Đây là bài giảng được biên soạn của giáo viên tại trường mình đang học ( ĐH Y Dược TP.HCM) . Bài giảng nói về quang sinh học và ứng dụng của nó trong y sinh. Đảm bảo chất lượng nên mọi người cứ tham khảo thoải mái nhé . Chúc mọi người thành công.
Trang 1III QUANG SINH HỌC
1 QUANG SINH -TỔNG QUAN
2 SỰ HẤP THU ÁNH SÁNG
3 CẢM NHẬN ÁNH SÁNG
4 TIA TỬ NGOẠI
Trang 2MỤC TIÊU
1 Hiểu biết được các dạng cơ bản và các
giai đoạn chung của quá trình quang
sinh xảy ra trong hệ sinh học
2 Giải thích được cơ chế tác động của
ánh sáng lên hệ sinh học
3 Nêu được các hiệu ứng và ứng dụng
của quang sinh trong y sinh
Trang 31 QUANG SINH
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LỌAI
• Các quá trình xảy ra trong hệ sinh học
khi hấp thu năng lượng tia sáng được
gọi là Quang sinh Có 3 nhóm cơ bản:
1 Quang tổng hợp: quang hợp gluxit và tổng hợp
các sắc tố, các chất hữu cơ đơn giản
2 Cảm nhận ánh sáng (thông tin): trong thị giác
động vật và tính hướng sáng của thực vật
3 Phá hủy cấu trúc sống, biến đổi các liên kết
sinh học quan trọng: hấp thu tia tử ngoại
Trang 41 QUANG SINH
THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
• Ánh sáng truyền dưới dạng những hạt riêng rẽ gọi là photon hay lượng tử ánh sáng
• Mỗi photon mang năng lượng E = hυ = hc/
• Năng lượng hấp thu hay phát xạ bằng hiệu số
năng lượng giữa hai mức đầu và cuối:
E = E1 – E2 = hυ = hc/
Trang 51 QUANG SINH
SỰ CHUYỂN MỨC NĂNG LƯỢNG
• Các electron quay quanh hạt nhân nguyên tử theo
những bán kính “quỹ đạo” nhất định xác định Mức
năng lượng của chúng
• Khi Nguyên tử hấp thu năng lượng các electron sẽ
chuyển ra quỹ đạo xa hơn và nguyên tử nằm trong trạng thái kích thích (*)
• Khi electron chuyển từ quỹ đạo xa hơn về quỹ đạo
cơ bản, nguyên tử sẽ phát xạ ra năng lượng dưới
dạng lượng tử sóng điện từ:
• E = E1 – E2 = hυ = hc/
• Khi hấp thu hay phát xạ năng lượng, Phân tử cũng
Trang 61 QUANG SINH
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH
HẤP THU ÁNH SÁNG KÍCH THÍCH PHÂN TỬ
CHUYỂN NĂNG LƯỢNG
CHUYỂN TRẠNG THÁI
PHẢN ỨNG QUANG HÓA
PHÁT QUANG
CHUYỂN THÀNH NHIỆT
PHẢN ỨNG SINH HÓA ỨNG XỬ
SINH LÝ
Trang 71 QUANG SINH
PHẢN ỨNG QUANG HÓA
1 Quang ion hóa: tách electron khỏi phân tử bằng bức
xạ lượng tử, biến chúng thành các ion và gốc tự do.
2 Quang oxy hóa khử: chuyển electron từ phân tử qua
phân tử, một phân tử oxy hóa, phân tử kia khử.
3 Quang ly: phân rã phân tử ra các ion dưới tác động
của bức xạ lượng tử
4 Quang đồng phân hóa: biến đổi cấu hình phân tử
dưới tác động ánh sáng, thay đổi cấu trúc phân tử.
5 Quang nhị trùng hóa: thành lập các liên kết hóa học
giữa các đơn chất dưới tác động của photon ánh
sáng.
