-Khi người dùng click vào button ”Quản lý chuyến bay” một from mới sẽ hiển thị load thông tin từ CSDL lên DataGridView bao gồm thông... -Khi người dùng click vào button ”Quản lý tuyến ba
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I GIỚI THIỆU
Trang 31 Giới thiệu
Ngày nay, công nghệ thông tin đã dần trở nên quen thuộc đối với tất cả chúng
tả Các ứng dụng của công nghệ thông tin đã thật sự làm thay đổi bộ mặt của rấtnhiều ngành nghề, lãnh vực khác: thương mại, hành chính, giáo dục, nghiên cứukhoa học và đặc biệt là trong lãnh vực hàng không
Hầu hết các cơ sở buôn bán nhỏ lẽ cho đến các công ty,xí nghiệp lớn đều có các phần mềm quản lý, các phần mềm quản lý này nhằm mục đích giúp đỡ con người trong việc quản lý sắp xếp lịch trình một cách hiệu quả hơn, góp phần tăng doanh thu, tiết kiệm thời gian và tiết kiệm nguồn nhân lực Phần mềm quản lý bán vé máy bay củng nằm trong số đó Phần mềm nhằm giúp nhân viên bán vé quản lý tốt và chặc chẽ hơn lịch trình các chuyến bay, thời gian củng như doanh thu hàng tháng hàng năm một cách chính xác và tiết kiệm tối đa thờigian
Nhóm chúng e xin chân thành cảm ơn thầy Trần Việt Khánh đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho nhóm trong qua trình hoàn thành đề tài và bài báo cáo này
Trang 42 Mô tả yêu cầu
2.1 Danh sách các yêu cầu nghiệp vụ
2.1.1 Danh sách các yêu cầu
2.1.2 Biểu mẫu 2 và qui định 2
2.1.3 Biểu mẫu 3 và quy định 3
Trang 52.1.4 Biểu mẫu 4 và qui định 4
2.1.5 Biểu mẫu 5 và qui định 5
2.1.6 Bảng trách nhiệm yêu cầu nghiệp vụ
nhu cầu đặt vé nhân viên sẽ nhập thông tin khách hàng vào from “Vé Chuyến Bay”
- Nhận thông tin người dùng bao gồm : Mã hành khách, Tên hành khách, CMND, Điện thoại với thông tin của chuyến bay mà khách hàng muốn đăng ký
- Sau đó tiến hành kiểm tra xem mã khách hàng có khác rỗng và có trùng nhau không?
- Nếu hợp lệ thì tiến hành lưu toàn bộ thông tin của khách hàng và vé chuyến bay vào cơ
sở dữ liệu
- Nếu không hợp lệ thìthông báo không hợp lệ và
Trang 6yêu cầu nhập lại.
đăng ký vé qua mạng
-Nhận thông tin người dùng bao gồm : Mã hành khách, Tên hành khách, CMND, Điện thoại với thông tin của chuyến bay mà khách hàng muốn đăng ký
- Sau đó tiến hành kiểm tra xem mã khách hàng có khác rỗng và có trùng nhau không?Nếu hợp lệ thì tiến hành lưu toàn bộ thông tin của khách hàng và vé chuyến bay vào cơ
sở dữ liệu
-
- Nếu không hợp lệ thì thông báo không hợp lệ và yêu cầu nhập lại
bay
-Nhân viên sẽ nhận lich của chyến bay mới
-Nhận thông tin của một chuyến bay mới bao gồm: mã chuyến bay, sân bay đi, sân bay đến, thời gian bay, ngày giờ, số lượng ghế hạng 1, hạng 2 Tương ứng với mỗi sân bay đi, sân bay đến sẽ có
1 sân bay trung gian kèm theo Và tiến hành kiểm tra trùng mã chuyến bay
-Nếu trùng mã thì xuất thông báo để nhân viên tiến hành nhập lại
-Nếu không trùng thì tiến hành lưu dữ liệu vừa nhập vàoCSDL
bay
-Cho phép nhân viên quản lý toàn bộ thôngtin các chuyến bay cótrong CSDL
-Khi người dùng click vào button ”Quản lý chuyến bay” một from mới sẽ hiển thị load thông tin từ CSDL lên
DataGridView bao gồm thông
Trang 7tin của toàn bộ chuyến bay như: mã chuyến bay, sân bay
