Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn Những vấn đề về chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng cộng sản để giúp các bạn sinh để nắm kiến thức chuẩn bị cho các kì thi sắp đến.
Trang 1TÀI LIÊU TỔ 1: MÔN những vấn đề về CN Mac – Lê Nin, Tư tưởng HCM +
Nguyên lý về sự phát triển: Chủ nghĩa duy vật siêu hình coi phát triển chỉ là
sự tăng lên về lượng đơn thuần Chủ nghĩa duy tâm công nhận sự phát triển nhưngcho rằng ý thức, tinh thần là động lực, nguyên nhân của sự phát triển Chủ nghĩaduy vật Macxit coi phát triển là quá trình vận động theo hướng đi lên từ thấp đếncao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển không chỉ là sự tăng lên,giảm đi về lượng mà còn là sự nhảy vọt về chất Nguồn gốc của sự phát triển chính
là sự thống nhất và đấu tranh của những mặt đối lập bên trong sự vật quy định.Phát triển là khách quan, phổ biến và có nhiều hình thức cụ thể khác nhau Chẳnghạn ở thế giới hữu cơ, phát triển thể hiện ở sự tăng cường khả năng thích nghi của
cơ thể trước môi trường; ở khả năng tự sản sinh ra chính mình với trình độ ngàycàng hoàn thiện hơn Trong xã hội, phát triển thể hiện ở khả năng chinh phục tựnhiên, cải tạo xã hội phục vụ con người Trong tư duy, phát triển thể hiện ở việcnhận thức ngày càng đầy đủ, đúng đắn hơn
* Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn):
mâu thuẫn biện chứng là sự tác động lẫn nhau của các mặt đối lập Những mặtđối lập là những mặt có khuynh hướng, thuộc tính biến đổi, phát triển trái ngượcnhau trong cùng sự vật, hiện tượng hay hệ thống sự vật, hiện tượng Thống nhấtcủa các mặt đối lập được hiểu theo ba nghĩa: Các mặt đối lập làm điều kiện, tiền đềtồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại; các mặt đốilập tác động ngang nhau, cân bằng nhau; giữa hai mặt đối lập có điểm chung nhau,tương đồng nhau Đấu tranh của các mặt đối lập là sự phủ định nhau, bài trừ nhauhay sự triển khai của các mặt đối lập
Nội dung quy luật:
Trang 2Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có vai trò là nguồn gốc của quátrình vận động, phát triển của sự vật Khi hai mặt đối lập thống nhất với nhau thì sựvật vận động từ từ, chậm chạp, mâu thuẫn chưa gay gắt Nhưng xu hướng của haimặt đối lập là đấu tranh với nhau, đi ngược nhau Do vậy, đến một thời điểm nhấtđịnh thì cả hai mặt đối lập đều biến đổi, mâu thuẫn biến đổi Nếu mâu thuẫn đượcgiải quyết thì mâu thuẫn cũ mất đi làm sự vật không còn là nó Từ sự vật cũ ra đời
sự vật mới, mâu thuẫn mới lại xuất hiện Mâu thuẫn mới này rồi lại được giảiquyết Cứ như vậy, sự vật vận động, phát triển Như vậy, chính sự thống nhất vàđấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật
nó mà còn phải thấy được khuynh hướng vận động, phát triển của nó trong tươnglai, trên cơ sở đó dự báo những tình huống có thể xảy ra để chủ động nhận thức,giải quyết
Ví dụ: Khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản phải có tính
dự báo và có tính ổn định tương đối Tính dự báo thể hiện văn bản không chỉ cókhả năng giải quyết được những vấn đề đặt ra cho xã hội mà còn có khả năng giảiquyết được những vấn đề đó trong tương lai Vì xã hội luôn biến động và pháttriển, nội dung VBQPPL không có tính dự báo thì sẽ lạc hậu ngay sau khi ban hành
và điều đó làm cho văn bản không có khả năng thực hiện được
Trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay có rất nhiều mâu thuẫn trong mọilĩnh vực của đời sống xã hội Đây là một vấn đề quan tâm của Đảng, Nhà nước Xácđịnh rõ mâu thuẫn cơ bản là cơ sở để định ra đường lối chiến lược cho cách mạng.Đối với mỗi cơ quan đơn vị, việc hiểu và tìm ra mâu thuẫn cơ bản là cơ sởđịnh ra nhiệm vụ lâu dài Từ đó có kế hoạch giải quyết những mâu thuẫn chủ yếutrước mắt để từng bước tiến tới giải quyết mâu thuẫn cơ bản
Chúng ta phải nhận thức được rằng, mâu thuẫn là hiện tượng khách quan vàphổ biến, nên trong nhận thức và thực tiễn phải tôn trọng mâu thuẫn, tức là khôngđược né tránh mâu thuẫn cũng như không được tạo ra mâu thuẫn Vì mâu thuẫn làđộng lực của sự phát triển nên muốn thúc đẩy sự phát triển phải nhận thức đượcmâu thuẫn và tìm cách giải quyết mâu thuẫn, phải tạo ra điều kiện thúc đẩy sự đấutranh của các mặt đối lập theo chiều hướng phát triển
Trang 3Mỗi người trong cuộc sống phải xác định được rằng, mâu thuẫn chỉ được giảiquyết khi có đủ điều kiện chín muồi, do đó không được nóng vội, chủ quan, duy ýtrí trong giải quyết mâu thuẫn, cũng không được để cho việc giải quyết mâu thuẫndiễn ra một cách tự phát, mà phải tích cực chủ động theo dõi quá trình phát triểncủa mâu thuẫn để tạo ra điều kiện chín muồi để giải quyết.
Câu 2: QUAN điểm duy vật macxit về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Khái niệm vật chất: Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tạikhách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng
ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác
- Khái niệm ý thức: ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc conngười
- Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
Chủ nghĩa duy vật Mac xit khẳng định vật chất có trước ý thức, quyết định ýthức, ý thức là cái phản ánh cho nên là cái có sau, là cái bị quyết định Như trênchúng ta đã rõ, ý thức là một thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao,
tổ chức đặc biệt Đó là bộ óc con người Do vậy, không có bộ óc người thì khôngthể có ý thức Hơn nữa, ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộnão trong quá trình phản ánh thế giới khách quan
Vật chất còn là cơ sở, nguồn gốc của những nội dung mà ý thức phản ảnh.Nghĩa là vật chất quyết định nội dung phản ánh của ý thức
Chủ nghĩa duy vật Macxit cũng cho rằng, mặc dù vật chất quyết định ý thức,nhưng ý thức có tính năng động, sáng tạo, cho nên thông qua hoạt động thực tiếncủa con người có thể tác động trở lại vật chất bằng cách thúc đảy hoặc kìm hãm ởmột mức độ nào đó các điều kiện vật chất, góp phần cải biến thế giới khách quan.Tuy nhiên sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất dù đến đâu chăng nữa vẫnphụ thuộc vào các điều kiện vật chất Cho nên, xét đến cùng, vật chất luôn quyếtđịnh ý thức
- Liên hệ
Trong nhận thức phải nhận thức sự vật vốn như nó có, không “tô hồng, bôiđen”, phản ánh không đúng sự vật, , từ phản ánh không đúng này sẽ dẫn tới sai lầmtrong hành động
Trong hoạt động thực tiễn luôn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọngquy luật khách quan và hành động theo quy luật khách quan Chúng ta không thểlấy mong muốn chủ quan thay cho thực tế khách quan, không thể hành động trướckhông đúng quy luật Vì như vậy sẽ phải trả giá
Trang 4Quan điểm khách quan cũng yêu cầu trong hoạt động thực tiễn phải biết pháthuy tính năng động, sáng tạo của ý thức, tinh thần trong cải tạo thế giới Nghĩa làphải cố gắng, tích cực vươn lên, biết phát huy tối đa lực lượng vật chất hiện có.Đồng thời cũng phải tránh không rơi vào chủ nghĩa khách quan, tức là trông chờ,thụ động, ỷ lại điều kiện khách quan, không cố gắng, tích cực vượt khó vươn lên.Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta cùng với việc coi trọng pháttriển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất của nhân dân đã rất chú trọng phát triểnvăn hóa với tư cách nền tảng tinh thần của xã hội.
Quan điểm khách quan cũng yêu cầu phải chống bệnh chủ quan, duy ý chí,tuyệt đối hóa ý thức, tinh thần trong hoạt động thực tiễn Thực tiễn xây dựng chủnghĩa xã hội ở nước ta trước đổi mới 1986 cho thấy, chúng ta đã mắc phải bệnhchủ quan, duy ý chí trong xây dựng mục tiêu, bước đi xây dựng chủ nghĩa xã hội
và cải tạo xã hội chủ nghĩa Khắc phục những sai lầm chủ quan này, trong quátrình đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã xuất phát từ thực tiễn nước ta vận dụngsáng tạo chủ nghĩa Mac – Leenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đề ra đường lối pháttriển kinh tế xã hội phù hợp Do vậy mọi mặt đời sống của nhân dân được nânglên, vị thế của đất nước được nâng cao
Câu 3 Đồng chí hãy chỉ ra cách thức vận động của sự vật, ý nghĩa của sự hiểu biết vấn đề đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Nguyên lý về sự phát triển: Chủ nghĩa duy vật siêu hình coi phát triển chỉ là
sự tăng lên về lượng đơn thuần Chủ nghĩa duy tâm công nhận sự phát triển nhưngcho rằng ý thức, tinh thần là động lực, nguyên nhân của sự phát triển Chủ nghĩaduy vật Macxit coi phát triển là quá trình vận động theo hướng đi lên từ thấp đếncao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển không chỉ là sự tăng lên,giảm đi về lượng mà còn là sự nhảy vọt về chất Nguồn gốc của sự phát triển chính
là sự thống nhất và đấu tranh của những mặt đối lập bên trong sự vật quy định.Phát triển là khách quan, phổ biến và có nhiều hình thức cụ thể khác nhau Chẳnghạn ở thế giới hữu cơ, phát triển thể hiện ở sự tăng cường khả năng thích nghi của
cơ thể trước môi trường; ở khả năng tự sản sinh ra chính mình với trình độ ngàycàng hoàn thiện hơn Trong xã hội, phát triển thể hiện ở khả năng chinh phục tựnhiên, cải tạo xã hội phục vụ con người Trong tư duy, phát triển thể hiện ở việcnhận thức ngày càng đầy đủ, đúng đắn hơn
- Quy luật lượng chất là một trong ba quy luật của phép biện chứng chỉ racách thức của sự vận động
+ Khái niệm chất: chất là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn
có của các sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sựvật là nó mà không phải là sự vật khác
Trang 5+ KN Lượng: Lượng là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn
có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, biểu thị đại lượng con
số các thuộc tính, các yếu tố, cấu thành sự vật Lượng được thể hiện thành sốlượng, đại lượng về trình độ, quy mô, nhịp điệu, tốc độ, vv của sự vận động vàphát triển của sự vật
+ Nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thayđổi về chất và ngược lại
Theo triết học duy vật biện chứng, mỗi sự vật đều có sự thống nhất giữa chất
và lượng Sự thay đổi của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng,nhưng không phải mọi thay đổi về lượng đều dẫn đến thay đổi về chất Khoảnggiới hạn mà sự thay đổi về lượng (tăng lên hoặc giảm đi) chưa làm cho chất của sựvật thay đổi được gọi là độ Nói khác đi, độ là phạm trù triết học chỉ sự thống nhấtgiữa lượng và chất; là khoảng giới hạn mà trong đó, sự thay đổi về lượng (tăng lênhoặc giảm đi) chưa làm cho sự thay đổi căn bản về chất của sự vật diễn ra
Sự thay đổi về lượng của sự vật (tăng lên hoặc giảm đi) đến giới hạn nhấtđịnh sẽ làm cho chất của sự vật thay đổi Điểm tới hạn đó được gọi là điểm nút.Khi có sự thay đổi về chất diễn ra do sự thay đổi về lượng trước đó gây rađược gọi là bước nhảy Có nhiều loại bước nhảy khác nhau Chẳng hạn, bước nhảyđột biến (chất của sự vật biến đổi một cách nhanh chóng ở tất cả các bộ phận cơbản, cấu thành sự vật) và bước nhảy dần dần (là quá trình thay đổi về chất dienx rabằng con đường tích lũy dần dần những nhân tố của chất mới và mất đi dần dầnnhững nhân tố của chất cũ); bước nhảy toàn bộ (là bước nhảy làm thay đổi về chấttất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố cấu thanhf sự vật) và bước nhảy cục bộ (làbước nhảy làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, bộ phận của sự vật đó) Tronglĩnh vực xã hội thay đổi về lượng được gọi là “, tiến hóa” thay đổi về chất được gọi
là “cách mạng”
Sau khi ra đời, chất mới lại tác động trở lại tới lượng mới Sự tác động củachất mới đến lượng mới thể hiện ở chỗ nó tác động tới quy mô, nhịp điệu, tốcđộvvv của lượng mới Tóm lại sự thống nhất giữa lượng và chất trong sự vật tạothành độ Những thay đổi về lượng dần dần đến giới hạn nhất định thì xảy ra bướcnhảy, chất cũ bị phá vỡ, chất mới ra đời cùng với độ mới Như vậy, sự vật pháttriển theo cách thức: đứt đoạn trong liên tục
* Liên hệ
Trong nhận thức, khi nhận thức sự vật không chỉ nhận thức nó trong hiện tạinhư nó có mà còn phải thấy được khuynh hướng vận động, phát triển của nó trongtương lai Trên cơ sở đó dự báo những tình huống có thể xảy ra để chủ động nhậnthức, giải quyết
Trang 6Trong hoạt động thực tiễn cần chống bảo thủ, trì trệ, ngại đổi mới, bởi lẽ mọi
sự vật, hiện tượng trong thế giới luôn vận động, biến đổi và phát triển Phát triển làkhó khăn, bao gồm cả sự thụt lùi tạm thời, do vậy trong hoạt động thực tiễn khigặp khó khăn, thất bại tạm thời phải biết tin tưởng vào tương lai
Nhận thức sự vật phải nhận thức cả chất và lượng của nó Muốn thay đổi chấtcủa sự vật phải có sự thay đổi về lượng, cho nên không được chủ quan, nóng vội.Khi tích lũy về lượng đã đủ cần thực hiện bước nhảy, tránh bảo thủ, trì trệ, ngạikhó Trong hoạt động thực tiễn cần chống “tả khuynh” tức là tuyệt đối hóa bướcnhảy về chất khi chưa tích lũy đủ về lượng Đồng thời cũng cần tránh xu hướng
“hữu khuynh”, tức là tuyệt đối hóa sự tích lũy về lượng, không dám thực hiện bướcnhảy về chất khi tích lũy về lượng đã đủ Muốn giữ cho sự vật còn là nó thì phảinhận thức được giới hạn độ của nó và giữ cho sự thay đổi về lượng không vượt quágiới hạn độ cho phép
* Liên hệ 2: Cách thức vận động phát triển của sự vật hiện tượng có ý nghĩa:Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển, giúp cho chúng ta: Tránh tư tưởng nôn nóng,đốt cháy giai đoạn (chưa đủ về lượng) Khi đã chín muồi phải thực hiện bước nhảy.Nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta nhận thức được bản chất của sự vậthiện tượng, được quy luật và những xu hướng của nó Quan điểm phát triển, khắcphục tư tưởng bảo thủ trì trệ
Quan điểm này yêu cầu khi phân tích sự vật phải xét nó như một quá trình; đặt
nó trong sự vận động, sự phát triển mới nắm được quy luật và những xu hướng của
nó Quan điểm phát triển còn bao hàm yêu cầu khi xét sự vật trong từng giai đoạn
cụ thể của nó nhưng không được tách rời với các giai đoạn khác mà phải liên hệchúng với nhau mới có thể nắm được logic của toàn bộ tiến trình vận động sự vật.Quan điểm phát triển cũng đòi hỏi tinh thần lạc quan tích cực trong thực tiễn, khắcphục mọi sự trì trệ bảo thủ
Đối với bản thân khôg ngừng học tập nâng cao trình độ, trau dồi thêm kiếnthức, học tập kinh nghiệm của đồng ghiệp để đat được mục tiêu ,Xuất phát từ chứcnăng, nhiệm vụ, ……… … liên quan trực tiếp đến ………… uy tín củaĐảng và nhà nước cho nên hoạt động của …… có tác dụng
………
Đòi hỏi có sự phối hợp cả trong lực lượng và ngoài xã hội
Không dừng lại ở hiện tượng mà phải hiểu rõ bản chất ……….Phải tăng cường công tác tuyên truyền vân động nghiên cứu nắm tình hình, từ
đó tổng kết nâng cao thành lý luận quan diểm chỉ đạo thực tiễn
Không ngừng học tập nâng cao trình độ mọi mặt Vì thực trạng đội ngũ cán bộcông chức viên chức thực sự trong sạch, vững mạnh và luôn tự kiểm điểm nhìnnhận kiểm điểm bản thân ………
Câu 4 Sinh thời Chủ tịch HCM đưa ra thực tiễn mà không có lý luận, lý luận mà không có thực tiễn Bằng lý luận và thực tiễn đã được học Đ/c Hãy chứng minh luận điểm trên.
