1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài báo cáo màn hình cảm ứng

32 849 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.Bài thuyết trình về màn hình cảm ứng.

Trang 1

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy

MÀN HÌNH CẢM ỨNG

Đề tài:

Bài thuyết trình môn: Vật Lý 2 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy Nhóm thuyết trình: Nhóm 12

Trang 2

Dương Thị Mỹ Duyên MSSV: 1510523

Nguyễn Diệu Thùy Duyên MSSV: 1510529

MSSV: 1510960 Trần Thị Mỹ Hạnh

Hồ Hoàng Gia Vinh

Trang 3

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy 3

Nguyễn Triều Hoàng Quân MSSV: 1512686

Võ Hoàng Anh Thư MSSV: 1513393

MSSV: 1513848 Nguyễn Tất Tuấn

Trang 4

Nguyễn Đình ThếMSSV: 1413689

Phạm Minh Tú

MSSV: 1414505

Trang 5

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy

MÀN HÌNH CẢM ỨNG

5

TÓM TẮT

Trang 6

Là dạng màn hình thể hiện sự "nhạy cảm" và có những "phản hồi" với các thao tác tiếp xúc, tác động của ngón tay, bút trâm (stylus) lên bề mặt màn hình Màn hình cảm ứng có khá nhiều ưu điểm cũng như lợi thế,

nhưng ưu điểm quan trọng bậc nhất là cung cấp nhiều cách thức thiết kế, thay đổi giao diện ứng dụng, thiết bị so với một nhóm các nút nhấn vật lý cố định như trước Với màn hình cảm ứng, "nhạy cảm" đồng nghĩa

với khả năng phản hồi những tác động nhận được thông qua việc hiển thị những nội dung đã lập trình sẵn hay kích hoạt một (hay nhóm) tính năng, tác vụ nào đó trên ứng dụng, thiết bị.

Trang 7

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Thập niên 1960

Màn hình cảm ứng đầu tiên được phát

minh bởi E.A.Johnson

Trang 8

Năm 1983

Myron Krueger giới thiệu thiết bị

Videoplace có khả năng nhận diện

bàn tay, ngón tay,…

Thiết bị cảm ứng đa điểm đầu tiên được phát triển thành công tại trường Đại học Toronto

Năm 1983

HP chính thức giới thiệu HP-150, một trong những máy tính đầu tiên có màn hình cảm ứng

Năm 1984

Bob Boie tại Bell Labs chính thức phát

triển thành công chiến màn hình cảm

ứng đa điểm trong suốt đầu tiên

Trang 9

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy

Năm 1993

Apple chính thức giới thiệu chiếc PDA

Newton với chiếc màn hình cảm ứng

mang tên MessagePad 100

Năm 1993

Simon Pesonal communicator thiết bị

di động đầu tiên sở hữu màn hình cảm ứng phát triển bời IBM và BellSouth

Năm 1998

Palm.Lnc giới thiệu chiếc PDA đầu tiên của hãng với tên Pilot có màn hình cảm ứng điện trở kèm bút slylus

Trang 10

Năm 2002

Sony giới thiệu hệ thống SmartSkin cho

phép nhận diện và mô phỏng cử chỉ đa

chạm

Alias/ WaveMan giới thiệu Portfolio chiến màn hình nhận diện cử chỉ kích thước lớn dành cho thiết kế

Năm 2004

Andrew D.Wilson phát triển TouchLioght thế hệ màn hình cảm ứng nhận diện cử chỉ và hình ảnh trong không gian 3 chiều

Năm 2006

Jeff Han giới thiệu màn hình máy tính

cảm ứng đa điểm dựa trên công nghệ

FTIR tại sự kiện TED

Trang 11

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy

Năm 2008

Microsoft giới thiệu mẫu máy tính bảng

Surface đầu tiên

Trang 12

Microsoft chính thức áp dụng công nghệ PixelSense cho máy tính bảng Surface.

