1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KỸ THUẬT NUÔI ẾCH, BABA, LƯƠN

18 425 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 162,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ẾCH THÁI LAN Ếch Thái Lan là loài lưỡng cư, chu kỳ sống có 3 giai đoạn: Nòng nọc nở từ trứng đến khi mọc đủ bốn chân: Sống hoàn toàn trong môi trường nước 21 - 28 n

Trang 1

KỸ THUẬT NUÔI THUỶ ĐẶC SẢN:

BABA, ẾCH LAI, LƯƠN

KỸ THUẬT NUÔI ẾCH

Đưa giống mới có giá trị kinh tế và phù hợp với môi trường là mục tiêu quan trọng của phát triển nông nghiệp Ếch cung cấp cho thị trường vẫn chủ yếu dựa vào đánh bắt trong tự nhiên Nuôi ếch thâm canh, sẽ mở rộng khả năng cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thủy sản, cũng như giảm áp lực khai thác trong tự nhiên

Ếch đồng tại Việt Nam (RANA TIGERINA)

- Kích thước trung bình từ 150 – 200gr.

- Con giống tự nhiên đem về nuôi

- Thức ăn là côn trùng,con mồi di động

- Khả năng thích nghi kém với điều kiện nuôi giữ và nuôi chưa có hiệ quả kinh tế

ẾchThái Lan (RANA RUGULOSA)

- Có kích cỡ lớn (200 400gr)

- Được thuần hóa từ lâu và nhập vào Việt Nam từ 2 năm nay

- Khả năng thích nghi điều kiện nuôi giữ và ăn mồi tỉnh như thức ăn viên

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ẾCH THÁI LAN

Ếch Thái Lan là loài lưỡng cư, chu kỳ sống có 3 giai đoạn:

Nòng nọc (nở từ trứng đến khi mọc đủ bốn chân): Sống hoàn toàn trong môi

trường nước (21 - 28 ngày) Ăn các loài động vật phù du

Ếch giống (2 - 50gr): Thích sống trên cạn gần nơi có nước Thức ăn tự nhiên:

Côn trùng, con nhỏ, giun, ốc Sử dụng được thức ăn viên Giai đoạn này ếch ăn lẫn nhau khi thiếu thức ăn

Ếch trưởng thành (200 - 300gr): Sau 8 - 10 tháng ếch đã trưởng thành và có

thể thành thục sinh sản

Nguồn nước nuôi ếch Thái Lan:

Trang 2

- Độ mặn: Ếch phải nuôi nơi có nước ngọt hoàn toàn, độ nặm không quá 50/00.

- pH nước khoảng 6,5 – 8,5 Nước quá phèn phải xử lý vôi trước khi cho vào ao nuôi

- Nguồn nước không bị ô nhiễm chất hữu cơ và nước thải công nghiệp Có thể

sử dung nước giếng, nước sông hay nước ao

- Nhiệt độ nước thích hợp trong khoảng 25 – 320c, tốt nhất là 28 – 300c

Dinh dưỡng và thức ăn của ếch

Trong tự nhiên, ếch là loài ăn động vật sống Con mồi phải di động như các loài côn trùng, giun, ốc…Kích cỡ con mồi thường phải lớn và di động Nhu cầu dinh dưỡng của ếch khá cao, tương tự như những loài cá ăn tạp thiên động vật Thức ăn phải đầy đủ dưỡng chất

Thức ăn ếch Thái Lan đã được thuần hoá nên sử dụng được thức ăn tĩnh như thức ăn viên nổi hay thức ăn tự chế biến (cá tạp băm nhỏ, cám nấu…) Các loài ếch đồng VN, do chưa thuần hóa nên chỉ ăn những thức ăn di động như côn trùng, giun…

và hoàn tòan không sử dụng thức ăn viên nổi

CÁC MÔ HÌNH NUÔI ẾCH THÁI LAN

- Nuôi trong bể xi măng: Thích hợp vùng ven đô thị có diện tích đất giới hạn

( tận dụng chuồng trại cũ hay bể xi măng bỏ không )

- Nuôi trong ao đất: thích hợp với vùng ven đô thị hay nông thôn có diện tích đất khá lớn

- Nuôi trong giai( vèo ), đăng quầng: Thích hợp vùng có ao hồ lớn có thể vừa nuôi ếch kết hợp với nuôi cá

1- Nuôi ếch trong bể xi măng

Bể có diện tích trung bình 6 30m2 (2x3, 2x5, 3x5, 4x6, 5x6m), độ cao 1,2 -1,5m để tránh ếch nhảy ra Đáy ao nên có độ nghiêng khoảng 5o để dễ thay nước Nên che lưới nylon trên bễ để tránh nắng trực tiếp và làm tăng nhiệt độ (có thể sử dụng lưới lan) Không nên che mát hoàn toàn bể nuôi Mực nước trong ao khống chế ngập 1/2 - 2/3 thân ếch Nên thường xuyên phun nước tưới ếch nhất là vào lúc trưa nắng

Mật độ thả nuôi:

- Tháng thứ nhất: 150 - 200 con/m2

Trang 3

- Tháng thứ hai: 100 - 150 con/m2

- Tháng thứ ba: 80 - 100 con/m2

Sau khi thả nuôi 7- 10 ngày phải kiểm tra lựa nuôi riêng những con ếch lớn vượt đàn để tránh sự ăn lẫn nhau Khi ếch đạt trọng lượng 50 - 60gr sự ăn nhau giảm Thường xuyên thay nước Nước thay có thể là nước sông, nước giếng, nước ao nhưng phải đảm bảo sạch Cho ăn nhiều lần trong ngày

- Ếch giống (5 – 100gr): 3 – 4 lần trong ngày Lượng thức ăn 7 – 10% trọng lượng thân

- Ếch lớn (100 - 250gr): 2 - 3 lần/ngày Lượng thức ăn 3 - 5% trọng lượng thân Ếch ăn mạnh vào chiều tối và ban đêm hơn ban ngày (lượng thức ăn vào chiều tối và ban đêm gấp 2 - 3 lượng thức ăn ban ngày) Định kỳ bổ sung Vitamin C và men tiêu hóa để giúp ếch tăng cường sức khoẻ và tiêu hoá tốt thức ăn Có thể tận dụng các

bể xi măng cũ để nuôi ếch Thái Lan Khi khống chế độ sâu nước 10 - 20cm (không để mực nước quá cao, ếch sẽ ngộp) phải sử dụng giá thể để ếch lên cạn cư trú Giá thể cho ếch lên bờ (gỗ, tấm nhựa nổi, bè tre…) Phải bố trí đủ giá thể để tất cả ếch có chổ lên bờ (1/3 - 1/2 diện tích bể) Trường hợp giữ mực nước cao 10 - 20cm có thể không cần phải che bể

2- Nuôi ếch trong ao đất

Ao diện tích trong khoảng 30 - 300m2 (4x8m, 5x10m, 10x20m) Ao không quá lớn khó quản lý Có thể trải bạc nylon nơi ao không giữ nước Rào chung quanh ao để tránh ếch nhảy ra Có thể dùng lưới, tôn fibro xi măng, phên tre rào 1-1,2m Mực nước ao khống chế 20 - 30cm, có ống thoát nước tránh chảy tràn

Mật độ thả ếch giống nên thưa hơn nuôi trong bể ximăng 60 – 80con/m2 là tối

ưu trong tháng đầu Tạo giá thể cho ếch lên cạn ở (bè tre, gỗ, tấm nylon…) có thể dùng lục bình làm nơi cư trú cho ếch diện tích giá thể 50% diện tích ao nuôi (khi ao không có bờ để ếch lên ở) Thường xuyên thay nước để tránh nước dơ ếch bị nhiễm bệnh (2 - 3 ngày/lần) Chỉ thay nước 1/3 – 1/4 tránh thay hết nước Thức ăn viên nổi cho ăn 3 - 4 lần cho ếch giống và còn 2 - 3 lần cho ếch lớn (100gr) Thức ăn thả trực tiếp trên giá thể hoặc trên cạn

Nuôi ếch trong ao đất ít tốn chăm sóc hơn nuôi trong bể ximăng và chi phí đầu

tư thấp hơn nhưng có nhược điểm: Tỉ lệ sống thấp hơn nuôi trong ao do khó kiểm soát dịch bệnh, dịch hại và lựa ếch vượt đàn Ao có nhược điểm dễ bị rò rỉ, ếch đào hang