Trang 7Trả lời
- KN thực tiễn: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: thực tiễn là hoạt động vậtchất – cảm tính, mang tính lịch sử, có mục đích của con người nhằm cải tạo tựnhiên và xã hội
- KN lý luận: lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ kinhnghiệm thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, mang tính quyluật của các sự vật hiện tượng trong thế giới và được biểu đạt bằng hệ thốngnguyên lý, quy luật, phạm trù
- Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức, lý luận Thông qua và bằng hoạtđộng thực tiễn con người tác động vào sự vật làm cho sự vật bộc lộ thuộc tính, tínhchất, quy luật Trên cơ sở đó con người có hiểu biết về chúng Nghĩa là thực tiễncung cấp “vật liệu” cho nhận thức Không có thực tiễn thì không thể có nhận thức.Thực tiễn luôn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ đòi hỏi nhận thức phải trả lời Trên
cơ sở đó thúc đẩy nhận thức phát triển
Thực tiễn còn là nơi rèn luyện giác quan của con người Các cơ quan cảmgiác được rèn luyện sẽ tạo ra cơ sở cho chủ thể nhận thức hiệu quả hơn, đúng đắnhơn
Thực tiễn còn là cơ sở chế tạo công cụ, máy móc hỗ trợ con người nhận thứchiệu quả hơn Nhờ những công cụ, máy móc này mà con người nhận thức sự vậtchính xác hơn, đúng đắn hơn Trên cơ sở đó thúc đẩy nhận thức phát triển
Thực tiễn là mục đích của nhận thức, lý luận
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của nhận thức, lý luận
- Vai trò của lý luận đối với thực tiễn
+ Lý luận đóng vai trò soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn: Nhờ những đặctrưng ưu trội so với tri thức kinh nghiệm mà lý luận có vai trò hết sức to lớn đốivới hoạt động thực tiễn của con người Lý luận khoa học, thông qua hoạt động thựctiễn của con người góp phần làm biến đổi thế giới khách quan và biến đổi chínhthực tiễn
+ Lý luận khoa học góp phần giáo dục, thuyết phục, động viên, tập hợp quầnchúng để tạo thành phong trào hoạt động thực tiễn của con người góp phần làmbiến đổi thế giới khách quan và biến đổi chính thực tiễn
+ Lý luận đóng vai trò định hướng, dự báo cho hoạt động thực tiễn, giúp hoạtđộng thực tiễn chủ động, tự giác, giúp cho hoạt động thực tiễn bớt mò mẫm, vòng
vo, chủ động, tự giác hơn
- Liên hệ
Trang 8Nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn của con người, xuất phát từthực tiễn địa phương, ngành, đất nước.
Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học phải gắn với hành
Phải chú trọng công tác tổng kết thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện phát triển lýluận cũng như chủ trương, đường lối, chính sách Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩnkiểm tra sự đúng sai của lý luận
Trong hoạt động thực tiễn phải chủ động ngăn ngừa, khắc phục bệnh kinhnghiệm (khuynh hướng tư tưởng và hành động tuyệt đối hóa kinh nghiệm thựctiễn, coi thường, hạ thấp lý luận) và bệnh giáo điều (khuynh hướng tư tưởng vàhành động tuyệt đối hóa lý luận, coi thường hạ thấp kinh nghiệm thực tiễn hoặcvận dụng kinh nghiệm của người khác, ngành khác, địa phương khác, nước kháckhông tính tới điều kiện thực tiễn cụ thể của mình)
Trong công tác, mỗi cán bộ phải gương mẫu thực hiện phương châm “nói điđôi với làm”, tránh nói một đằng, làm một nẻo; nói nhiều làm ít, nói mà khônglàm
Câu 5 Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
- KN Cơ sở hạ tầng là tổng hợp những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấukinh tế của một xã hội nhất định Cơ sở hạ tầng hình thành một cách khách quantrong quá trình sản xuất vật chất của xã hội
- KN Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp luật,triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật với những thể chế tương ứng (nhà nước,đảng phái, giáo hội, các đoàn thể ) được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhấtđịnh
CSHT quyết định KTTT , KTTT có tính độc lập tương đối tác động lạiCSHT
- Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
CSHT và kttt là hai mặt thống nhất biện chứng trong một hình thái KTXH.Trong sự tác động biện chứng giữa CSHT và KTTT thì CSHT quyết địnhKTTT
CSHT quy định tính chất của KTTT Nói cách khác, tính chất xã hội, giai cấpcủa KTTT phản ánh tính chất xã hội, giai cấp của cơ sở hạ tầng Bộ mặt KTTTtrong đời sống xã hội luôn được biểu hiện ra một cách phong phú, phức tạp và đôikhi dường như không trực tiếp gắn với CSHT Đó chỉ là biểu hiện bề ngoài, cònthực chất ngay cả những hiện tượng lạ lùng nhât của KTTT cũng đều có nguyênnhân sâu xa từ cơ cấu kinh tế của xã hội
Trang 9Mâu thuẫn trong đời sống kinh tế quy định tính chất mâu thuẫn trong lĩnh vựcchính trị, tư tưởng Trong XH có giai cấp , giai cấp nào chiếm địa vị thống trị vềkinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong dời sống chính trị, tinh thần.
Vai trò quyết định của CSHT đối với KKTT còn thể hiện ở chỗ: Sự biến đổicăn bản trong CSHT sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản của KKTT.Qúa trình đó không chỉ diễn ra trong giai đoạn chuyển tiếp có tính chất cách mạngcủa các chế độ xã hội, mà còn được thể hiện ngay trong bản thân một hình tháiKTXH
KTTT cũng có tính độc lập tương đối, có quy luật vận động riêng của nótrong sự phát triển Sự phụ thuộc của KTTT vào CSHT không giản đơn và thụđộng Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các bộ phận của KTTT cũng có ảnh hưởngđến sự tồn tại, vận động và phát triển của KTTT
Hơn nữa, KTTT còn có sự tác động trở lại đối với CSHT Các bộ phận củaKTTT đều có sự tác động trở lại đối với CSHT Những bộ phận đó tác động đến cơ
sở hạ tầng ở những mức độ khác nhau bằng nhiều hình thức khác nhau, theo những
cơ chế khác nhau Trong đó nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng Tuy là một
bộ phận của KTTT nhưng nhà nước là một lực lượng vật chất có sức mạnh kinh tế
Sự tác động của KTTT đối với CSHT theo hai hướng:
Một là, sự tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan sẽ thúc đẩykinh tế, cơ sở hạ tầng phát triển
Hai là, ngược lại, sự tác động không phù hợp với các quy luật kinh tế kháchquan sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế, thậm chí đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạngkhủng hoảng
Như vậy sự tác động trở lại của KTTT đối với cơ sở kinh tế rất to lớn, nhưngnếu tuyệt đối hóa vai trò của KTTT một cách chủ quan, duy ý chí sẽ dẫn đếnnhững sai lầm gây hậu quả đối với sự phát triển kinh tế, sự tiến bộ xã hội
* Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT vào công cuộc đổimới của nước ta
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, việc xây dựng cơ sở HT và KTTT phải đượctiến hành từng bước với những hình thức, bước đi thích hợp
Quan hệ giữa CSHT và KTTT thực chất là quan hệ kinh tế và chính trị Phépbiện chứng giữa kinh tế và chính trị khẳng định kinh tế quyết định chính trị, chínhtrị là biểu hiện tập trung của kinh tế Vì vậy, khi vận dụng quan điểm biện chứngnày phải xuất phát từ kinh tế, từ những quy luật kinh tế khách quan, đồng thời phảicoi trọng vai trò của chính trị, tính năng động, sáng tạo của chính trị trong việc vậndụng các quy luật kinh tế khách quan Tuyệt đối hóa một mặt nào đó đều dẫn đếnsai lầm
Trang 10Một trong những lệch lạc, sai lầm mà nhiều nước XHCN trước đây thườngmức phải ở những mức độ khác nhau đó là cường điệu hóa vai trò của KTTT, củachính trị, coi chính trị là thống soái, chính trị thuần túy dựa trên nguyện vọng vàtình cảm chủ quan bất chấp kinh tế Từ đó dẫn đến sự phát triển kinh tế không bềnvững hoặc trì trệ, khủng hoảng.
Trong đổi mới, nước ta vận dụng một cách sáng tạo mối quan hệ biện chứnggiữa CSHT và KTTT, đổi mới một cách đồng bộ với những bước đi thích hợp giữakinh tế và chính trị đã giành được nhiều thành tựu to lớn: chủ nghĩa xã hội đượcgiữ vững, kinh tế phát triển, tiến bộ XH được biểu hiện một cách rõ rệt
Việc xây dựng CSHT và KTTT XHCN phải được tiến hành từng bước vớinhững hình thức, bước đi thích hợp Khi xây dựng CSHT và KTTT XHCN phảituân theo quy luật, không lấy ý muons chủ quan áp đặt, thay thế các quy luật kháchquan Đồng thời phải phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của kiến trúcthượng tầng trong việc vận dụng quy luật khách quan
Câu 6: Theo đồng chí, Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội như thế nào? Liên hệ thực tiễn ở địa phương?
Trả lời
* Khái niệm ý thức xã hội: Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã
hội, bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâmtrạng của những cộng đồng xã hội nảy sinh từ tồn tại xã hội của họ và phản ánhtồn tại xã hội đó trong những giai đoạn lịch sử cụ thể nhất định
* Khái niệm tồn tại xã hội: Tồn tại xã hội là đời sống vật chất cùng toàn bộ
những điều kiện sinh hoạt vật chất, quan hệ vật chất của xã hội Những yếu tố cơbản của đời sống vật chất và điều kiện sinh hoạt vật chất bao gồm phương thức sảnxuất vật chất, điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số.Trong đó phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất Trong đó phươngthức sản xuất là yếu tố cơ bản nhất Trong các quan hệ vật chất của xã hội thì quan
hệ giữa người với tự nhiên và quan hệ vật chất giữa người với nhau là cơ bản.Ngoài những yếu tố cơ bản trên thì những yếu tố khác như quan hệ quốc tế, quan
hệ giai cấp, quan hệ dân tộc, quan hệ gia đình… cũng đóng vai trò quan trọngtrong tồn tại xã hội
* Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với sự tồn tại của xã hội:
- Tác động tích cực của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội:
Các hình thái ý thức xã hội không chỉ tác động lẫn nhau mà còn tác độngtrở lại tồn tại xã hội Sự tác động của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội theo haikhuynh hứơng cơ bản là tích cực và tiêu cực Nếu ý thức xã hội phản ảnh đúng quyluật vận động, phát trỉên của tồn tại xã hội thì thông qua hoạt động thực tiễn của
Trang 11con người nó có thể tác động tích cực tới tồn tại xã hội Biểu hiện của sự tác độngtích cực của ý thức XH đối với tồn tại Xh là nó thúc đẩy phương thức sản xuất pháttrỉên; góp phần cải biến điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý theo hướng có lợi chocon người và sản xuất vật chất, điều chỉnh dân số và mật độ dân cư phù hợp vớiđiều kiện kinh tế- địa lý trên cơ sở đó, thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng tiếnbộ.
- Tác động tiêu cực của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội:
Nếu ý thức xã hội lạc hậu, phản ánh không đúng quy luật vận động, pháttrỉên của tồn tại xã hội, hoặc ý thức xã hội phản ảnh tiến bộ, nhất là ý thức chính trịhoặc ý thức xã hội phản ánh vượt trước tồn tại xã hội nhưng vượt trước ảo tưởng,duy ý trí thì sẽ tác động tiêu cực tới tồn tại xã hội Biểu hiện của sự tác độngtiêu cực của ý thức XH đối với tồn tạ Xh là nó cản trở tồn tại xã hội phát triển Cụthể là ý thức XH thông qua hoạt động thực tiễn của con người cản trở sản xuất vậtchất phát triển; hủy hoại môi trường sống tự nhiên; làm mất cân bằng về dân số vàmật độ dân cư Như vậy là kìm hãm sự phát triển của XH theo hướng tiến bộ
- Mức độ, tính chất và hiệu quả của tác động ý thức xã hội đối với tồn tại xãhội phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tính tiến bộ, cách mạng hay lạc hậu, phảnđộng của chủ thể mang ý thức xã hội tức địa vị lịch sử của giai cấp - chủ thể mang
ý thức xã hội; Tính khoa học hay không của ý thức xã hội, mức độ thâm nhập của
ý thức xã hội vào quảng đại quần chúng nhân dân, năng lực triển khai, hiện thựchoá ý thức xã hội vào hoạt động thực tiễn của chủ thể lãnh đạo, quản lý
Nhận thức sâu sắc tác động to lớn của ý thức XH đối với tồn tại Xh trongcông cuộc đổi mới hiện nay, Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI , ĐảngCSVN đã đề ra nhiệm vụ: “ Xâydựng nền văn hóa VN tiên tiến, đậm đà bản sắcdân tộc, phát triển toàn diện thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinhthần nhân văn, dân chủ, tiến bộ, làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vàotoàn bộ đời sống XH, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinhquan trọng của phát triển”
Trang 12Trong quá trình đổi mới, nước ta đã kế thừa toàn bộ những tinh hoa tronglịch sử tư tưởng dân tộc và cả nhân loại đồng thời cũng đấu tranh không khoannhượng với những ý thức lạc hậu phản tiến bộ Đó là quá trình đấu tranh khắcphục những tư tưởng, phong tục, tập quán, thói quen lạc hậu, việc tiếp thu những
tư tưởng tiến bộ của dân tộc nhân loại là đấu tranh chống ý thức lạc hậu, phản tiến
bộ đồng thời đây cũng là cuộc đấu tranh bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa mác
-lê nin, tư tưởng HCM, chủ trương đường lối của đảng, chính sách pháp luật củanhà nước
Để hình thành được ý thức XHCN về lâu dài cơ bản phải hình thànhđược tồn tại xã hội chủnghiax Muốn vậy phải phát triển kinh tế theo địnhhướng XHCN, phải không ngừng củng cố quan hệ sản xuất XHCN Hiện naynước ta đang phát triển KT thị trường định hướng XHCN, mở cửa, giao lưu,hội nhập kinh tế quốc tế thì chúng ta càng phải giữ vững định hướng XHCNcủa sự phát triển kinh tế
Cùng với phát triển kinh tế, chúng ta phải phát huy được quyền làm chủ củanhân dân lao động,thì chúng ta mới lôi cuốn được đông đảo quần chúng nhân dântham gia cải tạo những tư tưởng lạc hậu, phản tiến bộ, mới thu hút được họ thamgia quản lý, XD,phát triển kinh tế XH, VH, GD, KHọc
Liên hệ bản thân:
Bản thân tôi sau khi tìm hiểu về " ý thức xã hội" đã rút ra cho mình nhữngkiến thức nhất định giúp ích cho quá trình công tác cũng như cuộc sống Là mộtđảng viên sau khi tìm hiểu về ý thức XH tôi nhạn thấy được vai trò dẫn đường củađảng dưới sự lãnh đạo của đảng, mỗi cá nhân đã tích cực rèn luyện, học tập, bồidưỡng để trau dồi kiến thức hoàn thành tốt công việc được giao Bản thân tôi đã
có ý thức về quyền làm chủ của công dân, cũng như trách nhiệm của người côngdân trước nhà nước và pháp luật, đồng thời đó còn láy thức chống lại tư tưởng,, tínđiều tôn giáo hoang đường, hư ảo không phản ánh hiện thực khách quan,mê tín,
di đoan, nâng cao ýthwcs tu dưỡng rèn luyện bản thân,thực hiện nghiên túc đườnglối chỉ dạo của dảng" xây dựng nền văn háo việt nam tiên tiến đậm đà bản sắc dântộc, đáp ứng yêu cầu phát triển của XH và con người trong điều kiện đẩy mạnhCNH-H ĐH đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 13Câu 7 Tại sao nói phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất có tác động to lớn đến sự tồn tại và phát triển xã hội Liên hệ thực tiễn địa phương
Trả lời:
* Khái niệm tồn tại XH: Tồn tại XH là đời sống vật chất cùng toàn bộ những
điều kiện sinh hoạt vật chất, quan hệ vật chất của XH Những yếu tố cơ bản của đờisống vật chất và điều kiện sinh hoạt vật chất bao gồm phương thức sản xuất vậtchất, điều kiện tự nhiên- hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số Trong đóphương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất Trong các quan hệ vật chấtcủa xã hội thì quan hệ giữa người với tự nhiên và quan hệ vật chất giữa người vớinhau là cơ bản, Ngoià những yếu tố cơ bản trên, những yếu tố khác như quan hệquốc tế, quan hệ giai cấp, quan hệ dân tộc, quan hệ gia đình cũng đóng vai tròquan trọng trong tồn tại xã hội
Trong các yếu tố cấu thành tồn tại và phát triển xã hội, phương thức sản xuấtvật chất là yếu tố mang tính chất quyết định
- Khái niệm phương thức sản xuất: Là cách thức con người thực hiện quá
trình sản xuất vật chất trong từng giai đoạn lịch sử nhất định ở một giai đoạn lịch
sử, một hình thái kinh tế xã hội nhất định có một phương thức sản xuất riêng.Phương thức sản xuất bao gồm 2 mặt có quan hệ mật thiết với nhau: lực lượng sảnxuất và quan hệ sản xuất
- Vai trò của sản xuất vật chất thể hiện ở những điểm sau:
Một là, lao động sản xuất vật chất là một trong những nguồn gốc dẫn đến sựxuất hiện của loài người
Hai là, hoạt động sản xuất vật chất là nguồn gốc của mọi của cải thỏa mãn nhucầu phong phú của con người Hoạt động sản xuất vật chất tạo ra tạo ra tư liệu sinhhoạt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của con người nói chung, cũng như từng
cá thể con người nói riêng
Ba là, con người thông qua việc sản xuất ra của cải vật chất đã gián tiếp sảnxuất ra chính đời sống vật chất và tinh thần của XH với tất cả tính phong phú vàphức tạp của nó Nói cách khác trong quá trình sản xuất vật chất, con người đã tạo
ra và biến đổi các quan hệ xã hội cũng như bản thân con người
Như vậy xã hội tồn tại và phát triển được trước hết là nhờ sản xuất vật chất
Do vậy lịch sử của xã hội trước hết là lịch sử phát triển của SX vật chất Mọi quan
hệ phức tạp của đời sống XH dù trong bất kỳ lĩnh vực nào: chính trị hay phápquyền, nghệ thuật hay đạo đức, tôn giáo hay khoa học hết thảy đều hình thành vàbiến đổi trên cơ sở vận động của đời sống sản xuất vật chất
*Liên hệ phát triển LLSX ở địa phương
Lực lượng sản xuất là sự thống nhất hữu cơ giữa người lao động với tư liệusản xuất, trước hết là công cụ lao động
Lực lượng sản xuất gồm người lao động, tư liệu sản xuất và khoa học côngnghệ
Trong lực lượng sản xuất, chủ nghĩa duy vật lịch sử đánh giá cao vai trò củangười lao động và công cụ lao động Con người với tính cách là chủ thể của sảnxuất vật chất, luôn tác động vào đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất, sáng
tạo ra công cụ Với ý nghĩa đó, người lao động là nhân tố chủ yếu, hàng đầu của
lực lượng sản xuất
Trang 14Công cụ lao động là khí quan vật chất “nối dài”, “nhân lên” sức mạnh của conngười trong quá trình biến đổi giới tự nhiên Nó là yếu tố quyết định trong tư liệusản xuất Trình độ phát triển của công cụ vừa là thước đo trình độ chinh phục tựnhiên của con người, vừa là tiêu chuẩn phân biện sự khác nhau giữa các thời đạikinh tế- kỹ thuật trong lịch sử.
Lực lượng sản xuất do con người tạo ra nhưng nó luôn là yếu tố khách quan.Hay nói cụ thể hơn, lực lượng sản xuất là kết quả của năng lực thực tiễn của conngười, nhưng sản xuất là kết quả của năng lực thực tiễn của con người, nhưng bảnthân năng lực thực tiễn này bị quyết định bởi những điều khách quan mà con ngườisống ở trong đó, những lực lượng sản xuất đã đạt được do thế hệ trước họ tạo ra.Thái Nguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng thuộcvùng trung du miền núi phía bắc và là cửa ngõ giao lưu kinh tế, xã hội giữa trung
du, miền núi phía bắc với đồng bằng bắc bộ Có tổng diện tích tự nhiên là3562,82Km2 , dân số 1.131.300 người (năm 2010), có 9 đơn vị hành chính trongđó: 02TP, 01 tx và 6 huyện TháiNguyên là nơi tụ hội nền văn hóa của các tỉnhmiền núi phía bắc VN, tạo nên một nền văn hóa phon phú và đậm đà bản sắc dântộc TN được coi là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh, là cơ sở đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với gần 30 trường ĐH,
CĐ, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, mỗi năm đào tạo được khoảng gần100.000 lao động
Bên cạnh đó TN có khí hậu nằm trong vùng nhiệt đói, nóng ẩm và gió mùathuận lợi cho phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, nghiệpcó gía trị đốivới nông, lâm Động thực vật khá đa dạng, đặc biệt có nhiều loại cây, con làmdược liệu quý, có thể phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn Được thiên nhiên
ưu đãi về khí hậu, đất đai, TN có nhiều khả năng để phát triển nông nghiệp, lâmnghiệp Diện tích rừng tự nhiên 02.190ha, diện tích rừng trồng khoảng 44.450ha.Đây là một lơiị thế cho việc phát triển vùng nguyên liệu phục vụ chế biến biến gỗnhân tạo, làm nguyên liệu giấy Diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh chiếm 23%DT
tự nhiên
Sự phong phú về tài nguyên khoáng sản với khoảng 34 loại hình khoáng sảntạo cho Thái Nguyên một lợi thế trong việc phát triển ngành công nghiệp luyệnkim và khai khoáng
TN có một dân số trẻ với nhóm tuổi lao động từ 15 đến 60 là 779.261 ngườichiếm 69,4 % dân số Đây là một lợi thế lớn của tỉnh trong việc bảo đảm nguồn laođộng cho việc phát triển nền kinh tế của tỉnh
Đặc biệt TN còn là một tỉnh có nhiều khu công nghiệp, khu vục ực khai thác
mỏ, thu hút nhiều dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, khai thác của các tập đoànkinh tế nước ngoài cũng như các doanh nghiệp trong nước với hàng trục vạn người
từ các địa phương khác đến học tập, nghiên cứu khoa học, lao động làm ăn, sinhsống trên địa bàn Đời sống của nhân dân được nâng lên rõ rệt
Với tiềm năng và cơ hội đầu tư còn rất lớn, điều kiện đầu tư ngày càng thuậnlợi hơn cùng với sự lãnh đạo chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh TN trong việc vận dụngđúng đắn, sáng tạo quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với trình độ phát triển củaLLSX trong thời kỳ mới đã làm cho nền kinh tế của tỉnh có những bước phát triểnvượt bậc,tạo đà cho sự phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao QHSX phù hợpvới trình độ phát triển của LLSX là quy luật cơ bản của mọi nền kinh tế, sẽ có
Trang 15nhiều cơ hội được hợp tác với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần pháttriển tỉnh TN thành một tnhr giàu đẹp, tương xứng với vị trí là tỉnh cửa ngõ phí Bắccủa thủ đô Hà Nội.
Câu 8: Trình bày điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa, tính hai mặt của sản xuất hàng hóa? Liên hệ thực tiễn.
Hàng hóa là một vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và
đi vào quá trình tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức sản xuất, mà trong đó sản phẩm làm rakhông phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra
nó mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho người khác, thông qua việc trao đổi,mua bán
* Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Thứ nhất, có sự phân công lao động XH (điều kiện cần)
Phân công lao động XH là sự chuyên môn hoá sản xuất, phân chia lao động
XH vào các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau Mỗi người, mỗi cơ sở chỉ sảnxuất một hoặc một vài thứ sản phẩm nhất định, nhưng nhu cầu cuộc sống đòi hỏi
họ phải tiêu dùng nhiều loại sản phẩm khác nhau, do đó họ phải trao đổi sản phẩmvới nhau
Nhờ có sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất mà năngsuất lao động tăng lên, làm ra nhiều sản phẩm để trao đổi và tiêu dùng Phân cônglao động xã hội càng phát triển, thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộnghơn, đa dạng hơn.
Thứ hai, có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những chủ thể sảnxuất độc lập nhất định (điều kiện đủ)
Sự tách biệt này xuất hiện đầu tiên trong lịch sử do quan hệ sở hữu tư nhân
về tư liệu sản xuất Về sau, do sự đa dạng về quan hệ sở hữu hoặc sự tách biệttương đối giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tư liệu sản xuất quy định Do đó,sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc chi phối của họ, người này muốn tiêudùng sản phẩm của người khác cần phải thông qua trao đổi, mua bán hàng hóa.
Qua đây chúng ta hiểu rõ ,cơ sở khách quan của sự hình thành và phát triển
mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay Muốn đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường ở một địa bàn, ngành cũng cần thúc đẩy phân công lao động thông qua hướng nghiệp, đào tạo và tạo quyền tự chủ về quyền sở hữu, sử dụng các yếu tố sản xuất
Đây là hai điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hoá Thiếu một trong hai điều kiện trên sẽ không có sản xuất hàng hoá.
* Tính hai mặt của sản xuất hàng hóa.
- Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
+ Lao động cụ thể: Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những
nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Trang 16Mỗi lao động cụ thể có mục đích, phương pháp, công cụ lao động, đối tượnglao động và kết quả lao động riêng Chính những cái riêng đó phân biệt các loại laođộng cụ thể khác nhau Chẳng hạn, lao động của người thợ may và lao động củangười thợ mộc là 2 loại lao động cụ thể khác nhau, lao động của người thợ may làlao động tạo ra quần áo, lao động của người thợ mộc là lao động tạo ra bàn ghế điều đó có nghĩa là, lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa.
Khoa học, công nghệ và LLSX càng phát triển , càng có nhiều hình thức cụthể của lao động, do đó XH càng SX ra nhiều loại hàng hóa, cơ cấu hàng hóa ngàycàng phong phú và đa dạng hơn Năng suất lao động càng tăng, trình độ khoa học,công nghệ càng hiện đại thì số lượng hàng hóa sản xuất ra càng nhiều với chấtlượng ngày càng tốt hơn
+ Lao động trừu tượng: là lao động của người sản xuất ra hàng hóa khi đã
gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó, đó chính là sự tiêu phí sức lao động nóichung (cả thể lực và trí lực) của người sản xuất hàng hóa
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa Giá trị hàng hóa chính là laođộng trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa Nhờ lao động trừutượng mà ta tìm thấy sự đồng nhất giữa những người sản xuất, do đó thấy được cơ
sở của quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa Lao động trừu tượng
là cơ sở để người sản xuất hàng hóa trao đổi sản phẩm với nhau
Khi năng suất lao động xa hội tăng lên thì sự hao tổn sức lực của người sảnxuất ra hàng hóa giảm xuống, do đó giá trị của một đơn vị hàng hóa ngày cànggiảm xuống, hàng hóa ngày càng rẻ hơn
+ Mối quan hệ giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Mối quan hệ này có tính hai mặt: Mặt thống nhất biểu hiện ở chỗ, chúng là
2 mặt của cùng một lao động sản xuất hàng hóa (vừa là lao động cụ thể, vừa là laođộng trừu tượng ) Mặt mâu thuẫn thể hiện ở chỗ với tư cách là lao động cụ thể, laođộng của người sản xuất hàng hóa đã tạo ra một giá trị sử dụng với số lượng vàchất lượng nhất định cho xã hội Nhưng với tư cách là lao động trừu tượng, sự haophí sức lao động cuả người sản xuất hàng hóa có thể ăn khớp với mức hao phí laođộng của xã hội
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất laođộng tư nhân và tính chất lao động xã hội Lao động tư nhân là lao động riêng củatừng cá nhân chủ thể kinh tế, của người sản xuất hàng hóa Họ làm gì, như thế nào,hao phí bao nhiêu là hoạt động tư nhân của họ Nhưng đồng thời, hoạt động của họlại là một bộ phận nằm trong sựphân công XH LĐ xã hội là lao động được xétdưới góc độ chung của xã hội, là sự quy đổi chung tạo ra giá trị hàng hóa
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa là mâu thuẫn giữa lao động tư nhân
và lao động xã hội Mâu thuẫn đó còn được thể hiện ở mâu thuẫn giữa lao động cụ thể
và lao động trừu tượng, giữa giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa Những mâu thuẫn đóthúc đẩy sản xuất hàng hóa vừa vận động phát triển, vừa tiềm ẩn khả năng khủng hoảngkinh tế
Trang 17-Thuộc tính của hàng hóa.
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa: Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng
của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người (Như Gạo để ăn, áo đểmặc, xe để đi )
Bất cứ hàng hóa nào cũng có một hay một số công dụng nhất định Chính Gía trị sử dụng của hàng hóa được phát hiện dần dần trong quá trình pháttriển của khoa học công nghệ và của lực lượng sx nói chung Xã hội càng tiến bộ,lực lượng sản xuất càng phát triển thì số lượng giá trị sử dụng ngày càng nhiều,chủng loại giá trị sử dụng càng phong phú, chất lượng giá trị sử dụng ngày càngcao
Gía trị SD của hàng hóa là giá trị sd XH, vì giá trị sd của hàng hóa khôngphải là giá trị sd cho người sx trực tiếp mà là cho người khác, cho XH thông quatrao đổi, mua bán Điều đó đòi hỏi người SX hàng hóa phải luôn quan tâm đến nhucầu của XH, làm cho sản phẩm của mình đáp ứng được nhu cầu của XH
Giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi
+ Giá trị của hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết
tinh trong hàng hóa Chất của giá trị là lao động, lượng của giá trị là số lượng laođộng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa Gía trị là cơ sở của giá trị traođổi, còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị Vì vậy một hàng hóa dùgiá trị sử dụng cao, nhưng nếu hao phí lao động tạo ra nó it thì giá trị trao đổi thấp
và ngược lại
+ Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính:
Hai thuộc tính của hàng hóa vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau
Thống nhất vì chúng tồn tại đồng thời trong một hàng hóa, Tức là một vậtphẩm phải có đầy đủ 2 thuộc tính này mới trở thành hàng hóa Nếu thiếu một trong
2 thuộc tính trên thì vật phẩm không là hàng hóa
Mâu thuẫn thể hiện ở chỗ, khi là giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồngnhất về chất, nhưng khi là giá trị thì chúng lại đồng nhất về chất (đều là kết tinh củalao đông) Việc thực hiện hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị thường khôngđồng thời về không gian và thời gian Đứng về phía người sản xuất, cái mà anh tacần là giá trị, nhưng họ phải tạo ra giá trị SD Ngược lại, người tiêu dùng lại cầngiá trị SD, nhưng anh ta phải có giá trị, tức là phải có tiền để thanh toán Nó đượcthể hiện thành mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cung và cầu
* Liên hệ sản xuất hàng hóa ở địa phương:
Ưu điểm: Cùng với cả nước, tỉnh Thái Nguyên đang tiến hành công nghiệphóa, hiện đại hóa với những đặc điểm riêng của mình Là một tỉnh miền núi ĐôngBắc, có nhiều dân tộc anh em, tỉnh Thái Nguyên có nhiều tiềm năng về kinh tế, có
vị trí quan trọng về chính trị, quốc phòng và an ninh Do vậy, Đảng bộ tỉnh TháiNguyên đã nhận thức đúng đắn và bước đầu vận dụng sát hợp quy luật của quan hệ
Trang 18sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và đặc điểm kinh tế xã hộiđịa phương
Hận chế: Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được, việc nhận thứccòn nhiều hạn chế nhất định: Kinh tế chậm phát triển, việc huy động và sử dụngcác nguồn lực của tỉnh còn kém hiệu quả; trình độ khoa học công nghệ còn lạc hậu;kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội chưa đáp ứng kịp với nhu cầu phát triển của tỉnh; hộinhập kinh tế quốc tế còn hạn chế Từ thực trạng trên đã đặt ra yêu cầu phải tổngkết thực tiễn, vận dụng lý luận vào cuộc sống rút ra những bài học, kinh nghiệm đểphát triển lực lượng sản xuất ở Thái Nguyên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa là vấn đề có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết đối với cả lý luận và thực tiễn
Tóm lại: Thực tiễn cho thấy, yêu cầu bức thiết hiện nay của tỉnh Thái
Nguyên là phát triển nhanh lực lượng sản xuất Để làm làm được điều này, TháiNguyên đã và đang có những cơ chế, chính sách nhằm phát huy tối đa sự gắn kết tựnhiên giữa các yếu tố của lực lượng sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất pháttriển, khi mà các kyếu tố của lực lượng sản xuất ở Thái Nguyên vẫn ở trình độ thấp
so với các vùng khác trong nước và quốc tế
Một số giải pháp cơ bản ở Thái Nguyên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
1 Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng bộ, tăng cường nănglực quản lý ủy ban nhân dân đối với sự phát triển lực lượng sản xuất ở Thái Nguyên
2 Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất cho phù hợp với những thay đổicủa lực lượng sản cuất hiện nay
3 Tập trung việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
4 Phát triển khoa học công nghệ, nâng cao khả năng ứng dụng kỹ thuật mớivào phát triển lực lượng sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Thái Nguyên
5 Công nghiệp hóa hiện đại hóa hướng vào nông thôn, vùng sâu, vùng xanhằm rút ngắn khoảng cách giữa các vùng để thu hút lực lượng sản xuất
6 Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp trong nước ngoàinước, các chuyên gia nước ngoài để phát triển sản xuất khơi dậy tiềm năng vốn cócủa tỉnh
Câu 9 : Quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa Liên hệ thực tiễn việc tác động quy luật này ở địa phương.
Trả lời
* nội dung của quy luật giá trị.
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa ởđâu có trao đổi, sản xuất hàng hóa thì ở đấy có sự hoạt động của quy luật giá trị.Quy luật giá trị yêu cầu: sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở giá trịcủa nó tức là hao phí lao động xa hội cần thiết
Trong sản xuất, người sản xuất phải có mức hao phí lao động cá biệt của minhnhỏ hơn hoặc bằng với mức hao phí lao động XH cần thiết thì mới có lãi
Trong trao đổi, thực hiện theo nguyên tắc ngang giá
Trang 19Trong trao đổi HH với nhau, 2 bên được lợi về giá trị SD còn lượng giá trị làbằng nhau.
Hai hàng hóa được trao đổi trực tiếp với nhau theo một tỷ lệ nào đó có nghĩa
là chúng kết tinh một lượng lao động bằng nhau Khi có tiền xuất hiện để mua bánthì giá cả hàng hóa phải dựa trêncơ sở giá trị của nó
* Cơ chế tác động của quy luật giá trị.
Quy luật giá trị hoạt động được thể hiện ở sự biến đổi lên xuống của giá cảthông qua sự biến đổi của quan hệ cung - cầu về hàng hóa trên thị trường Sự biếnđổi giá cả một cách tự phát tự do là sự phản ánh hoạt động của quy luật giá trị.Nếu sức mua đồng tiền không đổi, không kể đến điều tiết của nhà nước và độcquyền thì xảy ra ba trường hợp:
Khi cung = cầu, thì giá cả = giá trị
Khi cung >cầu, thì giá cả< giá trị
Khi cung< cầu, thì giá cả> giá trị
Sự thay đổi của giá cả xoay quanh trục giá trị làm nên “vẻ đẹp sinh động củathị trường”, tạo sự hấp dẫn cho sản xuất và tiêu dùng
Xét tổng thể thì tổng giá cả luôn bằng tổng giá trị
* Chức năng, tác dụng của quy luật giá trị:
- điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Quy luật giá trị tự động điều tiết sản xuất thể hiện ở chỗ thu hút vốn (tư liệu
SX và sức lao động) vào các ngành sản xuất khác nhau(theo sự biến động cung,cầu, gía cả) tạo nên cơ cấu kinh tế hiệu quả hơn và đáp ứng nhu cầu của XH
Tác động điều tiết lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị thể hiện ở chỗ, nóthu hút hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao Do đó góp phần làmcho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định
- kích thích tiến bộ,nâng cao năng suất lao động:
Người SX có lãi hay không là do giải được bài toán hao phí lao động củamình phải thấp hơn hoặc bằng với hao phí lao động xã hội Muốn vậy những người
SX hàng hóa phải cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cải tiến tổ chức quảnlý,thực hiện tiết kiệm, tăng năng xuất lao động, hạ chi phí sản xuất Qúa trình nàydiễn ra liên tục sẽ làm cho LLSX XH phát triển
- phân hóa những người sản xuấ hàng hóa thành giầu, nghèo.
Những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơnmức hao phí lao động XH cần thiết,khi bán hàng hoá theo mức hao phí lao động
XH cần thiết sẽ thu được nhiều lãi, giầu lên, có thể mua sắm thêm tư liệu sản xuất,
mở rộng sản xuất kinh doanh đến mức trở thành ông chủ giàu có hơn, và có thể sửdụng nhiều hơn lao động làm thuê
Ngược lại, những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức phí lao động XH cần thiết, sẽ rơi vào tinh trạng thua lỗ,phá sản,trở thành người phải bán sức lao động làm thuê
Chính do tác động của quy luật giá trị đã làm cho sản xuất hàng hóa thực sự
là khởi điểm ra đời của chủ nghĩa tư bản
Như vậy quy luật giá trị có tac động tích cực, vừa có tác động tiêu cực mộtcách tự phát, khách quan do đó, đồng thời với việc thúc đẩy sản x uất hàng hóaphát triển, cần có những biện pháp để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cựccủa nó./
Trang 20* Liên hệ Các Đ/c dựa vào những ý sau để liên hệ.
- Tác động của quy luật giá trị trong điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
ở địa phương: góp phần làm cho hàng hóa ở các vùng có sự cân bằng
- Tác động đối với việc kích thích tiến bộ, nâng cao năng suất lao động
- tác động phân hóa giàu nghèo
- Những tác động của chính quyền địa phương nhằm phát huy những tác độngtích cực (khai thác có hiệu quả các nguồn lực, áp dụng khoa học kỹ thuật ) hạnchế những tác động tiêu cực của quy luật giá trị ( hóa giàu nghèo, buôn gian bánlận,tác động xấu tới môi trường sống, môi trường Xh )
Trong thời kỳ đổi mới chúng ta phát triển SX hàng hóa, quy luật giá trị hoạtđộng, tạo nên cạnh tranh, phát triển kinh tế Bên cạnh đó mặt trái nảy sinh nhưphân hóa giàu nghèo,buôn gian bán lận Vì vậy Nhà nước điều tiết bằng luật pháp,chính sách đầu tư thuế, đào tạo nhân lực để đảm bảo tính định hướng XHCN nềnkinh tế thị trường ở nước ta
Đối với tỉnh TN quy luật giá trị cũng có những tác động nhất định đến SXhàng hóa ở địa phương cụ thể như: Với thế mạnh là cây chè, TN có rất nhiều cơ sởchế biến chè từ hộ gia đình, các doanh nghiệp Do vậy, việc sx chè đã đươc đầu tưcác trang thiết biị máy móc để SX ra được loại chè có chất lượng cao, đẹp về mẫu
mã, giảm về giá thành đáp ứng nhu cầu Tuy nhiên việc các DN có điều kiện đầu tư
sx với quy mô lớn, trong khi các hộ gđ sx nhỏ lẻ với trang bị sx thô sơ, sp khó cóchỗ đứng trên thị trường, do vậy các hộ gđ trở thành nơi cung cấp nguyên liệu chècho các doanh nghiệp, người nông dân từ sx chè trở thành công nhân cho cácdoanh nghiệp chè dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt
Câu 10 Chủ nghĩa tư bản đã sd những phương pháp SX giá trị thặng dự nào? Liên hệ?
Chủ nghĩa tư bản đã sd 2 phương pháp SX giá trị thặng dự sau:
1 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được bằng cách kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, thời gian lao động tất yếu và giá trị sức lao động không đổi
Để có được giá trị thặng dư tuyệt đối có thể sử dụng các biện pháp như kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu càng dài càng tốt, hoặc tăng cường độ lao động Do đó,SX giá trị thặng dư tuyệt đối bị giới hạn bởi thời gian trong ngày và tình hình sức khỏe, tâm sinh lý của người công nhân Việc áp dụng phương pháp SX giá trị thặng dư tuyệt đối thường gây ra sự phản kháng của công nhân làm thuê
2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được bằng cách rút ngắn thờigian lao động tất yếu xuống bằng cách hạ thấp giá trị sức lđ và nhờ đó mà kéo dài thời gian lao động thặng dư trong điều kiện ngày lđ không đổi
Để thu giá trị thặng dư tương đối, cần rút ngắn thời gian LĐ tất yếu để rút ngắn thời gian LĐ tất yếu cần phải hạ thấp giá trị sức lao động Mà muốn hạ thấp giá trị sức LĐ thì phải tìm cách hạ giá trị tư liêu sinh hoạt cần thiết để tái SX sức
LĐ thông qua các biện pháp tăng năng xuất lao động trong những ngành SX TLSX
để SX tư liệu sinh hoạt và trong những ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt
Trang 21Qúa trình tăng năng suất lao động diễn ra trong thực tế trước hết ở một hoặc một số doanh nghiệp.
Những doanh nghiệp đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới, cải tiến quản
lý hạy tận dụng được những điều kiện sản xuất thuận lợi sẽ tăng năng suất lao động
cá biệt, giảm giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường, từ đó sẽ thu được một số giá trị thặng dư vượt so với doanh nghiệp khác Phần giá trị thặng dư trội hơn đó là giá trị thặng dư siêu ngạch
Đối với từng doanh nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời, xuất hiện rồi mất đi, nhưngg xét toàn bộ XH tư bản, thì giá trị thặng dư siêu ngạch lại là hiện tượng tồn tại thường xuyên nó có thể mất đi chỗ này, lúc này nhưng lại xuất hiện chỗ khác, lúc khác Gía trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiễn kỹ thuật, tăng năng suất lao động.Hoạt động riêng lẻ đó của từng nhà tư bản đã dẫn đến kết quả làm tăng năng suất lao động xã hội, hình thành giá trị thặng dư tương đối, thúc đẩy lực lượng sx phát triển
Trong thực tiễn lịch sử dể thu được giá trị thặng dư tương đối, giai cấp các nhà tư bản đã thực hiện 3 cuộc cách mạng nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động:
Thứ nhất, cách mạng về tổ chức quản lý lao động thông qua hiệp tác lao động giản đơn TBCN, trong đó hoạt động lao động của một số công nhân làm thuê dể sxcùng một loại hàng hóa diễn ra trong cùng một thời gian trên cùng một địa điểm dưới sự điều khiển của cùng một nhà tư bản
Thứ hai, Cách mạng về sức lao động, thông qua phân công trong công trường thủ công
Thứ ba, cách mạng về công cụ lao động thông qua cách mạng công nghiệp vớikết quả là sự hình thành cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản - nền đại côngnghiệp cơ khí
* Vận dụng học thuyết giá trị thặng dư vào quá trình xây dựng CNXh
Ngày nay , trải qua thực tiễn, chúng ta ngày càng nhận thức rõ rằng; “Sản xuấthàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội,nà là thành tựu phát triển của nền vănminh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH và cảkhi CNXH đã được xây dựng”
Một khi xã hội xã hội chủ nghĩa còn mang những dấu vết kinh tế của XH tưbản CN và kế thừa những thành tựu của nền văn minh lơn mà CNTB đã thu đượcthì sự tồn tại sản xuất và lưu thông hàng hóa là tất yếu Trong xã hội này vẫn còn lệthuộc vào sự phân công của lao động xã hội, vẫn còn sợ đối lập giữa lao động chântay và lao động trí óc, lao động vẫn chỉ là phư\ơng tiện đe sinh sống chứ chưa trởthành nhu cầu bậc nhất của mỗi người mức SX của XH chưa đạt ddeens mức củacải tuôn ra dào dạt để phân phối theo nhu cầu, lên vẫn phải đi theo con đường vòngthục hiện phân phối thông qua trao đổi hàng hóa
Sản xuất hàng hóa còn phổ biến thì sản phẩm thặng dư cũng mang hình tháihàng hóa cũng có giá trị sử dụng và giá trị Vaaynj giá trị của sản phẩm thạng dutất nhiên phải gọi là giá trị thặng dư
Như vậy trong công cuộc xây dựng CN Xã hội và cả trong XH vẫn còn phạm trù giátrị thặng dư Vì vậy ta phải học tập phương thức sản xuất, quản lý phân phối của các nhà tưbản sản xuất ra càng nhiều giá trị thặng dư càng tốt.(KTCT- trang 64)
Trang 22Thực trạng lực lượng sản xuất ở nước ta còn lạc hậu,năng xuất lđ còn thấp, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn cần nhiều sản phẩm thặng dư nên vẫn cần làm thêm giờ, tăng cường độ lao động để tạo ra nhiều sản phẩm cho XH nhưng phải trả công đúng quy định của luật lao động, mặt khác phải tổ chức bồi dưỡng một cách hợp lý.
Cần áp dụng khoa học kỹ thuật để làm giảm thời gian lao động tất yếu, tăng thời gian lao động thặng dư để sản xuất ra nhiều sản phẩm thặng dư cho XH góp phần thực hiện dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh
Tổ chức khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động, quản lý 1 cách chặt chẽ để giảm giá thành sản phẩm khi bán thu được giá trị thặng dư siêu ngạch
Chúng ta phải học tập phương thức tổ chức, quản lý, phân phối của của nhà tưbản để sản xuất càng nhiều giá trị thặng dư càng tốt
Nhà nước đòi hỏi các nhà tư bản phải nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật, tôn trọng lợi ích chính đáng của người công nhân bên cạnh đó nhà nước phải đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp cho các nhà tư bản và các nhà tư bản phải thực hiện những chính sách thuế, bảo hiểm cho công nhân
Câu 11: Khái quát đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa XH ở VN.
Trả lời
CNXH là một học thuyết nhằm giải phóng con người khỏi những áp bức bất công và hướng XH, hướng con người đến 1 môi trường tốt đẹp
Thời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến cuộc cách mạng từ cũ sang mới
Đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá đoọ lên CNXH ở VN là có điểm xuất phát từtrình độ phát triển thấp song bỏ qua chế độ TBCN, do đó trong quá trình xây dựng CNXH cần phải vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin, tư tưởngHCM phù hợp với hoàn cảnh lịch sử của dân tộc
Trong quá trình đổi mới, đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH
ở VN từng bước được xác định rõ hơn Từ chỗ hiểu bỏ qua chế độ TBCN là bỏ quatoàn bộ những gì chủ nghĩa tư bản đã làm,đến nhận thức về tính tất yếu khách quancủa việc khôi phục và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng chỉ rõ: con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất với kiến trúc thượng tầng TBCN, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biêt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại
Câu12: Những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN Liên hệ nhiệm vụ thứ nhất.
Trả lời:
Từ mục tiêu XD CNXH là “1 XH: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, côngbằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lựclượng sản xuất hiện đại và QHXS tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm
Trang 23đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có diều kiệnphát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tôntrọng và giúp nhau cùng phát triển; có nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân do ĐCS lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với cácnước tren thé giới” Đảng ta xác định những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳquá độ lên cNXH ở Việt Nam bao gồm 3 nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Phát triển LLSX thông qua CNH-HĐH nền kinh tế quốc dân.
phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm; thực hiện CNH-HĐH đất nước gắn vớiphat triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường; XD cơ cấu kinh tế hợp
lý, hiện đại, có hiệu quả và bền vững, gắn kết chặt chẽ CN, NN, dịch vụ Coi trọngphát triển các ngành CN nặng, CN chế tạo có tính nền tảng và các ngành côngnghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng đạt trình độ côngnghệ cao, chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và XD nông thôn mới Bảođảm phất triển hài hòa giữa các vùng, miền; thúc đẩy phát triển nhanh các vùngkinh tế trọng điểm, đồng thời tạo điều kiện phát triển cac vùng có nhiều khó khăn.Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh
tổ chức kinh tế đa dạng ngày càng phát triển các yếu tố thị trường được tạo lậpđồng bộ, các loại thị trường từng bước được xây dựng, phát triển, vừa tuân theoquy luật của kinh tế thị trương, vừa bảo đảm tính định hướng XHCN Phân định rõquyền của người sở hữu, quyền của người sử dụng TLSX và quyền quản lý của
NN trong lĩnh vực kinh tế, bảo đảm mọi tư liệu SX đều có người làm chủ, mọi đơn
vị kinh tế đều tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Quan
hệ phân phối bảo đảm công bằng và tạo động lực cho phát triển; các nguồn lựcđược phân bổ theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phat triển KT- XH; thực hiệnchế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo
Trang 24mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác; và phân phối thông qua hệ thống ansinh XH, phúc lợi XH Nhà nước quản lý nền kinh tế, định hướng, điều tiết, thúcđẩy sự phát triển kinh tế - XH bằng pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chính sách và lực lượng vật chất.
Thứ 3: Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, thực hiện nhất
quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đaphương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; nâng cao
vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước việt Nam XHCN giàumạnh; là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc
tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ XH trênthế giới
Liên hệ 1 nhiệm vụ thứ nhất
Do điểm xuất phát là 1 nền kinh tế lạc hậu đi lên CNXh nên nhiệm vụ: Pháttriển LLSX thông qua CNH-HĐH nền kinh tế quốc dân- phát triển kinh tế đượccoi là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ Tiêu chí của việc thực hiện thànhcông nhiệm vụ này là xây dựng thành công cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH
Để thực hiện được nhiệm vụ đó tất yếu phải tiến hành CNH, HĐh toàn bộ đờisống kinh tế xã hội của đất nước Đó là quá trình chuyển đổi một cách toàn diện cáchoạt động kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công sang sử dụng sức lao độngkết hợp với khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra năng xuất lao động cao
Do đó bỏ qua chủ nghĩa tư bản cho nên CNH, HĐh của Việt Nam vừa cóthuận lợi, song vừa có những khó khăn Thuận lợi là có thể tiến hành công nghiệphóa “rút ngắn”, nhằm “đi tắt, đón đầu” về công nghệ trong một số ngành, một sốlĩnh vực trên cơ sở đó tiết kiệm được thời gian và các nguồn lực Không phải chịuchi phí lớn về nghiên cứu khoa học cơ bản, tập trung vào nghiên cứu ứng dụng.Giảm được những chấn động xã hội trong các thời kỳ chuyển đổi cơ cấu kinh tếtheo cách tuần tự Tuy nhiên, những khó khăn cũng rất lớn Đó là những vấn đề bấtcập vè vốn, nguồn nhân lực trình độ cao, cơ sở hạ tầng yếu kém, tập quán sản xuấnhỏ của người kao động còn phổ biến, sự khống chế về công nghệ của các đối tácnước ngoài, những rào cản thương mại, kỹ thuật, môi trường
Khi và chỉ khi hoàn thành nhiệm vụ CNH, HĐh mới có thể nâng cao năngxuất lao động đến mức chưa từng có trong lịch sử và trong quan hệ so sánh với cácnước tư bản phát triển, mới có thể khẳng định được sự thành công của công cuộcxây dựng CNXH
Trong những năm qua, nên kinh té trong nước gặp nhiều khó khăn thách thức,khả năng hấp thụ và tiếp cận các nguồn vốn của doanh nghiệp thấp, sản xuất kinh
Trang 25doanh của doanh nghiệp phục hồi chậm, chỉ số hàng tồn kho ngành công nghiệpchế biến còn cao, thu ngân sách đạt thấp Với những khó khăn chung của cả nước,nền kinh tế của tỉnh cũng bị tác động, đặc biệt là các ngành công nghiệp luyện kim,sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác là những ngành kinh tế chủ lựccủa tỉnh nhưng có mức tăng trưởng thấp, hàng tồn kho lớn Trước những khó khăntrên, Tỉnh ủy và UBND tỉnh các cấp, các ngành đã tăng cường công tác kiểm tra,nắm bắt tình hình để tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, kịp thời triển khai thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn theotinh thần chỉ đạo của Chính phủ và Bộ, Ngành Trung ương Trong đó đẫ tập trungchỉ đạo thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh, kiểm soát giá cả hàng hóa, dịchvụ; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn; đẩy mạnh cải cáchhành chính để thu hút đầu tư, từng bước tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp,duy trì sản xuất, ổn định việc làm cho người lao động; thực hiện tốt công tácp;hòng chống dịch bệnh, không để dịch bệnh xay ra, đảm bảo an ninh trật tự antoàn xã hội.
Với các giải pháp chỉ đạo, điều hành tích cực, thực hiện kịp thời và hiệu quảcác chỉ đạo của Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội, tỉnh Thái Nguyên đã tổchức nhiều cuộc làm việc, báo cáo trực tiếp với chính phủ, các Bộ, ngành Trungương và các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước để tăng cường các giải pháp chỉđạo, điều hành và huy động các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triểnkinh tế xã hội, đảm bảo an ninh, quốc p;hòng; đã ban hành nhiều nghị quyết tại các
kỳ họp trong năm, thống nhất chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý và phát triểnkinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương
Câu 13: Tại sao nói ĐCS là nhân tố chủ quan cơ bản nhất để thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Trang 26hiện đặc thù: “Chủ nghĩa Mac – Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phongtrào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập ĐCS Đông Dương vào đầu năm 1930”.Đảng coi giai cấp công nhân là cơ sở XH hàng đầu của mình Quan hệ giữaĐCS và giai cấp công nhân là quan hệ “máu thịt” và bất cứ sự chia rẽ, xa rời nàocũng đều làm tổn hạicả hai nhân tố này và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thựchiện sứ mệnh lịch sử Tăng cường tính chất giai cấp công nhân của ĐCS và tăngcường giác ngộ giai cấp, ý thức chính triị của giai cấp công nhân là hai nhiệm vụthường xuyên của những ĐCS cầm quyền.
