HÌNH HỌC 10 – CƠ BẢNCHƯƠNG III : PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG I Mục tiêu: 1Kiến thức: -Giúp học sinh tái hiện và củng cố một số kiến thức: + Cách
Trang 1HÌNH HỌC 10 – CƠ BẢN
CHƯƠNG III : PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
I ) Mục tiêu:
1)Kiến thức:
-Giúp học sinh tái hiện và củng cố một số kiến thức:
+ Cách viết phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng + Vị trí tương đối của hai đường thẳng
2)Kỹ năng:
- Học sinh lập được phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng
- Xét được vị trí tương đối của hai đường thẳng
3)Tư duy:
- Học sinh vận dụng được kiến thức vào bài tập
- Tư duy logic và linh hoạt trong khi làm bài
4)Thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, tích cực tự giác trong học tập
- Thái độ nghiêm túc chú ý nghe giảng phát biểu xây dựng bài
II) Chuẩn bị:
1)Giáo viên:
- Chuẩn bị giáo án, dụng cụ dạy học
- Sách giáo khoa, vở, ôn lại kiến thức bài phương trình đường thẳng
Trang 2III) Phương pháp dạy học:
-Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp
IV) Tiến trình bài dạy:
1)Ổn định lớp học:
2)Kiểm tra bài cũ:
-Để viết phương trình tham số của đường thẳng ta cần biết những yếu tố nào?
-Viết phương trình tham số dưới dạng tổng quát?
-Để viết phương trình tổng quát của đường thẳng ta cần biết những yếu tố nào? -Viết phương trình tổng quát dưới dạng tổng quát?
3)Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
HD:
Để viết phương trình tham
số của đường thẳng ∆ ta
cần :
-Tìm véc tơ chỉ phương ur
= ( u1;u2) của đường thẳng
∆
-Tìm một điểm M(xo, yo)
thuộc ∆
-Phương trình tham số của
đường thẳng ∆ là:
0 1
0 2
x x tu
y y tu
= +
= +
*Chú ý:
a)Phương trình tham số của đường thẳng ∆ là:
1 3 2
x t
y t
= +
= −
b) ur= ( 2;5) Phương trình tham số của đường thẳng ∆ là:
2
2 5
x t
y t
=
= +
c) ur= ( 1;3) Phương trình tham số của đường thẳng ∆ là:
Bài 1: Lập phương trình
tham số của đường thẳng ∆ trong mỗi trường hợp sau:
a) ∆ đi qua A(1;2) và
có véc tơ chỉ phương
ur= ( 3;-1) b) ∆ đi qua B(0;2) và
có véc tơ pháp tuyến
n
r
= (5;-2) c) ∆ đi qua D(5;-1) và
có hệ số góc là 3
Trang 3-Nếu ∆ có hệ số góc k thì
∆ có véc tơ chỉ phương ur
= ( 1;k)
-Nếu ∆ có véc tơ pháp
tuyến nr = (a;b) thì ta chọn
ur= ( b;-a) là một véc tơ chỉ
phương của ∆
HD
Để viết phương trình tổng
quát của đường thẳng ∆ ta
cần :
-Tìm véc tơ pháp tuyến
nr = (a;b) của đường thẳng
∆
-Tìm một điểm M(xo, yo)
thuộc ∆
-Viết phương trình tổng
quát của đường thẳng ∆
theo công thức :
a(x-xo) + b(y-yo) = 0
Sau đó đưa về dạng:
ax + by +c = 0
*Chú ý:
-Nếu ∆ có hệ số góc k thì
