Những người đó + Có chức năng nhất định trong hoạt động của tổ chức, + Có quan hệ với nhau trong những hình thái cơ cấu nhất định... Tuy nhiên mọi tổ chức đều phải thực hiện các hoạt
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
LÃNH ĐẠO TRONG TỔ CHỨC
Trang 2CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
VỀ TỔ CHỨC
Trang 3I TỔ CHỨC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
1 Khái niệm tổ chức
Tổ chức là một yếu tố cần thiết của XH loài người, từ XH sơ khai đến XH hiện đại, vì tổ chức thực hiện được những việc mà các cá nhân không thể làm được
Trang 4• Tổ chức là tập hợp của hai hay nhiều
người cùng hoạt động trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt được mục đích chung
Trang 5• Các tổ chức tồn tại trong XH vô cùng
phong phú và đa dạng
nhau tùy theo tiêu thức phân loại (theo sở hữu, theo mục đích, theo sản phẩm, theo mối quan hệ )
Trang 6Theo nghĩa chung nhất:
Tổ chức là một tập hợp bao gồm nhiều người cùng làm việc với nhau
+ Có những quan hệ ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau,
+ Tuân theo những nguyên tắc, quy chế hay thể chế xác định
Trang 7
+ Các đặc trưng về mục tiêu chung
+ Các chuẩn mực văn hóa của tổ chức đó
Trang 82 Đặc trưng chung của tổ chức
• Mọi tổ chức đều mang tính mục đích: Tổ
chức hiếm khi mang trong mình mục đích
tự thân mà là công cụ thực hiện những mục đích nhất định
Trang 9Các tổ chức khác nhau có mục đích khác
chức không tồn tại
Trang 10• Mọi tổ chức đều là những đơn vị XH bao
gồm nhiều người Những người đó
+ Có chức năng nhất định trong hoạt động của tổ chức,
+ Có quan hệ với nhau trong những hình thái cơ cấu nhất định
Trang 11• Mọi tổ chức đều hoạt động theo những
cách thức nhất định để đạt được mục đích – các kế hoạch Thiếu kế hoạch nhằm xác định những điều cần phải làm để thực hiện mục đích, không tổ chức nào có thể tồn tại và phát triển có hiệu quả
Trang 12• Mọi tổ chức đều phải thu hút và phân bổ
các nguồn lực cần thiết để đạt được mục đích của mình
Trang 13Các tổ chức, bất kỳ loại gì, vì lợi nhuận hay phi lợi nhuận, lớn hay nhỏ, đều dùng đến 4 nguồn lực chủ yếu
- Nhân lực
- Tài lực
- Vật lực
- Thông tin
Trang 14• Mọi tổ chức đều hoạt động trong mối quan
hệ tương tác với các tổ chức khác
Trang 16- Hợp tác hoặc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
- Các hộ gia đình và các tổ chức khác mua sản phẩm và dịch vụ của họ
Trang 17• Mọi tổ chức đều cần những nhà quản trị,
chịu trách nhiệm liên kết, phối hợp những con người bên trong và bên ngoài tổ chức cùng nguồn lực khác để đạt được mục đích với hiệu quả cao
Trang 18Vai trò của những NQT có thể rõ nét ở tổ chức này nhưng lại thiếu ở tổ chức khác, nên họ có thể gặp lúng túng trong hoạt động
Trang 193 Các hoạt động cơ bản của tổ chức
Hoạt động của tổ chức là muôn hình muôn
vẻ phụ thuộc vào mục đích tồn tại, lĩnh vực hoạt động trong xã hội, quy mô, phương thức hoạt động được chủ thể quản trị lựa chọn và các yếu tố ngoại lai khác
Trang 20Tuy nhiên mọi tổ chức đều phải thực hiện các hoạt động theo một quá trình liên hoàn trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường
Trang 21Các hoạt động
• Tìm hiểu và dự báo những xu thế biến
động của môi trường để trả lời những câu hỏi:
- Môi trường đòi hỏi gì ở tổ chức?
- Môi trường tạo ra cho tổ chức những
cơ hội và thách thức nào?
Trang 22Trong thế giới ngày nay, hoạt động nghiên cứu và dự báo môi trường được coi là hoạt động tất yếu đầu tiên của mọi tổ chức
Trang 23• Tìm kiếm và huy động các nguồn vốn cho
Trang 24• Tìm kiếm các yếu tố đầu vào của quá trình
tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức, chọn lọc và thu nhận các yếu tố đó (nguyên vật liệu, năng lượng, nhân lực )
Trang 25• Tiến hành tạo ra các sản phẩm và dịch vụ
của tổ chức – quá trình sản xuất
Trang 26• Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của tổ
chức cho các đối tượng phục vụ của tổ chức – các khách hàng
Trang 27• Thu được lợi ích cho tổ chức và phân phối
lợi ích cho những người tạo nên tổ chức
và các đối tượng tham gia các hoạt động của tổ chức
Trang 28• Hoàn thiện, đổi mới các sản phẩm, dịch
vụ, các quy trình hoạt động cũng như tạo
ra các sản phẩm và dịch vụ mới, các quy trình hoạt động mới
Trang 29• Đảm bảo chất lượng các hoạt động và các
sản phẩm dịch vụ của tổ chức
Trang 30Các hoạt động có mối quan hệ gần gũi, xuất hiện các lĩnh vực hoạt động cơ bản của tổ chức:
- Lĩnh vực marketing
- Lĩnh vực tài chính
- Lĩnh vực sản xuất
Trang 31- Lĩnh vực nhân sự
- Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển
- Lĩnh vực đảm bảo chất lượng
Trang 32II NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG MỘT
TỔ CHỨC
1.Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu và nguồn lực của tổ chức
(i) Tầm nhìn: có vị trí quan trọng trong tư duy phát triển Tầm nhìn được xác định để trả lời câu hỏi rất cơ bản “ Chúng ta – tổ chức muốn đạt được điều gì, muốn trở thành như thế nào hay muốn là gì trong tương lai
“
Trang 33Câu hỏi này cần được trả lời trước khi tổ chức quyết định phải làm gì, hoạt động trong lĩnh vực nào v.v để đạt được điều đó.
Trang 34• Tầm nhìn thể hiện trong tư duy và hành vi
của các nhà lãnh đạo tổ chức
Trong một tổ chức, tầm nhìn là không thể thiếu được, đó là cơ sở rất quan trọng cho
sự phát triển
Trang 35• Trong một số tổ chức, tầm nhìn chiến lược
về tương lai và coi đó như là một sự khẳng định ý tưởng, quyết tâm và giá trị của tổ chức trong xã hội
Trang 36(ii) Sứ mệnh chiến lược: được xác định dựa trên cơ sở tầm nhìn của tổ chức Sứ mệnh
hoạt động chính là gì? " hay " sứ mệnh của chúng ta là gì? ”
Trang 37Sứ mệnh được đưa ra chính là một tiêu chí
để phân biệt một tổ chức với các tổ chức khác và muốn nói lên vì sao tổ chức cần phải làm như vậy
Trang 39• Trong quản trị tổ chức, tầm nhìn và sứ
mệnh được hình thành trước khi tiến hành những phân tích chiến lược
Tầm nhìn và sứ mệnh đó có thể được điều chỉnh ít nhiều từ kết quả phân tích các điều kiện và môi trường hoạt động cho phù hợp
Trang 40Định rõ tầm nhìn và xây dựng sứ mệnh chiến lược có vai trò quan trọng đối với toàn bộ tổ chức
=> Khi xây dựng tầm nhìn và xác định sứ mệnh cần có sự tham gia của nhiều người, trước hết là các nhà lãnh đạo và NQT trong tổ chức
Trang 41Làm như vậy không chỉ để có những tầm nhìn và sứ mệnh tốt mà còn làm cho nhiều người hiểu đúng hơn và gắn bó hơn với tổ chức trong cả quá trình hoạt động
Trang 42(iii) Mục tiêu phát triển là mục tiêu dài hạn, nói lên những kết quả mong muốn đạt được trong tương lai, trên cơ sở theo đuổi
và thực hiện những chiến lược của tổ chức
Trang 43Mục tiêu phát triển là mục tiêu chiến lược, được xây dựng cho một khoảng thời gian tương đối dài, thường khoảng 5 năm
Trang 44Hiện nay, do những thay đổi diễn ra nhanh
xác định trong chu kỳ chiến lược ngày
năm, thậm chí chỉ hơn một năm
Trang 45Mục tiêu chiến lược, mục tiêu phát triển cần
Trang 46Mục tiêu chiến lược rõ ràng là cơ sở để các nhà quản lý ra được những quyết định phù hợp và nhất quán
Trang 47Một tổ chức có mục tiêu rõ ràng sẽ
+ Làm tăng tính đồng thuận và thống nhất,
+ Hạn chế những khác biệt, bất đồng và xung đột trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược để đạt các mục tiêu đã đề ra
Trang 48Mục tiêu chiến lược là chỉ số quan trọng nhất để theo dõi, kiểm soát và đánh giá kết quả thực hiện của mỗi cá nhân, phòng ban, bộ phận đơn vị và toàn bộ tổ chức trong quá trình hoạt động
Trang 49Mục tiêu cũng là cơ sở để thiết kế mô hình
tổ chức, thiết kế công việc và quy trình làm việc đồng thời tạo hợp lực để nâng cao năng lực chung của tổ chức
Trang 50(iv) Các nguồn lực của tổ chức:
Một tổ chức hoạt động không thể thiếu các nguồn lực cần thiết
Trang 51Một số nguồn lực chính trong một tổ chức
* Nguồn lực về tài chính Đó là các nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động
Trang 52Nguồn lực tài chính phản ánh về
+ Quy mô tiềm lực tài chính của tổ chức, + Nguồn huy động vốn,
+ Tình hình đầu tư,
Trang 53+ Cơ cấu sử dụng vốn,
+ Khả năng tạo lợi nhuận,
+ Tính thanh khoản và tín dụng trong hoạt động
Trang 54Nguồn lực tài chính luôn được coi là nguồn lực căn bản bắt đầu cho hoạt động của một tổ chức
Trang 55* Nguồn nhân lực chính là nguồn lực con người, thể hiện qua
+ Số lượng người làm việc,
+ Chất lượng của người làm việc (trình độ đào tạo, khả năng và kỹ năng chuyên môn, năng lực sáng tạo, khả năng linh hoạt và thích nghi với môi trường hoạt động)
Trang 56Đối với nguồn nhân lực, bên cạnh những mặt được lượng hóa (số lượng, trình độ v.v của nguồn nhân lực) thì những mặt không lượng hóa được cũng có vai trò hết sức quan trọng
Trang 57Đó là ý thức trách nhiệm, sự gắn bó, trung thành với tổ chức, những quan điểm, phương châm và phong cách làm việc của người lao động
Hay tổng hợp lại đó là động lực trong quá trình làm việc
Trang 58* Nguồn lực về tài sản vật chất bao gồm
+ Các điều kiện về kỹ thuật công nghệ như máy móc, trang thiết bị và các phương tiện làm việc
+ Các điều kiện về cơ sở hạ tầng như: các công trình phục vụ cho hoạt động, vị trí tổ chức
Trang 59Các tài sản này được đánh giá qua tính năng sử dụng, tình trạng và trình độ công nghệ, vị thế và lợi thế hoạt động v.v
Trang 60Một bộ phận tài sản khác nữa cũng rất quan trọng, đó là vật tư, hàng hóa cần thiết phục vụ cho mọi khâu của các hoạt động,
cả các hoạt động trực tiếp và các hoạt động hỗ trợ, phục vụ.
Trang 61* Nguồn lực về KHCN Đây là một dạng nguồn lực có tính “mềm” được thể hiện ở tiềm năng, năng lực công nghệ qua những sáng kiến, phát minh, sáng chế, đổi mới v.v trong các lĩnh vực và hoạt động của
tổ chức
Trang 62Nguồn lực này có được nhờ vào đầu tư cho nghiên cứu và phát triển Bao gồm cả đầu
tư về các phương tiện, dụng cụ nghiên cứu và đầu tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Trang 63* Một số nguồn lực khác Một số nguồn lực khác cũng rất quan trọng đó là
+ Uy tín,
+ Thương hiệu của tổ chức,
+ Mối quan hệ với khách hàng, các đối tác, các cơ quan có liên quan
Trang 64Mối quan hệ tạo nên tín nhiệm và lòng tin, qua đó sẽ có được những quan hệ hợp tác phối hợp, hỗ trợ tốt trong hoạt động.
Trong điều kiện hiện nay, các nguồn lực này ngày càng có ý nghĩa và mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức trong hoạt động
Trang 65III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ VĂN HÓA TỔ CHỨC
1.Mô hình cơ cấu tổ chức
tạo của tổ chức, bao gồm các bộ phận mang tính độc lập tương đối thực hiện những hoạt động nhất định
Trang 66Việc hình thành các bộ phận của cơ cấu phản ánh quá trình chuyên môn hoá và hợp nhóm các công việc, nhiệm vụ và chức năng hoạt động của tổ chức theo chiều ngang để giao cho những NQT phụ trách
Trang 67Nếu không biết cách phân chia tổ chức thành các bộ phận thì hạn chế về số thuộc cấp có thể quản trị trực tiếp sẽ làm hạn chế quy mô của tổ chức
Trang 68Việc hợp nhóm các hoạt động và con người
để tạo nên các bộ phận tạo điều kiện mở rộng tổ chức đến mức độ không hạn chế
Trang 69Trong thực tế, các bộ phận có thể được hình thành theo những tiêu chí khác nhau, làm xuất hiện các mô hình tổ chức khác nhau
Trang 70(i) Cơ cấu tổ chức trực tuyến
Trang 71• Cơ cấu tổ chức trực tuyến (đường thẳng)
cấp trên và một số cấp dưới
Toàn bộ vấn đề được giải quyết theo một kênh liên lạc đường thẳng
Trang 72• Cơ cấu theo trực tuyến có đặc điểm là
người đứng đầu tổ chức thực hiện tất cả
các thành viên trong tổ chức được thực hiện theo đường thẳng
Trang 73• Người thừa hành chỉ nhận mệnh lệnh qua một cấp trực tiếp và chỉ thi hành mệnh lệnh của người đó mà thôi
Trang 74• Cơ cấu trực tuyến chủ yếu áp dụng ở những tổ chức nhỏ, sản phẩm không phức tạp, tính chất sản xuất liên tục
Trang 75Ưu điểm
việc thực hiện chế độ một thủ trưởng
động của người dưới quyền và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động đó
Trang 76Nhược điểm
lãnh đạo cần phải có kiến thức toàn diện , tổng hợp, hiểu biết về tất cả các mặt của sản xuất như tài chính, kế toán, nhân sự
Trang 77+ Các chuyên gia có trình độ chuyên môn sâu về từng lĩnh vực quản trị không được
sử dụng triệt để
Trang 78+ Việc phối hợp công việc giữa hai cá nhân khác nhau khó thực hiện vì phải đi vòng theo tuyến đã quy định
Trang 79+ Dễ dẫn đến cách quản lý gia trưởng
Trang 80(ii) Cơ cấu chức năng
nên bộ phận trong đó các cá nhân thực hiện các hoạt động mang tính chất tương đồng (như marketing, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính, quản trị NNL .), được hợp nhóm trong cùng một đơn vị cơ cấu
