1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM

28 4,6K 55

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 344,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngu ồn nhiễm: đất, nước, thực phẩm, tự nhiễm, người, thú,… - Đơn bào amip, trùng roi đường ruột, giun, sán - Đối với TH suy giảm miễn dịch: tìm Cryptosporidium spp., Microsporidia, giun

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG KÍ SINH TRÙNG

1 Các hiện tượng kí sinh:

a Cộng sinh (+ và +)

b Hội sinh (+ và 0): Entamoeba coli, Escherichia coli

c Hoại sinh:

i Ngoại hoại sinh: Aspergillus, giun lươn

ii Nội ngoại sinh: Candida spp

d Kí sinh (+ và -)

2 Các lo ại KST:

a KST bắt buộc:

i Ngoại KST:

- sống ở da/ xoang thiên nhiên: cái ghẻ, nấm da

- sống bên ngoài, truyền bệnh: muỗi, bọ chét

ii Nội KST: sống ở các cơ quan sâu

b KST lạc chủ: giun móc chó (gây bệnh ấu trùng di động ở da

người), giun đũa chó – mèo

c KST lạc chỗ: giun đũa Ascaris lumbricoides

d KST cơ hội: từ nội ngoại sinh →gây bệnh (Candida albicans)

e KST ngẫu nhiên: từ ngoại hoại sinh → gây bệnh

(Aspergillus spp.)

3 Tính đặc hiệu kí sinh:

a Đặc hiệu về kí chủ/ KST lạc chủ:

i Hẹp: Ascaris lumbricoides

ii Rộng: Toxoplasma gondii

b Đặc hiệu về nơi kí sinh/ KST lạc chỗ:

i Hẹp: Ascaris lumbricoides, Enterobius vermicularis

ii Rộng: Toxoplasma gondii, Giardia

4 Chu trình phát triển của KST:

a Chu trình trực tiếp: người là kí chủ duy nhất: (Ascaris

lumbricoides, E vermicularis, E histolytica)

i Chu trình trực tiếp ngắn: trùng roi, amip, giun kim

ii Chu trình trực tiếp dài: giun đũa, giun móc, giun tóc, giun lươn

b Chu trình gián tiếp: cần 2 kí chủ (Toenia solium, T

- Sán dải heo (ở người KCVV)–Đốt sán, trứng–nang sán (heo KCTG)

- Sán lá nhỏ ở gan (người KCVV) – trứng, ấu trùng lông – bào tử nang; redia (ốc KCTG I) - ấu trùng đuôi – nang trùng (cá KCTG II)

5 Đường lây nhiễm:

a Đường tiêu hóa: trứng, bào nang,…

b Qua da: ấu trùng,…

c Đường hô hấp, giao hợp, nhau thai, truyền máu

6 Ngu ồn nhiễm: đất, nước, thực phẩm, tự nhiễm, người, thú,…

- Đơn bào (amip, trùng roi đường ruột), giun, sán

- Đối với TH suy giảm miễn dịch: tìm Cryptosporidium spp., Microsporidia, giun lươn

ii Tìm KST trong máu: Đơn bào (Plasmodium spp., Trypanosoma spp.), Ấu trùng giun chỉ

iii Nước tiểu: Trichomonas vaginalis, ấu trùng giun chỉ,

d Xét nghiệm gián tiếp = Miễn dịch chẩn đoán:

i Tăng bạch cầu toan tính (giun sán, ấu trùng di động)

ii Tăng bạch cầu đa nhân (sốt rét, amip ở gan) iii Giảm bạch cầu đa nhân ( sốt rét mạn tính)

iv Tăng bạch cầu đơn nhân (bệnh Toxoplasma)

- Phản ứng ngưng kết hồng cầu: tìm kháng thể amip, sán máng, sán lá gan, bướu sán, vi nấm

- Miễn dịch huỳnh quang

- Miễn dịch điện di

Trang 2

ĐƠN BÀO (1 tế bào)

1 TB ch ất:

a Ngoại sinh chất: đậm đặc, đàn hồi (di chuyển, tiêu hóa, bài tiết, hô hấp và bảo vệ)

b Nội sinh chất: lỏng, chứa nhiều hạt, chứa nhân (sinh sản), không bào tiêu hóa, thể bắt màu

2 Nhân th ể: phân bào, phân biệt các loài

(trùng roi)