∆ có véc tơ pháp tuyến
n
r
= (k;-1)
-Nếu ∆ có véc tơ chỉ
5
1 3
x t
= +
= − +
a) Vì ∆ P d nên ∆ có dạng:
2x + 3y +c = 0 (c≠ − 2)
Vì B(3;1) ∈ ∆ nên:
2.3 + 3.1 + c = 0
⇒ c = -9 Phương trình đường thẳng
∆: 2x + 3y – 9 = 0 b)Vì ∆ ⊥ d nên ∆ có dạng :
-5x – y + c = 0
Vì D(1;-2) ∈ ∆ nên:
-5.1 – (-2) + c = 0
⇒ c = 3 Phương trình đường thẳng
∆: -5x – y + 3 = 0
Bài 2: Lập phương trình
tổng quát của đường thẳng ∆ trong mỗi trường hợp sau : a) Đi qua điểm B(3;1)
và song song với đường thẳng d: 2x + 3y -2 =
0 b) Đi qua D(1;-2) và vuông góc với đường thẳng d : x – 5y + 1 =
0
Trang 4phương ur= ( a;b) thì ta
chọn nr = (b;-a) là một véc
tơ pháp tuyến của ∆
-Nếu ∆ song song với
đường thẳng
d: ax + by +c = 0
thì ∆ có dạng:
ax + by + c’ = 0 (c’ ≠ c)
- Nếu ∆ vuông góc với
đường thẳng
d: ax + by +c = 0
thì ∆ có dạng:
bx - ay + c’ = 0
HD: Để viết phương trình
tổng quát của đường thẳng
ta cần tìm 1 vtpt và 1 điểm
đi qua
a) Nhận xét: NP//AB
( 2; 7)
u NPr uuur= = − −
Chọn nr=(7; 2)− làm vtpt Đường thẳng AB đi qua M(2;1) nhận nr=(7; 2)− làm vtpt
Phương trình tổng quát của đường thẳng AB:
Bài 3:
Cho tam giác ABC, biết trung điểm ba cạnh
AB, BC, CA lần lượt là M(2;1), N(5;3), P(3;-4) a) Lập phương trình tổng quát của các cạnh AB,AC,BC
b) Lập phương trình tổng quát của trung tuyến AN và đường cao
AH
Trang 57( 2) 2( 1) 0
− − − =
Tương tự: MP // BC
(1; 5)
uuur
Đường thẳng BC đi qua N(5;3)nhận nr=(5;1)làm vtpt
Phương trình tổng quát của đường thẳng BC:
5( 2) 1( 1) 0
x y
− + − =
Tương tự: MN // AC
(3;2)
uuur
Đường thẳng AC đi qua P(3;-4) nhận nr=(2; 3)− làm vtpt
Phương trình tổng quát của đường thẳng AC:
2( 3) 3( 4) 0
− − + =
b)Nhận xét:
Đường cao AH ⊥ BC và điểm A tìm được:
AH ⊥ BC ⇒ AH có dạng:
Trang 65 0
x − y c + =
A AB= ∩ AC
Tọa độ của A là nghiệm
của hệ phương trình:
(0; 6)
x y
A
x y
− − =
− − =
.
A AH ∈ Ta có:
3.0 2.( 6) 0
12
: 3 2 12 0
c c
+ − + =
⇒ =
+ + =
HS:
*Nhận xét:
1
2
( ;2 )
2
u
−
− ∈ ⇒
-AM là trung tuyến của tam
giác ABC
⇒M là trung điểm BC
2
2
B C
M
B C
M
x
y
+
=
=
Bài 4: Cho 2 đường
thẳng d1 : x + y – 2 = 0,
d2 : 3x – 2y – 1 = 0 cắt nhau tại A Viết phương trình đường thẳng đi qua M(2;5) cắt d1 tại B,
d2 tại C sao cho AM là trung tuyến của tam giác ABC
Trang 72 2
2
2 5
2
t u
u t
+
=
⇔ − + −
=
4
t u
+ =
⇔ − + =
B(-1;3), C(5;7)
(6; 4)
uuur
Chọn ur=(2; 3)− làm vtpt Phương trình đường thẳng
d đi qua M(2;5) nhận (2; 3)
ur= − làm vtpt
2( 2) 3( 5) 0
2 3 11 0
x y
4)Củng cố, dặn dò:
-Nhắc học sinh cần nắm được cách viết phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng
-Bài tập về nhà: làm các bài tập trong sách giáo khoa
V) Rút kinh nghiệm:
………
………
………