo dõi các khoản phải trả
Lập chứng từ thanh toán trên cơ sở kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc
và các chứng từ khác theo quy định
Quản lý việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng theo từng đối tượng - Cùng với kế toán dịch vụ đối chiếu các khoản công nợ phát sinh và theo dõi, báo cáo tình hình phát sinh công nợ trong phạm vi quản lý công nợ quy định
2.3.2.3 Kế toán công nợ
Có nhiệm vụ kiểm tra, thanh toán các khoản công nợ với người bán, các khoản phải thu, phải trả khác
2.3.2.4 Phó phòng tổ chức hành chính
Thực hiện việc chi, thu tiền mặt theo chứng từ chi, thu do phòng kế toán phát hành theo đúng quy định quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền Kiểm tra việc nộp tiền và đối chiếu sổ sách thu, chi với thu ngân dịch vụ hàng ngày theo quy định Rút hoặc nộp tiền vào ngân hàng khi có yêu cầu Tiến hành kiểm quỹ và lập báo cáo quỹ theo định kỳ
2.3.2.5 Kế toán vật tư
Lập phiếu nhập xuất kho mỗi khi nhập hay xuất hàng hoá vào sổ chi tiết theo dõi nhập xuất tồn kho theo từng mặt hàng có trong kho
Định kỳ đối chiếu kiểm kê giữa kho và sổ theo dõi tồn kho Sau khi kiểm kê phải
có biên bản ghi lại đủ hay thiếu quy trách nhiệm để xử lý
2.3.2.6 Thủ quỹ
Thực hiện việc chi, thu tiền mặt theo chứng từ chi, thu do phòng kế toán phát hành theo đúng quy định quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền Kiểm tra việc nộp tiền và đối chiếu sổ sách thu, chi với thu ngân dịch vụ hàng ngày theo quy định Rút hoặc nộp tiền vào ngân hàng khi có yêu cầu Tiến hành kiểm quỹ và lập báo cáo quỹ theo định kỳ
Trang 172.4 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20-03-2006 của Bộ Tài Chính Công ty sử dụng niên độ kế toán theo năm, năm kế toán trùng với năm dương lịch
- Hình thức kế toán tại công ty sử dụng là: Nhật ký chứng từ
- Sơ đồ tổ chức sổ kế toán :
Ghi chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳĐối chiếu kiểm tra
* Một số nguyên tắc áp dụng trong chế độ
- Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006, tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Khấu hao tài sản cố định theo phương thức đường thẳng
- Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Niên độ kế toán được tính theo năm
Thẻ và sổ kế toán chi
tiếtNhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốcBảng phân bổ
Bảng tổng hợp chi
tiếtBảng kê
Trang 18- Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được tính bằng việt nam đồng.
2.5 Hạch toán lao động tại Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành các vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con người Trong sản xuất kinh doanh không thể thiếu lao động, lao động là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thì việc quản lý lao động là yêu cầu thiết yếu
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà công ty phải trả cho người lao động theo thời gian, theo khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Đối với Công ty cổ phần Ngũ Hành Sơn hạch toán tốt lao động tiền lương giúp cho
kế toán tính chính xác giá thành sản phẩm
2.5.1 Cơ cấu lao động tại công ty
Công ty xi măng Ngũ Hành Sơn với đội ngũ lao động gồm 112 người làm việc từ khi thành lập đến nay không có gì thay đổi lớn, đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm, làm việc có tổ chức lề lối, an toàn góp phần vào việc hạ thấp giá thành sản phẩm tăng doanh thu nhằm nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty
Đội ngũ nhân viên được chia làm 2 bộ phận chính:
- Bộ phận gián tiếp: gồm 39 cán bộ, công nhân viên có nhiệm vụ quản lý, giám sát quá trình sản xuất của bộ phận trực tiếp bao gồm: bộ phận quản lý, bộ phận kiểm tra-KCS…
- Bộ phận trực tiếp: gồm 73 cán bộ, công nhân viên là bộ phận trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm bao gồm: phân xưởng xi măng, phân xưởng cơ điện
2.5.2 Hạch toán lao động
- Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công dùng để theo dõi số ngày công làm việc thực tế, ngày nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH, nghỉ họp, nghỉ phép…để làm căn cứ thanh toán cho người lao động các khoản: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp hay các chế độ BHXH như ốm đau, thai sản, BHXH trả thay lương
- Mỗi phòng ban và bộ phận trong công ty phải lập bảng chấm công hàng tháng cho nhân viên trong bộ phận mình Hàng ngày người được phân công công việc chấm công phải căn cứ theo tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo ký hiệu quy định
Trang 19- Cuối tháng, người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như giấy xin phép, phiếu nghỉ hưởng BHXH có xác nhận của cán bộ y tế …về phòng hành chính – nhân sự để nhân viên kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính tiền lương, thưởng cho công nhân viên và các chế độ BHXH (thai sản, ốm đau,…)
- Kế toán tiền lương sẽ căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người và tính ra
số ngày công theo từng loại tương ứng của từng cán bộ, nhân viên trong công ty
2.6 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xi măng Ngũ Hành Sơn