Kí sinh ở đường tiêu hóa

và đường sinh dục - Giardia - Trichomonas

- Dientamoeba, Chilomatix

- viêm ruột

- viêm niệu – sinh dục

Kí sinh trong máu - Trypanosoma

- Leishmania

- bệnh ngủ, bệnh chagas

- viêm não; nhiễm trùng da, niêm mạc

Apicomplexa (trùng bào tử) Lớp Coccidia - Cryptosporidium

a Kí sinh ở ruột già: E histolytica, E dispar, E hartmani và E coli

b Kí sinh ở miệng: E gingivalis Là đơn bào kị khí

2 Giardia lamblia (trùng roi)

(E.coli, E hartmani: ho ại sinh, không gây bệnh)

3 Trichomonas vaginalis (trùng roi), Trichomonas intestinalis(trùng roi)

4 Plasmodium spp (kí sinh trùng sốt rét)

5 Toxoplasma gondii

Trang 3

- 1 nhân, nhân chứa nhân thể ở giữa nhân hay lệch 1 bên

- Hạt nhiễm sắc xếp xung quanh, phía trong màng nhân

- Có không bào tiêu hóa, không có th ể Golgi và ti thể

- Thể hoạt động chứa đến 40 loại ribonucleoprotein

- thể hoạt động: hình con

diều, phía lưng lồi, nửa trước

bụng lõm; 2 nhân lớn, mỗi nhân có 1 nhân thể ở giữa; 8 roi (6 roi ở trước, 2 roi ngắn ở sau); 1 sống thân, CĐ lắc lư

- sinh sản bằng cách nhân đôi

- thể hoạt động vào ruột kết

chuyển thành bào nang

- bào nang: vách dày, hình

bầu dục, chiết quang, có sức

đề kháng cao, trưởng thành

có 4 nhân

- trẻ em dễ bị nhiễm hơn người lớn

1 nhân to (dễ thấy khi nhuộm

với hematoxylin feric)

- thể hoạt động: di chuyển kiểu

lắc lư và xoay vòng

- phát triển tốt ở 35-37o

- màng lượn sóng chạy dọc

- thể hoạt động: chân giả dài;

nhân lệch 1 bên, hình cầu; giữa nhân có 1 nhân thể nhỏ, rõ; có các sợi không sắc; có không bào

tiêu hóa, có h ồng cầu

- sống hội sinh, không xâm nhập mô của kí

- th ể hoạt động ra ngoài không

th ể chuyển thành bào nang

- tiền bào nang: có không bào

chứa glycogen, có thể bắt màu

- bào nang không bị tiêu diệt ở nồng độ clorid tẩy trùng nước

- bào nang (1, 2, 4 nhân)

Nơi sống

chính

- đến ruột non: vỏ bào nang mất

đi – 8 amip con

- amip: ở ruột già

- ban đầu: manh tràng

rồi xuống ruột kết

- ruột già và sinh sản

mạnh ở MT kiềm

- ruột - cơ quan sinh dục (nam và nữ)

- Nữ: âm hộ, âm đạo, cổ tử cung

- ruột già

(không lây sang t ử cung)

- Nam: tuyến tiền liệt, túi tinh,

niệu đạo

Trang 4

1/ đau phía dưới sườn phải

2/ gan viêm, rất đau khi gõ ngón tay vào, lách ko to, ko vàng da; s ốt cao

- gây viêm nhẹ

- Nữ: âm đạo bị viêm, đỏ rát,

ngứa ngáy, huyết trắng, có mủ

- có thể gây vô sinh

- Nam: viêm ống tiểu, có giọt

mủ trắng vào buổi sáng, tiểu khó và đau khi tiểu

- tiêu chảy

- phân có chất

nhờn, máu và mùi hôi

Ch ẩn đoán

1/ Lâm sàng: xác định trong

ruột hay ngoài ruột

2/ Xét nghiệm:

- Ở ruột: xem phân ngay sau khi

đi tiêu (coi hồng cầu)

- Ngoài ruột: pp huyết thanh + siêu âm + chụp cắt lớp

- coi thể hoạt động

(không có h ồng cầu) 1/ 2/ phân lphân đặc: tìm bào nang ỏng: tìm bào nang và

thể hoạt động 3/ xem dịch tá tràng

4/ Kĩ thuật viên nhộng tá tràng

, nhuộm bằng Giemsa hay Hematoxylin

2/ Nuôi cấy: MT đặc và lỏng không TB; trong mô; trong phôi gà con

(Furoxone): dùng cho trẻ em 5/ Paromomycin (Humatin):

