1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi thử TOÁN 2016 số 9

2 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phương trình mặt phẳng β đi qua A, B và vuông góc với mặt phẳng α.. Tìm tọa độ giao điểm của AB và α.. Trong một cuộc thi, vận động viên được bắn ba lần.. Tính xác suất để vận động

Trang 1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

Môn TOÁN Thời gian làm bài 90 phút

Câu 1 (2,0 điểm)

a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số y = –x³ + 2x² – 3x + 2

b Tìm m để hàm số y = x³ + mx² – m²x + 4 đạt cực đại tại x = 1

Câu 2 (1,0 điểm)

a Cho số phức z1 = 2 – 3i là nghiệm của phương trình az² + bz – 13 = 0 Tìm a, b và nghiệm còn lại

b Giải bất phương trình log2 (2x) ≤ 5 + 2log1/4 (x + 6)

Câu 3 (1,0 điểm) Tính tích phân I =

π

π/2

2 sin x[ ln(cos x 2)]dx

+

Câu 4 (1,0 điểm) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2; 3; –4), B(–2; –3; 3) và mặt phẳng (α): x – 3y + 2z + 1 = 0 Viết phương trình mặt phẳng (β) đi qua A, B và vuông góc với mặt phẳng (α) Tìm tọa độ giao điểm của AB và (α)

Câu 5 (1,0 điểm)

a Cho sin α = –3/5 và –π/2 < α < 0 Tính giá trị của biểu thức A = 25(cos α + sin 2α) tan α

b Một vận động viên bắn cung có xác suất bắn vào tâm 10 điểm là 0,1; xác suất bắn được 9 điểm là 0,2; xác suất bắn được 8 điểm là 0,3; xác suất bắn được điểm 7 là 0,2 Trong một cuộc thi, vận động viên được bắn

ba lần Tính xác suất để vận động viên đó được điểm trung bình là 9

Câu 6 (1,0 điểm) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật; AB = a và AD = 3a Hình chiếu vuông góc của S trên mặt đáy là điểm H thuộc cạnh BC sao cho HB = 2HC Cạnh bên SC tạo với đáy một góc 45° Gọi M là trung điểm của cạnh SA Tính theo a thể tích của khối chóp S.ABCD và khoảng cách giữa hai đường thẳng SH, BM

Câu 7 (1,0 điểm) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại B, có D(1; –1), E(2; –1) lần lượt là trung điểm của cạnh BC, AC Đường cao hạ từ B của tam giác ABC cắt đường thẳng DE tại M(5; –1) Xác định tọa độ các đỉnh của tam giác ABC

Câu 8 (1,0 điểm) Giải hệ phương trình trên R:

2

x 1 (x 1)(x y) 2(y 1) y 1



Câu 9 (1,0 điểm) Cho ba số thực dương x, y, z thỏa mãn x + y + z = 1 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

P = xy + yz + zx – 2xyz + z xy+ + x yz+ + y zx+

Trang 2

ĐÁP SỐ

1b m = 3

2a a = –1; b = 4 và z2 = 2 + 3i 2b (0; 2]

3 1

4 (β): 3x + 5y + 6z + 3 = 0 và AB ∩ (α) = E(0; 0; –1/2)

5a 3 5b 0,016

6 V = a³ và d(SH, BM) = 2a 5

5

7 A(3; –3), B(1; –3) và C(1; 1)

8 Phương trình thứ hai <=> ( x 1+ − y 1) [(x 1) (y 1)][(x 1) 2(y 1)] 0− + + − − + + − =

<=> ( x 1+ − y 1)[1 ( x 1− + + + y 1)(x 2y 1)] 0− + − = (*)

Điều kiện x ≥ – 1 và y ≥ 1

(*) <=> y = x + 2

x + +1 x(x 2) x 2+ + + = x +4x 9+

<=> x2 + − +1 1 x2+3x− x2+4x 9 3 0+ + =

<=>

2

+

<=> x( 2x x 3 2 x 4 ) 0

+

Vì |x| < 2

x + +1 1 và |x + 4| ≤ |x + 2| + 2 < x2+4x 9 3+ + và x ≥ –1

(3) <=> x = 0 => y = 2 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (0; 2)

9 Giả sử x là số nhỏ nhất trong ba số dương x, y, z => 0 < 3x ≤ x + y + z = 1 => 0 < x ≤ 1/3

1 – 2x > 0 => yz – 2xyz = yz(1 – 2x) ≤ (y + z)²(1 – 2x)/4 = (1 – x)²(1 – 2x)/4

Chứng minh tương tự z xy 1 z

2

+

2

+

P ≤ x(1 – x) + (1 – x)²(1 – 2x)/4 + (3 + x + y + z)/2 = –x³/2 + x²/4 + 9/4 = g(x)

g’(x) = –3x²/2 + x/2

Với 0 < x ≤ 1/3 thì x/2 – 3x²/2 ≥ 0

=> g’(x) ≥ 0 với 0 < x ≤ 1/3

Vậy max P = g(1/3) = 61/27 khi x = y = z = 1/3

Ngày đăng: 08/06/2016, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w