1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o

37 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 218,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước nhà, công nghiệp điện lực luôn giữ vai trò dặt biệt quan trọng vì diện năng là nguồn năng lượng chủ yếu trong ngành kinh tế q

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước nhà, công nghiệp điện lực luôn giữ vai trò dặt biệt quan trọng vì diện năng là nguồn năng lượng chủ yếu trong ngành kinh tế quốc dân

Do nhu cầu về sử dụng ánh sáng (ánh sáng nhân tạo) không thể thếu trong sinh hoạt hàng ngày của tất cả mọi người nhất là thời kì hiện đại

người ta có nhu cầu cao hơn trước kia, vì thế chiếu sáng là không thể

thếu mà con phải hộp thức hoá với nhu cầu sử dụng của tuần công việc

cụ thể để tiết kiệm được chi phí thất thoát không cần thiết.

Để đáp úng nhu cầu thắp sáng cho mọi người thì khi lấp đặc hệ thống chiếu sáng phải được tính toán thiết kế một các kỷ lưởng và chọn độ

sáng cho phù hộp để tránh khỏi sai xót trong khâu lắp ráp.

Là một sinh viên khoa điện và là lần dầu tiên làm đồ án về thiết kế

chiếu sàng chắc chắn không tránh được những sai sót, vì vậy đến những đóng góp quý báu về mặt kiến thức và khinh nghiệm của quý thầy (cô),

cùng tất cả các bạn quan quan tâm đến đồ án chiếu sang của mình.

Xin chân thành cảm ơn và rất mong sự đóng góp của các bạn.

Trang 3

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ DỒ ÁN

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHIẾU SÁNG

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI

2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHIẾU SÁNG

3 MỘT SỐ CÔNG THỨC THƯỜNG DÙNG TRONG BÀI

4 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG LỰA CHỌN ĐÈN CHO CÁC

Trang 4

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

− Sinh viên thực hiện: LÊ KHẮC PHÚ Lớp: 11CĐ-Đ1

− GVHD : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

− Tên đồ án : Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho môt căn hộ

HOÀNG THIÊN 1 TRỆT 3 LẦU(8*20)

 Từ :Nhận đề tài,tìm hiểu ghi số liệu,vẽ lại mặt bằng,tìm và tham khảo

số liệu trong các sách chuyên ngành, thư viện ,sach báo,truy cập internet,

……

 Từ tuần 13 –tuần 14 (3-5):Báo cáo 50% đồ án

 Từ tuần 15 (24-5-2013) :Thời gian nộp đồ án

 Từ tuần 16 :Bảo vệ đồ án

Trang 5

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHIẾU SÁNG

Chiếu sáng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng

như trong sản xuất công nghiệp nếu thiếu ánh sáng sẽ gây hại mắt, hại sức

khỏe làm giảm năng suất lao động, gây tai nạn lao động …

Đặt biệt, có những việc không thể tiến hành được nếu thiếu ánh sáng hoặc ánhsáng không đủ như: bệnh viện, quân đôi, các công ty xi nghiệp, bô pha chê

hoá chất….(nghĩa là ánh sáng không giống như ánh sáng ban ngày)

Vì thế hệ thống chiếu sáng không ngừng được nâng cấp cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng phù hợp với sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp

và đời sống hiện đại Điều đó đòi hỏi hệ thống chiếu sáng cần được thiết kế

một cách hoàn chỉnh, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy và chiếu sáng có cáchình thức cơ bản như:chiếu sáng trực tiếp,chiếu sáng không trực tiếp,chiếu

sáng gián tiếp,chiếu sáng không gián tiếp và chiếu sáng hỗn hợp và 3 phương pháp chiếu sáng:chiếu sáng chung đều,chiếu sáng cục bộ và sau đó là chiếu

sáng hỗn hợp Sau đây chúng ta sẽ phân tích tùng loại chiếu sáng

Các hình thức chiếu sáng:

Chiếu sáng trực tiếp:hơn 90% ánh sáng được chiếu xuống dưới,ví thế ít bị

Tường hoặc sàn hấp thụ tạo nên bóng râm,kiểu ánh sáng này thích hợp với

ánh sáng bên ngoài cho các phân xưởng và các văn phòng có diện tích lớn

Chiếu sán không trực tiếp: từ 60% đến 90% ánh sáng chiếu xuống dưới kiểu

chiếu này thích hợp cho các văn phòng,nhà và nhà hàng

Chiếu sáng gián tiếp:hơn 90% ánh sáng chiếu lên trên, chiếu sáng có hiệu

quả thấp nhất,nhưng tiện nghi nhìn tốt, không chói và sấp bóng

Chiếu sáng không gián tiếp: từ 10% ánh sáng chiếu xuống dưới,chiếu sáng

có hiệu quả , không gây chói lóa,sấp bóng và tạo môi trường dễ chịu, phù hợp với văn phòng,nhà ở và một số không gian sinh hoạt,giao tiếp chung

Chiếu sáng hỗn hộp: từ 40% đến 60 % ánh sáng chiếu xuống dưới,và nó chỉ

sử dụng ở những nơi có bề mặt phản chiếu tốt

Các phương pháp chiếu sáng:

Chiếu sáng chung đều:đây là phương pháp chiếu sang thông dụng nhất, có

thể dùng cho tất cả các kiểu chiếu sáng trên nhằm dảm bảo độ rọi trong khu vưc chiếu sáng có độ đồng đều và phương pháp này thường dược bố theo

mạng lưới

Chiếu sáng cuc bộ: nhằm tập trung ánh sáng dến vị trí làm việc hoặc đối

tượng chiếu sáng cụ thể, phương pháp này sư dụng chủ yếu chiếu sáng trực tiếp

Chiếu sáng hỗn hợp: sử dụng kết hợp phương pháp chung đều và chiếu

sáng cục bộ,đảm bảo chiếu sáng toàn diện một đối tượng, thướng thí bố trí

đèn để tạo khoảng 30%-35 độ rọi theo phương pháp chung đều,phần còn lại

do phương pháp chiếu sáng cục bộ

Trang 6

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THIẾT

1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI

1.1phương pháp tính toán phụ tải

Nếu phụ tải điện thay đợi hoặc thay đỗi ít theo thời gian thì công suất tính toán có thể bằng công suất trung bình và được xác định theo biểu thức

Ptt=Ptb=

Trong đó:

M-Khối lượng sản phẩm đượic sản xuất ra trong thời gian T

d -định mức tiêu thụ điện năng của 1 sản phẩm, kWh/đvsp

Nếu phụ tải thay đỗi theo thời gian thì:

F- diện tích vùng quy hoạch, km2

Phụ tải chiếu sáng và dịch vụ công cộng cũng có thể được xác định theo

phương này:

Ptt= p0.Fcs

Trong đó :

P0 –suất tiêu hao công suất trên một d vị diện tích chiếu sang

Fcs –diện tích của bề mặt chiếu sang

1.1.2 Xác định phụ tải theo hệ số đồng thời

Trang 7

Hệ số đồng thời thể hiện tính chất làm việc đồng thời của các phụ tải Theo phương pháp này công suất tính toán được xác định dụa vào công suất lớn

nhất tại các thời điểm cực đại.Công suất tính toán là giá trị công suất ở các

thời điểm cực đại.Thông thường ta chọn hai thời điểm :cực đại ngày và cực

đại đêm, lúc đó:

, –hệ số đồng thời tại các thời điểm cực đại ngày và cực đại đêm , xác định biểu thức

= pi+1,5

Phương pháp hệ số đồng thời thường được áp dụng thuận tiện cho các

nhóm thụ điện có công suất hơn kém nhau không quá 4 lần Trong thực tế

phương pháp này dược áp dụng đối với sinh hoạt

1.1.3 Phương pháp hệ số nhu cầu

Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc dược tính theo biểu thức:

Trong trường hợp ksd ∑<0,2 thì giá trị nhd dược xác định một phương pháp

riêng như sau:

Phân riêng các thiết bị có công suất lớn hơn một phần hai công suất của cácthiết bị lớn nhất trong nhóm:

Trang 8

kmm-Hệ số mở máy của động cơ lớn nhất trong nhóm

Pmax-Công suất của động cơ lớn nhất

–tổng công suất của nhóm động cơ lớn nhất

2.CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHIẾU SÁNG

2.1 Ánh sáng và phép đo

2.1.1 Ánh sáng:

đó là những bức xạ điện tử có chiều dài song song nằm giữa khoảng 400

và 760 nm Mà mắt con người có thể cảm nhận trực tiếp,đó là ánh sáng nhìn thấy hoặc gọi là ánh sáng

2.1.2 quang phổ:

là tập hợp các bực xạ có tần số khác nhau,được xếp theo chiều dài song

song của chúng.Quang phổ có thể liện tực hay gián đoạn.do vậy nó gồm tất cảchiều dài trong một khoảng nhất định hay chỉ có những bức xạ nhất định

trong quang phổ,Quang phổ nhìn thấy được một phần của dãi quang phổ này chỉ gồm những bức xạ cảm nhận dưới dạng áng sáng

Trang 9

của hkis xác định trong kỹ thuật chiếu sáng,đặc biệt thong qua dòng điện đi

qua.ở áp lực thấp và dòng điện bé(sự giải phóng phát quang) sẽ phát ra những đường phoorraast dẽ dàng kích thích những đường cộng hưởng của

khí(�=253,7 mµ đối với thủy ngân Hg; �=589m µ đối với Na; �=105m µ đối với Ar) ở áp suất và dòng điện lớn (hồ quang điện) sẽ phát ra những đường

cực tím từ 365m µ(đối với Hg).những đường này khuếch đại khi tăng áp suất

và dòng điện

2.2 một số khái niệm cơ bản và công thức

2.2.1 Quang thông (F):

là khái niệm lượng năng lượng ánh sáng bức xạ trong một giây bở một

nguồn sáng.Dại lượng đo quang cơ bản là quang thông,nó liên quang đến

thông lượng bức xạ quang thông qua đường cong tương đối có thể nhận được của mắt thường

Quang thông được xác định theo biểu thức sau:

F=K

Trong đó:

P�:Hàm phân bố năng lượng bức xạ (w)

P�:Hàm độ nhạy cảm tương đối là khả năng nhìn rõ tương đối của bức xạ đơn sắc

K:hệ số chuyển đổi đơn vị

Nếu F tính bằng lumen và P tính bằng w thi k=6381m/w

Trang 10

là mật độ quang thông trên bề mặt chioe61u sáng.Độ rọi của một diện tích

ở tại một điểm là tỉ lệ giữa quang thông d� nhận được 1 vi phân diện tích ở

xung quanh điểm này và diện tích ds của nó

E = cos

Một số giá trị độ rọi của nguồn sáng thực tế

Ngoài trời buổi trưa nắng :100000lx

Đêm trăng rầm :0,25lx

Phòng làm việc :400600lx

Trên mặt đất giữa trưa nắng hè :3500070000lx

Nếu biểu thị F = ΩI thì E =

Khi chọn độ roi cần lưu ý các yếu tố sau:

- kích hoạt vật cần phân biệt nhìn

- độ tương phản giữa vật và nền

- khi độ chói của nền và vật khác nhau ở mức độ trung bình,độ tương

phản trung bình 0.2-0.5

- mức độ sáng của nền

Trang 11

- nền được xem như tối,khi hệ số phản của nền <=0.3

- nền được xem như sáng,khi hệ số phản của nền >0.3

- trường hợp dùng đèn lắp bóng huỳnh quang không nên chọn độ roi

<75lux

- sau khi chon độ rọi tiêu chuẩn,khi tính toán chiếu sáng cần nhân thêm

hệ số dữ trữ kinh tế (tra bảng)

- Khi xác định tiêu chuẩn độ rọi trong thiết kế chiếu sáng ,cần lấy theo

các chỉ số trong bảng thang độ rọi

2.2.4 Độ chói L:

Là độ sáng được cảm nhận của 1 bề mặt được chiếu sáng hoặc phát sáng

Các nguyên tố diện tích của các vật được chiếu sáng nói chung ,phản xạ

ánh sáng nhận được 1 cách khác nhau và tác động như một nguồn sáng thứ

cấp phát các cường độ khác nhau theo mọi hướng.Do đó để đặc trưng cho các quan hệ của nguồn ,nguồn sơ cấp lẫn nguồn thứ cấp đối với mắt,người ta bổ sung cách xuất hiện ánh sáng :

L = ,(cd /m2)

2.2.5.Định luật lambert

Dù cho ánh sáng phát ra bề mặt trong suất hoặc ánh sáng được phát xạ trên

bề mặt mờ,thì một phần ánh sáng được mặt này phát lại dưới 2 cách sau(ở đâycách nào chiếm ưu thế hơn là tùy theo vật liệu sử dụng)

Sự phản xạ hoặc khúc xạ đều tuân theo các quy định quang hình học hay

định luật Đê-các

Sự phản xạ hoặc truyền khuếch tán theo định luật lambert

Chứng minh được Pe = Lπ (ĐỊnh luật lambert)

Ở đây :

P :hệ số phản xạ

E:độ rọi

L:độ chói

Trang 12

Khi độ sáng do khuếch tán , định luật lambert dược tổng quát hóa là M =

3 BẢN VẼ MẶT BẰNG

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

1. Yêu cầu tính toán và thiết kế chiếu sáng

Thiết kế chếu sáng phải đáp ứng đúng yêu cầu về độ rọi và hiệu quả chiếusáng đối với thị giác Ngoài ra còn phải quan tâm đến màu sắc ánh sáng,lựahọn các chao đèn chụp đèn,bố trí chiếu sáng phải đảm tính kinh tế, kĩ thuật vàcòn phải đảm bảo mỹ quan Cần đảm bảo các yêu cầu sau:

• Không lóa mắt

• Không lóa do phản xạ

• Độ rọi yêu cầu phải đồng điều

• Tạo ánh sáng giống ban ngày

các đèn đặt theo kiểu hình thoi

Trong thực tế việc bố trí đèn còn phụ thuộc vào các xà ngang của xưởng

(nếu là nhà xưởng) đường di chuyển của cần trục trong phân xưởng (nếu có)

Độ cao treo đèn so với mặt công tác được chứng minh như sau:

Tỷ số không vượt quá 5 6

Với L là khoảng cách nhỏ nhất để đạt được yêu cầu chiếu sáng đồng điều

giữa các đèn Hc là khoảng cách từ trần đến đèn Trị số tốt nhất là:

= 1,4 1,6

Tỷ phu thuộc vào các loại đèn, tham khảo ở các sổ tay,

Khi > có độ rọi không diều trên trần nhà, như vậy sẽ không sử

dụng hết được các tia khuếch tán từ trần nhà xuống

Ngoài ra khoảng cách từ các đèn lên tới các tường bên cũng phải tuân theo điều kiện sau:

Trang 13

Khoảng cách từ các tường đến đèn lấy trong phạm vi: l = (0,3 – 0,5)L

Trị số hộp lý tra theo bảng sau:

Trang 14

Loai đèn

và nơi sử

dụng

Bố trí nhiều dãy

Bố trí 1 dãy Chiều rộng giới

hạn của phân xưởng khi bố trí một dãy

Tốt nhất

Cho phépcực đại

Tốt nhất

Cho phép cực đại

3 Một số công thức thường dung

Công thức tính diện tích: S = a.b

Trang 15

A, b : kích thước chiều dài và chiều rọng của phòng được chiếu sáng, m

Chỉ số chỉ phòng I có thể xác định trong sổ tay kỹ thuật chiếu sáng, phù hộpvới tỷ số , diện tích và chiều cao treo đèn tinh toán htt

Công thức tính tỷ số giữa độ roi trung bình và đội rọi nhỏ nhất:

E =

Thường lấy E =0,8 1,4 trong trường hộp chiếu sáng lấy phản xạ E = 1

Công thức tính tổng quang thông:

Ksd : hệ số sử dụng quang thông đèn,tra sổ tay kỹ thuật chiếu sáng

E : tỷ số giữa đội rọi trung bình va đội rọi nhỏ nhất

4. Tính toán chiếu sáng lựa chọn đèn cho các phòng

Trang 17

Theo tiêu chuẩn Emin = 75 lx

E = = = 1

Quang thông tính toán của một đèn như sau:

= = = 366,84 lm

Trang 18

Tra bảng 6, Chọn đèn huỳnh quang co công suất 20w – 220v; = 330 lm

Trang 21

Qua khảo sát biết tầng trệt có các thiết bi như sau:

2 diều hoà không khí 4,4(kw)

Trang 22

Phụ tải tính toán cho tầng trệ là:lấy kđt = 0.8

Ptt = kđt.= 0,8.9,63 = 7,7 (kw)

Xác định phụ tải cho lầu 1

Do cấu trúc của các lầu giống nhau nên cách bố trí thiết bị giống nhau

Qua khảo sát biết lầu 1 có các thiết bị như sau:

1 điều hoà không khí 4,4(kw)

Xác định phụ tải cho lầu 2 và 3

Do cấu trúc của các lầu giống nhau nên cách bố trí thiết bị giống nhau nên

Trang 23

phụ tải tính toán cho cả căn hộ là : với = 0.8

diện :5,5mm2(7/1,00), với dòng cho phộp 53A

với dòng điện 41,2A ta tra bảng 8, ta chọn CB 1 cực ,G4CB1050C,50A( doclispal chế tạo)

Kiểm tra chọn dây theo điều kiện phỏt núng

- ở điều kiện nhiệt độ 250c

Sử dụng dây dẫn nội địa và đường dây trục chính đi riêng lẽ nên

Trang 24

Itt = 38,5A tra bảng 10, ta chọn dây cấp điện cho bóng đèn huỳnh quang làloại dây cáp hạ áp một lỗi đồng, cách điện CPV loại nửa mềm đặt cố định, tiếtdiện : 3,5 mm2(7/0,80), với dòng cho phộp 41A

với dòng điện 38,5A ta tra bảng 8, ta chọn CB 1 cực ,G4CB1040C,40A( doclispal chế tạo)

Kiểm tra chọn dây theo điều kiện phỏt núng

- ở điều kiện nhiệt độ 250c

- Sử dụng dây dẫn nội địa và đường dây trục chính đi riêng lẽ nên

Như vậy dây đó chọn đạt yêu cầu kỹ thuật

do cấu tạo của lầu 2, 3 giống như lầu 1 nên ta có :

6.3. tính chọn dây dẫn và cb tổng cho căn hộ

ta có tổng công suất của các thiết bị trong cả khách sạn :

Ptổng = 7,7+7.2+7,2+7,2+0,1 = 29,4kw

Ptổng = Uđm.Itổng cos Itổng = = = 157,22A

Itông = 156,68A tra bang 10, ta chọn dây cấp điện cho bóng đèn huỳnh quang

là loại cáp hạ áp một lõ đồng , cách điện PVC loại nữa mềm đặt cố định, tiết diện: 35 mm2 (7/2,52), với dòng cho phép 165A

Với dòng điện 156,68A ta ra bảng 8, ta chọn cb 3 cực, 8R3160/160,160A

(do clispal chế tạo)

Kiểm tra chọn dây theo điều kiện phát nóng

ở điều kiện nhiệt độ 250c

chọn dùng dây nội địa nên k1 = 1 vì dây đi riêng nên k2 = 1

Trang 25

7. BẢNG VẼ THIẾT KẾ:

Lầu 1

Lầu 2

Trang 27

Loại gian phòng Độ rọi nhỏ nhất E min (lux)

Trang 29

Trần có màu trắng tường trắng 70

Trần bê tông trong phòng bẩn 30

Trần gỗ trong phòng bẩn 10

Tường và trần trong các phòng tối,

ẩm, gạch không trát, tường có màu

dịu tối

50

Tường trằng, không cửa sổ, trần bê

tông hoặc trần màu gỗ sang

Đèn nung sang

Số lần lau đèn (lần/tháng)Các phòng

Đường kính (mm)