- Thuốc đặt âm đạo, viên nén

phụ khoa: Gynoplix, Flagyl 3/

Trang 5

- 2 giai đoạn phát triển:

1/ Sinh sản vô tính (sự liệt sinh): xảy ra ở người, gồm 2 pha:

+ Pha tiền (ngoại) hồng cầu trong mô gan

- Chu kì ngoại hồng cầu cùng diễn ra với chu kì hồng cầu

: thoa trùng – th ể phân liệt ngoại hồng cầu – mảnh trùng ngo ại hồng cầu

- Ở P vivax và P ovale: thể ngủ tồn tại trong gan

+ Pha hồng cầu trong máu

- tồn tại ở 3 thể:

1/ Thể hoạt động (thể tăng trưởng

nhanh): hình lưỡi liềm/ hình trái chuối, 1 đầu nhọn; đầu kia tròn,

chứa 1 nhân

- sinh sản bằng cắt liệt theo chiều

dọc, bị HCl trong dạ dày hủy nhanh

2/ Th ể nang: hình tròn/ hình bầu

dục, chứa rất nhiều thoa trùng, không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ dưới 45

: m ảnh trùng – thể tư dưỡng (sắc tố màu đen hémozoin) – thể phân liệt –

th ể hoa hồng – mảnh trùng nội hồng cầu

2/ Sinh sản hữu tính (bào tử sinh): giai đoạn đầu xảy ra ở người, sau đó xảy ra ở muỗi Anopheles

cái (giao t ử đực+cái – trứng – di noãn – noãn nang – thoa trùng)

0

C và HCl của dịch vị

3/ Thể trứng nang: hình bầu dục,

vỏ dày, tạo ra từ ss hữu tính, không

bị ảnh hưởng bởi HCl của dịch vị;

- chứa 2 bào tử nang

- mỗi bào tử nang: 4 thoa trùng

 Gồm 2 thể thức phát triển:

1/ Chu trình hoàn ch ỉnh (xảy ra ở mèo KCVV): gồm chu trình liệt sinh vô tính và chu trình giao tử sinh hữu tính

- Thể phân tán ra MT: trứng nang

không chứa bào tử nang

2/ Chu trình vô tính, ko trọn vẹn (ở KCTG: người, ĐV ăn thịt)

- thoa trùng – thể hoạt động

- Pha ngoại hồng cầu: 10-12 ngày

- Thể tư dưỡng non: hình chiếc nhẫn, nhân đỏ,

TB chất xanh dương, không bào ko màu

- Hồng cầu bị nhiễm không phình to, có đốm Maurer

- Thể tư dưỡng già: không có trong máu ngo ại biên; hạt sắc tố to, màu nâu vàng đậm,

- Máu ngoại biên: chỉ có thể nhẫn & giao bào

- Pha ngoại hồng cầu:

15-21 ngày

- Kí sinh trùng có thể tồn

tại trong gan 2 năm

- Thể tư dưỡng non & già:

- Giao bào cái: 1 TB chất màu tím lợt/ xanh dương ,

1 nhân đậm đặc, nằm ở 1 bên

- Pha ngoại hồng

- Thể tư dưỡng già:

nhiều hạt sắc tố, màu nâu đen

- Thể phân liệt hình hoa hồng

Nơi sống chính - không t- hồng cầu già và trẻ ồn tại ở gan - hồng cầu trẻ, tế bào lưới - hkhuynh hướng teo lại ồng cầu già, có - trong máu

Trang 6

V ấn đề kháng

thu ốc 1/ S (Sensibility): nh 2/ R (Resistance): kháng thuạy cảm: sạch KST trong 7 ngày; không tái phát trong 3 tuần tiếp theo ốc

- RI: kháng muộn: sạch KST trong 7 ngày; tái phát trong 28 ngày sau đó

- RII: kháng sớm: giảm thể vô tính nhưng không sạch KST trong tuần đầu

- RIII: kháng hẳn: thể vô tính không giảm hoặc tăng trong tuần đầu

- Th ời kì tiềm ẩn: gồm 2 chu kì ngoại hồng cầu, ít nhất 1 hay 2 chu kì nội hồng cầu

- Th ời kì tiến triển: cơn rét kéo dài 1-2h, lạnh toàn thân, thân nhiệt tăng lên 390