Điểm phân biệt chủ yếu giữa Đảng và giai cấp là ở trình độ giác ngoọ chínhtrị, năng lực lãnh đạo, tính tền phong và gương mẫu Đảng Cộng sản là bộ phận ưu
tú của giai cấp công nhân, Tuyên ngôn của ĐCS đã chỉ rõ “Những người cộng sản
là bộ phận kiên quyết nhất trong các đảng công nhân ở tất cả các nước, là bộ phậnluôn luôn thúc đẩy phong trào tiến lên về mặt lý luận, họ hơn bộ phận còn lại củagiai cấp vô sản ở chỗ là họ hiểu rõ những điều kiện, tiến trình và kết quả chung củaphong trào vô sản mục đích trước mắt của những người cộng sản cũng là mục đíchtrước mắt của tất cả các đảng vô sản khác Tổ chức những người vô sản thành giaicấp, lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, giai cấp vô sản giành lấy chính quyền”Tính chất tiền phong trong thực tiễn và lý luận, tính tổ chức khoa học và chặtchẽ xác định Đảng là người lãnh đạo, là hạt nhân của giai cấp công nhân Trởthành đảng cầm quyền, Đảng có nhiều điều kiện thuận lơi để tăng cường mối liên
hệ giuã Đảng với nhân dân; nhưng khi đó đảng viên cũng dễ nảy sinh bênh quanliêu, tham nhũng dẫn đến thoái hóa, biến chất, xa rời giai cấp Vì vậy, Đảng phảithường xuyên khắc phục khuynh hướng xa rời quần chúng, đồng thời cần đề phòngkhuynh hướng “theo đuôi quần chúng”, hạ thấp trình độ của Đảng xuống ngangtrình độ quần chúng
2 Vai trò của ĐCS trong quá trình lãnh đạo giai cấp công nhân thực hiện sứmệnh lịch sử
ĐCS là lãnh tụ chính triị của giai cấp công nhân Không có lý luận thì phongtrào công nhân không đi được xa Sứ mệnh lịch sử của giai công nhân không phải
tự nhiên mà có và tự nhiên thâm nhập vào phong trào công nhân Nếu lý luậnkhông kết hợp với phong trào công nhân thì về mặt tổ chức, thành tựu cao nhất làcác hội truyền bá chủ nghĩa Mác nếu phong trào công nhân không kết hợp với chủnghĩa xã hội khoa học thì về mặt lý luận thành tựu cao nhất là chủ nghĩa côngđoàn Giai cấp công nhân cần đến quá trình giáo dục, tuyên truỳen, giác ngộ củaĐCS để nâng cao giác ngộ chính trị, thống nhất về tư tưởng và có được một tổchức chặt chẽ Sự thâm nhập của chủ nghĩa Mac, sự hình thành ĐCS đánh dấu
Trang 27trình độ đấu tranh tự giác, tính chất chính trị của phong trào Nó chuyển từ đấutranh tự phát, lẻ tẻ, rời rạc, vì mục đích kinh tế trước mắt thành cuộc đấu tranh tựgiác, có tổ chức, có lãnh đạo, vì mục đích chính trị rộng lớn.
ĐCS là bộ tham mưu của giai cấp công nhân Bằng biểu biết lý luận và kinhnghiệm thực tiễn, ĐCS định ra cương lĩnh, đường lối, chiến lược, sách lược đấutranh Đảng cũng là người tổ chức, động viên các sức mạnh, nguồn lực chính triị
XH trong phong trào công nhân Sự kết hợp chặt chẽ, thống nhất về tư tưởng và tổchức, dựa trên nền tảng tư tưởng của chủ nghia xã hội khoa học làm cho Đảng trởthành lực lượng có khả năng thu hút đông đảo quần chúng nhân dân hướng theogiai cấp công nhân, tiến hành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của giai cấp tưsản, xây dựng chủ nghĩa cộng sản
ĐCS là đội tiên phong đấu tranh cho lợi ích của giai cấp công nhân và củadân tộc Tính tiền phong của ĐCS là đòi hỏi khách quan của sự nghiệp cách mạngXHCN do giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động tiến hành Đây là
sự nghiệp cách mạng vĩ đại của những người lao động vốn bị áp bức, bóc lột đứnglên giaỉ phóng bản thân mình khỏi áp bức giai cấp; sáng tạo một XH mới khôngcòn áp bức giai cấp và do đó xóa bỏ tất cả các giai cấp XH Do vậy, đội tiền phonglãnh đạo sự nghiệp cách mạng XHCN phải là tổ chức của những con người ưu túnhất trong giai cấp công nhân và nhân dân lao động, có lý luận khoa học dẫnđường; có ý chí và hành động cách mạng kiên định phù hợp với tư tưởng, lý luận;
có tổ chức chặt chẽ, khoa học, dân chủ và thống nhất Tính tiên phong bbao gồm
cả phẩm chất hi sinh, gương mẫu của tổ chức đảng và đảng viên
Để làm tròn những vai trò trên, Đảng của giai cấp công nhân cần phải: Nắmvững và trung thành với chủ nghĩa Mac-Lênin; giữ vững và không ngừng tăngcường tính chất giai cấp công nhân của Đảng; gữ vững quyền lãnh đạo của Đảng,xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị,tư tưởng và tổ chức
* Liên hệ
Hiện nay -Trong cơ chế thị trường, một bộ phận Đảng viên bị tác động tiêucực dẫn đến suy thoái về tư tưởng, chính trị, thoái hóa biến chất về phẩm chấtđạo đức,lối sống, xa rời bản chất giai cấp công nhân của Đảng
- Các thế lực thù địch tìm cách phá hoại cách mạng nước ta, Đảng ta bằngcách phủ nhận sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và của Đảng cộng sản, phủnhận vai trò lãnh đạo của Đảng
Vì vậy trong giai đoạn hiện nay để giữ vững và tăng cường bản chất giai cấpcông nhân của Đảng ta
- Kiên định nền tảng tư tưởng- nhân tố có ý nghĩa quyết định giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng (Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, trong bất kỳ tình huống khó khăn nào cũng không được dao động, xa rời mục tiêu
Trang 28đó Kiên định chủ nghĩa Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quán triệt sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng, vận dụng và phát triển sáng tạo, phù hợp với thực tiễn địa phương, đơn vị để đề ra chủ trương, nghị quyết đúng đắn, thực hiện có hiệu quả)
- Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt đảng nhất là nguyên tắctập trung dân chủ, thường xuyên tự phê bình và phê bình, xây dựng nội bộ đảng
bộ, chi bộ đoàn kết thống nhất
- Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng cho cán bộ đảng viên; bồi dưỡng quan điểm, lập trường giai cấp công nhân, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên theo quan điểm của giai cấp công nhân
- Củng cố mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với quần chúng nhân dân, thúcwj phát huy quyền làm chủ của nhân dân
- Trung thành với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
- Trách nhiệm của bản thân trong việc tăng cường và giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng
Câu 14 Những phương hướng cơ bản nhằ m thực hiện thành công các mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ ở nước ta (8 phương hướng)
Một là, Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcgắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Ba là, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng XH
Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự an toàn XH
Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế
Sáu là, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường mở rộng Mặt trận Dân tộc thống nhất
Bảy là, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
Câu 15: Theo đồng chí, những mối quan hệ lớn nào cần nắm vững và giải quyết trong quá trình thực hiện các phương hướng cơ bản nhằm thực hiện thành công các mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ ở nước ta ? Liên hệ thực tiễn.
Trả lời:
Bên cạnh việc bổ sung, điều chỉnh để có tính tương ứng, lôgic cả nội dung vàhình thức, điểm mới nhất trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độlên chủ nghĩa xã hội là Đảng cộng sản Việt Nam còn chỉ ra 8 mối quan hệ lớn “cầnnắm vững và giải quyết” trong quá trình thực hiện các phương hướng:
Một là, quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển
Đây là vấn đề nổi lên đòi hỏi phải nhận thức, giải quyết đúng đắn: Đổi mớipahỉ vừa bảo đảm ổn định và phát triển Quan hệ này là quan hệ biện chứng: ổn
Trang 29định và phát triển vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc đổi mới, xâydựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hai là, quan hệ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị.
Mối quan hệ này đã và đang diễn ra với những đòi hỏi phải nắm bắt, giảiquyết đúng kịp thời trong toàn bộ hệ thống chính trị của các cấp, các ngành, từTrung ương đến cơ sở
Đổi mới kinh tế là trọng tâm, là then chốt song nếu chỉ đổi mới kinh tế thuầntuý thì không đạt được mục đích chung đã đề ra Cùng với đổi mới kinh tế phảitừng bước đổi mới chính trị (chính trị theo nghĩa rộng, bao gồm cả tư tưởng chínhtrị, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật v.v đến tổ chức và hoạt động củatoàn bộ hệ thống chính trị để theo kịp yêu cầu của đổi mới kinh tế và tạo tiền đềmới cho đổi mới kinh tế)
Ba là, quan hệ giữa kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa
Công cuộc đổi mới đã cho Đảng, Nhà nước Việt Nam những nhận thức mới
về kinh tế thị trường, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hìnhkinh tế tổng quát để phát triển kinh tế ở Việt Nam Tuy nhiên, việc xác định rõ sựgiống nhau, khác nhau giữa kinh tế thị trưởng với kinh tế thị trường định hướngXHCN ở VN mới chỉ xác định được ở múc địnhtính ban đầu Đay là lĩnh vực mới
mẻ đặt ra không chỉ cho các nhà nghiên cứu kinh tế, quản lý kinh tế mà còn đối vớicác doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế cần quán triệt, giải quyết đúng đềphòng ngữa nguy cớ chệnh hướng trong phát triển kinh tế
Bốn là, quan hệ giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Phát triển lực lượng sản xuất, giái phóng sức sản xuất là phương châm hoàntoàn đúng đắn ở VN hiện nay Tuy nhiên trong khi coi trọng sự phát triển lựclượng sản xuất phải tính đến việc từng bước xây dựng và hoàn thiện quan hệ sảnxuất ưu việt tiến bộ- quan hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu từng bước được xãlập và hoàn thiện Phải khai thác, phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực để phát rriểnlực lượng sản xuất tiến bộ, hiện đại song phải coi trọng xây dựng, hoàn thiện cácyếu tố của quan hệ sản xuất ưu việt – quan hệ sản xuất XHCN
Năm là, quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hoá, thực hiện tiến
bộ và công bằng xã hội
XH xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dụng phải thể hiện bản chất ưu việt,tiến bộ trong quán triệt và giải quyết quan hệ phù hợp giữa tăng trưởng kinh tếtrong tương quan với phát triển văn hoá Tăng trưởng kinh tế không phải bằng mọigiá mà phải tính đến phát rriển văn hoá, đồng thời cònphải thực hiện tiến bộ vàcông bằg xã hội, giải quyết các lợi ích phù hợp hài hoà giữa cá nhân- tập thể-toàn
xã hội
Trang 30Mối quan hệ này phải được giải quyết thường xuyên ngay trong từng chínhsách kinh tế, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực, trong từng bước phát triển đểchứng tỏ bản chất ưu việt của xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Sáu là, quan hệ giữa xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN
Trong bối cảnh thế giới đang diễn biến mau lẹ và phức tạp, nhiều tác động từ
xu hướng khác nhau của thời đại, công cuộc xay dựng CNXH ở VN vừa có nhứngthời cơ, thuận lợi lớn, đồng thời vừa gặp nhiều khó khăn, thách thức không nhỏ.Trong đó có cả sự chống phá của các thế lực thù địch của CNXH và những âmmưu xâm phạm chủ quyền, lãnh thổ, lợi ích của quốc gia dân tộc VN.v.v
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội phải luôn gắn với bảo vệ TQ, bảo vệchủ quyền thiêng liêng quốc gia, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế dộ xã hội chủ nghĩa mà
cả dân tộc ta đã hy sinh biết bao máu xương để có được hôm nay
Đất nước thống nhất, độc lập tự do, luôn phải đặt trong quan hệ gắn bó vớiCNXH-xây dựng và bảo vệ TQ phải thật sự là hai nhiệm vụ chiến lược của cáchmạng VN đặc biệ trong bối cảnh quốc tế hiện nay
Bảy là, quan hệ giữa độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế
Công cuộc đổi mới đã từng bước cho Đảng, Nhà nước và nhân dân ta nhậnthức và giải quyết đúng mối quan hệ giữa độc lập tự chủ của quốc gia dân tộc vàhội nhập quốc tế cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Tuy nhiên đây là mối quan hệ tác động thường xuyên ở mọi cấp độ, rất cầnthiết phải quán triệt đầy đủ và gải quyết đúng trong tất cả hệ thống chính trị từTrung ương đến cơ sỏ
Hội nhập quốc tế là xu thế lớn đang lôi cuốn nhiều quốc gia dân tộc thamgia,, song phải bằng thế tích cực, chủ động để hội nhập mà vẫn giữ vững được độclập, tự do, tự chủ, tự tôn dân tộc Hội nhập là để tăng cường tự chủ, tự tôn, tuyệtđối không để diễn ra hội nhập dẫn đến “hoà tan”, chệch hướng
Tám là, quan hệ giữa Đảng kãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
Đây là mối quan hệ thể hiện cơ chế vận hành thế chế dân chủ, đẩy mạnh dânchủ hoá ở Việt Nam ở hiện nay
Quá trình đổi mới đã giúp Đảng CSVN, Nhà nước cộng hoà XHCN có nhữngbước tiến lớn trong nhận thức về dân chủ, gắn dân chủ với quyền công dân, quyềncon người Dân chủ XHCN là bản chất của chế đọ ta, vừa là mục tiêu vừa là độnglực để phát triển đất nước Tuy nhiên việc quán triệt đúng, đầy đủ, thể chế hoáthành pháp luật mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dânlàm chủvẫn đang là vấn đề thời sự cần nhận thức và thực hiện đúng trong toàn bộ
hệ thống chính trị, phải biến thành nền nếp, thành quan hệ ứng xử giữa tổ chứcĐảng, chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội từ Trung ương đến các địaphương, cơ sỏ Chỉ có giải quyết đúng quan hệ này thì mới bảo đảm tất cả quyềnlực thuộc về nhân dân, loại bỏ tình trạng dân chủ hình thức đang tồn tại hiện nay
Trang 31Tám phương hướng quá độ lên chủ nghĩa xã hội là những định hướng lớn đểxây dựng XHCN ở Việt Nam Tám mối quan hệ lớn cần quán triệt và giải quyết làphường thức, giải pháp cấp bách cần thực hiện để bảo đảm định hướng XHCN ởVN.