đi, sân bay đến, ngày giờ, thờigian bay, số lượng ghế hạng 1,hạng 2 Người dùng có thể xóa các tuyến bay và sau đó cập nhật lại
quản lý toàn bộ tuyếnbay có trong CSDL
-Khi người dùng click vào button ”Quản lý tuyến bay” một form mới sẽ hiển thị và load thông tin từ CLDL lên DataGridView bao gồm thôngtin của các tuyến bay như: mã tuyến bay, sân bay đi, sân bay đến
-Người dùng có thể xóa các tuyến bay và sau đó cập nhật lại
dùng thêm tuyến bay vào CSDL
- Khi người dùng click vào button “Thêm tuyến bay” một form mới sẽ hiển thị cho phépngười dùng nhập vào: mã tuyến bay, sân bay đi, sân bay đến Nếu click vào button
“Thêm” toàn bộ thông tin trên
sẽ được lưu vào CSDL
dùng thêm sân bay vào CSDL
-Khi người dùng click vào button “Thêm sân bay” một from mới sẽ hiển thị cho phépngười dùng nhập vào: mã sân bay, tên sân bay Nếu click vào button “Thêm” toàn bộ thông tin trên sẽ được lưu vào CSDL Nếu click vào button
“Tạo mới” các ô textbox sẽ được retart về trạng thái rổng
dùng quản lý các sân bay có trong CSDL
-Khi người dùng click vào button “Quản lý sân bay “ sẽ load lên DataGirdView hiển
Trang 8thị thông tin gồm: mã sân bay,tên sân bay.
thêm mã đơn giá và đơn giá mới vào CSDL
-Khi người dùng click vào button “Thêm đơn giá” sẽ load lên một from mới lấy dữ liệu từ CSDL load lên các combobox và đồng thời cho phép người dùng nhập thông tin và 2 ô textbox: mã đơn giá
và đơn giá
-Click vào nút lưu toàn bộ thông tin trên sẽ được lưu vào CSDL Click vào button
“Thêm mới” 2 ô textbox mã đơn giá và đơn giá sẽ về trạngthái trống
bay
-Cho phép người dùng cập nhật thông tin thời gian bay, thờigian dừng và số sân bay trung gian
-Khi người dùng click vào button “Quản lý chuyến bay”
sẽ load lên một from mới hiểnthị thông tin trên DataGỉrd View bao gồm: thời gian bay tối thiểu, số sân bay trung gian tối đa, thời gian dừng tối thiểu, thời gian dừng tối đa
Và đồng thời cho người dùng nhập thông tin vào các ô textbox Nếu người dùng clickvào button “Cập nhật” thì toàn
bộ thông tin trên textbox sẽ được cập nhật vào CSDL và hiển thị xuống DataGirdView
button Thoát trên menu chính.Phần mềm sẽ được đóng lại
2.2 Yêu cầu phi chức năng
2.2.1 Yêu cầu tiến hóa:
Trang 92.2.2 Bảng trách nhiệm yêu cầu tiến hóa:
định về chuyến
bay
Cập nhật giá trịmới cho số lượng sân bay, thời gian bay tối thiểu, số sanbay trung gian tối đa, thời gian dừng tối thiểu, tối đa tại các sân bay trung gian
Ghi nhận giá trị mới
và kiểm tra các ràngbuộc
Cho phép cập nhật và xóa, hủy các thông tin liên quan đến chuyến bay
định bán vé
Cập nhật giá trịmới cho số lượng các hjang vé, đơn
Ghi nhận giá trị mới
và kiểm tra các ràngbuộc
Cho phép cập nhật và xóa, hủy các thông tin liên quan
Trang 10giá vé đến thời số
lượng và đơn giá vé
định về thời gian
đặt vé
Cập nhật giá trịmới cho thời gian đặt và hủyvé
Ghi nhận giá trị mới
và kiểm tra các ràngbuộc Cho phép cập nhật và xóa, hủy cácthông tin liên quan đến thời gian đặt và hủy vé máy bay
Cho phép cập nhật và xóa, hủy các thông tin liên quan đến thời gian đặt và hủy vé máy bay
2.3 Yêu cầu hiệu quả
bay
Ngay tức thì
2.3.1 Bảng trách nhiệm yêu cầu hiệu quả
bay
Thực hiện theođúng yêu cầu
đúng yêu cầu
đúng yêu cầu
Trang 114 Thêm đơn giá Thực hiện theo
đúng yêu cầu
đúng yêu cầu
2.4 Yêu cầu tiện dụng:
2.4.1 Bảng trách nhiệm yêu cầu tiện dụng
bay
Thực hiện theoyêu cầu
2.5 Yêu cầu bảo mật:
nhân viên
Trang 126 Thêm sân bay Có Không
PHẦN II PHÂN TÍCH
Trang 133 Sơ đồ luồng dữ liệu
3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu nhận lịch chuyến bay:
3.1.1 Hình vẽ
3.1.2 Ký hiệu:
D1 : Mã chuyến bay, sân bay đi, sân bay đến, ngày giờ bay, thời gian bay, số ghế hạng 1, số ghế hạng 2, danh sách các sân bay trung gian cùng với các thông tin chi tiết(tên sân bay trung gian, thời gian dừng, ghi chú)
Trang 14B5 : Kiểm tra quy định thời gian dừng cho từng sân bay trung gianB6 : Kiểm tra quy định thời gian bay tối thiểu
B7 : Kiểm tra “sân bay đi” (D1) có thuộc “danh sách sân bay” (D3).B8 : Kiểm tra “sân bay đến”( D1)” có thuộc “danh sách sân bay” (D3)
B9 : Kiểm tra các “sân bau trung gian” (D1) có thuộc :danh sách sân bay” (D3).B10 : Nếu không thỏa mãn đồng thời 6 điều kiện trên thì đến bước 13
Trang 15B6 : Kiểm tra còn ghế trống tương ứng với hạng vé.
B7 : Nếu không thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện trên thì đến bước 10
Trang 163.3.3 Thuật toán
B1 : Nhận D1 từ người dùng
B2 : Kết nối cơ sở dữ liệu
B3 : Đọc D3 từ bộ nhớ phụ
B4 : Kiểm tra “chuyến bay” (D1) có thuộc “danh sách chuyến bay” (D3)
B5 : Kiểm tra “hạng vé” (D1) có thuộc “danh sách hạng vé”(D3)
B6 : Kiểm tra còn ghế trống tương ứng với hạng vé
D2 : Không có
D3 : Không có
D4 : D1
Trang 18B4 : Đóng kết nối cơ sở dữ liệu.
Trang 19PHẦN 3 THIẾT KẾ
nhiều nên việc lưu trữ trên hệ cơ sở dữ liệu SQL Server
để tăng tính tiện dụng và bảo mật cho chương trình
Trang 205.1.3 Cấu hình lưu trữ
5.1.3.1 Sơ đồ logic dữ liệu
CHUYENBAY
macb ngaygio thoigianbay soluongghe1 soluongghe2 matb
CTCHUYENBAY
mactcb macb sbtrunggian thoigianbay ghichu masb matb
CTDOANHTHUTHANG
mactdtthang macb sove tyle doanhthu madtthang
DATCHO
mapdc macb makh mahv giatien ngaydat
DOANHTHUNAM
madtnam nam tongdtnam
DOANHTHUTHANG
madtthang thang tongdtthang madtnam tyle doanhthu
SANBAY
masb tensanbay
TINHTRANGVE
mattv macb mahv soghetrong soghedat
5.1.3.2 Danh sách các bảng dữ liệu
tin về chuyến bay
Trang 212 CTCHUYENBAY Lưu trữ các thông
tin về chi tiết của chuyến bay
tin về đặt chổ chuyến bay
tin về sân bay
tin về tuyến bay
tin về vé chuyến bay
5.1.3.3 Danh sách các thuộc tính của từng bảng dữ liệu
5.1.3.3.1 Bảng CHUYENBAY
về mã chuyến bay
về ngày giờ bay
về thời gian bay
Trang 226 Mã tuyến bay Lưu trữ thông tin
về mã tuyến bay
5.1.3.3.2 Bảng CTCHUYENBAY
về mã phiếu đặt chổ của khách hàng
về giá tiền
về ngày đặt vé củakhách hàng
5.1.3.3.3 Bảng DATCHO
về mã phiếu đặt chổ của khách hàng
về mã chuyến bay
về mã khách hàng
Trang 234 Mã hạng vé Lưu trữ thông tin
về mã các hạng vé
về giá tiền
về ngày đặt vé củakhách hàng
5.1.3.3.4 Bảng DONGIA
về đơn giá của từng loại vé
5.1.3.3.5 Bảng HANGVE
về mã các hạng vé
về tên các hạng vé
Trang 245.1.3.3.6 Bảng KHACHHANG
về mã khách hàng
đã đặt vé
về tên của từng khách hàng đã đặt vé
dân
Lưu trữ thông tin
về số CMND của từng khách hàng
về số điện thoại của từng khách hàng
5.1.3.3.7 Bảng TUYENBAY
về mã tuyến bay
về tên các sân bay đi
về tên các sân bay đến