C; sau đó nóng sốt kéo dài, da nóng, thân nhiệt lên 40-410

+ nuốt trứng nang + ăn thịt sống chứa nang a/ Thể hạch: sốt, nổi hạch, mệt mỏi (tự khỏi, ko cần điều trị)

b/ Thể nặng (hiếm gặp) gồm:

- dạng phát ban, viêm màng não,

- dạng tổn thương đáy mắt

2/ Bệnh Toxoplasma bẩm sinh (do mẹ truyền sang thai nhi)

C; sau đó đổ mồ hôi 2-4h, nhiệt độ giảm nhanh

- lách to, tổn thương gan: giảm albumin, cholesterol, prothrombin trong máu

1/ Sốt rét thể ác tính: nghẽn mạch, tạo huyết khối, thiếu máu cục bộ

- P vivax, P malariae, P ovale: ch ỉ nhiễm hồng cầu già hay trẻ

- P falciparum: có thể nhiễm cả 2

- Sốt rét thể não: thân nhiệt tăng, tim đập nhanh và yếu, da nhợt nhạt; mê sảng, lú lẫn

2/ S ốt rét thể tiểu ra huyết sắc tố: thân nhiệt tăng, đau lưng dữ dội, ói ra mật, nước tiểu màu đỏ

- Bệnh phẩm: máu, mủ, tủy xương,

dịch não tủy

1/ Quan sát dưới KHV (nhuộm Giemsa/ nhuộm Schiff)

2/ PP tiêm bệnh phẩm cho thú 3/ PP huyết thanh học:

- thử nghiệm màu Sabin-Feldman

- thử nghiệm ngưng kết hồng cầu

- thử nghiệm kháng thể huỳnh quang gián tiếp

- thử nghiệm ELISA

- thử nghiệm cố định bổ thể

Ch ẩn đoán

1/ Lâm sàng: (pb v ới thương hàn, cúm)

- sốt có chu kì, giai đoạn rét-nóng-toát mồ hôi

- lách to, ở vùng sốt rét 2/ Xét nghiệm:

- Xét nghiệm máu: PP lam máu mỏng hay PP giọt máu dày 3/ PP miễn dịch huỳnh quang (tìm trong máu)

4/ PP huyết thanh học

Điều trị

1/ Di ệt thể phân liệt trong máu (thể vô tính):

- Quinin: hấp thu nhanh, thải trừ nhanh

- Artemisinin (Quinghaosu): dùng cho P falciparum, tác dụng chậm

- Amino 4-quinolein: Cloroquin, Amodiaquin: hấp thu nhanh, thải trừ chậm

- Amino-ancol: Mefloquin, Halofantrin: hấp thu chậm, thải trừ chậm

- Thuốc kháng acid folinic, kháng acid folic: tác dụng chậm, dễ bị đề kháng

 Sulfadoxin + Pyrimethamin (Fansidar): người lớn (không dùng cho phụ nữ có thai)

 Fansidar + Mefloquin: trẻ em

 Quinin + tetracyclin/doxycyclin/clindamycin: dùng trong TH kháng thuốc (không dùng cho phụ

nữ có thai, trẻ em dưới 8 tuổi)

2/ Di ệt giao bào (thể hữu tính):

- Amino 8-quinolein; Artemisinin hay Artesunat (trẻ em < 3 tuổi: dihydroartemisinin-piperaquin)

Trang 7

GIUN SÁN

1 Giun (Nematoda): thân hình ống, vỏ cứng

a Nhóm kí sinh ở ruột:

i Giun đũa (Ascaris lumbricoides)

ii Giun kim (Enterobius vermicularis) iii Giun móc (Ancylostoma duodenale và Necator americanus)

iv Giun tóc (Trichuris trichiura)

v Giun lươn (Strongyloides stercoralis)

b Nhóm kí sinh ở ruột và tổ chức: Giun xoắn (Trichinella spiralis)

c Nhóm kí sinh ở máu và các tổ chức:

i Kí sinh ở hệ bạch huyết: Giun chỉ Bancroft (Wuchereria Bancrofti); Giun chỉ Mã lai (Brugia malayi)

ii Kí sinh dưới da: Onchocerca volvulus, Loa loa

d Nhóm kí sinh l ạc chủ gây hội chứng Larva migrans:

i Ấu trùng di chuyển ở da: Ancylostoma caninum (kí sinh ở chó), Ancylostoma brasiliense (kí sinh ở chó và mèo)

ii Ấu trùng di chuyển ở nội tạng: Toxocara canis (kí sinh ở chó), Toxocara cati (kí sinh ở mèo)

