1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM

34 792 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 11,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu thả cá nhỏ vào ao nuôi mà chăm sóc không kỹ,thức ăn thiếu sẽ dẫn đến hiện tượng cá lớn tấn công cá nhỏ và gây ra phân đàn, hao hụt lớn • Vì vậy bà con nên ương cá con trong giai cắ

Trang 1

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM

Trang 2

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM

Giới thiệu chung

Cá chẽm ( cá vược) là đối tượng rất được người dân ưa chuộng

Có thịt thơm ngon, giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu thụ.

Trước đây người ta thường đi vớt cá con ở các sông ,ao, đầm

về nuôi Hiện nay đã sản xuất được con giống bằng phương pháp nhân tạo, vì vậy đã chủ động trong việc cung cấp con giống đủ số lượng và bảo đảm chất lượng cho các hộ nuôi

Cá chẽm là loài có kích thước và tốc độ lớn trung bình > 0,5 kg/con /5 tháng

Trang 3

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

• Cá Chẽm ( Lates calcarifer ) hay cá vược thường sống

ở cửa sông, ven biển ( 0 – 40%0 )

• Cá có thân dài và dẹp bên, cuống đuôi khuyết sâu Đầu

nhọn và hơi lồi ở lưng

• Miệng rộng và hơi so le , hàm trên khóe dài đến dưới

Trang 5

TẬP TÍNH SỐNG

• Cá chẽm sống rất rộng muối ( 0-40%) và có tính di

cư xuôi dòng, cá lớn sống chủ yếu ở vùng nước ngọt

• Khi cá thành thục ( 3-4 tuổi ) chúng sẽ di cư ra vùng

cửa sông, ven biển có độ mặn thích hợp 35%o)để sinh sản

(30-• Âú trùng sau khi nở sẽ đưa vào vùng cửa sông, ven

bờ và lớn lên

• Cá con dần dần di cư vào vào thủy vực nước ngọt

sinh sống và phát triển thành cá thể trưởng thành.

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG

* Cá chẽm là loài cá dữ ăn thịt rất điển hình.

• Giai đoạn mới nở sau khi sử dụng hết noãn

hoàng(3 ngày) cá bắt đầu ăn các ngoài ,nhưng chủ yếu vẫn là động vật

• Cá chẽm bắt mồi rất dữ và có thể bắt mồi

có kích cỡ bằng cơ thể chúng

• Cá chẽm chỉ bắt mồi sống và di động

Trang 7

ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG

Trang 8

ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG

• Ấu trùng mới nở dài 1,4mm, noãn hoàng lớn

0,86mm và có giọt dầu giúp ấu trùng nổi đứng.

• Âú trùng chỉ sống ở nước biển có độ mặn

25-30%0

• Sau 3 ngày hết noãn hoàng , miệng nở ra và ăn

ngoài

• Sau 10-12 ngày tuổi ,ấu trùng có màu đen, sau

25-30 ngày ấu trung chuyển màu hồng ( cá hương )

Trang 9

ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG

• Giai đoạn nhỏ cá tăng trưởng nhanh về chiều dài.

• Từ 2 tháng tuổi trở đi cá tăng trưởng nhanh về

trọng lượng.

• Trong điều kiện sống do cạnh tranh về thức ăn

nên cá không đồng đều, tỷ lệ sống thấp.

• Khi nuôi trong ao có thức ăn đầy đủ, chăm sóc

tốt, cá lớn nhanh nhưng kích cỡ vẫn không đồng đều Trung bình đạt từ 0,5 – 1,5 kg/con/năm Tỷ

lệ sống khoảng 50-70%.

Trang 10

ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN

• Cá chẽm thường thành thục vào khoảng 3-4 năm

tuổi

• Cá đực có độ dài < 65 cm, cá cái có độ dài >70 cm.

• Cá chẽm đẻ quanh năm ,chủ yếu từ tháng 4-tháng

8 Khi đẻ chúng ghép thành từng cặp.

• Sức sinh sản từ 3-30 triệu trứng ( 5-20 kg)

• Khi thành thục chúng di cư ra vùng cửa sông ,

ven biển có độ mặm thích hợp ( 25-32%o) để phát triển tuyến sinh dục và đẻ trứng

Trang 11

ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN

• Cá chẽm đẻ trứng theo chu kỳ trăng ( vào lúc

đầu tuần trăng hay lúc trăng tròn) , cá đẻ vào buổi tối và lúc triều lên.

• Điểm nổi bậc trong việc sinh sản cá chẽm là sự

thay đổi giới tính từ cá đực thành cá cái sau khi tham giai lần sinh sản đầu tiên.Và đây được gọi là cá chẽm thứ cấp.

• Tuy nhiên cũng có những cá cái phát triển

trực tiếp từ trứng và được gọi là cá cái sơ cấp

Trang 12

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM

Trang 13

• Cá chẽm là loài ăn thịt đặc trưng Nếu thả cá

nhỏ vào ao nuôi mà chăm sóc không kỹ,thức

ăn thiếu sẽ dẫn đến hiện tượng cá lớn tấn công cá nhỏ và gây ra phân đàn, hao hụt lớn

• Vì vậy bà con nên ương cá con trong giai

cắm trong ao nuôi cho cá đạt cỡ 7-10 cm thì mới thả ra ao nuôi sẽ hiệu quả hơn

Kỹ thuật ương cá chẽm giống

Trang 14

GIAI ƯƠNG CÁ CHẼM

Trang 15

KỸ THUẬT ƯƠNG NUÔI CÁ CHẼM

• Bể ương hoặc giai có diện tích tối thiểu

100-200 m 2 (Tuỳ thuộc lượng cá con chủ hộ nuôi)

• Độ sâu nước bể 0,7-1m.

• Ao cắm giai có mực nước từ 1m trở lên.

• Nên bỏ bèo tây vào giai hoặc bể để có tác

dụng lọc sạch nước và làm chỗ mát cho cá con trú, lượng bèo bằng 1/5 diện tích giai, bể.

Chuẩn bị giai ương

Trang 16

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO

Cho cá ăn trùn chỉ hoặc cá tạp xay nhuyễn trộn với Vitamin C lượng 2g/10kg thức ăn và ít bột sắn để thức ăn lâu tan vào nước.

Lượng thức ăn: 10-30% trọng lượng cá.

Thức ăn cho vào sàn cách mặt nước 0,1-0,2m.

Hàng ngày kiểm tra sức ăn của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp.

Ương trong bể cứ 3-5 ngày thay nước 1 lần, mỗi lần thay 30-50% lượng nước trong ao, loại bỏ hết cặn bã, thức ăn thừa trong giai.

Sau thời gian ương khoảng 1 tháng cá đạt cỡ 8-10 cm thì thả ra ao, lớn nuôi thành cá thịt.

Chăm sóc cá ương

Trang 17

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO

Trang 18

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO

hơn mức nước trong ao là 0,5m

• Ao có cống cấp và thoát nước riêng biệt ,dễ

dàng.

• Cống cấp cao hơn cống thoát 0,5 m và đáy

ao nghiên về cống thoát.

Trang 19

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO

Chuẩn bị ao nuôi

Trang 20

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO

Tháo cạn nước, vét bớt bùn đáy, sửa sang lại bờ, cống, dọn sạch cỏ xung quanh bờ và đáy ao.

San bằng đáy ao, rải vôi bột để diệt tạp và ổn định pH trong ao.

Lượng vôi bón 8- 10 kg/100m2

Phơi nắng 1-2 ngày sau đó cấp nước vào ao

Bón thêm 5-10kg /1.000 m2 phân NPK để ổn định môi trường.

Kiểm tra độ ph ( 7,5 - 9,0 ) , độ oxy hòa tan 4 - 9 mg/l , độ trong 30-60 cm

Trang 21

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO

• Cá khỏe mạnh, đồng đều, màu sắc tươi sáng,

không bị dị hình, không bị xây sát.

• Cỡ cá từ 4-6 cm

• Mật độ thả 1,5-2 con/ m 2

• Tắm cá trước khi thả bằng thuốc tím 20g/1m 3 từ 10-20 phút rồi thả cá ra ao.

• Có thể thả ghép thêm một số loài cá khác không

cạnh tranh thức ăn với cá chẽm: Cá Chép 1 con/m2, mè trắng 0,5 con/m2

Thả giống

Trang 22

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO

Cá chẽm có tập tính thích ăn mồi sống và rượt bắt mồi

Khi nuôi ao nên tập cho cá quen với mồi tươi sống hoặc thức ăn chế biến.

Nguồn thức ăn là cá, tôm,tép, cá biển, cua, ốc…

Cho cá ăn mỗi ngày 2 lần vào sáng sớm và chiều tối

Cho cá ăn đủ no để tránh cá giành thức ăn sẽ cắn lẫn nhau gây xây sát dễ sinh bệnh.

Có thể chế biến thức ăn hỗn hợp: cá, tép, ốc xay nhuyễn trộn với cám gạo, bột bắp, bột mì theo tỷ lệ 2 phần cá 1 phần bột, cám.

Thức ăn

Trang 23

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO

Tháng 1 xoay nhuyễn thức ăn trộn thêm vitamin C, khẩu phần ăn từ 15- 20 % trọng lượng cá.

Tháng 2 cho cá ăn thức ăn được băm nhỏ vừa cỡ miệng, nếu dùng tép vụn thì để nguyên con, khẩu phần 12-15%

Tháng thứ 3 trở đi cho ăn khoảng 10-12 % trọng lượng cá.

Tháng thứ 4 trở đi khẩu phần thức ăn là 5-10 % lượng cá cá lớn thì cắt nhỏ vừa cỡ miệng, ốc thì đập vỏ lấy ruột.

Rửa thức ăn qua nước sạch trước khi cho cá ăn

Cách cho ăn

Trang 24

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO Thành phần ăn ẩm của cá chẽm theo bảng sau:

Trang 25

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO

• Hàng ngày kiểm tra lượng thức ăn của cá để

điều chỉnh tránh lãng phí thức ăn và gây ô nhiễm nước ao.

• Kiểm tra bờ ao, lưới chắn quanh bờ nếu bị hư

hỏng phải sửa chữa ngay.

• Thường xuyên kiểm tra , điều chỉnh độ ph nước

(7,5-9,0 ) và mật độ tảo trong ao

• Khi cho ăn nên kiểm tra cá có dấu hiệu bị bệnh

hoặckhác thường thì phải cách ly và xử lý

Trang 26

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO

• Định kỳ 2 ngày thay nước 1lần, mỗi lần thay từ 1/4

thể tích nước ao.

• Định kỳ ½ tháng 1lần dùng vôi bột, liều lượng 6-8

kg/100m 2 , hoà nước tạt đều khắp ao.

• Định kỳ 1 tháng kiểm tra sinh học cá để tính tốc độ

sinh trưởng từ đó tính lượng thức ăn cho phù hợp

• Sau 3 tháng nuôi nên tiến hành khéo lưới phân loại

cá và nuôi riêng cho mau lớn.

Chăm sóc

Trang 27

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG AO

• Sau thời gian nuôi từ 6-8 tháng, cá

đạt cỡ trung bình 500- 800 g/con trở lên thì tiến hành thu hoạch

• Cá chẽm khó kéo lưới nên tháo cạn

bớt nước ao còn khoảng 0,5m dùng lưới kéo.

• Nếu không bán cá một lần được thì

ta kéo một ít cá lên nhốt vào bể xi măng hoặc cắm giai trong ao bán dần

• Số cá còn lại cấp thêm nước mới vào

ao nuôi tiếp

Thu hoạch

Trang 28

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG LỒNG

• Tuỳ điều kiện và khả năng đầu tư có thể làm lồng có

diện tích thường 6*6*3 m và được thiết kế thành 4 ô.

• Vị trí đặc lồng cách đáy 2-3 m,ít sóng gió, tốc độ

dòng chảy nhỏ.

• Đóng lồng bằng tre hoặc gỗ, bọc lưới quanh lồng

bằng với kích cỡ phù hợp với cỡ cá.

• Dùng phao nhựa hoặc thùng phuy để nâng lồng lên

Bốn góc lồng được cố định bằng 4 dây neo.

• Trước khi thả giống cần kiểm tra chà rửa đáy và

xung quanh thành lồng thật kỹ.

Trang 29

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM TRONG LỒNG

• Mật độ thả giống từ 40-50 con/m3, sau 2-3

tháng nuôi cá đạt trọng lượng 200-250gam

• Trước khi thả giống cần phải thuần hóa cá

giống thật kỹ và phân loại cỡ cá cho các lồng riêng biệt.

• Cho ăn bằng cá tạp ngày 2 lần với tỷ lệ 10

-12 % trọng lượng thân.

• Thường xuyên theo dõi cá và định kỳ vệ

sinh lồng sạch sẽ.

Trang 30

PHÒNG BỆNH CHO CÁ CHẼM

• Cải tạo ao thật kỹ, nước lấy vào phải qua lưới lọc, luôn luôn giữ

nước sạch để không có mầm bệnh trong ao nuôi.

• Chọn cá giống khoẻ mạnh, đều cỡ và không có dấu hiệu bệnh lý,

san cá đồng cỡ nuôi trong ao

• Cho cá ăn đầy đủ và đúng loại thức ăn của loài, trộn VitaminC vào

thức ăn

• Định kỳ dùng vôi bột bón xuống ao, bể để khử trùng nước

• Thay nước thường xuyên để hạn chế mầm bệnh.

• Hàng ngày theo dõi mọi hoạt động của cá, nếu thấy cá có dấu hiệu

bị bệnh thì phải bắt ngay những con cá bị bệnh riêng ra và trị bệnh

Trang 31

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ

và hàm dưới, phần miệng tụ máu và chảy máu

- Thời gian phát bệnh từ tháng 6-tháng 11, chủ yếu vào tháng 9-tháng10

hiện bệnh phải tiêu hủy hoặc cách ly.

- Dùng phormon 300ml/m3 tắm trong 60 phút

Bệnh chảy máu

Trang 32

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ

CÁCH PHÒNG TRỊ

• Hiện tượng :

- Bề mặt thân cá phát đỏ, tụ máu hoặc gây lở loét.

- Bệnh xuất hiện do mật độ nuôi quá dày hoặc hàm lượng hữu cơ cao.

• Điều trị :

- Dùng Sulfamit trộn với thức ăn 200mg thuốc/kg cá.

- Nuôi cá mật độ thưa ,giữ môi trường nuôi sạch sẽ.

Bệnh do vi khuẩn Flexibacter

Trang 33

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ

CÁCH PHÒNG TRỊ

- Cá nổi mặt nước, hô hấp khó khăn, bơi lội không có lực.

- Các ký sinh trùng xuất hiện ngoài da, mang hoặc cơ quan nội tạng

- Giữ chất lượng nước ao nuôi sạch sẽ, không để hàm lượng muối nitrat quá cao.

- Dùng sunfat đồngphun rải toàn ao nuôi 1g/m3/3 ngày.

Bệnh do các loại ký sinh trùng

Ngày đăng: 08/06/2016, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w