2.6.1 Một số nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng kế toán tiền lương của công ty sẽ tiến hành tính lương phải trả cho công nhân viên, đồng thời tính các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Bảng thanh toán tiền lương sẽ được kế toán tiền lương (người lập bảng lương)
ký, ghi rõ họ tên rồi chuyển cho Kế toán trưởng kiểm tra ký xác nhận, sau đó Giám đốc công ty ký duyệt Công ty sẽ tiến hành trả lương cho công nhân viên vào cuối tháng
2.6.1.1 Hình thức trả lương
* Đối với bộ phận gián tiếp:
Hiện nay công ty trả lương theo tháng, ở bộ phận gián tiếp công ty áp dụng ca hai hình thức, trả lương theo khối lượng sản phẩm và trả lương theo thời gian
- Trả lương theo khối lượng sản phẩm: dựa vào số lượng sản xuất, đơn giá và hệ số của mỗi người công ty sẽ tính lương theo sản phẩm cho họ Công thức tính lương:
Lương sp = Số lượng sản phẩm * đơn giá * hệ số chia lương 1 người
Tổng hệ số chia lương VD: Tính lương cho ông Kiều Văn Ba bộ phận quản lý trong tháng 10/2013 có hệ số chia lương 1,8 trong tổng hệ số 22,9 với sản lượng sản xuất xi măng: 6.842,75 tấn, bột đá: 218 tấn, đơn giá xi măng: 17.564,76 đ/tấn; đơn giá bột đá13.153 đ/tấn
Lương của ông Kiều Văn Ba = (6.842,75*17.564,76) + (218*13.153) * 1,8
22,9 = 9.672.730 đ
- Lương theo thời gian: Lương này công ty chỉ áp dụng cho những ai làm tăng ca (ca 3) hoặc làm vào những ngày nghĩ, lễ…
Về cách tính lương này công ty dựa vào hệ số lương, cấp bậc, mức lương tối thiểu ( 1.150.000), thời gian làm thêm, số ngày làm việc trong chế độ 26 ngày Công thức tính:
- Ltg = Hcb * Ltt * Tlt
Nlv
Trang 20Trong đó:
- Ltg: Lương thời gian
- Hcb: Hệ số lương cơ bản
- Ltt: Lương tối thiểu
- Nlv: Ngày làm việc trong chế độ
- Tlt: Thời gian làm thêmVD: Tính lương thời gian cho ông Hứa Minh Đức bộ phận quản lý trong tháng 10/2013 với hệ số cấp bậc 3,95, thời gian làm thêm công lễ là 2 ngày:
Ltg ông Đức = 3,95 * 1.150.000 * 2
26 = 349.423 đLương này sẽ được cộng với các khaonr lương khác
Ngoài tiền lương thì người lao động đươch hưởng một khoản phụ cấp (nếu có).Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng với trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng Cách tính phụ cấp của công ty:
Phụ cấp = Lương tối thiểu * Hệ số phụ cấp
VD: phụ cấp ở bộ phận văn phòng
cấp1
2
…
Trần Đình Thanh
Nguyễn Thị Xuân Ba
…
Trưởng phòng KTPhó phòng KT
…
0,30,2
…
345.000230.000
…
Sau khi tính lương kế toán tiến hành lên bảng tính lương cho bộ phận gián tiếp
* Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất
Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất ra sản phẩm công ty thực hiện hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng dựa vào công điểm của từng người thể hiện trên bảng chấm công
Cuối tháng, mỗi tổ trong công ty xét điểm của từng cá nhân trong tổ dựa trên bảng chấm công, năng suất lao động Sau đó tổng kết lấy tổng số điểm toàn tập thể để tính lương 1 điểm Cách Tính:
+ Lương 1 điểm = Tổng lương chung của tập thể
Tổng số điểm của tập thể
Dựa trên số điểm của từng người, lương 1 điểm, kế toán tính lương cho từng người theo điểm
+ Tiền lương 1 người = Điểm của từng người * Lương 1 điểm
VD: Công nhân Võ Văn Thanh ở phân xưởng sản xuất xi măng với số điểm trong tháng 10/2013 là 3.938 điểm trong tổng số điểm của phân xưởng là 116.452,2 điểm Tổng tiền lương của phân xưởng là 161.320.000đ
Trang 21+ Lương 1 điểm = 161.320.000 =1.385,3đ/điểm
116.452,2+ Tiền lương của ông Thanh = 3.938 * 1.385,3 =5.455.312đ
Sau khi tính lương cho công nhân kế toán phản ánh vào bảng thanh toán lương và tiến hành trả lương cho công nhân
Ngoài lương sản phẩm công nhân cũng hưởng thêm các khoản phụ cấp, lương lễ…
2.6.2 Kế toán chi tiết tiền lương
Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng tài chính – kế toán công ty Hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, kế toán tiền lương, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác cho người lao động
Các chứng từ ban đầu:
- Bảng chấm công
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ Các chứng từ ban đầu được bộ phận tiền lương thu thập, kiểm tra đối chiếu với chế
độ Nhà nước, thỏa mãn hợp đồng lao động, sau đó ký xác nhận chuyển đến cho kế toán tiền lương làm căn cứ lập bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH
* Bảng chấm công
Đây là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong công ty
Bảng chấm công dừng để ghi chép thời gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ , đội , phòng, ban được sử dụng trong một tháng Danh sách người lao động ghi trong bảng chấm công phải khớp với danh sách ghi trong sổ danh sách lao động của từng bộ phận Tổ trưởng sản xuất hoặc trưởng các phòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt trong ngày làm việc ở bộ phận mình phụ trách Trong bảng chấm công những ngày nghĩ theo quy định như ngày lễ, tết, chủ nhật đều phải được ghi rõ ràng
Cuối tháng người phụ trách bảng chấm công có trách nhiệm tập hợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách, nhân viên kế toán kiểm tra để tiến hành tính lương
2.6.3 Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty