1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI GIẢNG 13 HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

17 818 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gerald Reave nêu ra một Hội chứng chuyển hóa gọi là hội chứng X tại Hội nghị Hội Tiểu đường năm 1988, với các dấu hiệu: 1 Tích mỡ ở thận tăng số đo vòng bụng 2 Cao HA.. ĐỊNH NGHĨA: Hội

Trang 1

HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

Trang 2

HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

(Metabolic Syndrome)

Lịch sử:

+ M Gerald Reave nêu ra một Hội chứng chuyển hóa gọi là hội chứng X tại Hội

nghị Hội Tiểu đường năm 1988, với các dấu hiệu:

(1) Tích mỡ ở thận (tăng số đo vòng bụng)

(2) Cao HA.

(3) Rối loạn Lipid huyết.

Ở nhóm người được theo dõi bệnh Tiểu đường từ khi tiền phát cho tới khi bệnh

xuất hiện.

+ Các nghiên cứu sau bổ sung thêm nhiều dữ kiện Các tên gọi khác:

- HC rối loạn chuyển hóa X (Dysmetabolic Syndrome_X).

- HC kháng Insulin.

- HC tiền tiểu đường.

- HC rối loạn chuyển hóa liên quan tim mạch

( Cardiovascular Dysmetabolic Syndrome).

- HC Reaven.

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA: Hội chứng chuyển hóa là một tập hợp các biểu hiện bệnh lý về chuyển hóa làm tăng nguy

cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường và xơ vữa ĐM

+ Trong HC chuyển hóa: nổi bật

là RLCH Lipid và Glucid vốn

phụ thuộc trực tiếp vào

Insulin.

+ Phát hiện và phân định được

HC chuyển hóa là bước tiến

lớn trong dự phòng và khống

chế những căn bệnh gây tử

vong cao nhất trong thế kỷ

21.

+ HC X chiếm 20-30% dân số ở

các nước công nghiệp Ước

tính đến 2010, riêng nước Mỹ

sẽ có: 50-75triệu người bị HC

X.

Trang 4

BIỂU HIỆN HC CHUYỂN HÓA:

1 Béo trung tâm

- BMI > 25-30kg/m2

- Vòng bụng: * ≥102cm (Nam)

* ≥88cm (Nữ)

- Tỷ lệ vòng bụng/vòng mông: * ≥0,9 (Nam)

* ≥0,85(Nữ).

2 Huyết áp: ≥ 140/90 mmHg.

3 Nồng độ Glucose huyết:

- Nếu đo dung nạp Glucose: giảm rõ rệt.

- Có thể suy luận mức kháng Insulin từ tỷ lệ:

Tryglycerid

HDL •Nếu > 2 là báo động

•Nếu đạt 4 là chắc chắn có kháng Insulin

Trang 5

4 Nồng độ bất thường các loại Lipid huyết:

+ Tăng Triglycerid: ≥ 1, 695 mmol/lit hoặc 150mg/100ml.

+ Tăng nồng độ chung cholesterol

+ Giảm HDL-C: ≤ 0,9mmol/lit hoặc: ≤ 40mg/100ml (với nam) và ≤ 50mg/100ml (với nữ) + Tăng LDL-C Do chi phí lớn khi đo nên nồng độ LDL thực tế được tính b ằng cách lấy nồng độ cholesterol toàn phần trừ đi HDL.

5 Biểu hiện khác:

+ Tăng đông (Tăng Fibrinogen & Plasminogen – activator…)

+ Tăng Creatinin huyết và acid Uric – huyết.

+ Có Albumin – niệu vi thể: 20mg/phút hoặc tỷ lệ Albumin/creatinin: 30mg/g.

+ Ri lon chức năng h ni mc (tăng nng đ các phân t kết dính).

Trang 6

Chẩn đoán & khẳng định

(dễ đo, chi phí thấp)

Nếu có 03 yếu tố trở lên theo chiều hướng xấu là coi như có HC chuyển hóa!

CHẨN ĐOÁN

Vòng bụng

TG – huyết HDL-C Glucose – huyết khi đói

Huyết áp

Trang 7

CƠ CHẾ BỆNH LÝ

1 Cơ sở khởi thủy của HC X là tình trạng kháng Insulin Rõ nhất ở:

+ TB mỡ (nơi tích lũy và huy động lipid)

+ TB cơ (nơi chủ yếu thu nhận Glucose và tiêu thụ thể Cetonic, Sản phẩm chuyển

hóa mỡ).

2 Vai trò chuyển hóa Glucose:

+ Glucid trong khẩu phần là rất lớn: 300-400g/d cung cấp 2/3 năng lượng.

+ Do thiếu sự hỗ trợ của Insulin, Glucose ở máu không vào được TB cơ và mỡ, đó

là tình trạng kém hoặc thiếu dung nạp Glucose Đó là tiềm ẩn bệnh tiểu

đường.

Trang 8

3 Vai trò chuyển hóa Lipid:

+ Do thiếu Glucose trong TB nên acid béo tự do (FFA – Free Fat Acid) từ

mô mỡ được huy động vào máu, làm tăng nồng độ FFA trong máu

Từ máu, FFA vào gan để tổng hợp thành Triglycerid và Cholesterol tỷ trọng cực thấp (VLDL) TP của

VLDL gồm: 90% là lipid, trong đó 50%là TG, 10% là Protein.

+ Từ VLDL, cơ thể sản xuất HDL

hoặc LDL tùy thuộc mức độ hoạt động của CETP (Cholesterol Ester Transfer Protein) Trong HC.X,

CETP hoạt động mạnh làm giảm HDL và tăng LDL.

