Môn toán là một môn học rất quan trọng và có nhiều ứng dụng thực tế trong cuộc sống của chúng ta. Vì vậy, nó là một môn học không thể thiếu trong nền giáo dục và đa số khi chúng ta thi đại học, ra trường, đi làm đều cần đến môn toán. Đa số các bạn cho rằng môn toán là khó nhất nhưng không phải thực sự là như vậy, cũng là do một số nguyên nhân bạn học dở môn toán như: Mất căn bản, không thuộc công thức, thiếu sự kiên nhẫn, và không chịu làm bài tập... Bạn thực sự học giỏi
Trang 1HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 1
RÈN LUYỆN PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG CHỨNG MINH VÀ GIẢI
Đối với bài toán hình học phẳng Oxy, ngoài cách chứng minh các tính chất hình học bằng “phương pháp thuần túy”, “phương pháp véctơ”, ta còn có thể sử dụng thêm “phương pháp tọa độ” Trong chuyên đề này, tác giả cố gắng tập hợp các dạng hình có yếu “vuông góc” nhằm tạo “ hệ trục tọa độ mới ” (tương tư như khi ta xây dựng ở phương pháp véctơ) xử lý một
số tính chất quen thuộc như “vuông góc”, “song song”, “thẳng hàng”, “bằng nhau”, “điểm thuộc đường tròn” v,v… Hy vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho Quý Thầy Cô và các em học sinh
Cuối lời xin kính chúc sức khỏe Quý Thầy Cô, đặc biệt là các em học sinh sẽ có một kì thi THPT Quốc Gia 2016 thật thành công !
Sài Gòn, 31/05/2016 Hứa Lâm Phong ( windylamphong@gmail.com – FB: Phong Lâm Hứa – 0933524179)
Câu 1 (HÌNH THANG VUÔNG) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho hình thang ABCD vuông tại A và D , AB AD 1CD
3 Giao điểm của AC và BD là E3 3 , điểm ; F5 9;
thuộc cạnh AB sao cho AF5FB Tìm tọa độ đỉnh D , biết rằng đỉnh A có tung độ âm
(Trích đề TTL2, THPT Chuyên Đại Học Vinh, 2016)
Dựng hình và phát hiện tính chất hoặc các yếu tố đặc biệt cần khai thác
Đề bài cho 2 dữ kiện là tọa độ E và F Như vậy từ 2 dữ kiện này ta có thể thiết lập được:
Khi đó ta có tọa độ các điểm: A 0 0; , C 18 6a; a , F 5 0 a;
Trang 2HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 2
Để tìm tọa độ điểm E có 2 cách sau:
Phân tích định hướng tìm lời giải (“Sau tính chất”)
● Viết pt AC qua E; EF tham số tọa độ điểm A theo AC
phần giải tiếp xin dành cho bạn đọc, đáp số D15 15 ;
Lời giải theo đáp án của trường ĐH Vinh (góc nhìn của véctơ và “sau tính chất”)
Gọi IEFCD Ta cần chứng minh EAI vuông cân tại E.
Trang 3HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 3
Suy ra AC.EF b a ACEF
2 21
Vậy tọa độ điểm thỏa yêu cầu bài toán là D15 15 ;
Câu 2 (TAM GIÁC VUÔNG CÂN) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC vuông
cân tại A , có trọng tâm G Gọi E,H lần lượt là trung điểm các cạnh AB,BC ; D là điểm đối xứng của H qua A và I là giao điểm giữa AB và đường thẳng CD. Biết điểm D 1 1; , đường thẳng IGcó phương trình 6x3y 7 0 và điểm E có hoành độ bằng 1 Tìm tọa độ
các đỉnh của tam giác ABC
(Trích đề thi Chọn HSG tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2016)
■ Dựng hình và phát hiện các tính chất hoặc điểm quan trọng
Khi dựng hình xong, ta tiếp tục phát hiện đến 2 tính chất ẩn sau trong bài toán nhưng chính do các
dữ kiện mà đề bài đặt ra lại gợi ý cho ta tìm và phát hiện ra các tính chất ấy Cụ thể ta cần chứng minh:
Trang 4HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 4
■ Phân tích định hướng tìm lời giả (“sau tính chất”)
● Viết pt đường thẳng DE qua D và song song IG xE 1 E ?; ?
● Viết pt đường thẳng EC qua E; IG G EC IG G ?; ?
■ Hướng dẫn giải chi tiết
Phương trình đường thẳng DE qua D và song song IGlà 6x3y 3 0
* Do x E 1 E ; 1 3 Gọi K là trung điểm HE , ta có hai tam giác vuông cân EAH và
ACB đồng dạng có các đường trung tuyến tương ứng AK,CE từ đó dễ có AKCE. Và
AK / /DEDEEC
* Pt đường thẳng EC qua E vuông góc DE là 3 x6y21 0
Tọa độ điểm G là nghiệm của hệ 3 6 21 0 7 7
Do E là trung điểm AB nên B ; 1 5
■ Bình luận: Qua bài toán này, ta rút ra một số lưu ý:
Một là, ta vẫn có thể chọn H là trung điểm BC làm gốc tọa độ, dựng hệ trục Hxy như hình vẽ, đồng thời chuẩn hóa độ dài cạnh
HA a a để thuận lợi cho việc tính toán (Phần chứng minh
xin dành cho bạn đọc)
Hai là, đôi khi trong một số bài toán có sử dụng PP tọa độ, bạn đọc
cũng thường hay thắc mắc vì sao khi giải tìm giao điểm giữa các đường thẳng, tác giả lại có thể tính toán và giải nhanh như vậy Câu trả lời nằm ở việc sử dụng cách giải hệ phương trình Crammer mà ta đã được học lớp 10 Cụ thể ta xét hệ phương trình sau:
Trang 5HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 5
Câu 3 (TAM GIÁC CÂN). Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác nhọn ABCcân
tại B , trực tâm H , M là trung điểm cạnh BC Đường thẳng vuông góc HM cắt AB, AC lần
lượt tại E,F Xác định tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết rằng độ dài HF1 , phương trình đường thẳng HM : y2 1 0, MF : x y 2 0 và E có tung độ dương
(Bài toán của tác giả : Hứa Lâm Phong)
■ Dựng hình và phát hiện tính chất và một số yếu tố cần khai thác:
Dựng hệ trục Ixy như hình vẽ Chuẩn hóa độ dài AC4 và
BC :
a y x
Trang 6HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 6
2 2
cos HMFcos HM ; HF HMF HMF vuông cân tại H
Trang 7HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 7
Ta có EHA HMC c g c EA MC E là trung điểm AB và F cũng là trung điểm
IC (với I là trung điểm AC)
Suy ra EMBHK2 2; BH ( K là trung điểm EM)
Ta có:
2
BI
BKMF & BK / /MF Suy ra BMFK là hình bình hành KBFMB1 2; Suy ra A4 1; & C 2 1;
■ Bình luận: Qua bài toán này, ta rút ra một số lưu ý:
* Chứng minh HE HF bằng cách thuần túy
Gọi D là điểm đối xứng của C qua H (1) Ta có HM là đường trung bình DBC HM / /BD
Hai là, khi đề bài cho nhiều phương trình đường thẳng, ngoài việc tương giao với nhau tìm được
điểm mới ta còn có thể kiểm tra góc giữa chúng
Câu 4 (TAM GIÁC VUÔNG 1) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC
vuông tại A Gọi D là điểm đối xứng với B qua C E là một điểm trên đường thẳng AC
sao cho AE 2AC Biết phương trình đường thẳng BE là x2y 3 0 , phương trình
đường thẳng AD là x4 2y 1 0 và điểm M3 2 thuộc đường thẳng ; AB. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết đỉnh B có hoành độ âm
(Thi thử Bamabel, Lần 3, 2016)
■ Bước 1: Dựng hình và phát hiện tính chất (hoặc điểm quan trọng cần khai thác)
Tính chất quan trọng mà ta cần chứng minh chính là D, A,I thẳng hàng (với I là trung điểm AB hay A là trọng tâm tam giác DBE
Ta chứng minh bằng cách chọn hệ trục tọa độ Axy như hình vẽ và độ dài AC1, AB a a 0
Trang 8HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 8
Khi đó, ta có tọa độ:
C 0 1; ,E 0 2; ,B a;0 ,D a; 2 Đường thẳng EB có phương trình
y x
■ Bước 2: Phân tích – định hướng tìm lời giải
Gọi n a;b , a 2b2 0 là vtpt của AB Ta tìm a, b bằng cách khai thác
■ Bước 3: Hướng dẫn giải chi tiết
Gọi n a;b , a 2b2 0 là vtpt của đường thẳng AB Khi đó ta có :
1 và AB qua M3 2 ;
Trang 9HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 9
AB AC và gọi M là trung điểm cạnh AB. Gọi I ;1 8 là tâm đường tròn tiếp xúc với cạnh
AB, AC lần lượt tại M và C. Biết rằng phương trình đường thẳng BC là x9y 5 0, điểm
A nằm trên đường thẳng d : x y1 3 0, trọng tâm G của ABC thuộc d : x y2 1 0
Tìm tọa độ các điểm A,B,C
(Thầy Đặng Thành Nam, Vted.vn, Lần 6, 2016)
■ Bước 1: Dựng hình và phát hiện tính chất (hoặc điểm quan trọng cần khai thác)
Trang 10HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 10
Trang 11HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 11
Suy ra
5; 0 , 4;10
61 16 20 2516
41 41 41 4141
Vậy tọa độ các điểm cần tìm là A ; 1 2 , B 5 0; ,C 4 1;
Câu 6 (HÌNH BÌNH HÀNH) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình bình hành ABCD
có I là giao điểm của hai đường chéo AC và BD, có góc BAI90o Đường thẳng qua B , vuông góc với BD cắt AI tại M. Đường thẳng qua D, vuông góc BD cắt AB tại N. Giả sử phương trình đường thẳng DM là x y 4 0, NI quaJ 5 0; và 1 3
BI. Tìm tọa độ các đỉnh của hình bình hành ABCD
Bài toán của tác giả: Thầy Huỳnh Đức Khánh, 2016
■ Bước 1: Dựng hình và phát hiện tính chất (hoặc điểm quan trọng cần khai thác)
cách chứng minh bằng “ phương pháp tọa độ kết hợp chuẩn
hóa số liệu“ như sau: Dựng hệ trục Cxy như hình vẽ, Đặt CD a 0, AC2 Khi đó ta có:
■ Bước 2: Phân tích – định hướng tìm lời giải
Viết pt đường thẳng IN qua J ; DM
Tham số hóa tọa độ I theo IN biểu diễn tọa độ D theo I
Trang 12HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 12
Vậy tọa độ các điểm cần tìm là A ;1 1 , B 3 3; ,C 3 5; , D 7 3 ;
Bình luận: Ta có thể chứng minh bằng con đường hình học thuần túy như sau:
Trang 13HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 13
Gọi H là giao điểm NI & MD Ta cần chứng minh
090
MHN Mặt khác ta lại có MAN90o nên ta sẽ tìm cách chứng minh tứ giác MAHN nội tiếp Ở đây ta chọn hướng chứng minh hai góc liên tiếp cùng nhìn một cạnh bằng nhau
Để chứng minh hai góc trên bằng nhau, ta khai thác giả thiết của bài toán (ABCD là hình bình hành, BMBD,BDND) cụ thể như sau:
o o
DBC BDA ABCD la hinh binh hanh
DBC AMH tu giac MDCB noi tiep do MCD MBD
BDA ANH tu giac MDCB noi tiep do MCD MBD
Câu 7 (HÌNH THOI) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình thoi ABCD AC 2BD
có H là giao điểm của AC và BD Gọi E,I lần lượt theo thứ tự là trung điểm của AB, AH
F là trung điểm CI. Xác định tọa độ các đỉnh của hình thoi ABCD biết E2 0; ,F ;1 1 và
B có tung độ dương
(Trích đề thi thử THPT Cù Chính Lan, Hòa Bình, 2016)
■ Bước 1: Dựng hình và phát hiện tính chất (hoặc điểm quan trọng cần khai thác)