Trang 82• Các bộ phận chức năng được phân chia theo tính chất tổ chức
Chẳng hạn các bộ phận chức năng của một bệnh viện được phân chia khác hẳn
so với các bộ phận trong một công ty sản xuất giấy hoặc công ty thương mại
Trang 83• Đặc điểm cơ cấu chức năng là
chức rất phức tạp
Trang 84+ Người thừa hành nhiệm vụ phải nhận mệnh lệnh từ người đứng đầu tổ chức và
cả từ những chuyên gia chức năng khác nhau
Trang 85+ Các chuyên gia lãnh đạo nhân viên theo lĩnh vực chuyên môn mà họ phụ trách
Trang 86Thuận lợi
- Thúc đẩy sự chuyên môn hoá kỹ năng, tay nghề Các NQT chức năng có cơ hội nâng cao kỹ năng, tay nghề trong lĩnh vực chuyên môn của họ
Trang 87- Các NQT có thể gia tăng hiệu quả hoạt động thông qua sự phối hợp với các đồng nghiệp trong cùng bộ phận
Trang 88- Tối thiểu hoá sự trùng lắp về nhân sự và thiết bị do đó giảm được sự lãng phí các nguồn lực và gia tăng sự hợp tác trong cùng bộ phận
Trang 89- Thúc đẩy giải quyết vấn đề kỹ thuật chất lượng cao
Trang 90Hạn chế
- NQT chỉ lo theo đuổi mục tiêu của bộ phận
mà họ đang làm hơn là mục tiêu chung của tổ chức => Do đó, có thể tạo ra sự xung đột về thứ tự ưu tiên giữa các bộ phận
Trang 91- Rất khó khăn trong việc phối hợp giữa các
bộ phận Khi không có sự thống nhất giữa các chuyên gia ở các bộ phận khác nhau, việc phối hợp, hợp tác với các bộ phận khác sẽ khó khăn
Trang 92- Người đứng đầu tổ chức mất nhiều thời gian để phối hợp hoạt động của các thành viên thuộc những bộ phận khác nhau
Trang 93- Người thừa hành mệnh lệnh cùng một lúc phải nhận nhiều mệnh lệnh Thậm chí có những mệnh lệnh trái ngược nhau
Trang 94(iii) Cơ cấu trực tuyến chức năng
trực tuyến, chức năng, hiện nay kiểu cơ cấu trực tuyến - chức năng được áp dụng rộng rãi phổ biến cho các tổ chức
Trang 95• Theo cơ cấu này, người lãnh đạo cao nhất của tổ chức được sự giúp đỡ của những người lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, và kiểm tra việc thực hiện quyết định
Trang 96• Mô hình cơ cấu trực tuyến - chức năng
Trang 97• Đặc điểm
trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi tổ chức
Trang 98+ Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến
đã quy định
năng không ra lệnh trực tiếp cho những người thừa hành ở các bộ phận sản xuất theo tuyến
Trang 99Ưu nhược điểm
được ưu điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng
Trang 100- Người lãnh đạo phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trực tuyến và các bộ phận chức năng
Trang 101- Những người lãnh đạo chức năng lại có nhiều ý kiến khác nhau, người lãnh đạo phải họp bàn, tranh luận căng thẳng, ra quyết định không kịp thời, hiệu quả quyết định thấp
Trang 102• Để khắc phục nhược điểm này, một số các
tổ chức áp dụng cơ cấu quản lý, sử dụng
Ban tham mưu giúp việc có thể là một nhóm chuyên gia hoặc chỉ một người trợ lý nào đó
Trang 103(iv) Cơ cấu tổ chức theo địa lý, sản phẩm và khách hàng
• Theo địa lý