để trú ẩn

Trang 4

3- Nuôi ếch trong giai hay đăng quầng

Giai có kích thước 6 - 50m2, có đáy, treo trong ao (2x3, 4x5, 5x10m) Chiều cao 1 - 1,2m Vật liệu là lưới nylon Giai có nắp để tránh ếch nhảy ra và chim ăn Tạo giá thể cho ếch lên cạn cư trú ( bè tre, tấm gỗ, lục bình ) Tổng diện tích giá thể chiếm 2/3 - 3/4 diện tích giai

Mật độ nuôi trong giai tương đương nuôi trong bể ximăng (150 - 200 ếch con trong tháng đầu) Đăng quầng có kích thước lớn hơn giai (100 - 500m2) Dùng lưới nylon hay đăng tre bao quanh một diện tích trong ao Mật độ nuôi trong đăng quầng (20 - 40 con/m2) Thả lục bình, bè tre, nylon nổi để làm nơi ếch lên cạn cư trú Diện tích giá thể 3/4 diện tích đăng quầng

THỨC ĂN VÀ CÁCH CHO ẾCH ĂN

Ếch Thái Lan sử dụng được thức ăn viên nổi ngay từ ếch con (1 tháng tuổi) Có thể sử dụng được các loại thức ăn khác như cá tạp băm nhỏ, cám nấu (nhưng phải tập khi chuyển từ thức ăn viên) Thức ăn viên nổi có kích cỡ và hàm lượng protein thay đổi theo kích cỡ hay tuổi của ếch nuôi

Hàm lượng

protein

Kích thước viên thức

ăn

Thời gian nuôi từ giai đoạn ếch

con 35% 2,2 – 2,5 mm 15 ngày đầu (3 – 30gr) 30% 3,0 – 4,0 mm 30 ngày kế tiếp (30 –100gr) 25% 5,0 – 6,0 mm 30 ngày kế tiếp (100 –150gr) 22% 8,0 – 10 mm Sau 75 ngày (> 150gr)

LƯỢNG THỨC ĂN SỬ DỤNG

Lượng cho ăn điều chỉnh hàng ngày tùy theo sức ăn của ếch Có thể cho ăn theo bảng sau:

+ 7 - 10% trọng lượng thân (ếch 3 - 30gr)

+ 5 - 7% trọng lượng thân (ếch 30 - 150gr)

+ 3 - 5% trọng lượng thân (ếch trên 150gr)

Số lần cho ăn

- Ếch (3 - 100gr): Cho ăn 3 - 4 lần/ngày Chiều tối và ban đêm cho ăn nhiều hơn

Trang 5

- Ếch trên 100gr: Cho ăn còn 2 - 3 lần/ngày.

Sau 120 ngày nuôi trọng lượng trung bình của ếch đạt 250 – 300gr, ta tiến hành thu hoạch

PHÒNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

Một số nguyên nhân gây bệnh ếch

- Bể nuôi bị dơ

- Thức ăn kém chất lượng

- Mật độ nuôi quá cao

- Chăm sóc quản lý môi trường không tốt

1 Bệnh lở loét, đỏ chân.

Nguyên nhân: Do vi khuẩn Aeromonas hydrophyla phát triển khi môi trường

nước dơ và khi ếch bị sốc

Triệu chứng: Khi ếch bị bệnh có triệu chứng đầu tiên là giảm ăn, di chuyển

chậm, có những nốt đỏ trên thân, chân bị sưng và có dấu hiệu rõ nhất là gốc đùi có tụ huyết, giải phẫu nội tạng thấy xuất huyết trong ổ bụng

Phòng bệnh:

- Thường xuyên kiểm tra chất lượng nước trong ao hoặc hồ và thay nước thường xuyên

- Không nuôi quá dày

- Bổ sung vitamin C vào thức ăn của ếch để tăng sức đề kháng

Trị bệnh: Bệnh này trị có hiệu quả nhất là khi phát hiện bệnh sớm

- Vớt ếch ra ngâm trong dung dịch thuốc tím nồng độ 5-8ppm ( 5-8 g/m3)

