Với các xí nghiệp công nghiệp điện năng để thực hiện cơ khí hoá ,tự động hoá các quá trình sản xuất làm cho năng xuất lao động ngày một tăng cao tiết kiệm nguồn nguyên liệu ,giảm nhẹ điề
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một sản phẩm không thể nào thiếu trong cuộc sống của chúng
ta hiện này cũng nh tơng lai sau này.Với các điều kiện sinh hoạt, điện đợc dùng để chiếu sáng, chạy quạt , ti vi… Với các xí nghiệp công nghiệp điện năng để thực Với các xí nghiệp công nghiệp điện năng để thực hiện cơ khí hoá ,tự động hoá các quá trình sản xuất làm cho năng xuất lao động ngày một tăng cao tiết kiệm nguồn nguyên liệu ,giảm nhẹ điều kiện làm việc của con ngời Trong nông nghiệp điện năng đợc dùng để khống chế ảnh hởng của thiên nhiên , nâng cao năng suất trồng trọt, chăn nuôi, cải tạo môi trờng sống cho con ng-ời
Trong công nghệ sản xuất giấy, sử dụng rất nhiều động cơ để truyền động Một số động cơ cú cụng suất lớn từ 100-200Kw.Một số động cơ cần độ điều chỉnh tốc độ chớnh sỏc v à đũng bộ cao Sau khi thực tập tại nhà máy giấy HAPACO em
đợc giao chuyên đề thực tập : “Nghiờn cứu tổng quan về dộng cơ VSED”.
Em xin chõn thành cảm ơn các cỏn bộ viờn chức của cụng ty, thầy hướng dẫn đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tọ̃p vừa qua
CHƯƠNG 1:
Trang 2TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HAPACO
1.1 Giới thiệu chung về tập đoàn Hapaco
Tập đoàn Hapaco được thành lập từ năm 1960 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp sản xuất giấy bìa Trong quá trình xây dựng và phát triển, Xí nghiệp đã trải qua nhiều giai đoạn và nhiều lần được cơ cấu, tổ chức lại
Năm 1986, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tăng cường, mở rộng quy mô các doanh nghiệp Nhà nước, Xí nghiệp sản xuất giấy bìa được đổi tên thành Nhà máy giấy Hải Phòng; đến tháng 12 năm 1992 chuyển tên thành Công ty gíây Hải Phòng
Năm 1998, thực hiện Nghị định số 28/1996/NĐ-CP ngày 07/5/1996 của Chính phủ
về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, Nhà máy giấy Hải Phòng được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần giấy Hải Phòng - Hapaco; đến năm 1999 hợp nhất thành Công ty cổ phần HAPACO và đến tháng 8/2009, Công ty chính thức
đổi tên thành Công ty cổ phần Tập đoàn Hapaco ( tên giao dịch là Tập đoàn
Hapaco).
Khi mới cổ phần hóa , vốn điều lệ của Tập đoàn là 1,25 tỷ đồng , đến đầu năm
2008 số vốn đó đã được nâng lên 500 tỷ đồng Tập đoàn Hapaco gồm 15 đơn vị thành viên hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Các lĩnh vực hoạt động chính của Tập đoàn gồm: Sản xuất giấy, bột giấy các loại; Sản xuất hàng dệt may xuất khẩu; Kinh doanh bất động sản; Đầu tư tài chính; Kinh doanh dịch vụ thương mại; Đầu tư chiến lược
Tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn đều phát triển với tốc độ cao qua từng năm Là một trong những doanh nghiệp đầu tiên tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam tại sàn TP Hồ Chí Minh Với năng lực và uy tín thương hiệu của mình, cổ phiếu của Hapaco đã tạo được sự quan tâm rất lớn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Hiện nay mặc dù tình hình thị trường chứng
2
Trang 3khoán có nhiều biến động mạnh, nhưng cổ phiếu của Tập đoàn Hapaco vẫn nằm trong danh sách các cổ phiếu có tính thanh khoản cao
Tập đoàn Hapaco có quan hệ hợp tác kinh doanh với hàng chục tập đoàn kinh tế quốc tế và hàng trăm doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước Đội ngũ CBCNV của tập đoàn là những kỹ sư, chuyên gia cao cấp, công nhân lành nghề trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Hiện Tập đoàn có 1.135 người, tốt nghiệp chuyên ngành và được đào tạo nâng cao trong và ngoài nước; trong đó có 1 tiến sĩ, 60 kỹ sư, 150 trung cấp kỹ thuật,924 công nhân kỹ thuật, công nhân lành nghề; vốn liếng kỹ thuật tích lũy trong gần 30 năm; các chương trình tính toán thiết kế luôn được cập nhật từ các nguồn trên thế giới Về tài chính, vốn chủ sở hữu 1.200 tỷ đồng, vốn điều lệ 500
tỷ đồng; có nguồn vốn lớn từ các ngân hàng trong và ngoài nước Tập đoàn thực hiện quản lý theo mô hình tiên tiến, chất lượng, an toàn và tiết kiệm chi phí; nhân viên được đào tạo bài bản, chuyên sâu; áp dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp toàn diện, và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000
1.2 Công ty cổ phần giấy Hapaco
Tiền thân của công ty là Doanh nghiệp Nhà Nước được thành lập từ năm 1960 và chính thức chuyển đổi sang Công ty cổ phần từ năm 1998 Trong gần 50 năm hoạt động, HAPACO đã có những bước phát triển vuợt bậc, trở thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh với hơn 15 Công ty thành viên và 05 Công ty liên kết, có nhiều đóng góp trong việc tạo dựng và phát triển kinh tế của TP Hải Phòng nói riêng và
cả nước nói chung.Với uy tín và thế mạnh của mình, HAPACO được thực
hiện nhiều dự án lớn của thành phố, như dự án "Khu Công nghiệp Nam Đình Vũ diện tích 630 ha" là một trong những dự án trọng điểm của Thành phố Hải Phòng và miền Bắc, Dự án Nhà máy lọc hóa dầu công suất 05 triệu tấn/năm, Dự án Bệnh viện phụ sản Quốc tế Hải Phòng, Dự án Trung tâm Tài chính Đồng hành cùng doanh nghiệp, nhiều dự án nối nhau hoàn thành in đậm dấu ấn thương hiệu HAPACO
Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy:
Trang 4CHƯƠNG 2:
Phân loại Ngâm Nghiền Đánh tơi
Giấy cuộn Sấy khô Xeo
Bìa Carton vụn
Ghim sắt, băng dán, nilon, bụi Nước thải Tiếng ồn Tiếng ồn Nước thải Tiếng ồn, bụi Tiếng ồn, bụi
Nước, hoá chất
Than
Lò hơi
Xỉ than
Sản phẩm
4
Trang 5KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ VSED VÀ CÁC ỨNG DỤNG CỦA ĐỘNG CƠ TRONG DÂY TRUYấ̀N CễNG NGHỆ.
2.1 Nội dung khảo sát
Nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ VSED
Khảo sát mô hình thực tiễn
Phân tích các mạch điều chỉnh tốc độ trong thực tế, so sánh các mạch
Lắp ráp mạch điều chỉnh tốc độ theo các phân tích đã xây dựng
Phân tích nguyên lý làm việc của mạch
Thử nghiệm mạch điều chỉnh tốc độ, khảo sát kết quả thực nghiệm bằng máy hiện sóng và các thiết bị đo thông thờng
Nhận xét kết quả, rút ra kết luận
2.2 Động cơ VSED
Động cơ VSED ( Variable – Speeds – Electrical – Direct) giống như các loại động
cơ thụng thường cú khác là thờm cái phần phía trước trục động cơ nhằm làm nhiợ̀m
vụ tăng giảm tốc độ cho trục thứ cấp ( trong khi tốc độ gốc của ĐC khụng thay đụ̉i )
Cú thể cơ cấu này là 5 dõy hoặc 4 dõy tựy theo máy phát tốc trong đú
+ Cú 2 dõy điợ̀n một chiều vào nam chõm điợ̀n (khớp từ ) dũng một chiều đặt vào nam chõm điợ̀n càng lớn thì lực điợ̀n từ sinh ra càng lớn dẫn đến tốc độ quay trục thứ cấp càng lớn tốc độ lớn nhất bằng trục sơ cấp
+ Cú thể là 2 hoặc 3 dõy cú nhiợ̀m vụ hồi tiếp về hiển thị tốc độ và so sánh để điều khiển tốc độ
2.2.1 Cṍu tạo động cơ VSED
Động cơ VSED có cấu tạo gồm 2 phần chính:
+ Phần thứ nhất: Động cơ sơ cấp
+ Phần thứ hai: Động cơ thứ cấp
+ Ngoài hai phần chính trên, động cơ VSED còn có các phần khác nh:
Vỏ máy, máy phát điện hồi tiếp, cánh quạt làm mát
Trang 6VR1
VR2
Đ/C sơ cấp 3 pha
fuse
0-90v DC
+
-AC 3 phase supply
AC power
DC
U CĐ
Uw
H.3
2.2.2 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển
6
224/600V =2
Zener 12V=1
Vr 2K =2
Vr 25K =1 220R =1
100R =1
10R =1
100M/50V =2
TNR 250V =1
hiển thị
HOLD
SPEED CONTROL BOARD VS MOTOR
86v x 0.25 86v x 0.25 210v x 0.25 230v x 0.25
220v x 0.25
2100v x 0.12
Black
White
Yellow Red
Green
Blue White
Black
Yellow
Red Green
290v x 0.23 580v
Red
Red
(10x16) mm
1N5408 =2
POWER SUPPLY
PMPM (Phat toc)
W W BL
Y Y
BL
R
W W
R16 1k
150
5k
20
100
1k
47/2W
10
1k 27k
220
11
25k
12v
3
4
A1015
2k
+ 1uF/50v
FUSE 2
1
1uF/50v
224/650v
224/650v
Tr2 Tr1
2P4M
2P4M 1k
2k
10uF/150v
5 6
8 7
100uF/50v
100k
10
9
TMR-1S6471K
C7
CL3
CL4
CL1
CL2 C8
C6 R5
VR1 VR2
Q
1
2
SCR2 R10
C5 R9
C4 VR3
R1
SCR1
Đến bộ điều tốc
224/650v C2
C1
R8 VR4
Trang 72.2.2.1 Đụ̣ng cơ sơ cṍp
Đây là loại động cơ không đồng bộ 3 pha rô to lồng sóc Nguyên lý làm việc của động cơ này có thể tóm tắt nh sau:
Khi ta đa dòng điện xoay chiều 3 pha hình sin có điện áp định mức bằng với
điện áp định mức của động cơ vào 3 dây quấn 3 pha của động cơ sơ cấp, lúc này trong Stato của động cơ sơ cấp sinh ra một từ trờng quay, từ trờng này móc vòng qua khe hở không khí vào rôto Các thanh dẫn của rôto sinh ra một dòng điện theo luật cảm ứng điện từ, vì các thanh dẫn này đợc nối ngắn mạch với nhau Dới sự tác dụng tơng hỗ giữa dòng điện rô to và từ trờng quay Stato tạo nên mô men quay làm cho rô
to quay Muốn đảo chiều quay của động cơ sơ cấp ta chỉ việc đảo chéo hai trong 3 pha nguồn cung cấp cho động cơ sơ cấp
2.2.2.2 Điờ̀u chỉnh tụ́c đụ̣ quay của đụ̣ng cơ VSED
Khi động cơ sơ cấp quay, ống lót gắn trên trục của động cơ sơ cấp cũng quay theo Tốc độ quay của ống lót bằng tốc độ quay của động cơ sơ cấp Lúc này ta bắt đầu cấp nguồn một chiều vào cuộn dây nam châm điện, dới tác dụng của từ trờng nam châm điện nằm trong ống lót đang chuyển động tạo nên một lực điện từ Lực này kéo cho phần động của nam châm điện quay theo Dòng một chiều đặt vào nam
Trang 8châm điện càng lớn thì lực điện từ sinh ra càng lớn và dẫn đến tốc độ quay của động cơ càng lớn Tốc độ quay của động cơ lớn nhất bằng với tốc độ quay của ống lót, có nghĩa là bằng với tốc độ quay của động cơ sơ cấp
Nh vậy khớp nối giữa động cơ sơ cấp và động cơ thứ cấp ở đây đợc thực hiện bằng
từ trờng của nam châm, vì vậy nó đợc gọi là khớp từ hay khớp nối mềm.
2.2.2.3 Máy phát tốc
Đây chính là một máy phát điện đơn giảm, phần động là một nam châm vĩnh cửu
đợc gắn đồng trục với trục động cơ nên khi động cơ quay thì nam châm này cũng quay theo Từ trờng của nam châm vĩnh cửu này quét qua các vòng dây của phần tĩnh máy phát, sinh ra trong các vòng dây của máy phát một sức điện động Nếu mạch ngoài của máy phát kín mạch thì nó sẽ sinh ra trong máy phát một dòng điện
Điện áp phát ra trên 2 cực của máy phát này phụ thuộc vào tốc độ quay của nam châm, động cơ quay càng nhanh nghĩa là nam châm quay càng nhanh thì điện áp máy phát phát ra càng lớn
Phạm vi điều chỉnh tốc độ tơng ứng với tải định mức (theo đặc tính tải) từ
130vòng / phút đến 1300 vòng / phút
Khi tốc độ càng thấp mô men càng nhỏ, tốc độ tăng lên, mô men cũng tăng lên Tốc độ trợt từ tốc độ không tải lý tởng xuống, tạo nên đặc tính cơ mềm
Với dạng đặc tính nh vậy nó thích hợp với những truyền động băng truyền, tải trọng thay đụ̉i đều
2.2.3 Ưu nhợc điểm của động cơ VSED:
2.2.3.1 Ưu điờ̉m
- Đây là loại động cơ có cấu tạo đơn giản dựa trên kết cấu của những loại máy điện thông dụng
- Khả năng điều chỉnh tốc độ đơn giản nhờ điều chỉnh gián tiếp bằng nguồn một chiều từ bên ngoài
- Khả năng điều chỉnh tốc độ trơn mềm, phạm vi điều chỉnh rộng, tốc độ lớn nhất có thể bằng với tốc độ động cơ sơ cấp
- Kết cấu dạng module cho phép tháo lắp sửa chữa, bảo dỡng từng bộ phận dễ dàng
- Điều chỉnh tốc độ hệ thống thông qua việc điều chỉnh điện áp một chiều công suất nhỏ
- Có máy phát tốc làm cơ sở để kiểm tra tốc độ và hồi tiếp ổn định tốc độ sau này
2.2.3.2 Nhược điờ̉m
- Phải sử dụng hai nguồn điện áp khác nhau là nguồn một chiều cho điều chỉnh tốc
độ và nguồn xoay chiều 3 pha cho động cơ sơ cấp 3 pha
8
Trang 9- Mạch khống chế điều chỉnh tốc độ tơng đối phức tạp
2.2.3.3 Hiợ̀u suṍt
Với kết cấu nh trên, động cơ VSED có hiệu suất làm việc không cao
2.2.3.4 Ứng dụng
-Động cơ VSED được sử dụng trong dõy truyền ở cỏc lụ cuốn và sấy giấy trong xưởng xeo
-Ngoài ra cũn sử dụng cho cỏc mỏy cắt giấy
CHƯƠNG 3:
LẮP RÁP BOARD ĐIấ̀U CHỈNH Tễ́C ĐỘ ĐỘNG CƠ KIấ̉U
VSED
* Yêu cầu bài toán:
Mạch điều chỉnh tốc độ động cơ VSED là mạch cung cấp nguồn một chiều có điều chỉnh vào nam châm điện của động cơ thứ cấp Nguồn một chiều này đợc lấy từ nguồn 1 pha trong số 3 pha cung cấp cho động cơ sơ cấp, sau đó đa qua mạch chỉnh
lu có điều khiển dùng SCR Sơ đồ khối cụ thể nh sau:
3.1 Dạng xung dao động của mạch dao động:
Dạng xung tại chân B của TZT thuận Q
u
t
U
Bng
0,7
Tụ phóng
Tụ nạp 0
Trang 10Dạng sóng hài tại tụ C8
Dạng điện áp UCE của TZT Q
Nhận xét: Khi Transistor Q khoá thì điện áp đặt vào 2 cực C và E của Transistor
Q chính là điện áp sau cầu chỉnh lu CL2 Điện áp này có giá trị lớn nhất sau chỉnh lu
= 15V DC Khi Transistor dẫn bão hoà thì điện áp rơi trên EC của nó là 0,2 V DC
10
0
u
t
Hình 5 Dạng sóng hài trên tụ C8
u
t 0
U
0,2V
TZT khoá
TZT mở bão hoà
Hình 6 Dạng điện áp U
CE của Transistor Q
Trang 11Thời điểm Anode của SCR1 dơng hơn Cathode của nó chính là thời điểm này Ta sẽ thay đổi thời điểm kích mở của SCR1 trong khu vực nửa chu kỳ trên của tín hiệu đầu vào Nửa chu kỳ dới của tín hiệu đầu vào, SCR1 tự động khoá lại nh vậy đến chu kỳ sau việc kích mở lại bắt đầu lại từ đầu, cứ nh vậy ta tạo thành các chuỗi xung liên tiếp kích mở một cách đồng bộ với điều kiện cần của SCR1 Khi SCR1 dẫn sẽ có điện
áp một chiều đa ra tải điều chỉnh cuộn dây nam châm điện của động cơ VSED Điều chỉnh thời điểm kích mở cho SCR1 sẽ thay đổi đợc điện áp ra đặt trên tải Nh vậy ta thay đổi đợc tốc độ động cơ VSED
3.2 Dạng xung điợ̀n áp trờn cực điều khiờ̉n G của SCR1
u
t
0 2
Umax
- Umax
8V
Góc kích
mở SCR2 Hình 7 Dạng xung trên cực G của SCR2
Hình 8 Dạng xung cực G của SCR
1
u
t
0 2
Umax
- Umax
308V
- 308V
u
t
0 2
Umax
- Umax
20V
Dạng điện áp đặt vào
2 đầu Anode và
Cathode của SCR
1
Khi ch a có xung tại
cực G
Dạng xung điện áp
đồng bộ tại cực G của
SCR
1
Trang 123.3 Dạng xung điợ̀n áp của máy phát tụ́c
Điện áp phát ra của máy phát tốc trên động cơ VSED là điện áp xoay chiều hình sin Giá trị biên độ lớn nhất của điện áp hồi tiếp (máy phát tốc phát ra) khi tốc
độ động cơ VSED đạt tối đa ở 1450 vòng/phút là 42V Nh vậy giá trị điện áp VPP = 84V
3.4 Nhọ̃n xét
Các thông số ghi trên các giản đồ xung trong các điểm test ở trên đều đợc xác
định tại thời điểm tốc độ động cơ lớn nhất
Hệ thống động cơ VSED đợc xây dựng dựa trên cơ sở của việc kết nối giữa
động cơ sơ cấp và động cơ thứ cấp
Nh vậy ta có thể điều chỉnh điện áp đa vào động cơ sơ cấp để nhận đợc các đ-ờng đặc tính cơ làm việc theo ý muốn, và nh vậy ta sẽ khống chế đợc tốc độ quay và tốc độ làm việc trên tải
12
u
t
0 2
Umax
- Umax
42V
- 42V Hình 9 Dạng xung điện áp hồi tiếp
Trang 13Kết luận
Sau 6 tuần thực tập tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của các kỹ sư và thầy giáo Ngô Quang Vĩ Em đã hoàn thành xong chương trình thực tập theo đề cương của nhà trương đề ra
Ngoài ra trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu và học hỏi được một số kinh nghiệm từ thực tế:
- Sơ đồ cấp điên trong nhà máy
- Hệ thống chiếu sáng cho các xưởng khác nhau
- Tìm hiểu các trang bị điện thực tiễn
- Các khâu vận hành và tổ chức sản xuất
Em xin chân thành cảm ơn!