2 L ớp sán lá (Trematoda): thân hình lá, dẹp, không có vỏ cứng

a Sán lá (Flukes)

b Sán lá gan lớn (Fasciola hepatica), Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis)

c Sán lá ruột (Fasciolopsis buski)

d Sán lá phổi (Paragonimus westermani)

3 Sán máng (Schistosoma): S haematobium, S mansoni, S japonicum, S mekongi

4 L ớp sán dây (Cestoda): nhiều đốt dẹp, hình dây băng, không có vỏ cứng

a Kí sinh ở người trong giai đoạn trưởng thành (sống trong ruột):

i Sán dây lợn (Toenia solium)

ii Sán dây bò (Toenia saginata) iii Sán dây cá (Diphyllobothrium latum)

iv Sán dây chó (Dipylidium caninum)

v Sán dây lùn (Hymenolepis nana)

b Kí sinh ở người trong giai đoạn ấu trùng (sống trong phủ tạng):

i Cysticercus: ấu trùng sán dây lợn và sán dây bò

ii Hydatid: ấu trùng sán dây Echinococcus granulosus

iii Sparganum: ấu trùng g/đ 2 của sán dây Spirometra erinacei

Trang 8

Giun lươn

Strongyloides stercoralis

Ancylostoma duodenale

Necator americanus

- trứng ko thụ tinh: hình thuôn, dài, có hạt chiết quang

- miệng có 3 môi

- th ực quản có ụ phình hình c ủ hành

- con đực: đuôi cong, 1 gai

- con cái: đuôi thẳng,

nhọn

- trứng: hình bầu dục,

hơi dẹt 1 phía, vỏ dày

- con cái đẻ trứng ở hậu môn vào ban đêm

- màu trắng sữa/

hồng nhạt;

- đầu có bao

miệng phình ra, cong về phía thân

- sườn lưng chia

2 nhánh, mỗi nhánh ch ẻ 3

- sườn lưng chia 2 nhánh,

m ỗi nhánh

ch ẻ 2

- trứng dài và thon hơn

- màu trắng đục/

hồng nhạt

- đầu thuôn nhỏ, đuôi phình to

- dạng kí sinh: chỉ

gồm con cái trinh sản,

thực quản dài, tử cung

có 4-5 trứng

- dạng tự do:

+ đực: đuôi cong, 2 gai giao hợp = nhau + cái: đuôi nhọn

Chu trình phát

triển

- phát triển trực tiếp dài: 2

tuần

- trứng chứa phôi bào – trứng

có phôi - ấu trùng – giun đũa

- phát triển trực tiếp

ngắn, tự nhiễm

- trứng có phôi - ấu trùng – giun kim

- trứng chứa phôi bào - ấu trùng

thực quản ụ phình - ấu trùng thực

quản hình ống – giun móc

- trứng chứa phôi bào – trứng có phôi - ấu trùng – giun tóc

- trực tiếp: ấu trùng

thực quản hình ống

- gián ti ếp: ấu trùng

thực quản có ụ phình

Đường lây nhiễm - đường tiêu hóa, hô hấp - đường tiêu hóa, tự

Thể lây nhiễm - trứng có phôi - trứng có phôi - ấu trùng thực quản hình ống - trứng có phôi - ấu trùng thực quản

Trang 9

Bệnh học

(tri ệu chứng)

1/ Giai đoạn ấu trùng:

- gây hội chứng Loeffler:

1/ rối loạn ở ruột:

- ngứa hậu môn (ban đêm)

- đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy

2/ r ối loạn thần kinh (ở

tr ẻ em): mất ngủ, khóc

đêm, đái dầm, co giật

3/ r ối loạn cơ quan sinh

d ục nữ: viêm âm hộ, âm

đạo

1/ G/đ mô (sống ở các cơ quan):

- ho khan không đờm, khàn tiếng, phát âm khó

2/ G/đ ở ruột:

- rối loạn tiêu hóa: viêm tá tràng, đau vùng thượng vị; đói cồn cào, chán ăn

- thiếu máu và rối loạn tuần hoàn:

bạch cầu toan tính tăng nhanh, da khô và tái nhạt, mí mắt bị phù, mặt sưng húp, khó thở, mạch nhanh, ù tai, chóng mặt