Trang 81 QUANG SINH
PHẢN ỨNG QUANG HÓA
• Giai đoạn I (quang-vật lý):
Phân tử hấp thu bức xạ lượng tử kích thích
A + hυ A*
• Giai đoạn II (phản ứng trong bóng tối):
Các chất oxy hóa khử sơ cấp tạo ra ở giai đoạn I
có hoạt tính hóa học cao
Thực hiện phản ứng oxy hóa khử trong bóng tối
Làm thay đổi các phản ứng hóa sinh
Thay đổi trạng thái sinh lý chung của cơ thể
Cơ thể thực hiện một ứng xử sinh lý nào đó
Trang 91 QUANG SINH
QUÁ TRÌNH QUANG LÝ
• Quá trình quang sinh theo hướng phản ứng
quang hóa không phải là duy nhất
• Năng lượng của phân tử bị kích thích có thể tiêu
tán theo hướng Quang lý:
1 Phát quang hoặc chuyển thành nhiệt;
2 Chuyển năng lượng cho phân tử khác hoặc chuyển sang trạng thái kép
• Sau khi đi theo hướng thứ hai phân tử lại có thể
thực hiện các phản ứng quang hóa tiếp theo
Trang 101 QUANG SINH
• Quá trình phát sáng của phân tử kéo theo sự
chuyển electron từ mức bị kích thích về mức cơ
bản gọi là Sự phát quang:
hυ ps = hυ ht – E n
trong đó: υps- tần số phát quang, υht- tần số hấp thu,
En- phần năng lượng biến thành nhiệt
• Sự phát quang khi chuyển electron từ mức trạng thái đơn bị kích thích thấp nhất xuống mức cơ
bản gọi là Huỳnh quang
• Sự phát quang khi chuyển electron từ mức trạng
thái kép trở về mức cơ bản gọi là Lân quang
Trang 11-Không hao tổn nhiệt
-Không tiếp xúc 2 phân tử
-Không tách điện tử
-Khoảng cách xa (so với nguyên tử)
Trang 121 QUANG SINH
TÓM TẮT
• Như vậy bất kỳ một quá trình quang sinh nào đều theo sơ đồ: hấp thu lượng tử phản ứng quang hóa (hoặc quang lý) phản ứng sinh hóa ứng xử sinh lý
• Ứng xử sinh lý có thể là: thải ra oxy khi
quang hợp, chuyển động của lá cây ra
phía mặt trời, phản ứng của động vật với ánh sáng, tử vong khi chiếu xạ mạnh…
Trang 132 SỰ HẤP THU ÁNH SÁNG
KHÁI NIỆM
• Hiện tượng cường độ ánh sáng sau khi ra khỏi môi trường bị giảm đi do sự hấp thu của chính môi trường đó được gọi là “Sự hấp thu ánh sáng”
• Năng lượng bị tiêu hao chủ yếu dưới dạng chuyển động nhiệt hỗn lọan của các
nguyên tử, phân tử trong môi trường đó
(quá trình quang lý: chuyển thành nhiệt)
Trang 142 SỰ HẤP THU ÁNH SÁNG
ĐỊNH LUẬT LAMBERT-BEER
• Sự hấp thu ánh sáng tuân theo đ/l Lambert-Beer:
I = I 0 e -γ.C.ℓ , trong đó:
- I là cường độ ánh sáng khi qua khỏi mẫu chiếu
- I 0 là cường độ dòng ánh sáng đi tới mẫu
- C là nồng độ chất của mẫu, ℓ là bề dày mẫu
- γ là hệ số hấp thu của mẫu
• D = γ.C ℓ = lg(I 0/I) gọi là Mật độ quang của mẫu.
• Phát biểu Đ/l: “Mật độ quang của mẫu tỷ lệ thuận
với nồng độ của chất trong mẫu và quang lộ”
• Mật độ quang D chính là khả năng hấp thu ánh
sáng của vật chất
Trang 152 SỰ HẤP THU ÁNH SÁNG
ĐỊNH LUẬT LAMBERT-BEER
C
Trang 162 SỰ HẤP THU ÁNH SÁNG
PHỔ HẤP THU
• Vật chất hấp thu (D) không như nhau đối với
ánh sáng có bước sóng (λ) khác nhau
• Đường cong D = f(λ) gọi là Phổ hấp thu
• Thường phổ hấp thu có tính liên tục, nhưng có một số bước sóng mà ở đó mật độ quang đạt
cực đại Ta gọi bước sóng đó là λmax
• Protein λmax= 280nm, axit nucleic λmax= 260 nm, chlorophyll λmax = 430 nm và λmax = 680 nm
• Phổ hấp thu đặc trưng cho từng chất phụ thuộc vào cấu trúc và tính chất phân tử của chất đó
Trang 182 SỰ HẤP THU ÁNH SÁNG
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THU
• Nghiên cứu phổ hấp thu của một quá trình cho ta biết
chất nào có trong quá trình đó (định tính)
• Dựa trên vị trí λmax có thể xác định độ dài bước sóng mà chất đó có ưu thế hấp thu mạnh nhất
• Biết độ dài bước sóng hấp thu ta xác định được năng
lượng của lượng tử ánh sáng và từ đó tính được sự
phân bố mức năng lượng electron và bước chuyển trạng thái năng lượng của phân tử
• Từ mật độ quang D nồng độ của chất (định lượng)
• Phương pháp nghiên cứu với sự trợ giúp của phổ hấp
thu được gọi là phương pháp quang phổ hấp thu
• Phổ hấp thu được ghi nhận với sự trợ giúp của thiết bị chuyên dụng gọi là máy quang phổ.