Trang 13

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy 13

CẤU TẠO CHUNG

Trang 14

Các loại màn hình cảm ứng

MÀN HÌNH SỐ HÓA CHỦ ĐỘNG

Bút trâm dùng cho loại màn hình này cũng kiêm chức năng phát tín hiệu điện từ

vào lưới toạ độ X-Y có độ phân giải rất cao - lưới tọa độ này có kích thước bằng

đúng kích thước của khung hình hiển thị.

MÀN HÌNH CẢM ỨNG BỊ ĐỘNG

Loại màn hình này không dung bút tram, là loại màn hình được dung rất phổ

biến trong các thiết bị do có cấu tạo đơn giản.

Trang 15

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy

Là công nghệ cảm ứng dựa trên áp lực của tay, bút cảm ứng

hay bất kì vật nhọn nào tác động lên màn hình.

Cảm ứng điện dung

Là công nghệ cảm ứng dựa trên những thay đổi của điện tích trên màn hình khi tay người chạm nhẹ vào.

Cảm ứng hồng ngoạiHoạt động dựa trên sự thay đổi nhiệt độ còn cảm ứng quang dựa trên sự thay đổi về ánh sáng

Cảm ứng sóng âm

Là dạng màn hình cảm ứng tiên tiến nhất Công nghệ SAW dựa trên hai bộ thu/phát sóng âm thanh.

Trang 16

• Cảm ứng điện trở là công nghệ cảm ứng dựa trên áp lực của tay, bút cảm ứng hay bất kì vật nhọn nào tác động lên màn hình.

• Màn hình cảm ứng điện trở được chia làm ba công nghệ chính là 4,5 và 8 dây, trong đó loại 5 giây được sử dụng nhiều nhất Bên cạnh đó, người ta còn chế tạo

ra loại màn hình có 3 lớp nhằm nâng tuổi thọ của loại màn hình này lên 35 triệu lần chạm thay vì 1 triệu lần chạm như loại 2 lớp truyền thống

Cảm ứng điện trở là gì?

Trang 17

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy 17

CẢM ỨNG ĐIỆN TRỞ

• Nhạy cảm với "áp lực" tác động lên bề mặt và có thể được điều khiển bằng bút trâm, ngón tay hay bất kỳ vật nào

có đầu nhọn Màn hình cảm ứng điện trở sử dụng panel kiếng hay nhựa acrylic gồm 2 lớp tương tác mỏng: lớp

chất dẫn điện và lớp điện trở - 2 lớp này được cách ly bởi những điểm và khoảng trống mà mắt thường không

thể nhìn thấy

Nguyên lý hoạt động

• Trên bề mặt mỗi lớp tương tác được phủ một hợp chất gọi là ITO (oxít thiếc và Indi), trong khi đó dòng điện với mức điện thế khác nhau sẽ được truyền qua 2 lớp này Khi có một tác động lên màn hình, 2 lớp tương tác này "chạm" nhau và mạch điện sẽ được nối, cường độ dòng điện chạy qua mỗi lớp cũng sẽ thay đổi Lớp phía trước sẽ lấy điện thế từ lớp dưới và lớp dưới sẽ lấy điện thế từ lớp trên, qua đó cho phép

bộ điều khiển xác định tọa độ X-Y của vị trí tiếp xúc Người ta thậm chí còn phân loại màn hình cảm ứng điện trở dựa trên số lượng dây điện trở sử dụng, thường là 4/5/8 dây

• Phương pháp này không cho phép chúng nhận 2 luồng tín hiệu điện, tức là chúng ta không thể nhận được 2 vị trí một lúc trên màn hình

Trang 19

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy 19

CẢM ỨNG ĐIỆN TRỞ

• Bị giảm 30% lượng ánh sáng phát ra từ màn hình do có quá nhiều lớp thành phần và vật liệu được phủ lên bề mặt

• Không có khả năng cảm ứng đa điểm, chỉ đơn điểm

• Cần một lực tác động "mạnh" để 2 "lớp" có thể chạm vào nhau để màn hình có thể ghi nhận được vị trí đang nhấn do đó lâu dần, ở các vị trí được sử dụng nhiều nó sẽ tạo ra các vết "hằn" xuống rất xấu