Cũng tương tự như bài toán trong hình vuông, khi đề bài chỉ cho ta dữ kiện về tọa độ của hai điểm thì phương án khả dĩ nhất ngoài việc lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm đó chính là việc tính
độ dài của chúng Do quan hệ giữa hai cạnh BD và AC AC 2BD nên ta kì vọng nếu đặ một cạnh
0
BD a thì ta có thể tính EF theo a
Ngoài ra, ta còn phát hiện BFAB Việc chứng minh này có thể sử dụng định lý đảo của Pi-ta-go
trong tam giác ABF nhưng để dễ dàng hơn ta có thể chọn dựng hệ trúc Hxy ( HCHx,HBHy để chứng minh các tính chất trên) Giả sử cạnh
HB a a HC a Khi đó tọa độ của các điểm sẽ là:
Trang 14HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 14
■ Bước 2: Phân tích – định hướng tìm lời giải
Gọi I là trung điểm EFBIEF viết ptBI qua I , EF
Khi đó, y B 0 Elatrung diem AB
1 05
Do H là trung điểm AC,BD suy ra C4 1; ,D 0 3;
Vậy tọa độ các điểm cần tìm là A 4 1; ,B 0 1; ,C 4 1; ,D 0 3;
Câu 8 (HÌNH THANG THƯỜNG) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho hình thang ABCD có đáy lớn là CD Biết rằng AC vuông góc CD và 3 1 3 3
Trang 15HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 15
của BD,BC Gọi I là giao điểm AC và BD , J là giao điểm của AD và BC. Tìm tọa độ các
đỉnh A và B , biết đường thẳng IJ có phương trình là 3 x y 3 0
(Trích ngân hàng đề thi đại học 2015, Group toán 3K , năm 2015)
■ Dựng hình và phát hiện tính chất (hoặc điểm quan trọng cần khai thác)
Dựng hệ trục Cxy như hình vẽ và đặt AC1, AB b,CD a a,b 0,a b
Khi đó ta có tọa độ các điểm là:
y x
1
a y
Trang 16HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 16
* Đường thẳng MN : x3y 3 0 Gọi H MN IJ nên H là trung điểm PQQ 2 3;
Đường thẳng AB qua P và vuông góc PN x 3y13 0
Vậy tọa độ điểm thỏa yêu cầu bài toán là A1 4; ,B 2 5;
■ Bình luận (chứng minh bằng cách thuần túy)
• Trước hết ta chứng minh IJ đi qua trung điểm của
Câu 9 (HÌNH VUÔNG 1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho hình vuông ABCD tâm I , M
là điểm thuộc cạnh AB sao cho BIBM. Gọi N là giao điểm giữa IM và BC, trung điểm cạnh DN là K thuộc đường thẳng d : x 2 y 2 0 Đường tròn đường kính DN cắt cạnh
BD tại điểm thứ hai là P Tìm tọa độ điểm B biết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam
giác PMC là x2y22x y 20 và K,B,C đều có tung độ nguyên
(Sáng tác bởi tác giả Hứa Lâm Phong)
■ Nhận xét và phân tích:
Trang 17HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 17
Ngoài ra ta có thể chứng minh tính chất trên bằng phương pháp tọa độ như sau: Dựng hệ trục Axy
như hình vẽ dưới đây và đặt AB a 0
Trang 18HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 18
Câu 10 (HÌNH CHỮ NHẬT 1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho hình chữ nhật ABCD tâm
I có điểm E thuộc cạnh BI ( E khác B và I ) Gọi F là điểm đối xứng của C qua E. Gọi
M,N lần lượt là hình chiếu vuông góc của F trên cạnh AD, AB Giả sử tọa độ F8 4; ,
Trang 19HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 19
phương trình đường thẳng MN : x4 3y12 0 , AE : x4 y 120 Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác AEM.
Sáng tác bởi tác giả: Hứa Lâm Phong
■ Nhận xét và phân tích:
Dựng hệ trục Dxy như hình vẽ, đặt DC a, AD 1 a 0,a1
Ở đây với nhận xét tìm được tọa độ điểm E MN AE (từ việc chứng minh thẳng hàng M N E , ,
) ta dễ dàng suy ra tọa độ của điểm C
Trong quá trình chứng minh thẳng hàng ta cũng sẽ cần chứng minh MN / /AC do đó đến đây ta sẽ viết phương trình đường thẳng AC qua C, / / MN Khi đó ta dễ dàng tìm được tọa độ điểm
A AC AE Như vậy phương trình đường tròn cần viết đã đi qua 2 điểm , A E Điểm tiếp theo
Trang 20HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 20
Cách chứng minh bằng thuần túy hình học:
Ta có IE / / AF do IE là đường trung bình của AFC
ICD ONA MN / / AC
Nên ta có M,N,E thẳng hàng (theo tiên đề Eulide )
Câu 11 ( HÌNH VUÔNG 2 ) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình vuông ABCD có đỉnh C3 3; , đỉnh A thuộc đường thẳng x2y 2 0 , E là điểm thuộc cạnh BC và F là giao điểm giữa AE và CD. Gọi 87 7
Trang 21HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 21
Tính chất hình học mà ta cần lưu ý chính là: CIAF Để chứng minh tính chất này ta có thể chọn hai con đường hợp lý nhất hơn cả là “thuần túy” và “tọa độ” Cụ thể ta làm như sau:
* Theo “phương pháp tọa độ”: dựng hệ trục Cxy như hình vẽ và đặt BE a,EC 1a0 Khi đó
ta có: theo định lý Thales ta có:
1
01
Trang 22HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 22
Vậy tọa độ các điểm cần tìm là A2 2; , B 3 2; , D 2 3;
Câu 12 ( TAM GIÁC VUÔNG 2) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A , đường cao AH Một đường thẳng song song với BC cắt AB, AH lần lượt tại D,E Đường thẳng vuông góc với AB tại D , cắt CE tại điểm F10 2 Tìm tọa độ các điểm ;
A,C biết rằng B0 2; , E 2 6 ;
Thi thử lần 31, Vted.vn
Dựng hệ trục Hxy HC Hx, HAHy Đặt HC c, HB b, HA 1b,c0 Khi đó ta có b.c1
Trang 23HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 23
EF qua E 2 6 và ; EF8;8 làm vtcp
y x
62
Nhận xét A, F cùng phía so với BC x 0 nên nhận A 4 6 ;
Vậy tọa độ điểm cần tìm là A 4 6; ,C 0 8;
Câu 13 ( TAM GIÁC VUÔNG 3) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC
vuông tại A Điểm D là chân đương phân giác trong góc A, các điểm M, N lần lượt là hình chiếu vuông góc của D trên AB và AC Đường tròn C : x2 y2 4x2y 4 0 ngoại tiếp
Trang 24HỨA LÂM PHONG (WINDYLAMPHONG@GMAIL.COM) 24
tam giác DMN Gọi H là giao điểm BN và CM , đường thẳng AH có phương trình
x y
3 10 0 Tìm tọa độ các điểm A, B,C biết hoành độ của điểm A là số nguyên
THPT Nguyễn Trãi, Ba Đình, năm 2016
Dựng hệ trục Axy AC Ax, ABAy Đặt AC c, AB b b; c 0
Khi đó tọa độ các điểm là A 0 0; ,C c;0 , B 0; b
Do AD là phân giác trong góc AAD : x y 0
Đồng thời: BC : x y bx cy bc
c b 1
bc x