Liên hệ 1:
Mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ ở nước ta là xây dựng được về
cơ bản nền tảng kinh tế của chủ nghĩa xã hội với kiến trúc thượng tầng về chính trị,
tư tưởng, văn hoá phù hợp, tạo cơ sở để nước ta trở thành một nước xã hội chủnghĩa ngày càng phồn vinh, hạnh phúc
Từ nay đến giữa thế kỷ XXI, toàn Đảng, toàn dân ta phải ra sức phấn đấu xây
dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủnghĩa
Để thực hiện thành công các mục tiêu trên, toàn Đảng, toàn dân ta cần nêu caotinh thần cách mạng tiến công, ý chí tự lực tự cường, phát huy mọi tiềm năng và trítuệ, tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, cần nắm vũng và giải quyết tốt các mốiquan hệ lớn để thực hiện thành công các mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳquá độ ở nước ta đặc biệt chú trọng nắm vững và giải quyết tốt các mối quan hệ
lớn: quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển; giữa đổi mới kinh tế và đổi mới
chính trị; giữa kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa; giữa phát triểnlực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủnghĩa; giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội; giữa xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa;giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,nhân dân làm chủ; Không phiến diện, cực đoan, duy ý chí
Bên cạnh đó cần thực hiện tốt các phương hướng cơ bản sau đây:
Một là, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển
kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Ba là, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con
người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
xã hội
Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị,
hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế
Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn
dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân
Trang 32Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Trong quá trình thực hiện các phương hướng cơ bản, phải đặc biệt chú trọng
nắm vững và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn: quan hệ giữa đổi mới, ổn định và
phát triển; giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; giữa kinh tế thị trường và địnhhướng xã hội chủ nghĩa; giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiệntừng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa; giữa tăng trưởng kinh tế và phát triểnvăn hoá, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; giữa xây dựng chủ nghĩa xã hội vàbảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; giữaĐảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ; Không phiến diện, cựcđoan, duy ý chí
Trong gần 30 năm qua, tư duy của Đảng ta về mối quan hệ giữa đổi mới
kinh tế và đổi mới chính trị ngày càng phát triển Đại hội VI xác định bắt đầu từđổi mới kinh tế đến đổi mới chính trị và các lĩnh vực khác Thực tế cho thấy,chúng ta đã từng bước đổi mới chính trị, mà trọng tâm là đổi mới tổ chức và hoạtđộng của hệ thống chính trị nhưng trong quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mớichính trị, chúng ta còn có những hạn chế
Điểm đột phá trong nhận thức của Đảng ta về mối quan hệ giữa phát triểnkinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa là ở chỗ, đã khẳng định kinh tếthị trường không phải là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản, mà là thành tựuchung của nhân loại; khẳng định phải sử dụng kinh tế thị trường như một phươngtiện chính yếu, tất yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Đảng và Nhà nước ta đã giải quyết ngày càng tốt hơn mối quan hệ giữa kinh
tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa Thực hiện có kết quả chính sách pháttriển kinh tế nhiều thành phần Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa đều dần được hình thành Giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa phát triểnkinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn có sự không đồng thuận trong nhận thức về mốiquan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa Trênthực tế, mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường chưa được giải quyết hợp lý Tốc
độ tăng trưởng cao, nhưng chất lượng tăng trưởng và hiệu quả thấp Quan hệ giữaphát triển kinh tế và phát triển xã hội còn có những bất cập Điều đó đòi hỏi phảinhận thức rõ và thống nhất các quan điểm giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế thịtrường và định hướng xã hội chủ nghĩa Phải thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằmgiải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường và giữ vững địnhhướng xã hội chủ nghĩa
Hơn 30năm qua, Đảng có sự phát triển nhận thức về mối quan hệ giữa pháttriển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất xã hộichủ nghĩa Đảng ta chủ trương từ bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyểnsang phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, điều chỉnh cácmặt cấu thành quan hệ sản xuất, đặc biệt là quan hệ sở hữu, để bảo đảm sự phù hợpvới trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, giải phóng và thúc đẩy phát triển
Trang 33mạnh mẽ lực lượng sản xuất Những đổi mới đã mang lại sức sống mới cho nềnkinh tế, tạo những bước phát triển mạnh mẽ cả về kinh tế và xã hội: tăng trưởngkinh tế đạt tốc độ cao, liên tục trong thời gian dài, cơ cấu ngành kinh tế chuyểndịch theo hướng tích cực, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế được đẩy mạnh, đờisống nhân dân được cải thiện, an sinh xã hội được chú trọng, xóa đói, giảm nghèođạt được những kết quả tích cực, v.v
Đảng ta luôn luôn chú ý đến mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và pháttriển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, từng bước đề ra những quanđiểm, chủ trương và giải pháp kịp thời, đúng đắn để xử lý mối quan hệ này mộtcách hợp lý Nhà nước đã có nhiều chủ trương và giải pháp tích cực để thể chế hóaquan điểm gắn kết tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ vàcông bằng xã hội ngay trong từng lĩnh vực và từng địa phương Tuy nhiên, nhậnthức của một số cơ quan, đơn vị thiếu nhất quán, chưa rõ vai trò của văn hóa đốivới phát triển kinh tế - xã hội Từ đó, đòi hỏi phải thường xuyên nâng cao nhậnthức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, trước hết là cho các cơ quan lãnh đạo vàquản lý, cơ quan hoạch định chính sách kinh tế - xã hội, các doanh nghiệp về vaitrò cần thiết của sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thựchiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước, từng chính sách phát triển,kiên quyết đấu tranh chống lại xu hướng tìm kiếm lợi nhuận bằng mọi giá, tách rờimục tiêu kinh tế với mục tiêu văn hóa và xã hội Cùng với ưu tiên đổi mới về kinh
tế, cần phải tập trung vào phát triển văn hóa, xây dựng con người, thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội, tạo môi trường tinh thần lành mạnh cho quá trình phát triểnkinh tế
Những thành tựu quan trọng trong giữ vững ổn định chính trị - xã hội, pháttriển kinh tế, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tăng cường quốc phòng, an ninh, mởrộng đối ngoại, là kết quả cụ thể của việc giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữaxây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Tuynhiên, một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân chưa nhận thức đúng đắn vềmối quan hệ biện chứng giữa xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hộichủ nghĩa
Do đó, cần thống nhất nhận thức trong toàn xã hội và cụ thể hơn mối quan hệgiữa xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.Xác định rõ, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là haimặt hoạt động diễn ra trong mỗi tổ chức, mỗi con người, mỗi ngành, mỗi cấp,trong mỗi lĩnh vực hoạt động
Thực tiễn hội nhập quốc tế của đất nước trong quá trình đổi mới đã cung cấpnhững bài học quý báu, cả thành công và chưa thành công của Đảng ta, trong việc
xử lý mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế Tuy nhiên, lý luận vẫnchưa giải đáp được đầy đủ, rõ ràng quan hệ giữa độc lập, tự chủ và chủ động, tíchcực hội nhập quốc tế, chưa đạt được sự thống nhất cao về nhận thức và thiếu dứtkhoát trong hoạch định chính sách Điều đó đòi hỏi chúng ta phải nhận thức cho rõmối quan hệ này, đặc biệt là phải nhanh nhạy trong xử lý để vẫn giữ được độc lập,
tự chủ khi chúng ta tăng cường hội nhập sâu vào quốc tế
Trong thực tiễn, Đảng giữ vững được vai trò lãnh đạo đối với Nhà nước,thông qua Nhà nước, nhân dân thực hiện và phát huy quyền làm chủ của mình,tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội ngày càng tốt hơn Đã giải quyết ngàycàng tốt hơn quan hệ giữa Đảng với Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hộitrong hệ thống chính trị Tuy nhiên, sự lãnh đạo của Đảng chưa đáp ứng yêu cầucủa quá trình đổi mới tổ chức, hoạt động của Nhà nước, còn có tình trạng bao biện,
Trang 34chồng chéo và buông lỏng nên chưa phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng và hiệu lựcđiều hành của bộ máy Nhà nước Mặt trận và các đoàn thể nhân dân chậm đổi mới.Quyền làm chủ của nhân dân ở một số nơi còn bị vi phạm nghiêm trọng.
Từ đó, đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục đổi mới nhận thức và thực hiện tốt mốiquan hệ "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ" phù hợp với đặcđiểm của thời kỳ mới ở nước ta, trong đó, nhân dân làm chủ - yếu tố trung tâm củamối quan hệ trên; sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đều xuất phát từnhu cầu dân chủ của người dân, phục vụ lợi ích của nhân dân và là những bảo đảmquan trọng để nhân dân thật sự là chủ và thật sự làm chủ
Câu 16: Nội dung cơ bản của Liên minh công- nông-trí thức Liên hệ thực tiễn về kinh tế
Lý luận về liên minh công nông với các tầng lớp lao động khác mà nòng cốt
là liên minh giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức là một trong nhữngnội dung cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học Trên cơ sở lý luận đó, Đảng ta đãvận dụng đúng đắn và sáng tạo vào hoàn cảnh nước ta, góp phần quan trọng hoànthành cuộc cách mạng dân tôc dân chủ nhân dân, cả nước cùng tiến hành cáchmạng XHCN và quá độ lên CNXH Nhận thức đúng đắn và thực hiện tốt khối liênminh công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH sẽgóp phần to lớn trong việc ổn định và phát triển kinh tế-xã hội, từng bước xâydựng đất nước ta đi lên CNXH
Để thực hiện tốt các nội dung của liên minh, trong qúa trình thực hiện liênminh cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thứ nhất: Phải “kết hợp đúng dắn các lợi ích” của các chủ thểtrong khối liên minh
Nguyên tắc thứ hai: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong khối liênminh, vì Đảng không chỉ có vai trò là tập hợp lực lượng để tiến hành cách mạng,
mà còn đóng vai trò điều hoà các lợi ích của các chủ thể trong khối liên minh,hướng tới đảm bảo dân chủ, công bằng xã hội, tiến bộ xã hội và giải phóng conngười
Từ những nguyên tắc đó, khối liên minh công – nông – trí thức sẽ thực hiệnnhũng nội dung cơ bản sau:
1 Nội dung chính trị của liên minh công – nông – trí thức trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa XH
Nội dung chính trị của liên minh thực chất là sự đoàn kết, hợp lực của côngnhân, nông dân, trí thức để thực hiện các nhiêm vụ chính trị nhằm bảo vệ độc lậpdân tộc, bảo vệ chế độ chính trị để giữ vững định hướng lên CNXH
Nội dung chính trị của liên minh thể hiện ở việc giữ vững lập trường chính
trị-tư trị-tưởng của giai cấp công nhân, đồng thời giữ vãng vai trò lãnh đạo của Đảng CScủa giai cấp công nhân đối với khối liên minh trong qua strình xây dựng và bảo vệvững chắc chế độ chính trị, giữ vững độc lập dân tộc và định hướng lên CNXH.Quá trình liên minh phải giữ vứng lập trường chính trị - tư tưởng của giai cấp công
Trang 35nhân, bởi vì giai cấp nông nhân và đội ngũ trí thức không có hệ tư tưởng riêng.Trong các chế độ xã hội cũ (phong kiến hoặc tư bản), tư tưởng chính trị của nôngdân và trí thức bị phụ thuộc vào hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội, do vậy
họ không thể tự giải phóng khỏi áp bức, bóc lột mặc dù có nguyện vọng Trong khi
đó, do địa vị kinh tế, chính trị, xã hội quy định, giai cấp công nhân chỉ giải phóngđược chính mình khỏi sự áp bức, bóc lột khi đồng thời giải phóng toàn xã hội, tiếnlên xây dựng xã hội mới – Xã hội xã hội chủ nghĩa
2 Nội dung kinh tế của liên minh công-nông-trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Nội dung kinh tế của liên minh công-nông-trí thức thực chất là sự hợp tácgiữa họ để xây dựng nền kinh tế mới xã hội chủ nghĩa mà ở thời kỳ quá độ lênCNXH là thực hiện đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế trithức theo định hướng XHCN
Một là, xác định đúng tiềm lực kinh tế và nhu cầu kinh tế của công nhân, nôngdân, trí thức và toàn xã hội, trên cơ sỏ đó xây dựng kế hoạch đầu tư và tổ chứctriển khai các hoạt động kinh tế đúng trên tinh thần đảm bảo lợi ích của các bên vàtránh sự đầu tư khôg hiệu qủa, lãng phí Muốn vậy cần xác định đúng cơ cấu kinh
tế Từ đó các địa phương, cơ sở, vận dụng linh hoạt và phù hợp vào địa phươngmình, ngành mình để xác định cơ cấu cho đúng Việc xác định đúng cơ cấu kinh tếthể hiện rõ nội dung kinh tế của liên minh, đồng thời là môi trường và điều kiện đểgắn kết chặt chẽ giữa công nghiệp với nông nghiệp và khoa học – công nghệ, từ đótăng cường hơn nữa khối liên minh công – nông – trí thức
Hai là, tổ chức các hình thức giao lưu, hợp tác, liên kết kinh tế giữa côngnghiệp-nông nghiệp-khoa học và công nghệ, giữa các ngành kinh tế, các thànhphần kinh tế, các vùng kinh tế, giữa trong nước và quốc tế để phát triển sản xuấtkinh doanh, nâng cao đời sống cho công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội
Ba là, nâng cao hiệu quả việc chuyển giaovà ứng dụng khoa học -kỹ thuật vàcông nghệ tiên tiếnvào quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp và công nghiệpnhằm gắn kết chặt chẽ ba lĩnh vực kinh tế cơ bản của quốc gia, qua đó gắn chặt chẽcông nhân, nông dân, trí thức làm cơ sở kinh tế-xã hội cho sự phát triển của quốcgia
3 Nội dung văn hoá, xã hội của liên minh công-nông-trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Các nội dung chính trị, kinh tế của liên minh suy cho cùng là nhằm phục vụnhững nhu cầu, lợi ích vật chất và tinhh thần ngày càng caocủa công nhân, nôngdân, tri thức và của toàn dân
Nội dung văn hoá, xã hội của liên minh thực chất là sự đoàn kết, hợp lực củacông nhân, nông dân, trí thức, nhằm xây dựng nền văn hoá mới và con người mới
xã hội chủ nghĩa
Trang 36Nội dung văn hoá, xã hội của liên minh đòi hỏi phải đảm bảo kết hợp giữatăng trưởng kinh tế và phát triển văn hoá, tiên sbộ và công bằng xã hội; xây dựngnền văn hoá mới XHCN; bảo vệ môi trường sinh thái; xây dựng nông thôn mới;nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó công nhân, nông dân, trí thức lànguồn nhân lực quan trọng và cơ bản nhất của quốc gia.
Liên minh trên lĩnh vực văn hoá, xã hội đòi hỏi phải thực hiện xoá đói giảmnghèo; thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với công nhân, nông dân, trí thức,chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất lượng sông cho nhân dân; nâng cao dân trí.Đay là nội dung cơ bản, lâu dài tạo điều kiện cho liên minh phát triển bền vững
Do vậy, phải phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ khoa học và côngnghệ, chống các biểu hiện tiêu cực và tệ nạn xã hội Xây dựng quy hoạch tổng thể
và phát triển khu công nghiệp, khu đô thị phải gắn với đảm bảo phát triển nôngthôn và nông nghiệp bền vững
Liên hệ:
Về kinh tế : đây là nội dung cơ bản và quyết định nhất, làm cơ sở kinh tế
vững chắc cho liên minh trong quá trình xây dựng CNXH ở nước ta, đó là :
+ Cốt lõi của liên minh công nông là xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữacông nghiệp và nông nghiệp
+ Trong nội dung liên minh kinh tế, phải giải quyết đúng đắn mối quan hệgiữa nhà nước và nông dân Trong mối quan hệ đó, Nhà nước vừa là một chủ thểlợi ích đại diện xã hội có quan hệ dân chủ, bình đẳng cùng có lợi với nông dân, vừa
là người có vai trò, trách nhiệm và khả năng định hướng, điều tiết hợp lý các hoạtđộng, các quan hệ lợi ích thông qua pháp luật, chính sách và cơ sở quốc doanh.+ Trong quan hệ với nhà nước-nông dân đặc biệt chú ý đến chính sách ruộngđất Nhà nước cần trao quyền sử dụng đất lâu dài và ổn định cho nông dân để tạocho các hộ gia đình nông dân thực sự là những đơn vị kinh tế tự chủ Mặt khác,nông dân cũng rất chú ý đến pháp luật và chính sách đầu tư và nông nghiệp (thuế,giá cả nông sản, XNK…) nhằm bảo vệ quyền lợi, khuyến khích nông dân yên tâmsản xuất
+ Để thực hiện liên minh kinh tế, cần từng bước xây dựng quan hệ sản xuấtXHCN ở nông thông với hình thức và bước đi thích hợp trong nền kinh tế nhiềuthành phần, các hình thức kinh tế nông dân nước ta hiện có như : kinh tế HTX,kinh tế các thể, tổ đội công, nhóm hộ gia đình thực hiện từng bước có hiệu quả cáchình thức kinh tế ấy phải là một quá trình có lãnh đạo, định hướng, bảo đảmnguyên tắc tự nguyện, dân chủ cùng có lợi để nông dân từng bước đi lên CNXH.Nội dung kinh tế của liên minh công-nông-trí thức là sự liên kết, hợp tác củacông nhân, nông dân, trí thức để xây dựng nền kinh tế mới XHCN Ở nước ta
Là đảm bảo nghĩa vụ và quyền lợi kinh tế cho công nhân, nông dân, trí thứcthông qua giải quyết những vấn đề:
Trang 37Xác định và đáp ứng đúng những nhu cầu kinh tế của công nhân, nông dân, tríthức
Xây dựng một cơ cấu kinh tế công, nông nghiệp hợp lý từ địa phương tớitrung ương
Nâng cao kết quả chuyển giao khoa học, kỹ thuật mới vào sản xuất công,nông nghiệp
Xây dựng mối quan hệ bình đẳng, liên kết chính đáng, cạnh tranh lành mạnhgiữa các nền kinh tế
Đảm bảo hài hòa tỷ giá trao đổi giữa hàng công nghiệp, nông nghiệp, khoahọc
Nội dung kinh tế là thường xuyên, quan trọng nhưng cũng khó khăn hơn Lợi ích là yếu tố quan trọng đảm bảo cho quá trình liên minh Trong chương trình phát triển của mình, tỉnh Thái Nguyên xác định chiến lượccho giai đoạn tới (2011 – 2020) là đẩy mạnh phát triển KT-XH theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và phát triển bền vững
để đến năm 2020, GDP bình quân đầu người đạt bằng hoặc vượt mức bình quânchung của cả nước
Trong mục tiêu phát triển của mình, Thái Nguyên xác định từ nay đến năm
2020 sẽ tập trung cụ thể hoá các chủ trương, cơ chế và chính sách thực hiện tái cơcấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế từ phát triển theo chiềurộng, dựa chủ yếu vào vốn và tài nguyên thiên nhiên sang phát triển theo chiều sâu,sản xuất hiệu quả dựa trên ứng dụng khoa học kỹ thuật cao, phát huy lợi thế củatừng ngành, lĩnh vực ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới trong sản xuất
để đạt giá trị sản phẩm công nghệ cao
Từng bước chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp theo hướng ưu tiênphát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao; công nghiệp chếbiến gắn với vùng nguyên liệu tập trung và dịch vụ sau chế biến Tăng cường hợptác kinh tế, khoa học công nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp, các hợp tác xã,
cơ sở sản xuất đầu tư mới, đầu tư chiều sâu bằng công nghệ, thiết bị hiện đại, nângcao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Rà soát, xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển công nghiệpphù hợp với từng thời kỳ, điều kiện cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồntài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực xã hội khác Hỗ trợ phát triển các doanhnghiệp vừa và nhỏ về công nghệ, thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin môitrường đầu tư và thị trường tiêu thụ sản phẩm Đầu tư phát triển công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp và làng nghề ở nông thôn
Thực hiện hiệu quả đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; tiếp tục triển khai có
hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp, thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nông nghiệp, nông
Trang 38thôn; đưa kinh tế tư nhân trở thành một trong những yếu tố quan trọng, đóng gópngày càng nhiều về sản lượng, giá trị sản phẩm và giá trị gia tăng của toàn ngành.Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, phương thức đầu tư và cơ chế tài chính đểtạo bước chuyển biến trong hoạt động khoa học và công nghệ; từng bước hìnhthành và phát triển thị trường khoa học, công nghệ Đẩy mạnh nghiên cứu, ứngdụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống Tăng cường hợptác với Đại học Thái Nguyên về chuyển giao ứng dụng các nghiên cứu khoa họcvào thực tiễn sản xuất, nhất là sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn.Chú trọng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực đời sống
xã hội, nhất là trong công tác lãnh đạo và quản lý Tạo điều kiện khuyến khích pháttriển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Liên minh giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức là nòng cốt củakhối đại đoàn kết dân tộc, là chổ dựa chủ yếu của Đảng và Nhà nước Đó khôngphải là ý muốn chủ quan mà là một tất yếu khách quan do điều kiện lịch sử kinh tế
xã hội quy định và cho phép làm điều đó cũng như do yêu cầu cách mạng đòi hỏiphải làm như vậy Muốn cho khối liên minh đó ngày càng phát huy được tác dụngmạnh mẽ, thì Đảng và Nhà nước phải kịp thời ban hành và thực thi các chính sáchnhằm tăng cường sự thống nhất về lợi ích giữa các giai cấp, đồng thời phải coitrọng lãnh đạo xây dựng các tổ chức của nó, làm cho các tổ chức đó thực sự là chổdựa tin cậy của hội viên, đoàn viên, là chổ dựa vững chắc của Đảng và Nhà nướctrong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
Câu 17 Tai sao việc nghiên cứu học tập, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoạt động thực tiễn lại rất quan trong.
Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về nhữngvấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triểnsáng tạo chủ nghĩa Mác Lê Nin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và pháttriển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhânloại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãisoi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi
Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng lý luận và định hướng cho Đảng ta xâydựng đường lối đúng đắn, tổ chức lực lượng cách mạng và dẫn dắt nhâ dân đi từthắng lợi này đến thắng lợi khác trong toàn bộ tiến trình của cách mạng nước ta:thắng lợi của cách mạng tháng 8 năm 1945, lập lên nước VN dân chủ cộng hòa;thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp giải phóng một nửa đất nước
và thắng lơiị của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã thống nhất đất nước, đãđưa cả nước đi lên CNXH Đảng ta chỉ rõ: Cùng với chủ nghĩa Mac – Lênin, tưtưởng HCM là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nnam cho hành động của Đảng, đãđem lại thắng lợi cho công cuộc đổi mới ở nước ta, sẽ tiếp tục dẫn dắt chúng ta trêncon đường xây dựng nước CHXHCNVN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Do vậy, việc nghiên cứu, học tập và vận dụng tư tưởng HCM vào hoaạtđộng thực tiễn là rất quan trọng Đó là vấn đề liên quan đến sự đúng đắn trong xây
Trang 39dựng đường lối, phương pháp cách mạng, trong tổ chức lực lượng cách mạng, xâydựng Đảngvv để thực hiện thắng lơiị các nhiệm vụ của Đảng và của dân tộc ta.
Liên hệ Tham khảo Chỉ thị số 05 của Bộ Chính trị
Liên hệ:
Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủnghĩa xã hội ở Việt Nam bao quát những vấn đề cốt lõi, cơ bản nhất, trên cơ sở vậndụng và phát triển sáng tạo học thuyết Mác - Lênin Đó là các luận điểm về bảnchất, mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội; về tính tất yếu khách quan củathời kỳ quá độ; về đặc điểm, nhiệm vụ lịch sử, nội dung, các hình thức, bước đi vàbiện pháp tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Tư tưởng đótrở thành tài sản vô giá, cơ sở lý luận và kim chỉ nam cho việc kiên trì, giữ vữngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng ta, đồng thời gợi mở nhiều vấn đề về xácđịnh hình thức, biện pháp và bước đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với những đặcđiểm dân tộc và xu thế vận động của thời đại ngày nay
Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đạt được những thànhtựu quan trọng, tạo ra thế và lực mới cho con đường phát triển xã hội chủ nghĩa ởnước ta Cùng với tổng kết thực tiễn, quan niệm của Đảng ta về chủ nghĩa xã hội,con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ngày càng sát thực, cụ thể hóa Nhưng, trongquá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, bên cạnh những thời cơ, vận hội, nước tađang phải đối đầu với hàng loạt thách thức, khó khăn cả trên bình diện quốc tế,cũng như từ các điều kiện thực tế trong nước tạo nên Trong bối cảnh đó, vận dụng
tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xãhội, chúng ta cần tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng nhất
Giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
Hồ Chí Minh là người tìm ra con đường giải phóng dân tộc Việt Nam: Conđường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội cũng chính là mục tiêu cao cả, bất biến của toàn Đảng, toàn dân ta Dưới sựlãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã đấu tranh giành được độc lập dân tộc, từngbước quá độ dần lên chủ nghĩa xã hội Trong điều kiện nước ta, độc lập dân tộcphải gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sau khi giành được độc lập dân tộc phải đi lênchủ nghĩa xã hội, vì đó là quy luật tiến hóa trong quá trình phát triển của xã hộiloài người Chỉ có chủ nghĩa xã hội mới đáp ứng được khát vọng của toàn dân tộc:độc lập cho dân tộc, dân chủ cho nhân dân, cơm no áo ấm cho mọi người dân ViệtNam Thực tiễn phát triển đất nước cho thấy, độc lập dân tộc là điều kiện tiênquyết để thực hiện chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa xã hội là cơ sở bảo đảm vữngchắc cho độc lập dân tộc
Hiện nay, chúng ta đang tiến hành đổi mới toàn diện đất nước vì mục tiêu
"dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" là tiếp tục con đườngcách mạng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội mà Hồ Chí Minh đã lựachọn Đổi mới, vì thế, là quá trình vận dụng và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh,
Trang 40kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, chứ không phải là thay đổimục tiêu.
Tuy nhiên, khi chấp nhận kinh tế thị trường, chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế, chúng ta phải tận dụng các mặt tích cực của nó, đồng thời phải biết cách ngănchặn, phòng tránh các mặt tiêu cực, bảo đảm nhịp độ phát triển nhanh, bền vữngtrên tất cả mọi mặt đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa; không vìphát triển, tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá mà làm phương hại các mặt khác củacuộc sống con người
Vấn đề đặt ra là trong quá trình phát triển vẫn giữ vững định hướng xã hội chủnghĩa, biết cách sử dụng các thành tựu mà nhân loại đã đạt được để phục vụ chocông cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhất là thành tựu khoa học - công nghệ hiệnđại, làm cho tăng trưởng kinh tế luôn đi liền với sự tiến bộ, công bằng xã hội, sựtrong sạch, lành mạnh về đạo đức, tinh thần
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn lực, trước hết là nội lực để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là con đường tất yếu mà đất nước ta phải trảiqua Chúng ta phải tranh thủ thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ, củađiều kiện giao lưu, hội nhập quốc tế để nhanh chóng biến nước ta thành một nướccông nghiệp theo hướng hiện đại, sánh vai với các cường quốc năm châu nhưmong muốn của Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh đã chỉ dẫn: xây dựng chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp của toàndân, do Đảng lãnh đạo, phải đem tài dân, sức dân, của dân làm lợi cho dân, nghĩa
là phải biết phát huy mọi nguồn lực vốn có trong dân để xây dựng cuộc sống ấm
no, hạnh phúc cho nhân dân Theo tinh thần đó, ngày nay, công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước phải dựa vào nguồn lực trong nước là chính, có phát huy mạnh
mẽ nội lực mới có thể tranh thủ sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài Trongnội lực, nguồn lực con người là vốn quý nhất
Nguồn lực của nhân dân, của con người Việt Nam bao gồm trí tuệ, tài năng,sức lao động, của cải thật to lớn Để phát huy tốt sức mạnh của toàn dân tộc để xâydựng và phát triển đất nước, cần giải quyết tốt các vấn đề sau:
- Tin dân, dựa vào dân, xác lập quyền làm chủ của nhân dân trên thực tế, làmcho chế độ dân chủ được thực hiện trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người,nhất là ở địa phương, cơ sở, làm cho dân chủ thật sự trở thành động lực của sự pháttriển xã hội
- Chăm lo mọi mặt đời sống của nhân dân để nâng cao chất lượng nguồn nhânlực
- Thực hiện nhất quán chiến lược đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh, trên
cơ sở lấy liên minh công - nông - trí thức làm nòng cốt, tạo nên sự đồng thuận xãhội vững chắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh