Bài 15: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay Bài 15: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI được soạn theo hướng học dễ hiểu.
Trang 1CHƯƠNG II: KIM LOẠI
Thí nghiệm 1:
- Để một đoạn dây nhôm vào đe sắt dùng búa đập bẹp một đầu.
- Cho một mẩu than vào hõm lớn của đế sứ thí
nghiệm dùng búa đập nhẹ.
Quan sát hiện tượng xảy ra? Giải thích hiện tượng
và nêu nhận xét?
Trang 2CHƯƠNG II: KIM LOẠI .
Tiết 21: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI.
Hiện tượng:- Dây nhôm bị dát mỏng.
- Mẩu than bị vỡ vụn.
Giải thích: - Do nhôm có tính dẻo nên chỉ bị dát mỏng,
còn than không có tính dẻo nên bị vỡ vụn.
Nhận xét: - Kim loại có tính dẻo.
I TÍNH DẺO:
Kết luận: Kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau, nhờ
có tính dẻo mà kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau.
Tính dẻo của kim loại có giống nhau không?
Em có kết luận
gì về tính chất
này?
Trang 3CHƯƠNG II: KIM LOẠI.
II TÍNH DẪN ĐIỆN:
Thí nghiệm 2:
- Cắm phích điện nối bóng đèn vào nguồn điện.
Quan sát hiện tượng? Giải thích và rút ra nhận xét?
- Hiện tượng: Đèn sáng.
- Giải thích: Dây kim loại dẫn diện từ nguồn điện đến bóng đèn.
- Nhận xét: Kim loại có tính dẫn điện.
Trong thực tế dây dẫn điện thường được làm bằng kim loại
nào ?
Khả năng dẫn điện của các kim loại
có giống nhau không?
Trang 4CHƯƠNG II: KIM LOẠI.
Kết luận: Kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau.Do có tính dẫn điện nên một số kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện.
Độ dẫn điện của một số kim loại ( Hg = 1 )
Ag : 59,0
Cu : 56,9
Au : 39,6
Al : 36,1
Mg : 21,1
Ca, Na : 20,8
K : 13,6
Ge : 0,001
Trong bảng này em thấy kim loại nào dẫn điện
tốt nhất?
Tại sao Bạc là kim loại
dẫn điện tốt nhất mà người
ta không sử dụng Bạc
làm dây dẫn điện?
Em hãy so sánh độ dẫn
điện của Đồng và Nhôm?
Nhờ có tính dẫn điện nên Kim loại thường được
sử dụng làm gì?
Em có kết luận gì về tính
dẫn điện của Kim loại?
Khi dùng đồ điện cần chú ý
điều gì để tránh bị
điện giật?
Trang 5CHƯƠNG II: KIM LOẠI
Thí nghiệm 3:
Cầm một đầu đoạn dây thép hơ trên ngọn lửa đèn cồn 1-2 phút sau tay có hiện tượng gì? Giải thích và nêu nhận xét?
Trang 6CHƯƠNG II: KIM LOẠI.
Hiện tượng: - Phần dây thép không tiếp xúc với ngọn lửa bị nóng lên.
Giải thích: - Nhiệt đã truyền từ phần này sang phần khác trong dây kim loại
Nhận xét: - Kim loại có tính dẫn nhiệt.
III TÍNH DẪN NHIỆT:
Nhờ có tính dẫn nhiệt nên kim loại được sử dụng
làm gì?
Khả năng dẫn nhiệt của các kim loại
có giống nhau
không?
Trang 7CHƯƠNG II KIM LOẠI
Ag : 48,8
Cu : 36,2
Au : 35,3
Al : 26,0
Mg : 18,5
K : 11,8
Fe : 9,5
Độ dẫn nhiệt của một số kim loại ( Hg = 1).
Kết luận: Kim loại khác nhau có khả năng đẫn nhiệt khác nhau, nhờ có tính dẫn nhiệt nên kim loại được sử dụng
làm dụng cụ nấu ăn.
Tính dẫn nhiệt của kim loại
có liên quan đến tính dẫn điện của kim loại không?
Em có kết luận gì về tính chất này?
Ag
Độ dẫn điện: Ag, Cu, Au, Al
Trang 8CHƯƠNG II: KIM LOẠI.
Tiết 21: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
IV ÁNH KIM
Kết luận: Môĩ kim loại có một ánh kim riêng , nhờ có ánh kim mà kim loại được sử dụng làm đồ trang sức,
đồ trang trí.
Nhờ có ánh kim nên kim loại được sử dụng
làm gì?
Trang 9CHƯƠNGII: KIM LOẠI.
Tính chất vật lí chung của kim loại:
- Tính dẻo
- Tính dẫn điện.
- Tính dẫn nhiệt.
- ánh kim.
Trang 10CHƯƠNG II: KIM LOẠI.
Tính chất vật lí riêng của kim loại:
- Đa số các kim loại tồn tại ở trang thái rắn trừ Thủy
ngân(Hg) ở trạng thái lỏng.
-Khối lượng riêng của kim loại khác nhau: Khối lượng riêng
nhỏ nhất là Li (0,5 g/cm 3 ) và lớn nhất là Os (22,6 g/cm 3 ) Người ta qui ước: - D < 5 g/cm 3 (Kim loại nhẹ).
- D > 5 g/cm 3 (Kim loại nặng).
-Nhiệt độ nóng chảy:
+ Thấp nhất là Hg ( -39 o C ) dùng làm nhiệt kế.
+ Lớn nhất là W ( 3410 o C ) dùng làm dây tóc bóng đèn.
Trang 11- Độ cứng của kim loại cũng khác nhau
+ Kim loại mềm nhất là Xêsi (có thể rạch bằng
móng tay) + Kim loại cứng nhất là Crom.
Trang 12Câu 1: Kim loại nào sau đây dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất
trong số tất cả các kim loại?
A.Vàng B Đồng C Bạc D Nhôm E Sắt
Câu 2: Sắt, Đồng, Nhôm đều có tính chất vật lí giống nhau A.Đều có thể kéo dài và dát mỏng B Đều có ánh kim C.Đều có tính dẫn điện, dẫn nhiệt D Cả A,B,C.
Câu 3: Chọn số liệu ở cột (II) ghép với cột (I) sao cho phù hợp Cho khối lượng riêng (g/cm 3 ): Al 2,7 Li 0,53 K 0,86
C
D
Cét I Cét II
a) ThÓ tÝch 1 mol Al lµ:
b) ThÓ tÝch 1 mol Li lµ:
c) ThÓ tÝch 1 mol K lµ:
1- 13,20 cm3
2- 10 cm3
3- 45,35 cm3
1-b 1-a 3-c
Bài tập trắc nghiệm
Trang 13Bài tâp về nhà 1,2,3,4,5 (SGK/48)
- Đọc trước bài: Tính chất hoá học của kim loại