Trang 19MÁY QUANG PHỔ
Máy quang phổ có 3 thành phần chính:
• 1 Nguồn sáng
• 2 Bộ phận tán sắc (tạo tia đơn sắc)
• 3 Bộ phận ghi đo quang điện
Trang 20MÁY QUANG PHỔ
Trang 21MÁY QUANG PHỔ
CUVETTE
Trang 223 CẢM NHẬN ÁNH SÁNG
CÁC QUY LUẬT CHUNG
• Cơ thể phản ứng với môi trường bên ngoài
• Chức năng nhận và xử lý thông tin về môi
trường do các cơ quan cảm giác đảm nhận
• Các cơ quan cảm giác là các thiết bị đo để phân tích các tác nhân kích thích vật lý bên ngoài và cũng để đánh giá hiệu quả của các phản ứng do
cơ thể thực hiện
Làm nhiệm vụ liên lạc thông tin thuận nghịch giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
Trang 23KÍCH THÍCH
MÔI TRƯỜNG
PHẢN ỨNG
Trang 243 CẢM NHẬN ÁNH SÁNG
CÁC QUY LUẬT CHUNG
• Khi có kích thích bên ngoài gây ra điện thế phát động ở màng tế bào cảm nhận
• Điện thế phát động trong đầu dây thần kinh là các tín hiệu truyền thông tin
• Tần số f xuất hiện điện thế tác động tỷ lệ theo hàm logarit với giá trị kích thích R:
• f = m.lgR + n, (m và n là các hằng số)
• Sự phụ thuộc trên như là sự phụ thuộc giữa giá trị cảm nhận và cường độ kích thích ở trên Đây
là phương trình cơ bản để mã hóa thông tin
trong các cơ quan cảm giác
Trang 25• Phần ngoài của tế bào quang có cấu tạo lớp
như là các đĩa chồng lên nhau với số lượng
khoảng vài trăm cái
• Độ nhạy cảm ánh sáng bề mặt của tế bào quang tăng lên nhiều lần, đảm bảo xác suất cao của nó tác động với lượng tử ánh sáng
Trang 263 CẢM NHẬN ÁNH SÁNG
CƠ CHẾ CẢM NHẬN
• Bắt đầu bằng sự hấp thu ánh sáng của các sắc
tố cảm thụ ánh sáng (rodopsin và iodopsin) nằm
ở phần ngoài của các tế bào que và nón
• Giả thuyết cho rằng phản ứng quang hóa phân hủy rodopsin làm phát sinh điện thế phát động
• Có giả thuyết lại cho rằng sự tiết Na vào phần ngoài của tế bào cảm nhận quang và sự thoát
Na khỏi nó khi chiếu sáng xảy ra theo quy luật như là kích thích thần kinh và cơ
Trang 273 CẢM NHẬN ÁNH SÁNG
MÃ HÓA ĐỘ DÀI BƯỚC SÓNG
• Khả năng mắt cảm nhận ánh sáng theo độ dài bước sóng còn gọi là thị giác màu
• Tế bào que cảm nhận ánh sáng trắng đen và
xám, còn tế bào nón cảm nhận ánh sáng màu
• Sử dụng thuyết 3 thành phần màu Lômôlôxốp:
- Tế bào nón của võng mạc chia ra 3 loại và
chứa các chất nhạy cảm ánh sáng 3 màu khác nhau (đỏ, lục, lam)
- Bất kỳ màu nào đều tác động lên 3 loại cảm
nhận ánh sáng nhưng ở mức độ khác nhau
Trang 283 CẢM NHẬN ÁNH SÁNG
MÃ HÓA CƯỜNG ĐỘ ÁNH SÁNG
• Theo quy luật chung dưới tác động của ánh
sáng trong các tế bào cảm nhận ánh sáng xuất hiện điện thế phát động tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng
• Điện thế phát động gây ra kích thích lớp tế bào kép và dây thần kinh thị giác