Trang 30

(A) Mã số đmI

(A)

đm

(A)

G4CB2020C

20

G4CB3020C

6

Trang 31

40

G4CB3040C

G4CB2063C

63

G4CB3063C

Đườ

ng kính tổng thể

Dòn

g điện phụ tải

Trang 32

2x24/0,2

2x1 2x32/0,

2x1,25

2x40/0,2

2x50/0,25

Trang 33

Bảng 10: cáp hạ áp 1 lõi đồng, cách điện PVC loại nữa mềm đặt cố định do CADIVI chế tạo, ký hiệu CVV

Ruột dẫn điện Chiều

dài cách điện PVC

Đường kính tổng thể

Dòng điện phụ tải

-100

200

300

1,001,001,00

0,900,920,93

0,850,870,90

0,800,840,87

0,780,820,86

0,750,810,85

0,70,80,8

Trang 34

BẢNG 12: hệ số K phụ thuộc nhiệt độ môi trườngNhiệt độ

Hệ số K khi nhiệt độ của môi trường xung quanh là, 0 C

1,081,17

1,041,13

1,001,09

0,961,04

0,921,00

0,880,95

0,830,90

0,780,85

0,730,80

0,680,74

25 70 1,29 1,24 1,20 1,15 1,11 1,05 1,00 0.94 0,88 0,81 0.74 0,6715

25

1.32

1,141,27

1,101,22

1,051,17

1,001,12

0,951,06

0,891,00

0,840,94

0,770,87

0,710,79

0,630,71

0,660,6115

25

1,36

1,161,31

1,121,25

1,061,20

1,001,13

0,941,07

0,881,00

0,820,93

0,750,85

0,670,76

0,570,66

0,470,54

Ngày đăng: 13/06/2016, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1 : ĐỘ RỘI E - ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o
BẢNG 1 ĐỘ RỘI E (Trang 27)
BẢNG 2: ĐỘ RỘI NHỎ NHẤT E - ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o
BẢNG 2 ĐỘ RỘI NHỎ NHẤT E (Trang 27)
Bảng 4: tra hệ số phản xạ trần tường - ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o
Bảng 4 tra hệ số phản xạ trần tường (Trang 28)
BẢNG 3: ĐỘ RỌI TRUNG BÌNH - ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o
BẢNG 3 ĐỘ RỌI TRUNG BÌNH (Trang 28)
BẢNG 6:CÁC THÔNG SỐ CỦA 1 SỐ LOẠI ĐÈN HUỲNH QUANG - ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o
BẢNG 6 CÁC THÔNG SỐ CỦA 1 SỐ LOẠI ĐÈN HUỲNH QUANG (Trang 29)
Bảng 5: hệ số dữ liệu - ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o
Bảng 5 hệ số dữ liệu (Trang 29)
BẢNG 7: Áptômát loại G4CB, điện áp 230/400v (do Clipsal chế tạo ) - ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o
BẢNG 7 Áptômát loại G4CB, điện áp 230/400v (do Clipsal chế tạo ) (Trang 30)
BẢNG 9: TRA DÂY DẪN - ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o
BẢNG 9 TRA DÂY DẪN (Trang 31)
BẢNG 8: TRA APTOMAT 415V LOẠI 8 DO CLIPSAL CHẾ TẠO - ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o
BẢNG 8 TRA APTOMAT 415V LOẠI 8 DO CLIPSAL CHẾ TẠO (Trang 31)
Bảng 11: hệ số hiệu chỉnh K 2  về số dây cáp dung đặt trong một hầm cáp hoặc một rãnh dưới đất - ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o
Bảng 11 hệ số hiệu chỉnh K 2 về số dây cáp dung đặt trong một hầm cáp hoặc một rãnh dưới đất (Trang 33)
BẢNG 12: hệ số K phụ thuộc nhiệt độ môi trường - ĐỒ án CUNG cấp điện CHIEU SANG CHO NHA o
BẢNG 12 hệ số K phụ thuộc nhiệt độ môi trường (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w