5.1.3.3.8 Bảng SANBAY
Trang 251 Mã sân bay Lưu trữ thông
tin về mã của các sân bay
tin về tên của các sân bay
5.1.3.3.9 Bảng VE
6.1 Quan hệ giữa Chuyến bay và Chi tiết chuyến bay:
chuyến bay và nhiều chi tiết chuyến bay có thể thuộc một chuyến bay
6.2 Quan hệ giữa Chuyến bay và Chi tiết chuyến bay:
doanh thu tháng và ngược lại
Trang 266.3 Quan hệ giữa Chuyến bay và Đặt chổ:
đặt chỗ và ngược lại
6.4 Quan hệ giữa Chuyến bay và Vé:
ngược lại
6.5 Quan hệ giữa chuyến bay và tình trạng vé:
6.8 Quan hệ giữa Đơn giá và hãng Vé:
ngược lại nhiều đơn giá có thể thuộc một hãng vé
6.9 Quan hệ giữa Tuyến bay và Đơn giá vé:
giá vé và ngược lại nhiều đơn giá vé có thể thuộc chuyến bay đó
6.10 Quan hệ giữa Tuyến bay và Chuyến bay:
chuyến bay và ngược lại nhiều chuyến bay có thể bay trên một tuyến bay đó
6.11 Quan hệ giữa Doanh thu năm và Doanh thu tháng:
doanh thu tháng và ngược lại tấc cả doanh thu tháng sẽ thuộc một doanh thu năm
Trang 276.12 Quan hệ giữa Doanh thu tháng và Chi tiết doanh thu tháng:
chi tiết doanh thu tháng và ngược lại
6.13 Quan hệ giữa Sân bay và chi tiết chuyến bay:
chuyến bay và ngược lại
7 Thiết kế dữ liệu:
7.1 Nhận lịch chuyến bay
7.1.1 Biểu mẫu liên quan: BM1
7.1.2 Các thuộc tính mới: Mã chuyến bay, ngày giờ, thời gian bay, số lượng ghế hạng 1, số lượng ghế hạng 2, ghi chú
7.1.3 Các thuộc tính trừu tượng: macb, mactcb
7.1.4 Sơ đồ logic:
Trang 287.1.5 Các thuộc tính mới: tên sân bay
7.1.6 Các thuộc tính trừu tượng: mã sân bay
7.1.7 Sơ đồ logic:
Trang 297.2 Bán vé chuyến bay
7.2.1 Biểu mẫu liên quan: BM2
7.2.2 Các thuộc tính mới: : tên khách hàng, chứng minh nhân dân, giá tiền,
mã hãng vé,số điện thoại
Trang 307.2.3 Các thuộc tính trừu tượng: mã vé, mã khách hàng.
7.2.4 Sơ đồ logic:
Trang 317.2.5 Các thuộc tính mới: tên hãng vé, đơn giá, sân bay đi, sân bay đến.
Trang 327.2.6 Các thuộc tính trừu tượng: mã tuyến bay, mã đơn giá, mã hãng vé.
7.2.7 Sơ đồ logic:
7.3 Ghi nhận đặt vé
7.3.1 Biểu mẫu liên quan: BM3
Trang 337.3.2 Các thuộc tính mới: ngày đặt
Trang 347.3.3 Các thuộc tính trừu tượng
7.3.4 Sơ đồ logic:
7.4 Doanh thu bán vé chuyến bay:
7.4.1 Biểu mẫu liên quan: BM5.1
Trang 357.4.2 Các thuộc tính mới: :tỷ lệ, doanh thu, số vé
Trang 367.4.3 Các thuộc tính trừu tượng: mã doanh thu tháng, chi tiết doanh thu tháng
7.4.4 Sơ đồ logic:
7.5 Xét yêu cầu : “ Lập báo cáo doanh thu năm”
7.5.1 Biểu mẫu liên quan: BM5.2
Trang 377.5.2 Các thuộc tính mới: Năm
Trang 387.5.3 Các thuộc tính trừu tượng: mã doanh thu năm
7.5.4 Sơ đồ logic:
Trang 39THIẾT KẾ
XỮ LÝ
8 Màn hình nhận lịch chuyến bay
8.1 Màn hình đúng đắn:
Trang 408.2 Màn hình cuối cùng:
8.3 Biến cố:
bay đi và sân bay đến đưavào combo box
bay và thời gian bay.Nếu thỏa thì lưu xuống cơ
sở dữ liệu
Nếu không thỏa thì xuất thông báo
đang hiển thị và chỉ giữ lại ngày giờ,sân bay đi và sân bay đến
trung gian vào CSDL
Trang 419 Màn hình bán vé chuyến bay
9.1 Màn hình đúng đắn:
Trang 429.2 Màn hình cuối cùng:
9.3 Biến cố:
bay đi và sân bay đến, mã chuyến bay, hạng vé đưa
và những khách hàng đã
có trong CSDL vào combo box
hạng vé
thêm khách hàng mời và lưu vào CSDL
ngày đặt
Nếu đúng yêu cầu lưu dữ liệ
Trang 43Nếu sai thông báo và yêu cầu nhập lại.