- rối loạn thần kinh: nhức đầu, dễ quên, suy sụp thần kinh

- giống như kiết

lị

- đau bụng, đi tiêu nhiều lần, phân ít

- nhiều: thiếu máu nhược sắc

1/ Da: da sần đỏ,

ngứa, những vùng ấu trùng đi qua nổi mày đay, ngứa ngáy

2/ Ph ổi:

- ho khan, kéo dài;

- cơn suyễn, tái phát nhiều lần/ ngày

- bạch cầu toan tính tăng cao

3/ Ruột:

- viêm tá tràng, đau vùng thượng vị,

- tiêu chảy + táo bón, phân lỏng

Ch ẩn đoán

1/ Giai đoạn ấu trùng:

- dựa trên lâm sàng và công

thức máu 2/ G/đ trưởng thành:

3/ PP huyết thanh học

1/ tìm trứng trong phân 2/ PP phong phú hóa

1/ tìm ấu trùng trong phân, xét nghiệm ngay (pb ấu trùng giun móc)

2/ PP Baernann

3/ Hút dịch tá tràng 4/ tìm kháng thể trong huyết thanh ng bệnh

Điều trị

1/ Pamoat pyrantel (thận

trọng cho trẻ < 2t) 2/ Mebendazol (Vermox, Fugacar): ko dùng cho trẻ

dưới 2 tuổi 3/ Albendazol (Zentel) 4/ Flubendazol (Fluvermal)

 tất cả chỉ giết được giun

trưởng thành, ko giết được

tr ứng/ ấu trùng (lặp lại điều

trị 2-3 tuần)

1/ Pamoat pyrantel 2/ Mebendazol (Vermox) 3/ Albendazol (Zentel) 4/ Flubendazol

(Fluvermal)

 điều trị tập thể

1/ Pamoat pyrantel 2/ Mebendazol (Vermox, Fugacar) 3/ Albendazol (Zentel)

4/ Flubendazol (Fluvermal) 5/ Bephenium hydroxynaphtoat (Alcopar)

1/ Mebendazol (Vermox, Fugacar) 2/ Albendazol (Zentel) 3/ Flubendazol (Fluvermal)

1/ Thiabendazol (Mintezol)

2/ Albendazol (Zentel) 3/ Ivermectin (Stromectol)

Trang 10

Tên và

Tên khoa h ọc Trichinella spiralis Giun xo ắn

ở da chuy Ấu trùng di ển ở nội tạng

- đực: 2 gai giao hợp dài, không đều

- cái: dài hơn đực, đẻ phôi, bọc bởi 1 bao

- A braziliense:

miệng có 2 cặp răng hình móc

- A caninum: miệng

có 3 cặp răng hình móc

sống cuộn vào nhau

- phôi: đuôi nhọn, thân uốn

éo đều đặn; hạt nhiễm sắc

thể không đi đến mút đuôi

- phôi: bao ngắn hơn, rất ăn màu; thân uốn éo ko đều đặn;

hạt nhiễm sắc đi đến gần mút đuôi; đuôi có chỗ phình nhỏ

Chu trình phát tri ển - phôi – kén ch- ấu trùng – giun xoắn ứa ấu trùng - phôi xuất hiện trong máu ngoại biên vào ban đêm

không vào mạch máu - đường tiêu hóa

- muỗi Culex và Anopheles - muỗi Anopheles và Mansonia

Th ể lây nhiễm - phôi chứa ấu trùng - phôi chứa ấu trùng - quấu trùng có thực ản hình ống - ấu trùng

- gây xơ cứng, phì đại mô

1/ Th ời kì nung: ko rõ rệt 2/ Th ời kì khởi phát:

- mỏi mệt chi, đau ở nách, háng, bùi, tinh hoàn

- da nổi đỏ, mày đay, ngứa

- gan to cứng, không đau

Trang 11

3/ G/đ ấu trùng thành

kén: đau ở cơ, khớp xương, nhai khó, thở khó,

sốt giảm, dị ứng giảm

3/ Thời kì toàn phát:

- viêm hạch bạch huyết 4/ Thời kì mạn tính (di

chứng): tắc mạch bạch huyết, gây hiện tượng phù voi ở bộ phận sinh dục, vú, tay chân

Ch ẩn đoán

1/ G/đ khởi phát:

- tìm trong phân 2/ G/đ toàn phát:

- xét nghiệm máu: tìm ấu trùng, số lượng bạch cầu toan tính tăng nhanh

- xét nghiệm gián tiếp:

phản ứng kháng nguyên kháng thể; miễn dịch điện di; ngưng kết hồng cầu 3/ G/đ thành kén:

- làm sinh thiết cơ, xem KHV (ấu trùng trong kén)

1/ Lâm sàng 2/ Dựa vào dịch tễ có

tiếp xúc với đất ô nhiễm phân chó, mèo

1/ bạch cầu toan tính tăng rất cao 2/ γ-globulin tăng cao

3/ Làm sinh thiết tìm ấu trùng ở mô 4/ PP huyết thanh

học: miễn dịch điện

di, miễn dịch huỳnh

quang, mi ễn dịch men ELISA (đặc

hiệu hơn cả)

Điều trị

1/ Thiabendazol (Mintezol) 2/ Albendazol (Zentel) 3/ Mebendazol (Vermox)

1/ Diethylcarbamazin (Notézine, Hetrazan) 2/ Ivermectin (Stromectol) + Albendazol

1/ Thiabendazol (Mintezol) 2/ Albendazol (Zentel) 3/ Flubendazol (Fluvermal) 4/ Ivermectin

1/ Thiabendazol (Mintezol) 2/ Albendazol (Zentel) 3/ Mebendazol (Vermox)

Trang 12

Hình th ể và chức

năng

(hình v ẽ)

- thân dẹp, hình chiếc lá, có đĩa hút, không phân đoạn, không có ống tiêu hóa hoàn chỉnh, không có hậu môn

- bọc bởi tiểu bì

- lớp cơ:

+ cơ vòng ở ngoài, + cơ chéo ở giữa, + cơ dọc ở trong

 co giãn theo 3 chiều

- tử cung: nơi chứa trứng

- đẻ trứng có nắp

- có thể hình nón ở phía đầu

- thân dày, màu trắng/

xám đỏ

- manh tràng, tinh hoàn,

buồng trứng phân nhánh nhiều

- trứng: hình bầu dục, hơi phình ở giữa, có nắp,

có 1 gai nhỏ đối diện

nắp

- trứng có phôi lúc mới sinh

- thân dày, màu nâu/

xám

- không có thể hình nón ở đầu

- manh tràng không phân nhánh

- buồng trứng, tinh hoàn phân nhánh nhiều

- trứng: hình bầu dục, màu nâu sậm, có nắp, hơi phình ở giữa

- TB noãn phòng chiết quang nhiều hơn

- thân mập, màu nâu/ đỏ,

lồi

- trong nang trùng: có 2 sán và 1 dịch mủ đỏ

Chu trình phát tri ển

- trứng – ấu trùng – bào tử nang – redia – nang trùng – sán lá trưởng thành

- vào tá tràng: nang trùng thành sán non

Đường lây nhiễm - đường tiêu hóa

Th ể lây nhiễm - nang trùng

Th ể phát tán ra MT - trứng có nắp - trứng có phôi, có nắp - trứng có nắp

Nơi sống chính - ống dẫn mật, ruột, phổi - súc và cống dẫn mật của gia ủa người - ống dẫn mật - ruột non - phế quản (phổi)

Nơi sống phụ

Ấu trùng đuôi biến

thành nang trùng

- thực vật thủy sinh - cá họ Cyprinidae - thực vật thủy sinh - cua/ tép

Kí ch ủ trung gian - ốc Limnea - - cá hốc Bithynia ọ Cyprinidae - ốc Planorbis - ốc Melania

Trang 13

B ệnh học

(triệu chứng)

1/ Thời kì xâm nhập (ở gan): gan to, cứng, sờ

thấy đau

- sốt bất thường, nổi

mẫn, đau bụng, biếng ăn,

buồn nôn; bạch cầu toan tính tăng nhanh

2/ Thời kì toàn phát (ở ống dẫn mật): táo bón +

tiêu chảy, vàng da, gầy, thiếu máu; bạch cầu toan tính giảm (còn 5-10%)

1/ G/đ khởi phát:

- rối loạn dạ dày, chán

ăn, buồn nôn, tiêu chảy + táo bón

- bạch cầu toan tính tăng 2/ G/đ toàn phát:

- thiếu máu, gầy, phù nề chi dưới, cổ trướng

có máu nhưng nhầy, vàng nhạt, rất hôi

- bụng bị trướng

- bạch cầu toan tính tăng

- nhiều: tắc ruột, phù nề

- ho có đờm lẫn máu, đờm màu gỉ sắt

- tìm trứng trong phân hay trong dịch tá tràng - xét nghitìm trứng ệm phân để 1/ xét nghitrứng không nhuộm ệm đờm tìm