- Dùng kháng sinh Enrofloxaxin 5-10gr/1kg thức ăn hoặc 3-5gr Oxytetraxylin cho ăn liên tục 7-10 ngày

2 Bệnh sình bụng.

Nguyên nhân: Do thức ăn ôi thiu hay do cho ăn quá nhiều ếch không tiêu hoá

được hoặc do nước dơ do ít thay nước

Triệuchứng: Bụng ếch chương phồng lên, ếch nằm yên một chỗ Một số con

hậu môn lồi ra, ruột bị sưng, trong ruột có dịch lỏng lẫn một ít thức ăn

Trang 6

Trị bệnh: Ngưng cho ếch ăn 1-2 ngày, làm vệ sinh thật kỹ môi trường nuôi.

Dùng Oxytetraxylin 2-3g/1kg thức ăn hoặc Enrofloxaxin 3g/1kg thức ăn cho ăn liên tục 7-10 ngày

3 Bệnhmù mắt, quẹo cổ:

Nguyên nhân: Chưa rõ nguyên nhân, nhưng có tài liệu cho là vi khuẩn

Pseudomnas sp gây ra

Triệu chứng: Mắt bị viêm sưng, đục và bị mù cả hai mắt Biến dạng cột sống

và cổ quẹo, ếch thường xuyên quay cuồng và chết

Phòng bệnh:Thường xuyên khử trùng ao, hồ nuôi bằng thuốc tím hay chlorine

4-6g/m3 nước tạt khắp hồ ngâm 3-4 ngày

Khi ếch bị bệnh thì tách riêng những con bị bệnh ra tiêu huỷ và chuyển những con khoẻ ra nuôi hồ khác

4 Hiện tượng ếch ăn nhau:

Nguyên nhân: Nuôi mật độ cao, thức ăn không đủ, kích cỡ nuôi không đồng

đều

Phòng bệnh: Không nên nuôi với mật độ cao, thức ăn phải đủ chất, thường

xuyên phân cỡ ếch để nuôi riêng hạn chế sự ăn nhau của ếch

5 Bệnh thân xanh vàng:

Nguyên nhân: do nồng độ acid caovà pH<6, nước bị nhiễm phèn Êchs có da

màu vàngtái hoặc trắng bạch, có vài chỗ bị bung ra có quầng màu trắng thành vùng trên thân ếch

Trị bệnh: Điều chỉnh độ pH lên 6,8-7 là tốt nhất, dùng vôi bột hoà tan vào

nước để điều chỉnhcho phù hợp và duy trì độ pH cho ổn định

6 Bệnh sán lãi:

Nguyên nhân; Do ba loại sán là sán lá, sán sơ mítvà giun đũa gây ralàm cho

ếch biếng ăn, gầy yếu và chậm lớn

Trị bệnh: Dùng thuốc sổ sán Peperrcin trộn với thức ăn ( 0,1% trọng lượng

thức ăn sử dụng) dùng trong 5-7 ngày liên tục

Trang 7

BÀI 2:

KỸ THUẬT NUÔI BABA THƯƠNG PHẨM

I Đặc điểm phân loại.

Lớp bò sát: Reptilia

Bộ rùa: Chelonia

Họ ba ba: Trionycidae

Các loài thường gặp là:

1 Ba ba trơn.

Tên phổ thông: ba ba sông, ba ba hoa

Phân bố: Quảng Ninh, Hà Bắc, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Yân Bái, Hòa Bình, Hà Tây, Hà Nội, Nam Hà, Hà Tĩnh

Trang 8

Sống phổ biến ở các thủy vực nước ngọt và đang được nuôi phổ biến ở các địa phương miền Bắc

2 Ba ba Nam bộ(Còn gọi là rùa đinh, cua đinh)

Sống phổ biến ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, đường kính có thể lớn tới 50 - 60cm, nặng 50 - 60kg Tính ăn giống ba ba trơn

3 Ba ba gai

Phân bố: Lai Châu, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Sơn La, Yên Bái,Thanh Hóa, Nghệ An

II Đặc điểm sinh học:

1 Tính ăn:

Ở môi trường tự nhiêm ba ba ăn chủ yếu động vật như: động vật phù du, côn trùng, tôm tép, cua, cá Khi nuôi ba ba thích ăn các con vật bắt đầu ươn thối, lúc ăn chúng thường tranh cướp mồi, ăn cả cám, bắp, khoai lang

Chúng ăn khỏe vào mùa hè, lượng thức ăn bằng 5-10% trọng lượng thân Mùa đông tháng 12 - 3 lạnh rét lượng thức ăn chỉ bằng 3-5% trọng lượng thân

Ba ba có khả năng chịu đói, không có hành vi tấn công kẻ thù, lúc gặp địch hại chỉ trốn vào trong hang hay lặn xuống nước, chui vào bụi rậm co rụt đầu lại

2 Sinh trưởng

Ba ba là động vật lớn chậm, sức lớn liên quan chặt đến điều kiện môi trường như: thời tiết, nhiệt độ, chất lượng thức ăn

Từ tháng 4 - 11 là thời kỳ lớn nhanh

Trong điều kiện nuôi cho ăn bằng cá mè băm nhỏ, ở nhiệt độ 25 - 28 (oC), cỡ nuôi 100g/con, có thể tăng trọng 28g/con/tháng

Khi nhiệt độ xuống thấp dưới 10 (oC), sức ăn giảm, sinh trưởng chậm

Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng con cái lớn nhanh hơn con đực

Qua thời gian nuôi khoảng 2 năm tuổi Baba có khả năng ghép đôi và sinh sản

3 Tập tính sống:

Ba ba là dộng vật thay đổi thân nhiệt, nhiệt độ thân của ba ba thay đổi từ từ và thường theo sau nhiệt độ không khí

Chúng thường sống ở đáy sông, suối, đầm, hồ, ao lặn giỏi, có thể bơi ở đáy nước hàng giờ nhờ vùng họng có nhiều mạch máu Chúng bò nhanh và đi xa vượt qua đê vào đầm hồ, hay

từ ao này sang ao khác

Ba ba phàm ăn nhưng chậm lớn Chúng thở bằng phổi, sống ở dưới nước là chính, thích chui rúc vào các hang hốc ở bờ kè đá, thường tập trung ở các đoạn sông tiếp giáp các cửa kênh, rạch dẫn nước vào đồng ruộng Ban đêm yên tĩnh, ba ba hay lên bờ, ban ngày có thể thấy nó nhô đầu lên mặt nước, có khi bò lên bờ

Ba ba có tính hung dữ như nhiều loài ăn thịt khác, nhưng lại nhút nhát thường chạy chốn khi nghe có tiếng động hay bóng người và súc vật qua lại Khi đói chúng ăn thịt lẫn nhau, có khi một con bị thương chảy máu thì các con khác xúm lại cắn xé một cách tàn bạo

4 Phân biệt ba ba đực cái:

- Ba ba đực:

Trang 9

Sống mai hơi lõm xuống, sau mai có hình tròn Đuôi dài cuống đuôi dầy hơn ba ba cái Yếm lõm để khi giao phối áp sát vào mai con cái Thường hoạt động mạnh hơn con cái

Cổ và đuôi dài hơn con cái, có thể vươn tận cuối mai của nó

- Ba ba cái:

Mai gồ nhiều, có hình bầu dục, cuống đuôi mỏng hơn ba ba đực, yếm phía dưới gần như vòng cung

Tính nhút nhát hiền lành hơn ba ba đực

Đuôi và cổ mập hơn con đực, bầu con, dầy mình hơn

Khoảng cách giữa hai chân sau con cái rộng hơn con đực Khi bắt đầu thành thục con đực thường lớn hơn con cái (có khi lớn hơn gấp 2 lần)

III KỸ THUẬT NUÔI BA BA

Có thể nuôi trong bể xây hay ao đất

1 Nuôi trong ao đất:

Diện tích: 100 - 600 (m2)