Trang 9

TP của LDL gồm: * 75% Lipid (chủ yếu cholesterol và

Phospholipid)

* 25% Protein

TP của HDL gồm: * 50% Lipid

* 50% Protein.

4 Sự thích nghi giai đoạn đầu:

+ Giai đoạn đầu của sự kháng Insulin, có thể tăng tiết Insulin và nhờ thế tạm thời cân bằng với sự kháng Insulin.

+ Có tới 30-60% số người có: HC X nhẹ đồng thời có tăng tiết Insulin trước khi có triệu chứng rõ rệt trên lâm sàng của bệnh tiểu đường.

Trang 10

CƠ CHẾ KHÁNG INSULIN

VÀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID

↑ FFA

TB Mỡ

x

Insulin

↑ VLDL

LDL

CETP

GAN

CETP

HDL

THẬN

TG CE

Trang 11

Vai trò của CETP (Cholesteryl Ester Transfer Protein)

Gen sx ra CETP nằm ở NST số 16 (16q21)

Sp của gen này làm tăng hình thành LDL và

giảm HDL (HDL có vai trò to lớn trong hạn

chế tác dụng của Cholesterol gây VXĐM) Cơ

chế do HDL có khả năng loại trừ Triglecerid

để tự biến thành các tiểu thể nhỏ hơn, mang

cholesterol và thải qua thận Phân tử riêng rẽ

cholesterol không tan trong nước nên không

qua được cầu thận HDL hạt nhỏ là một trong

những dạng thải cholesterol thừa.

Nồng độ LDL cao là tác nhân trực tiếp và

khởi phát gây xơ vữa ĐM Chức năng thật sự

của LDL là trao cholesterol cho các TB để

chúng sử dụng tạo màng, sx muối mật (ở TB

gan), sx Hormone steroid (ở TB thượng thận,

sinh dục), tạo Vitamin D (ở TB da).

Trang 12

Cơ thể cần cả LDL & HDL với sự cân bằng nồng độ của chúng.

CETP có chức năng duy trì cân bằng HDL & LDL sao cho nhu cầu thải và cung cấp cholesterol được cân bằng.

CETP có tác dụng làm hoán đổi hai chất Triglycerid và Cholesterol để

VLDL biến thành LDL & HDL

Ở người bình thường, không có HC X, CETP không tăng tác

dụng nên lượng HDL được tạo ra phù hợp với yêu cầu đào thải cholesterol và LDL ở nồng độ phù hợp yêu cầu cung cấp

cholesterol.

Nếu CETP tăng (đột biến gen): làm xuất hiện HC.X, dễ bị tiểu đường,

VXĐM…

Nếu CETP giảm (đột biến gen, thuốc ức chế…): không xuất hiện H.C

X, không có nguy mắc tiểu đường, VXĐM, tăng tuổi thọ…

Trang 13

SƠ ĐỒ VAI TRÒ CỦA CETP

HDL

VLDL

LDL

↑ FFA

CETP

CETP

Cholesterol

Cholesterol

TG

TG

MỠ GAN

THẬN

LDL – hạt nhỏ

TG

TG

HDL – hạt nhỏ

Trang 14

YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY HỘI CHỨNG X

1 Ít hoặc không vận động

2 Chế độ ăn nhiều mỡ động vật (bão hòa)

3 Chế độ ăn quá nhiều Glucid (nhất là loại hấp thu nhanh)

4 Hút thuốc lá

5 Di truyền

6 Già, lão hóa

7 Môi trường

8 Phụ nữ sau mạn kinh

9 Uống nhiều rượu

HC X chiếm tỷ lệ 5% ở những người có cân nặng bình thường, 22% ở những người tăng cân và 60% ở những người béo phì Ở người lớn nếu tăng mỗi năm 5 pounds trở lên thì nguy cơ bị HC X là 45%.

Yếu tố nguy cơ gây HC X

Trang 15

DỰ PHÒNG

1 Chú ý khi bước vào tuổi cao.

Khi cơ địa di truyền (cha, mẹ có hội

chứng này)

Cha mẹ bị tiểu đường, VXĐM, bệnh

mạch vành.

2 Theo dõi sớm, định kỳ xét

nghiệm để phát hiện sớm H.C X

để can thiệp.

3 Thay đổi thói quen có hại trong

phong cách sống – tạo thói quen

tốt.

4 Thay đổi chế độ ăn phù hợp:

Thành phần TP & số Kcal vừa đủ.

5 Lựa chọn Sp TPCN thích hợp để

dự phòng.

6 Duy trì một chế độ tập luyện thân

thể: trung bình 30 phút mỗi ngày, ít

nhất 5 ngày trong tuần.

Trang 16

KHI PHÁT HIỆN CÓ H.C X

+ Giảm calo từ Glucid (còn 50% trong khẩu phần, nhất là giảm

đường, bột, thay bằng ngũ cốc ở dạng hạt).

+ Hạn chế tối đa mỡ động vật (lipid bão hòa) thay bằng mỡ thực vật.

+ Hạn chế TP chứa nhiều cholesterol: lòng đỏ trứng, gan, phủ tạng.

+ Thay Protid từ thịt đỏ sang thịt màu trắng, cá Thay một phần

Protid động vật bằng Protid thực vật.

khi có dấu hiệu H.C X.

H.C X.

50 tuổi).

chứng.

Trang 17

Trân trọng cảm ơn

Ngày đăng: 04/06/2016, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ VAI TRÒ CỦA CETP - BÀI GIẢNG 13 HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
SƠ ĐỒ VAI TRÒ CỦA CETP (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w