Về kiến thức - Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp TCLTCN.. Yêu cầu nêu được: ngành sản xuất ôtô và máy thu hình trên thế giới phân bố không đều tập
Trang 1Ngày dạy:………… tại lớp: 10
Họ và tên SV: Phạm Hữu Quý
MSSV: DDL121095
TIẾT 39 - BÀI 33 MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA
TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
1 Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
a Về kiến thức
- Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN).
- Biết được sự phát triển từ thấp lên cao của các hình thức tổ chức này
b Về kĩ năng
Nhận diện được những đặc điểm chính của TCLTCN
c Về thái độ
- Biết được các hình thức TCLTCN ở Việt Nam và địa phương.
- Ủng hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở địa phương (điểm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất )
d Định hướng phát triển năng lực
- Các năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề (suy nghĩ trả lời các câu hỏi và bài tập),
năng lực giao tiếp (tích cực phát biểu trong giờ học; tôn trọng, lắng nghe, đóng góp ý kiến xây dựng bài)
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ (khai thác kiến thức từ bản đồ: sản xuất ô tô và máy thu hình trên thế giới năm 2000) năng lực sử dụng hình ảnh (khai thác kiến thức từ hình ảnh)
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV, giáo án
- Máy tính cá nhân
b Chuẩn bị của HS
- Đọc, tìm hiểu và soạn bài trước ở nhà
- SGK, vở ghi
3 Tiến trình bài dạy
a Ổn định lớp
Trang 2b Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu 1 Em hãy nêu vai trò của ngành công nghiệp cơ khí và điện tử - tin học (6 điểm).
Yêu cầu nêu được:
- Vai trò ngành công nghiệp cơ khí:
+ Cung cấp công cụ, máy móc, thiết bị cho các ngành kinh tế Tăng năng suất lao động + Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu sinh hoạt, nâng cao mức sống
- Vai trò ngành công nghiệp điện tử - tin học:
+ Là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia
+ Là thước đo trình độ kinh tế - kĩ thuật của đất nước
Câu 2 GV cho HS xem hình 32.9 – Sản xuất ôtô và máy thu hình trên thế giới năm 2000
và đặt câu hỏi (CH) kiểm tra cho HS: Quan sát hình 32.9, em hãy nhận xét đặc điểm phân bố sản xuất ôtô và máy thu hình trên thế giới (4 điểm).
Yêu cầu nêu được: ngành sản xuất ôtô và máy thu hình trên thế giới phân bố không đều tập trung chủ yếu Bắc Mỹ (Canađa, Hoa Kì), Tây Âu (Anh, Pháp, Đức…), Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) và các nước công nghiệp mới như Ấn Độ, Braxin, Malayxia
c Dạy nội dung bài mới (36 phút)
Vào bài mới (1 phút)
- GV mở bài: TCLTCN là một bộ phận của tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường TCLTCN được hình thành trên cơ sở điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc thù cho từng lãnh thổ nên có sự khác biệt giữa các nơi Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đó
- GV giới thiệu cho HS nội dung bài học gồm 2 phần:
+ I Vai trò của TCLTCN
+ II Một số hình thức của TCLTCN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 Tìm hiểu về vai trò của TCLTCN (5 phút) I VAI TRÒ CỦA TCLTCN Bước 1 Cá nhân
- GV cung cấp cho HS khái
niệm TCLTCN: TCLTCN là
sự sắp xếp, phối hợp giữa các
quá trình và cơ sở sản xuất
công nghiệp trên một lãnh thổ
nhất định để sử dụng hợp lí
các nguồn lực sẳn có nhằm
đạt hiệu quả cao về các mặt
kinh tế, xã hội và môi trường
Trang 3- GV đặt CH cho HS: Em hãy
nêu vai trò của các hình thức
TCLTCN?
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV chuyển ý: TCLTCN trên
thế giới rất đa dạng với nhiều
hình thức với những đặc điểm
riêng, trong đó có 4 hình thức
TCLTCN chủ yếu? Đó là
những hình thức TCLTCN
nào? Lớp chúng ta cùng tìm
hiểu sau đây.
- HS dựa vào mục I SGK tr131 để trả trả lời
- Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất
và lao động nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế - xã hội và môi trường
- Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
II MỘT SỐ HÌNH THỨC CỦA TCLTCN
1 Điểm công nghiệp
- Vị trí: Đồng nhất với điểm
Hoạt động 2 Tìm hiểu về vị trí, quy mô, mối liên hệ sản
xuất của một số hình thức của TCLTCN (30 phút)
Bước 1 Cá nhân
- GV đặt CH cho HS: Em hãy
nêu các hình thức TCLTCN
từ thấp nhất đến cao nhất.
- GV chuyển ý: Trước hết
chúng ta nghiên cứu về điểm
công nghiệp.
Bước 2 Cả lớp
- GV cho HS quan sát hình 33
- Điểm công nghiệp và đặt
CH cho HS: Dựa vào nội
dung về điểm công nghiệp
tr131 và hình 33, em hãy cho
biết vị trí của điểm công
nghiệp.
- GV chuẩn xác
- GV chuẩn kiến thức cho
- HS dựa vào mục II SGK tr131 nêu được thứ tự là: điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp
- HS dựa vào nội dung về điểm công nghiệp tr131 và hình 33 để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung
Trang 4- GV đặt CH cho HS: Điểm
công nghiệp có quy mô lớn
hay nhỏ? Vì sao?
- GV chuẩn xác
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV đặt CH cho HS: Mối
liên hệ sản xuất giữa các xí
nghiệp trong điểm công
nghiệp như thế nào?
- GV chuẩn xác: Các xí
nghiệp độc lập về kinh tế và
công nghệ
- GV nhấn mạnh sự khác
nhau giữa điểm công nghiệp
và xí nghiệp công nghiệp:
điểm công nghiệp là tổ chức
công nghiệp theo lãnh thổ còn
xí nghiệp công nghiệp là tổ
chức sản xuất
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV đặt CH cho HS: Dựa
vào kiến thức đã học và hiểu
biết của bản thân, em hãy kể
tên các điểm công nghiệp ở
tỉnh An Giang và các tỉnh lân
cận mà em biết.
- GV cho HS xem 1 vài hình
ảnh đề điểm công nghiệp
- GV chuyển ý: hình thức
TCLTCN cao hơn điểm công
nghiệp đó là khu công nghiệp
tập trung (KCNTT), vậy
KCNTT có đặc điểm gì khác
- HS dựa vào nội dung về điểm công nghiệp tr131 và hình 33 để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung
Yêu cầu nêu được: Điểm công nghiệp có quy mô nhỏ vì chỉ gồm 1 đến 2 xí nghiệp
- HS dựa vào nội dung về điểm công nghiệp tr131 để trả lời: không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp
- HS suy nghĩ để trả lời, 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được 1 số điểm công nghiệp: nhà máy xi măng Hà Tiên, nhà máy say sát gạo, Agifish, Nam Việt,…
dân cư Gần nguồn nguyên nhiên liệu
- Quy mô: nhỏ, chỉ gồm 1
đến 2 xí nghiệp
- Mối liên hệ sản xuất:
không có mối liên hệ sản xuất giữa các xí nghiệp
Trang 5so với điểm công nghiệp về vị
trí, quy mô và mối liên hệ
giữa các xí nghiệp? Lớp
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sau
đây.
Bước 3 Cả lớp
- GV cho HS quan sát hình 33
- KCNTT và đặt CH cho HS:
Dựa vào nội dung về KCNTT
tr131 và hình 33, em hãy cho
biết vị trí của KCNTT.
- GV chuẩn xác
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV đặt CH cho HS: KCNTT
có quy mô như thế nào? Tại
sao?
- GV chuẩn xác
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV đặt CH cho HS: Mối
liên hệ sản xuất giữa các xí
nghiệp trong KCNTT như thế
nào?
- GV chuẩn xác
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV đặt CH cho HS: Tại sao
ở các nước đang phát triển ở
châu Á, trong đó có Việt
Nam, phổ biến hình thức
- HS dựa vào nội dung về KCNTT tr131 và hình 33 để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung
- HS dựa vào nội dung về điểm công nghiệp tr131 và hình 33 để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung
Yêu cầu nêu được: KCNTT
có quy mô khá lớn vì nó tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp
- HS dựa vào nội dung về điểm công nghiệp tr131 để trả lời: các xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao
- HS suy nghĩ để trả lời, 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được: Vì KCNTT diễn ra trong giai
2 Khu công nghiệp tập trung
- Vị trí: Thuận lợi, gần cảng
biển, quốc lộ, sân bay… Có ranh giới rõ ràng, cơ sở hạ tầng khá tốt, không có dân cư tập trung sinh sống
- Quy mô: Khá lớn, tận trung
nhiều xí nghiệp công nghiệp
và xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất
- Mối liên hệ sản xuất: Các
xí nghiệp có khả năng hợp tác sản xuất cao
Trang 6- GV đặt CH cho HS: Dựa
vào kiến thức đã học và hiểu
biết của bản thân, em hãy kể
tên các KCNTT ở tỉnh An
Giang và các tỉnh, TP khác ở
nước ta mà em biết.
- GV cho HS xem 1 vài hình
ảnh về KCNTT
- GV chuyển ý: Trung tâm
công nghiệp (TTCN) là hình
thức TCLTCN cao hơn điểm
công nghiệp và KCNTT? Vậy
TTCN có đặc điểm gì khác so
với các hình thức TCLTCN
thấp hơn về vị trí, quy mô và
mối liên hệ sản xuất Sau đây
chúng ta sẽ còng tìm hiều về
TTCN.
Bước 4 Cả lớp
- GV cho HS quan sát hình 33
- TTCN và đặt CH cho HS:
Dựa vào nội dung về TTCN
tr131 và hình 33, em hãy cho
biết vị trí của TTCN.
- GV chuẩn xác
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV đặt CH cho HS: TTCN
có quy mô như thế nào? Tại
sao?
đoạn các nước đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên phù hợp với các nước đang phát triển ở châu Á, trong đó có Việt Nam
- HS suy nghĩ để trả lời, 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được 1 số KCNTT: Bắc Thăng Long, Nội Bài (Hà Nội), Tân Bình, Tân Tạo (TP Hồ Chí Minh), Trà Nóc (Cần Thơ), Bình Long, Bình Hòa, Mỹ Qúy (An Giang)
- HS dựa vào nội dung về TTCN tr131 và hình 33 để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung
- HS dựa vào nội dung về TTCN tr131 và hình 33 để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được: TTCN có quy mô lớn vì
3 Trung tâm công nghiệp
- Vị trí: gắn với đô thị vừa và
lớn, có vị trí địa lí thuận lợi
Trang 7- GV chuẩn xác.
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV đặt CH cho HS: Mối
liên hệ sản xuất trong TTCN
như thế nào?
- GV chuẩn xác
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV đặt CH cho HS: Dựa
vào kiến thức đã học và hiểu
biết của bản thân, em hãy kể
tên các TTCN ở Việt Nam và
nước ngoài mà em biết.
- GV chuẩn xác và mở rộng:
Ở Việt Nam dựa vào vai trò
hoặc giá trị sản xuất có thể
chia thành các nhóm sau:
+ Các trung tâm có ý nghĩa
quốc gia (quy mô rất lớn và
lớn): Tp Hồ Chí Minh, Hà
Nội
+ Các trung tâm có ý nghĩa
nó gồm nhiều khu, điểm và xí nghiệp công nghiệp
- HS dựa vào nội dung về TTCN tr131 để trả lời: khu, điểm và các xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ
về sản xuất, kĩ thuật và công nghệ
- HS suy nghĩ để trả lời, 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được 1 số TTCN:
+ Ngoài nước: Tô-ki-ô (Nhật Bản), Thượng Hải (Trung Quốc), Lốt-an-giơ-lét (Hoa Kì), …
+ Trong nước: Hà Nội, TPHCM, Biên Hòa, Vũng Tàu…
- Quy mô: lớn, có nhiều điểm
công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ
- Mối liên hệ sản xuất: Các
thành phần trong TTCN có mối quan hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ và kinh tế… Có các xí nghiệp nòng cốt, có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ
Trang 8vùng (quy mô trung bình):
Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần
Thơ,…
+ Các trung tâm có ý nghĩa
địa phương (quy mô nhỏ):
Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh,
Huế, Nha Trang,…
- GV cho HS xem 1 vài hình
ảnh về TTCN
- GV chuyển ý: Hình thức
TCLTCN cao nhất là vùng
công nghiệp, nó có đặc điểm
gì khác so với các hình thức
thấp hơn về vị trí, quy mô và
mối liên hệ sản xuất? Tiếp
theo chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu.
Bước 5 Cả lớp
- GV cho HS quan sát hình 33
- vùng công nghiệp và đặt CH
cho HS: Dựa vào nội dung về
vùng công nghiệp tr131 và
hình 33, em hãy cho biết vị trí
của vùng công nghiệp.
- GV chuẩn xác
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV đặt CH cho HS: Vùng
công nghiệp có quy mô như
thế nào? Tại sao?
- GV chuẩn xác
- HS dựa vào nội dung về vùng công nghiệp tr131 và hình 33 để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung
- HS dựa vào nội dung về vùng công nghiệp tr131 và hình 33 để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung
Yêu cầu nêu được: vùng công nghiệp có quy mô rất lớn vì
nó phân bố trên 1 vùng rộng lớn và gồm nhiều trung tâm, khu, điểm và xí nghiệp công nghiệp
4 Vùng công nghiệp
- Vị trí: là hình thức cao nhất
của TCLTCN, phân bố trên 1 vùng lãnh thổ rộng lớn, có vị trí địa lí thuận lợi
- Quy mô: Rất lớn Bao gồm
nhiều điểm, khu công nghiệp,
Trang 9- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV đặt CH cho HS: Mối
liên hệ sản xuất trong vùng
công nghiệp như thế nào?
- GV chuẩn xác
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV đặt CH cho HS: Dựa
vào kiến thức đã học và hiểu
biết của bản thân, em hãy kể
tên 1 vài vùng công nghiệp
trên thế giới mà em biết.
- GV chuẩn xác và mở rộng:
- Ở Việt Nam: theo quy
hoạch của Bộ CN (2001), cả
nước được phân thành 6 vùng
CN:
+ Vùng 1: các tỉnh TDMN
Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh)
+ Vùng 2: Các tỉnh ĐBSH,
Quảng Ninh, Thanh Hóa,
Nghệ An, Hà Tĩnh
+ Vùng 3: Các tỉnh từ Quảng
- HS dựa vào nội dung về TTCN tr131 để trả lời: trung tâm, khu, điểm và các xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất
- HS suy nghĩ để trả lời, 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được 1 vài vùng công nghiệp như vùng Rua ở Đức, vùng Loren ở Pháp, vùng Uran, Viễn Đông
ở Nga
trung tâm công nghiệp
- Mối liên hệ về sản xuất: + Giữa các xí nghiệp có các
mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp
+ Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa + Có các ngành phục vụ và
bổ trợ
Trang 10Bình đến Ninh Thuận.
+ Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây
Nguyên
+ Vùng 5: Các tỉnh thuộc
ĐNB, Bình Thuận, Lâm
Đồng
+ Vùng 6: các tỉnh thuộc
ĐBSCL
- GV cho HS xem hình ảnh
của một số vùng công nghiệp
trên thế giới và ở Việt Nam
d Củng cố bài học (4 phút)
- GV cho HS quan sát hình 33 – Sơ đồ một số hình thức TCLTCN và đặt CH cho HS:
Quan sát bảng một số hình thức TCLTCN và hình 33, em hãy điền tên các hình thức vào đúng
vị trí Giải thích.
- HS quan sát bảng một số hình thức TCLTCN và hình 33, suy nghĩ và trả lời CH, 1 HS trả lời, các HS còn lại góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được đúng thứ tự từ trái sang phải là điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp HS nêu đặc điểm kết hợp với từng hình thức TCLTCN hình 33 để giải thích
e Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)
- Về nhà học bài, làm bài tập, trả lời các câu hỏi cuối bài trang 132
- Tìm hiểu trước nội dung bài thực hành: Bài 34 Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới.
4 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Long Xuyên, ngày tháng 02 năm 2016 Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập Trần Thị Thuận Hải Phạm Hữu Quý