• Tần số kích thích của tế bào thần kinh tỷ lệ
thuận với điện thế phát động, tức tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng theo phương trình cơ bản:
f = m.logR + n
Trang 293 CẢM NHẬN ÁNH SÁNG
MÃ HÓA KHỎANG CÁCH & KÍCH THƯỚC
• Đối với một mắt giá trị để đánh giá khoảng cách đến vật là sức căng của cơ dây chằng treo thủy tinh thể và độ lớn của hình ảnh trên võng mạc
• Khi nhìn vật bằng 2 mắt thì hiện tượng phân kỳ của hình ảnh vật trên võng mạc là cơ sở để
đánh giá khoảng cách đến vật
• Khi nhìn bằng 2 mắt đánh giá khoảng cách
chính xác hơn nhiều so với một mắt
• Thông tin về kích thước vật được mã hóa bằng
số lượng tế bào cảm nhận được kích thích và
Trang 304 TIA TỬ NGOẠI
TỔNG QUAN
• Tia tử ngoại tiêu hủy, gây đột biến tế bào có ý nghĩa thực tiễn trong y học, di truyền học
• Phổ của tia tử ngoại mặt trời chia ra 3 vùng:
1/ = 180-275 nm: làm thay đổi cấu trúc của
protein, lipid và tác dụng diệt trùng;
2/ = 275-320 nm: chống còi xương, tạo sắc tố, thúc đẩy sự tạo biểu mô, làm tốt hơn các quá trình tái sinh;
3/ = 320-400 nm: có tác dụng sinh vật yếu, gây phát quang ở một số chất hữu cơ
Trang 314 TIA TỬ NGOẠI
TÁC ĐỘNG LÊN PROTEIN
1.Giai đoạn hoạt hóa:
2.Giai đoạn quang ion hóa:
Trang 324 TIA TỬ NGOẠI
TÁC ĐỘNG LÊN AXIT NUCLEIC (AN)
• Chỉ có gốc nitơ của AN hấp thu mạnh
• Các phản ứng quan trọng nhất là oxy hóa, thủy phân, quang nhị trùng hóa
• Khi chiếu với liều cao có thể làm đứt mạch vòng của gốc nitơ.
• Tác động cơ bản của tia tử ngoại lên AN
là làm chúng mất hoạt tính sinh học
• Vai trò cơ bản trong sự khử hoạt tính ADN
là quá trình nhị trùng hóa gốc timin (T)
Trang 334 TIA TỬ NGOẠI
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG LÊN ADN
• Hai phân tử timin (T) ở ADN xoắn đôi không khi nào phân bố cạnh nhau
• Do sự ghép bổ xung nhau trong sợi ADN chúng cũng không nằm đối diện nhau
• Dưới tác động của tia tử ngoại làm các sợi ADN đôi bị tháo ra
• Các sợi ADN uốn cong lại sao cho các gốc timin (T) gần lại nhau
• Giữa chúng sinh ra liên kết bền buộc 2 sợi ADN lại và cản trở sự dò đọc các thông tin từ nó
Trang 344 TIA TỬ NGOẠI
ỨNG DỤNG
• Tia tử ngoại có tính sát trùng cao do vi trùng bị
áp chế hoạt tính, khống chế khả năng sinh sản
và chết.
• Tác động sát trùng chủ yếu của tia tử ngoại là
làm tổn thương và khử hoạt tính của axit nucleic
• Tia tử ngoại được sử dụng trong điều trị và
phòng ngừa khi chiếu một phần cơ thể bị nhiễm
trùng, để khử trùng các dụng cụ, thức ăn …
• Liều chiếu tia tử ngoại vừa phải làm tăng khả
năng phản ứng và miễn dịch của cơ thể
• Giá trị đặc biệt của tia tử ngoại là ở quá trình tạo vitamin D, để điều trị bệnh còi xương.