đang hiển thị chỉ lưu lại ngày đặt, mã chuyến bay, sân bay đi, sân bay đến
10 Màn hình ghi nhận đặt vé:
10.1 Màn hình với tính đúng đắn:
Trang 4410.2 Màn hình cuối cùng:
10.3 Biến cố:
bay đi và sân bay đến, mã chuyến bay, hạng vé đưa
và những khách hàng đã
có trong CSDL vào combo box
hạng vé
thêm khách hàng mời và lưu vào CSDL
ngày đặt
Trang 45Nếu đúng yêu cầu lưu dữ liệ.
Nếu sai thông báo và yêu cầu nhập lại
đang hiển thị chỉ lưu lại ngày đặt, mã chuyến bay, sân bay đi, sân bay đến
11 Màn hình quản lý tuyến bay
11.1 Màn hình đúng đắn:
Trang 4611.2 Màn hình cuối cùng:
11.3 Biến cố:
bay đi và sân bay đến, mã tuyến bay đã có trong CSDL hiển thị lên DataGridView
bay đi, sân bay đến được chọn và thông báo xóa thành công
Trang 4712 Màn hình thêm tuyến bay:
12.1 Màn hình đúng đắn:
12.2 Màn hình cuối cùng:
12.3 Biến cố:
bay đi và sân bay đến đã
Trang 48có trong CSDL hiển thị lên DataGridView.
vào CSDL
13 Màn hình quản lý sân bay
13.1 Màn hình đúng đắn:
13.2 Màn hình cuối cùng:
Trang 4913.3 Biến cố:
bay, tên sân bay có trong CSDL hiển thị lên
DataGridView
sân bay được chọn
14 Màn hình thêm sân bay
14.1 Màn hình đúng đắn:
Trang 5014.2 Màn hình cuối cùng:
14.3 Biến cố:
bay, tên sân bay có trong CSDL hiển thị lên
DataGridView
bay và tên sân bay vào CSDL
hiển thị trên text box
Trang 5115 Màn hình quản lý chuyến bay:
15.1 Màn hình đúng đắn:
15.2 Màn hình cuối cùng:
Trang 5215.3 Biến cố:
bay, sân bay đi, sân bay đến, ngày giờ, thời gian bay, số lượng ghế hạng 1,
số lượng ghế hạng 2 có trong CSDL hiển thị lên DataGridView
16 Màn hình thêm đơn giá:
16.1 Màn hình đúng đắn:
Trang 5316.2 Màn hình cuối cùng:
16.3 Biến cố:
bay,mã tuyến bay,mã hạng vé, hạng vé, sân bay
đi, sân bay đến, có trong CSDL hiển thị lên
Nếu trùng mã yều hiển thịthông báo và yêu cầu nhập lại
đang hiển thị chỉ giữ lại
Trang 54sách mã chuyến bay,mã tuyến bay,mã hạng vé, hạng vé, sân bay đi, sân bay đến.
17 Màn hình thay đổi quy định 1
17.1 Màn hình đúng đắn:
Trang 5517.2 Màn hình cuối cùng:
17.3 Biến cố:
gian bay tối thiểu, số sân bay trung gian tối đa, thờigian dừng tối thiểu CSDLhiển thị lên
DataGridView và load ngược lại lên các text box
text box và cập nhật lại dữliệu vừa sữa
Trang 5618 Màn hình thay đổi quy định 3
18.1 Màn hình đúng đắn:
Trang 57DataGridView và load ngược lại lên các text box.
text box và cập nhật lại dữliệu và lưu vào CSDL