• Dễ xước, và điều này có ảnh hưởng đặc biệt đến hệ thống

• Do có nhiều lớp nên phản hồi các cảm ứng chậmNhược điểm

Trang 20

• Cảm ứng điện dung là công nghệ cảm ứng dựa trên những thay đổi của điện tích

trên màn hình khi tay người chạm nhẹ vào Công nghệ này ra đời như một sự kế

tục của các công nghệ cảm ứng trước đó như cảm ứng hồng ngoại, cảm ứng sóng

âm bề mặt và cảm ứng điện trở

• Về bản chất cảm ứng điện dung có 2 loại, một là đơn điểm, không thể nhận được

quá 1 chạm cùng lúc, và loại còn lại thì có thể, được gọi là đa điểm (multi-touch)

Cảm ứng điện dung là gì?

Trang 21

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy 21

CẢM ỨNG ĐIỆN DUNG

• Cách thức hoạt động của loại màn hình này dựa trên sự hút điện của bàn tay khi chúng ta chạm lên màn hình Nó sẽ làm mất điện ở các tụ điện nơi tiếp xúc kéo theo sự thay đổi giá trị điện dung để từ đó thiết bị điều khiển có

thể nhận dạng, xác định được toạ độ xy của điểm cảm ứng Chính nhờ việc sử dụng thuộc tính điện năng trên cơ thể con người mà loại màn hình này có thể “hiểu” được những thao tác dù là rất nhẹ giúp việc cảm ứng trở nên

nhẹ nhàng và dễ dàng hơn các loại màn hình khác Nhưng cũng chính điều này làm cho việc sử dụng bút hay găng tay không còn phát huy tác dụng

Nguyên lý hoạt động

Trang 22

• Cảm ứng điện dung là cảm ứng dựa vào sự tích điện ở bàn tay và điểm chạm trên màn hình nên nhẹ nhàng, nhanh và nhạy hơn.

• Hỗ trợ đa điểm tạo thuận tiện cho người dùng trong quá trình thao tác

• Tuổi thọ của màn hình cao

• Màn hình có độ sáng tốt hơn do tấm kính được phủ ion kim loại cho phép ánh sáng đi qua nhiều hơn đến 90%

• Màn hình cảm ứng điện dung tạo ra lợi thế lớn là màn hình có thể chống trầy, chống mồ hôi và bụi bẩn

• Công nghệ màn hình cảm ứng điện dung ngày càng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu mỏng nhẹ, hiển thị rõ nét hơn Các nhà sản xuất đã phát triển công nghệ In-cell sẽ giảm bớt lớp kính ở giữa, kết hợp màn LCD vào với tấm cảm ứng, trở thành một lớp duy nhất

Ưu điểm

Trang 23

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy 23

CẢM ỨNG ĐIỆN DUNG

• Màn hình cảm ứng điện dung hiện nay vẫn tồn tại một nhược điểm nhỏ là nó không cho phép tương tác bằng các vật cứng như que tăm, cây bút… thông thường và phần lớn các thiết bị cũng không hỗ trợ thao tác khi đeo găng tay Tuy nhiên, các thế hệ màn hình sau này đã được nhà sản xuất cải tiến

để có thể sử dụng được găng tay để cảm ứng trên màn hình

• Giá thành sản xuất đắt

• Không thể hoạt dộng trong môi trường quá lạnh, cũng như khó bảo trì, thay thế khi hư lỗi

Nhược điểm

Trang 24

• Hoạt động dựa trên sự thay đổi nhiệt độ còn cảm ứng quang dựa trên sự thay đổi về ánh sáng

• Công nghệ này không được phổ biến lắm vì đây là loại hình cảm ứng đắt nhất Màn hình này được chia làm 2 loại: cảm ứng nhiệt

và cảm ứng quang.

• Màn hình cảm ứng nhiệt cần được chạm bởi các vật thể ấm, trong khi màn hình cảm ứng quang dựa trên sự thay đổi về ánh sáng Màn hình loại này có tầm nhìn rất tốt khi ở ngoài trời Tuy nhiên,

nó sẽ giảm độ chính xác khi có ánh sáng mạnh Người dùng có thể trải nghiệm màn hình này ở điện thoại Samsung U600.

