Nghiên cứu đặc điểm nội soi, mô bệnh học của viêm dạ dày mạn tính thể trợt lồi cóH.pylori dương tính ở bệnh nhân cao tuổi.. Mục đích nghiên cứu: nghiên cứu nội soi, mô bệnh học, mối liên
Trang 1Nghiên cứu đặc điểm nội soi, mô bệnh học của viêm dạ dày mạn tính thể trợt lồi có
H.pylori dương tính ở bệnh nhân cao tuổi.
Study on endoscopic, histologic of chronic gastritis slippery convex with positive H.
pylori in elderly patients.
Nguyễn Văn Tuấn (1), Nguyễn Duy Thắng (2)
Tóm tắt
Đặt vấn đề: người cao tuổi thường mắc nhiều bệnh trong đó có bệnh lý dạ dày Mục đích
nghiên cứu: nghiên cứu nội soi, mô bệnh học, mối liên quan nhiễm Helicobacter pylori trong viêm trợt lồi ở người cao tuổi Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 118 bệnh
nhân viêm trợt lồi chia làm 2 nhóm tuổi ( nhóm I từ 60 đến 74 tuổi, nhóm II từ 20 đến 59
tuổi ) Kết quả: viêm trợt lồi chủ yếu gặp ở hang vị với mức độ nhẹ ( nhóm I 65,6%, nhóm II 52,6% ), (p >0,05) Viêm hoạt động nặng nhóm I 49.2%, nhóm II 38.6% (p >
0,05) Dị sản ruột nhóm I 29.5%, nhóm II 17.5%, (p > 0,05) Loạn sản nhóm I 8.2%,nhóm II 7.0%, (p > 0,05) Nhiễm H.pylori nặng tăng theo mức độ viêm hoạt động nặng( nhóm I 70.6% ), nhóm II 58.8%, (p > 0,05), theo dị sản ruột nhóm I (35.3%) nhóm II
(5.9%), theo loạn sản nhóm I 17,6%, nhóm II 5,9% Kết luận: Ở người cao tuổi, viêm
trợt lồi gặp chủ yếu ở hang vị với mức độ nhẹ Viêm hoạt động, dị sản ruột, loạn sản,nhiễm HP ở người cao tuổi có xu hướng cao hơn người trẻ tuổi
Abstract
Background: Elderly patients often have multiple diseases including stomach Objectives: endoscopic studies, histopathology, Helicobacter pylori infection association in slippery convex inflammation in the elderly Patients and Methods: 118
patients with slipped convex divided into 2 age groups (group I from 60 to 74 years old,
group II from 20 to 59 years old) Results: The infection primarily slippery convex seen
in antral with mild
(65.6% group I, group II 52.6%), (p>0,05) Acute severe active 49.2% of Group I, Group
II, 38.6% (p>0,05) Intestinal metaplasia 29.5% group I, group II 17.5%, (p>0.05).Dysplasia of 8.2% group I, group II 7.0%, (p>0.05) H pylori infection increases with thelevel of severe inflammatory activity severely ( group I 70.6%), group II58.8%, (p> 0,05), intestinal metaplasia in group I (35.3%), group II (5.9%),
dysplasia in 17.6% group I, group II 5.9%.Conclusion: In the elderly, arthritis slippery
convex met mainly with mild antral Inflammatory activity, intestinal metaplasia,dysplasia, HP infection in
the elderly have a higher tendency of young people
1 Đặt vấn đề
Người cao tuổi sức khỏe thường giảm sút, khả năng đề kháng của cơ thể cũnggiảm, tạo điều kiện cho một số bệnh phát sinh, phát triển trong đó có bệnh lý dạ dày Tuổi
Trang 2càng cao thì niêm mạc dạ dày càng dễ bị tổn thương và hay gặp giảm tiết dịch vị [ 4],[6] Đã có những nghiên cứu về các thể viêm dạ dày mạn nói chung và ở người cao tuổinói riêng, tuy nhiên về viêm trợt lồi niêm mạc dạ dày và mức độ nhiễm H.pylori ở ngườicao tuổi thì chưa có công trình nào nghiên cứu Để góp phần tìm hiểu thêm vấn đề trên,chúng tôi tiến hành đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm nội soi, mô bệnh học của viêm dạ dày
mạn tính thể trợt lồi có H.pylori dương tính trên bệnh nhân cao tuổi ” với mục tiêu: Nhận xét đặc điểm nội soi, mô bệnh học và mối liên quan của mức độ nhiễm Helicobacter pylori trong viêm dạ dày mạn tính thể trợt lồi ở bệnh nhân cao tuổi.
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: 118 bệnh nhân có các triệu chứng rối loạn tiêu
hóa, được nội soi dạ dày từ tháng 5/2011 đến 7/2013 tại Bệnh viện Nông nghiệp Nội soi
có hình ảnh viêm trợt lồi phân loại theo hệ thống Sydney Mô bệnh học xác định viêm dạdày mạn Mô bệnh học và test nhanh urease xác định có H.pylori (+) Không dùng thuốckháng sinh, ức chế bơm proton, ức chế H2, trung hoà acid trước nội soi 2 tuần Đồng ýhợp tác tham gia nghiên cứu Chia làm 2 nhóm: nhóm I từ 60 đến 74 tuổi có 60 bênhnhân, nhóm II từ 20 đến 59 tuổi (nhóm chứng) có 57 bệnh nhân Không phân biệt giớitính
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: Có dùng thuốc kháng sinh, ức chế bơm proton, ức chế H2,
trung hoà acid trước nội soi 2 tuần Không làm xét nghiệm giải phẫu bệnh và test nhanhtìm H.pylori, mổ cắt đoạn dạ dày, chảy máu dạ dày- tá tràng, ung thư dạ dày, polyp dạdày, không hợp tác nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, tiến cứu, mô tả có đối chứng.
Cỡ mẫu nghiên cứu mẫu thuận lợi (n = 118)
3 Kết quả nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi, giới
Nhận xét: Tỷ lệ nữ cao hơn nam ở cả 2 nhóm nghiên cứu ( 50,8% so với 49,2% và 54,4%
so với 45,6%), Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Trang 3Biểu đồ 1 Vị trí viêm trợt lồiNhận xét: vị trí viêm trợt lồi của 2 nhóm chủ yếu gặp ở hang vị: nhóm I (93.4%), nhóm II(96.5%) Sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Trang 5Bảng 3.5 Mức độ nhiễm H.pylori với nhóm tuổi
Nhận xét: mức độ nhiễm H.pylori nặng có liên quan với mức độ viêm trợt lồi giữa 2
nhóm Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Bảng 3.7 Mức độ nhiễm H.pylori và dị sản ruột
Trang 6Nhận xét: mức độ nhiễm HP nặng với dị sản ruột ở nhóm I (35.3%) cao hơn ở nhóm II
(5.9%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, (p < 0,05).
Bảng 3.8 Mức độ nhiễm H.pylori và loạn sản
4.1 Đặc điểm tuổi và giới tính: Về giới tính kết quả nghiên cứu cho thấy ở nhóm I có tỷ
lệ nữ 50,8%, nam 49,2%, ở nhóm II tỷ lệ nữ 54,4%, nam 45,6% Như vậy tỷ lệ nữ chungtrong nghiên cứu có xu hướng cao hơn nam Tuy nhiên sự khác biệt về giới không có ýnghĩa thống kê (p > 0,05) Kết quả của chúng tôi cũng tương tự nghiên cứu của ĐoànAnh Thắng ( nữ 51,1%, nam 48,9%) [6] và Thái Phan Ất [1], Nguyễn Minh Tuất [5] vàHoàng Thị Hương [2]
4.2 Đặc điểm nội soi
4.2.1 Vị trí viêm trợt lồi: Kết quả nghiên cứu cho thấy vị trí viêm trợt lồi chủ yếu ở
hang vị: nhóm I (93,4%), nhóm II (96,5%) Ở thân vị nhóm I (6,6%), nhóm II (3,5%) Vịtrí trợt lồi ở hang vị và thân vị của 2 nhóm khác nhau, tuy nhiên sự khác biệt không có ýnghĩa thống kê (p > 0,05) Nghiên cứu của Trần Anh Vinh thấy viêm trợt lồi ở hang vị84,1% ở thân vị 7,2% [ 8] Đoàn Anh Thắng thấy ở hang vị 91,5% và ở thân vị 8,5% [ 6]
4.2.2 Mức độ viêm trợt lồi: Viêm trợt lồi mức độ nhẹ ở nhóm I (65,6%), ở nhóm II
(52,6%) Mức độ vừa ở nhóm I (14,8%) và ở nhóm II (28,1%) Viêm mức độ nặng ởnhóm I (19,6%), ở nhóm II (19,3%) Tuy nhiên sự khác biệt về mức độ viêm trợt lồi ở 2
Trang 7nhóm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Nghiên cứu của Đoàn Anh Thắng thấy viêmtrợt lồi mức độ nặng 23,4%, mức độ vừa 51,0% và mức độ nhẹ là 25,5% [6] Thái Phan
Ất thấy viêm trợt lồi mức độ nặng 30,7%, vừa 36,6% và nhẹ 32,7% [1] Theo NguyễnMinh Phúc viêm trợt lồi mức độ nặng có tỷ lệ 11,1%, mức độ vừa 44,4% và mức độ nhẹ44,5% [ 7] Như vậy mức độ tổn thương ở hang vị luôn nặng hơn thân vị và tỉ lệ gặp cũngcao hơn, điều này càng củng cố thêm về vai trò của H pylori với tổn thương
4.3 Đặc điểm mô bệnh hoc
4.3.1 Tổn thương viêm hoạt động: Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ viêm hoạt
động ở nhóm I là 83,6%, trong đó mức độ viêm hoạt động nhẹ chiếm 18%, hoạt động vừa24,6% và hoạt động mạnh là 49,2% Ở nhóm chứng mức độ viêm hoạt động chiếm 75,4%,trong đó mức độ viêm hoạt động nhẹ chiếm 22,8%, hoạt động vừa: 28,1%; hoạt độngmạnh: 38,6% Sự khác biệt về tỷ lệ viêm hoạt động ở 2 nhóm không có ý nghĩa thống kêvới p > 0,05 Theo Thái Phan Ất tỷ lệ viêm hoạt động ở thể trợt lồi là 60,4% [1] ĐoànAnh Thắng thấy tỷ lệ viêm hoạt động ở thể trợt lồi là 66,0% [ 6] Như vậy tỷ lệ viêm hoạtđộng ở thể trợt lồi trong nghiên cứu của chúng tôi (83,6%) cao hơn so với nghiên cứu củatác giả trên
4.3.2 Dị sản ruột: Dị sản ruột nhóm I (29.5%) có xu hướng cao hơn nhóm II (17.5%),
tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Kết quả của chúng tôi caocủa Đoàn Anh Thắng [6], nhưng thấp của Thái Phan Ất [1]
4.3.3 Loạn sản: Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ loạn sản nhóm I
(8.2%), có xu hướng cao hơn nhóm II (7.0%) Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩathống kê (p > 0,05) Tỷ lệ loạn sản trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn trong nghiêncứu của Mai Thị Minh Huệ (11%) [ 3], Đoàn Anh Thắng (21,3%) [6] và Thái Phan Ất(25,7%) [1] Zhang Q và cs nghiên cứu 234 bệnh nhân bị viêm teo dạ dày, sau khi theodõi 0.5, 1, 2, 5 và 10 năm, thấy tỷ lệ xuất hiện của loạn sản lần lượt là 2,3%; 4,4%; 9,6%;19,3% và 42,4% [ 9]
4.4 Mức độ nhiễm HP
4.4.1 Mức độ nhiễm HP với vị trí và mức độ tổn thương trợt lồi : Kết quả nghiên cứu
cho thấy mức độ nhiễm H.pylori tập trung chủ yếu ở vùng hang vị và mức độ nhiễmH.pylori ở 2 nhóm gần tương đương nhau Ở thân vị của nhóm I gặp 3/61 trường hợp cónhiễm H.pylori mức độ vừa và 1/61 trường hợp nhiễm H.pylori nặng, không gặp nhiễmH.pylori mức độ nhẹ Nhóm II gặp 2/57 trường hợp nhiễm H.pylori mức độ vừa và nặng.Tuy nhiên mức độ nhiễm H.pylori ở 2 nhóm theo vị trí tổn thương ở hang vị và thân vịkhông có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Kết quả cho thấy mức độ nhiễm
H.pylori có liên quan với mức độ tổn thương trợt lồi ( p < 0,05) Theo Thái Phan Ất mức
độ nhiễm H.pylori tại nốt trợt lồi (44,4%) và ngoài nốt trợt lồi (20,8%) thấy có sự khác biệt
có ý nghĩa (p < 0,001) [1] Trong nghiên cứu này chúng tôi cũng thấy ngoài việc tác động
Trang 8của tình trạng nhiễm H.pylori và mức độ nhiễm H.pylori đối với mức độ tổn thương trợtlồi còn có yếu tố về tuổi tác Tuổi cao có thể có nguy cơ cao đối với các tổn thương viêm
dạ dày mạn nói chung và viêm trợt lồi nói riêng
4.4.2 Mức độ nhiễm HP với viêm hoạt động: Ở nhóm I tỷ lệ mức độ nhiễm H.pylori có
xu hướng tăng theo mức độ viêm hoạt động nặng (20%, 58.3%, 70.6%) và xu hướng caohơn so với nhóm II (18.5%, 53.8%, 58.8%), tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩathống kê (p > 0,05) Từ kết quả trên cho thấy đối với viêm hoạt động có nhiễm H.pylorithì tỷ lệ viêm hoạt động lại có xung hướng cao hơn Chúng tôi nghiên cứu trên người caotuổi cho nên tỷ lệ này có khác so với các nghiên cứu về viêm dạ dày mạn thể trợt lồikhông phân biệt nhóm tuổi cho cả đối tượng có nhiễm hay không nhiễm H.pylori Nhưvậy có mối tương quan giữa mức độ nhiễm H.pylori với viêm hoạt động, trong đó mức
độ nhiễm H.pylori nặng cũng liên quan đến viêm hoạt động nặng
4.4.3 Mức độ nhiễm HP với dị sản ruột và loạn sản: Mức độ nhiễm H.pylori nặng đối
với dị sản ruột ở nhóm I (35.3%) cao hơn nhóm II (5.9%) có ý nghĩa (p < 0,05) Điều nàychứng tỏ mức độ H.pylori và độ tuổi của bệnh nhân có ảnh hưởng đến dị sản ruột, thúc đẩyquá trình dị sản ruột đến sớm hơn, bằng cách gây ra tình trạng tăng sản ở vùng niêm mạc đó bịviêm làm biến đổi nhanh niêm mạc dạ dày sang niêm mạc ruột Chúng tôi không thấy có sựliên quan giữa mức độ nhiễm H.pylori và loạn sản (p > 0,05) Theo Mai Thị Minh Huệ tỷ
lệ loạn sản (9,9%) và không thấy mối liên quan giữa loạn sản với tình trạng nhiễmH.pylori [3]
V Kết luận
Tỷ lệ nữ cao hơn nam, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p >0,05) Vị trí viêm trợt lồi chủ yếu gặp ở hang vị với mức độ nhẹ Viêm hoạt động nặng nhóm I(49,2%) cao hơn nhóm II (38,6%), (p>0,05) Dị sản ruột ở nhóm I 29,5%, nhóm II 17,5%(p > 0,05) Loạn sản ở nhóm I 8,2%, nhóm II 7,0% (p > 0,05) Mức độ nhiễm H.pylori cóliên quan đến mức độ tổn thương trợt lồi, có xu hướng tăng dần theo mức độ viêm hoạt độngnặng Mức độ nhiễm H.pylori có liên quan với dị sản ruột nhưng không liên quan với loạnsản
Trang 9Tài liệu tham khảo
1 Thái Phan Ất (2005), Nghiên cứu đặc điểm nội soi, mô bệnh học và tỷ lệ nhiễm
Helicobacter pylori của viêm dạ dày mạn tính thể trợt lồi, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ
chuyên khoa cấp II trường Đại học Y khoa Hà Nội
2 Hoàng Thị Hương (2004), Nghiên cứu lâm sàng, nội soi, mô bệnh học của viêm dạ
dày mạn tính ở bệnh nhân lớn tuổi, Luận văn thạc sỹ y học, Học viện Quân y.
3 Mai Thị Minh Huệ (1999), Nghiên cứu tình trạng dị sản ruột, dị sản dạ dày và loạn
sản ở bệnh nhân VDDM, Luận văn tốt nghiệp BSCK2 trường Đại học Y khoa Hà Nội.
4 Tạ Long (2003), Bệnh lý dạ dày – tá tràng và vi khuẩn Helicobacter pylori, NXB y
học
5 Lê Minh Tuất ( 2006), Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh nội soi, mô bệnh học và
nhiễm Helicobacter pylori của viêm dạ dày mạn tính ở người lớn tuổi điều trị tại bệnh viện 175, Luận văn chuyên khoa cấp 2, Học viện Quân y.
6 Đoàn Anh Thắng (2007), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và tỷ
lệ nhiễm Helicobacter pylori của viêm dạ dày mạn tính thể trợt lồi và trợt phẳng,
Luận văn Thạc sỹ y học
7 Nguyễn Minh Phúc (2004), Nghiên cứu hình ảnh nội soi, mô bệnh học và tỷ lệ
nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn theo hệ thống Sydney, Luận
văn thạc sỹ y học, Học viện Quân y
8 Trần Anh Vinh (2009), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi và tỷ lệ nhiễm
Helicobacter pylori trên bệnh nhân viêm trợt lồi niêm mạc dạ dày, Luận văn Bác sỹ
chuyên khoa II
9 Zhang Q, Lian Z, Wang L, Wang Y, Zhi F, An S, Jiang B, (2012), “Analysis of
alarming signals for the progression of atrophic gastritis to dysplasia”, Rev Esp EnfermDig, Aug;104(8):399-404
(1): Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam, (2): Bệnh viện Nông nghiệp
Trang 10Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học polyp đại trực tràng
tại Bệnh viện Nông nghiệp Study on clinical, endoscopic, histologic of colorectal polyps in Agricultural Hospital
PGS.TS Nguyễn Duy Thắng Bệnh việnNông nghiệp
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Polyp đại trực tràng rất phổ biến Đa số lành tính nhưng một số polyp có thể phát triển thành ung thư Mục đích đề tài : Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng, nội soi, mô bệnh học polyp đại trực tràng Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 145 bệnh nhân nội soi có polyp được cắt, xét nghiệm mô bệnh học Kết quả: 145 bệnh nhân trong đó 86
nam và 59 nữ Độ tuổi từ 51 đến trên 60 chiếm tỷ lệ cao nhất ( 32,4%) Trên lâm sàngthấy đi ngoài ra máu 43,4%, đau bụng dọc khung đại tràng 38,6 % Đi ngoài phân lỏng36,5% Đi ngoài táo 31,7% Sút cân 10,3% Polyp đại tràng 29,3.%, polyp trực tràng 70,7
% Trung bình có 1,69 polyp trên 1 bệnh nhân Polyp có bề mặt nhẵn 60,2%, bề mặt bịxung huyết và sần sùi 21,9%, polyp viêm 17,9% Polyp có đường kính từ 11 đến 19 mmchiếm tỷ lệ cao nhất ( 34,6%), trên hoặc bằng 20 mm 15,0% Polýp có cuống 70,3%, báncuống 18,3% và không cuống 11,4% Kết quả mô bệnh học chung cho thấy polyp u tuyến54,9%, polyp tăng sản 16,7%, polyp thiếu niên 12,2%, polyp viêm 14,2% và polyp ungthư hóa 2,0%
Kết luận: Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là đi ngoài ra máu (43,4%) và đau dọc khung đại
tràng ( 38,6%) Polyp trực tràng chiếm tỷ lệ cao ( 70,7 %) Đa số là polyp u tuyến 54,9%,polyp ung thư hóa 2,0%
Summary
Background: Colorectal polyps are common Most benign but some polyps can
develop into cancer Purposes subject:
Study of clinical symptoms, endoscopy, histology of colorectal polyps Subjects
and Methods: 145 patientsincluding 86 men and 59 women were polypectomy
and histopathological examination Results: Aged 51 to 60 accounted for the highest per
centage (32,4%) bloody diarrhea 43,4%, abdominal
pain along colon frame 38.6%.Diarrhea stools 36,5%, constipation 31,7% Weight loss o
f 10,3% colon polyps 29,3%, rectal polyps 70,7% An average of 1.69 polyps in 1
patient Smooth-surfaced polyp 60,2%, congested and rough surfaces 21,9%, inflammatorypolyps 17,9% Polyps with a diameter from 11
to 19 mm was 34,6% Polyps with a diameter equal to or above 20 mm is 15,0% sessile Polyps 70,3% Sell polyps sessile stem 18,3% and no
stem 11,4% Histopathological results: polypadenomas 54,9%, hyperplastic 16,7%, teens polyps 10.2%, inflammatory polyps 14.2%, cancer polyps
of 2,0% Conclusion: The main clinical symptom is bloody diarrhea 43,4%, abdominal
Trang 11pain along colon frame 38.6% Rectalpolyps high percentage (70,7%) The majority
of the polyps 54,9% adenomas, cancer polyps 2,0%
1 Đặt vấn đề
Polyp trong đại trực tràng rất phổ biến, tỷ lệ tăng lên khi tuổi càng cao Nhiềunghiên cứu cho thấy khoảng 50% những người già 60 tuổi khi nội soi thì có ít nhấtmột polyp Trên lâm sàng, polyp đại trực tràng thường gây nên các triệu chứng như đaubụng, rối loạn tiêu hóa, đi ngoài ra máu tươi, sụt cân Polyp đơn độc phát triển lớnhơn, nhiều khả năng trở thành ung thư hơn đa polyp Polyp càng lớn, khả năng ung thưhóa càng lớn Cuộc sống của bệnh nhân bị ảnh hưởng cả về tinh thần lẫn công việc Đểgóp phần làm rõ hơn về polyp đường tiêu hóa, chúng tôi tiến hành đề tài với mục tiêu:Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, nội soi và mô bệnh học của polyp đại trực tràng
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nhiên cứu : Bệnh nhân nội soi có polyp đại trực tràng, được cắt polyp, được sinh thiết làm xét nghiệm Mô bệnh học kết quả Mô bệnh học xác định là polyp Kích thước polyp từ 5 mm đến ≥ 20 mm Tình nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ : Kết quả Mô bệnh học không phải là polyp, không tình nguyệnnghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Khám lâm sàng khai thác triệu chứng, tiền sử gia đình, bản thân Nội soi đại trực tràng Cắt polyp qua nội soi Sinh thiết làm mô bệnh học
3 Kết quả và bàn luận
Từ tháng 5/2010 đến tháng 5/2013 tại phòng nội soi tiêu hóa Bệnh viện Nông nghiệp có
145 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được đưa vào nghiên cứu Bước đầu chúng tôi có một số kếtquả như sau:
Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi, giới nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Trang 12Nhận xét: Độ tuổi từ 51 đến trên 60 chiếm tỷ lệ cao nhất ( 32,4%) Nam có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ ( 59,3% so với 40,7%).
Nhận xét: Polyp có đường kính từ 11 đến 19 mm chiếm tỷ lệ cao nhất ( 34,6%)
Bảng 3 4 Đặc điểm hình thái polyp