Độ sâu: 1 - 1,5m

Độ trong: 30cm

- Nước sạch, cấp thoát nước chủ động, yên tĩnh, gần nhà để dễ bảo vệ

Xung quanh ao, hay một phần của ao nên để một phần đất làm vườn trồng cây

bóng mát, cây ăn quả có giá trị Vườn là điều kiện sinh thái rất thích hợp với đời sống

của ba ba nuôi trong ao

Đáy ao có lớp bùn dày 10 - 20cm

Quanh ao, vườn xây tường cao 0,7- 0,8m, đỉnh tường có gờ ngang rộng 10cm (ở

phía lòng ao) để ba ba khỏi bò đi mất

- Khoảng cách giữa ao và tường bảo vệ tốt nhất để rộng 1 m và trồng cây mướp,

bầu bí, cây ăn quả làm bóng mát

- Bờ ao dốc thoải, hoặc bắc cầu cho ba ba dễ lên xuống phơi mình tắm nắng

* Xử lý ao chuẩn bị thả giống:

- Bơm, tháo nước cho cạn, xử lý hết các vật ở đáy ao

- Phát quang hết các cây cỏ dại quanh bờ ao

- Dùng vôi bột 0.5kg/m2 rải khắp đáy ao để 1 – 2 ngày mới cho nước vào và thử

độ pH, điều chỉnh pH ở độ giao động từ 7 – 8.5( điều chỉnh bằng vôi )

- Thả bèo lục bình che kín 1/3 diện tích mặt ao Tốt nhất là làm cái khung bằng

tre ngay giữa mặt ao để gữi cho bèo không bị phân tán mỗi nơi mỗi ít

- Dùng 1 tấm phên tre đan hoặc ván có chiều dài 2 – 5m chiều rộng 1m Thả

cạnh khung tre bên nổi bên chìm ( độ 10 – 15cm ) để Baba bò lên phơi nắng khi cần

Trang 10

2 Nuôi trong bể ximăng:

Diện tích: trên 10 (m2)

Nước sâu: 0,6 - 1m Có cống tràn cách thành hồ 0.2m (miệng cống ngăn bằng lưới sắt) để giữ mức nước cố định ở mức cao nhất, cống tháo ở đáy cách đáy 0.2m để thuận lợi trong việc xả nước bẩn ở đáy hồ ra ngoài

Trên thành hồ ta có thể xây gờ ngang rộng 10cm (ở phía lòng ao) để ba ba khỏi

bò đi mất, hoặc ta có thể quây lưới B40 xung quanh hồ

Dùng đất sét đắp xung quanh đáy hồ cho có độ dốc để cho baba bơi bám tránh sạt lở

Dưới đáy hồ nên đổ 10 – 15cm cát sạch, không có cát thì đổ bùn non (sạch) để cho Baba chui rúc

Quanh bể cũng nên để một khoảng đất trồng cây bóng mát, bắc cầu cho ba ba lên xuống

Trường hợp nuôi nhiều ba ba cỡ khác nhau phải làm nhiều ao, hay ngăn ao phân loại lớn bé để nuôi riêng

* Xử lý bể ximăng chuẩn bị thả giống:

Khi xây hồ xong ta bơm nước vào ngâm xử lý hồ vài ngày

Trước khi thả Baba xả hết nước ra rồi dùng bàn chải cọ rửa thành hồ cho bớt độ nhám, sạch sẽ rồi mới bơm nước mới vào cho đầy hồ trở lại Thả lục bình, bãi tắm nắng tương tự như nuôi Baba trong ao đất

Thả giống:

Giống thả nên đồng cỡ, và thả vào tháng 2-3 dương lịch

Mật độ nuôi:

Tuỳ vào kích cỡ con giống mà ta có mật độ nuôi khác nhau

Từ 1 - 2 tháng tuổi thả 25 – 30 con/m2

Từ 2 - 3 tháng tuổi thả 20 – 25 con/m2

Từ 3 - 4 tháng tuổi thả 15 – 20 con/m2

Từ 4 - 5 tháng tuổi thả 8 – 15 con/m2

Từ 5 - 6 tháng tuổi thả 6 – 8 con/m2

Từ 6 - 7 tháng tuổi thả 4 – 6 con/m2

Từ 7 - 8 tháng tuổi thả 3 – 5 con/m2

Thả mật độ dày khi ao (bể) có nước lưu thông tốt, dồi dào thức ăn, trường vốn Nếu mua của người bắt tự nhiên cần chọn những con khỏe (khi lật ngửa có thể tự xấp

Ngày đăng: 08/06/2016, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w