Cảm ứng hồng ngoại là gì?

Trang 25

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy 25

CẢM ỨNG HỒNG NGOẠI

• Màn hình cảm ứng cơ bản hoạt động dựa trên sự gián đoạn của các tia sáng Trên màn hình cảm ứng hồng ngoại có bốn cạnh, Light Emitting Diodes (LEDs) được phân bố trên một cạnh của màn hình theo trục X và trên một cạnh theo trục Y Các cạnh đối diện còn lại đặt các bộ phận cảm ứng thu nhận ánh sáng sao cho một LED đối xứng với một bộ phận thu nhận ánh sáng Khi có vật thể chạm vào ma trận hồng ngoại trên màn hình, đường truyền bức xạ của các tia hồng ngoại bị gián đoạn Dựa trên vị trí của bộ phận cảm ứng không nhận được bức xạ của ánh sáng trên trục X và Y,ta thu được tọa độ vùng của vật cản trên màn hình

Nguyên lý hoạt động

Trang 26

• Có thể sự dụng khi đeo găng tay hoặc tay ướt.

• Sử dụng lâu bền vì chỉ cần chạm nhẹ lên màn hình không cần một lực tác động "mạnh" để 2 "lớp" có thể chạm vào nhau như cảm ứng điện trở

• Các bộ phận được phân bố ở khung không cần phân bố trên toàn bộ màn hình, độ chính xác cao vì không có nhiều lớp như màn hình cảm ứng điện trở

Ưu điểm

Trang 27

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy 27

CẢM ỨNG HỒNG NGOẠI

• Chất lượng cảm biến bị giảm khi ánh sáng môi trường xung quanh quá mạnh

• Đối với màn hình lớn, để tăng độ phân giải cần tăng số lượng LED và bộ phận cảm ứng dẫn đến tăng giá thành sản phẩm

• Độ chính xác kém khi có nhiều điểm chạm cùng một lúc

• Không thể phân biệt giữa tác động người dụng với tác động của các vật thể khác như côn trùng, nước,

• Thời gian phản ứng chậm vì đòi hỏi nhiều đơn vị xử lý trung tâm (CPU)

Nhược điểm

Trang 28

• Là dạng màn hình cảm ứng tiên tiến nhất Công nghệ SAW dựa trên hai bộ thu/phát

sóng âm thanh (transducer) trên đồng thời trục X và trục Y của màn hình cảm ứng

Một thành phần quan trọng khác của SAW được đặt trên mặt kiếng màn hình, được

gọi là bộ phản hồi (reflector)

• Công nghệ SAW được khuyến khích sử dụng trong các máy ATM, công viên, bảo

tàng, các ứng dụng tài chính và ngân hàng, ki-ốt thông tin công cộng, hệ thống

huấn luyện dựa trên máy tính

Cảm ứng sóng âm là gì?

Trang 29

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy 29

Trang 30

• Rất bền và có thể làm việc ngay cả khi các tấm kính bị trầy xước.

• Có độ phân giải cao

• • Không bị nhiễu bởi các sóng khác của môi trường vì bộ thu chỉ nhận các sóng có tần số định sẵn

Ưu điểm

Trang 31

Màn hình cảm ứng Nhóm 12 GVHD: Nguyễn Thị Sơn Thủy 31

CẢM ỨNG SÓNG ÂM

• Dễ bị nhầm lẫn bởi tác động của các vật thể hấp thụ sóng như nước, dầu với tác động của người dùng

• Không hỗ trợ cảm ứng đa điểm vì nhiều sóng bị phản xạ bởi nhiều vật thể gây nhiễu hệ cảm biến

• Sóng âm thu hút các bụi bẩn, nước và các tạp chất ở khu vực vành màn hình vì đường bao màn hình không thể tách biệt với môi trường bởi các bộ phận cần nhận và phát sóng

Nhược điểm

Trang 32

Liên hệ nhóm để có thêm nhiều thông tin!

GVHD: Nguyễn Thị Sơn ThủyNhóm 12

Ngày đăng: 30/05/2016, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w