Kỹ thuật nuôi cá chem.
Trang 1• Tên gọi tiếng latin: Lates calcarifer
Tiếng Việt: cá chẽm, cá vược
Tiếng anh: seabass, giant sea-perch,
barramundi
• Tính ăn: cá dữ, ăn thịt
• Hình thái
Trang 3• Chuyển tính sinh dục (hemarphrodite) đực
trước cái sau
• Vòng đời: bãi đẻ ngoài biển (30-32‰),
sinh trưởng chủ yếu trong vùng nước ngọt
và lợ, cá trưởng thành di cư ra biển để
thành thục sinh dục và tham gia sinh sản
Trang 4Đặc điểm sinh học (1)
• Sinh sản: cá thường sinh sản vào mùa
mưa Hoạt động sinh sản thường xảy ra
trùng với kỳ triều cường
trứng trôi nổi ở tầng nước mặt, tính nổi
của trứng còn tùy thuộc vào độ mặn của
Trang 5Hiện trạng nuôi cá chẽm (2)
• Cá chẽm hiện được nuôi nhiều trên thế
giới cũng như ở Việt Nam
• Có thể nuôi trong ao đất, lồng/bè; trong
nước ngọt, nước lợ và mặn; nuôi đơn
hoặc nuôi ghép
• Cá nước khu vực ĐNA chủ yếu sử dụng
cá tạp làm thức ăn nhưng xu hướng
chuyển sang thức ăn viên công nghiệp đã
trở nên phổ biến
• Sản phẩm cá chẽm có thể là cá sống hoặc
đông lạnh nguyên con hay fillet v.v
Kỹ thuật sản xuất giống (3)
• Cá bố mẹ: tuyển chọn trước từ đàn cá hậu
bị hoặc từ tự nhiên theo tiêu chuẩn
• Thuần dưỡng trong môi trường chuẩn bị
cho việc sinh sản
• Kích thích sinh sản: có thể tiến hành theo
2 phương pháp là tiêm hormon hoặc điều
khiển môi trường, và có thể cho cá thụ
tinh tự nhiên trong bể đẻ
Trang 6Kỹ thuật sản xuất giống (3)
• Tiêm hormon: các loại hormon thông dụng
đều có thể sử dụng được (HCG, não thùy
Trang 77
Trang 8Kỹ thuật sản xuất giống (3)
• Điều khiển môi trường: tạo môi trường
phù hợp để kích thích cá sinh sản tự nhiên
• Ưu - khuyết điểm của từng phương pháp
Trang 9Kỹ thuật sản xuất giống (3)
• Bắt cá bố mẹ trong tự nhiên: kiểm tra độ
thành thục, cho thụ tinh
Hình lấy sẹ
Trang 10Kỹ thuật sản xuất giống (3)
Ấp trứng
• Thu trứng mang sang bể ấp:
- Kỹ thuật chảy tràn
- Kỹ thuật kéo lưới
- Rửa và loại trứng hư/không thụ tinh
- Ấp ở mật độ 100 trứng/L, nhiệt độ 26-28oC
- Nở sau khoảng 18 giờ
Trang 11• Chuẩn bị rotifer (Brachionus plicatilis) để
cung cấp với mật độ 3-4 con/mL
• Giảm mật độ còn 20-40 ấu trùng/L khi bắt
đầu cho ăn
• Sử dụng artemia sau 10 ngày cho ăn
Trang 1313
Trang 1515
Trang 17(3) Ương cá bột
• Ương trao lồng lưới hay giai
• Mật độ 80-100 con/m2
• Theo dõi và vệ sinh lồng thường xuyên
• Thời gian ương tương tự ương trong ao
* Lưu ý chọn cá giống tốt, độ mặn phù hợp
để thả nuôi thịt
Trang 18(3) Ương cá bột
• Ương trong ao đất từ cỡ 1-2.5 cm lên cỡ
8-10 cm
• Mật độ 20-50 con/m2
• Gây thức ăn tự nhiên
• Sử dụng cá tạp và tập cho ăn thức ăn viên
trong giai đoạn này
Trang 19• Nuôi đơn: 1-2 con/m2
• Nuôi ghép 0.3-0.5 con/m2 (5-10 ngàn Rô
Trang 2121
Trang 2323
Trang 2525