2/ xét nghiệm phân tìm

trứng 3/ Phản ứng huyết thanh

học (dùng cho trẻ em) 4/ Siêu âm, CT scan

Điều trị

1/ 2-dehydro emetin 2/ Bithionol (Bitin, Actamer)

3/ Triclabendazol (Fasinex)

1/ Bithionol (Bitin) 2/ Cloxyl

3/ Praziquantel (Biltricide)

1/ Niclosamid (Trédémine, Yomesan) 2/ Praziquantel

(Biltricide) 3/ Hạt cau, sắc uống

1/ Niclofolan (Bilevon) 2/ Bithionol (Bitin, Actamer)

3/ Praziquantel (Biltricide)

gây ung thư gan

Trang 14

- chung: đều có đầu, cổ và đốt

- 1 người chỉ chứa 1 con

- lỗ sinh dục: bên hông

và xen kẽ tương đối đều

- trứng: hình cầu, vỏ màu nâu sậm và có tia

- đầu: không có chủy và móc; có 4 đĩa hút hình

có móc; chỉ có 2 rãnh hút sâu và dài

- đốt già: không tách rời

khỏi thân

- lỗ sinh dục: nằm giữa đốt

- trứng: hình bầu dục, màu nâu, có nắp; không

có phôi lúc sinh ra

- đầu: 4 đĩa hút hình chén; chủy có 3-4 hàng móc

- đốt già: mang trứng hình hạt dưa leo

- lỗ sinh dục: cả 2 bên

- trứng: hình cầu, 6 móc,

kết dính thành từng đám

- đầu: 1 chủy chỉ có 1 hàng móc

- lỗ sinh dục: bên trái

- trứng: hình bầu dục, vỏ dày, trong suốt, có phôi

6 móc

Chu trình phát tri ển - trứng chứa phôi – nang ấu trùng – sán - trứng ko phôi – trứng

có phôi 6 móc – ấu trùng procercoid – ấu trùng plérocercoid – sán

- trứng – nang ấu trùng

có đuôi – sán - trcó đuôi – sán ứng – nang ấu trùng

chét

- trực tiếp từ tiêu hóa/ ăn bánh mì nướng ko chín

Th ể lây nhiễm - nang ấu trùng - nang ấu trùng - ấu trùng plérocercoid - nang ấu trùng

Th ể phát tán ra MT - trứng chứa phôi 6 móc - trứng chứa phôi - tr ứng không phôi - trứng chứa phôi 6 móc - trứng chứa phôi 6 móc

- cá

- bọ chét chó, mèo

B ệnh học (triệu chứng) 1/ rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy + táo bón

2/ rối loạn thần kinh: nhức đầu, mất ngủ, suy nhược TK 3/ rối loạn giác quan: nhìn mờ, ù tai

4/ rối loạn tim mạch: đánh trống ngực, đau trước phía tim, ngoại tâm thu 5/ rối loạn hô hấp: ho có cơn, khó thở

6/ rối loạn ở da: ngứa ngáy, nổi mề đay

Ch ẩn đoán 1/ xem phân bằng mắt: coi đốt sán; bằng kính hiển vi: coi trứng sán

2/ PP Graham (giống tìm trứng giun kim)

Điều trị 1/ Niclosamid (Trédémine, Yomesan) 3/ Hạt bí đỏ (bí ngô): ăn sống/ rang chín

2/ Praziquantel 4/ Hạt cau: sắc nước uống 1/ Niclosamid 2/ Praziquantel

Ngày đăng: 21/10/2016, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình th ể và - BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM
Hình th ể và (Trang 3)
Hình nh ẫn, 1 hạt sắc - BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM
Hình nh ẫn, 1 hạt sắc (Trang 5)
Hình th ể và chức - BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM
Hình th ể và chức (Trang 5)
Hình th ể và chức - BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM
Hình th ể và chức (Trang 8)
Hình th ể và chức - BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM
Hình th ể và chức (Trang 10)
Hình th ể và chức - BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM
Hình th ể và chức (Trang 12)
Hình th ể và chức năng - BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM
Hình th ể và chức năng (Trang 14)
Hình th ể và - BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM
Hình th ể và (Trang 15)
Hình th ể và chức - BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM
Hình th ể và chức (Trang 18)
Hình th ể và chức - BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM
Hình th ể và chức (Trang 19)
Hình th ể và - BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM
Hình th ể và (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w