1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Trac dia cong trinh TC

39 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dẫn chi tiết về trắc địa công trình 2.1.1 Phương pháp bố trí trực tiếp 2.1.1. Bố trí độ cao a, Phương pháp bố trí bằng máy thủy chuấn Giả thiết điểm A trên mặt đất đã biết độ cao là HA, độ cao thiết kế của điểm B là HB, yêu cầu xác định trên thực địa một điểm có độ cao đúng bằng độ cao thiết kế. Thường dùng máy thủy chuẩn để bố trí độ cao. Gọi a là đọc số trên mia dựng ở A, số đọc cần thiết b trên mia dựng ở B được tính theo công thức:

Trang 1

GV: THÁI VĂN HÒA

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH

Yêu cầu môn học

I Chuyên cần 10%

II Hoàn thành nội dung thực tập 30%

- Bố trí độ cao công trình

- Bố trí vị trí mặt bằng công trình

III Thi cuối kỳ 60%

- Đề mở (Không dùng máy Vi tính và điện thoại)

- Thời gian 60’

4:49 CH

1.1 Mục đích, các dạng lưới và yêu cầu độ chính xác

1.1.1 Lưới khống chế mặt bằng

1.1.1.1 Một số đặc điểm của lưới khống chế mặt phẳng

trong trắc địa công trình

Lưới khống chế mặt phẳng được thành lập ở khu

vực thành phố, khu công nghiệp, khu năng lượng, sân bay,

bến cảng, cầu cống, đường hầm là cơ sở trắc địa phục

vụ khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình

Lưới khống chế trắc địa công trình có thể được

thành lập dưới dạng lưới tam giác đo góc, đường chuyền

(đa giác), lưới đo góc – cạnh kết hợp, lưới tam giác đo

cạnh độ chính xác cao hoặc lưới ô vuông xây dựng

Yêu cầu về độ chính xác và mật độ điểm của lướitrắc địa công trình tùy thuộc vào yêu cầu nhiệm vụ phảigiải quyết trong từng giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công

và sử dụng công trình

Trong trường hợp chung nhất, một vấn đề thực tếđặt ra là có sử dụng các điểm của lưới khống chế nhànước hay không?; sử dụng như thế nào?

Như đã biết, cho đến nay, lưới khống chế nhà nướcđược thành lập theo nguyên tắc thông thường từ tổng thểđến cục bộ, từ độ chính xác cao đến độ chính xác thấp vàđược phân thành bốn hạng I, II, III, IV

Để xem xét ứng dụng vào trắc địa công trình, có thểtóm tắt các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới tam giác nhà nướchạng II, III, IV và đường chuyền (đa giác) hạng IV như sau:

Trang 2

Chỉ tiêu kỹ thuật

Cấp hạng lưới tam giác

Sai số tương đối cạnh đáy 1:300.000 1:200.000 1:100.000

Sai số tương đối cạnh yếu nhất 1:200.000 1:120.000 1:70.000

Góc nhỏ nhất trong tam giác 30 0 20 0 20 0

Giới hạn sai số khép tam giác 4” 6” 8”

Sai số trung phương đo góc 1,0” 1,5” 2,0”

Chiều dài giới hạn của đường chuyền

Chiều dài cạnh

Số cạnh trong đường chuyền không quá 15

Lưới khống chế mặt phẳng nhà nước được tăng

dày bằng lưới tam giác hoặc đường chuyền cấp 1, 2

Trong trường hợp đo vẽ bản đồ, cơ sở để ước tính

độ chính xác cần thiết của lưới khống chế mặt phẳng là

yêu cầu về độ chính xác của lưới đo vẽ Yêu cầu đó là sai

số giới hạn vị trí điểm của lưới đo vẽ so với điểm của lưới

nhà nước và lưới tăng dày không được vượt quá 0,2 mm

trên bản đồ ở khu vực chưa xây dựng Trên khu vực xây

dựng sai số này không vượt quá quy định sau:

Theo những tài liệu đã công bố thì lưới khống chế

mặt phẳng nhà nước có đủ độ chính xác bảo đảm cho đo

vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500

Hiện nay, do yêu cầu của công tác địa chính, một hệthống lưới địa chính cũng đã được thành lập bao gồm lướiđịa chính cơ sở, (tương đương lưới khống chế nhà nướchạng III), lưới địa chính Hệ thống lưới địa chính có đủ độchính xác bảo đảm cho đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn 1:500,1:200 Đo đó ở khu vực xây dựng công trình, nếu đã cócác điểm của lưới khống chế mặt phẳng nhà nước hoặccác điểm của lưới địa chính thì chỉ cần tăng dày, phát triển

để có mật độ điểm bảo đảm đo vẽ bản đồ phục vụ các giaiđoạn khảo sát, thiết kế công trình

Lưới khống chế trắc địa công trình còn nhằm mụcđích bảo đảm độ chính xác bố trí công trình và quan trắcchuyển dịch, biến dạng công trình Vì vậy cần phải xét đếnhai trường hợp:

Trang 3

Trong trường hợp này, lưới trắc địa công trình được

phát triển theo nguyên tắc từ tổng thể đến cục bộ như lưới

nhà nước và có thể dựa vào các điểm của lưới nhà nước

đã có trên khu vực xây dựng công trình

Trong trường hợp này phải thành lập lưới chuyêndùng cho công trình Các điểm của lưới nhà nước đã cótrong khu vực chỉ được dùng làm số liệu gốc cần thiết tốithiểu để nối lưới trắc địa công trình vào hệ thống tọa độnhà nước

Vị trí, mật độ điểm và độ chính xác của lưới trắc địacông trình chuyên dùng sẽ tùy thuộc yêu cầu và đặc điểmcủa từng công trình và giai đoạn xây dựng công trình Thí

dụ khu xây dựng đầu mối thủy lợi – thủy điện:

- Giai đoạn khảo sát, thiết kế: lưới khống chế trắc

địa phục vụ đo vẽ bản đồ

- Giai đoạn thi công: lưới khống chế trắc địa phục vụ

cho bố trí công trình

- Giai đoạn sử dụng công trình: lưới khống chế

được dùng để quan trắc chuyển dịch, biến dạng công

trình

Như vậy, yêu cầu về độ chính xác tăng dần Việc

phát triển xây dựng lưới phải linh hoạt, hợp lý sao cho có

thể sử dụng tối đa kết quả của giai đoạn trước vào các giai

đoạn sau của quá trình xây dựng công trình

a/ Khu vực thành phố

Ở thành phố, không thành lập lưới chuyên dùng mà

sử dụng lưới khống chế nhà nước làm cơ sở, nhưng chiềudài cạnh rút ngắn 1,5 – 2 lần để có mật độ 1 điểm/5-15

1:500

Loại và hình dạng của lưới phụ thuộc vào diện tích

và hình dạng của thành phố Thành phố có dạng kéo dàithì thành lập chuỗi tam giác đơn hoặc kép Thành phố códạng trải rộng thì thành lập lưới có dạng đa giác trung tâm

và có thể đo thêm các đường chéo Thành phố lớn có diệnrộng thì thành lập lưới gồm nhiều đa giác trung tâm

Trang 4

Chuỗi tam giác đơn

4:49 CH

Chuỗi tam giác đơn kép

Đa giác trung tâm

Trang 5

Đa giác trung tâm

4:49 CH

Lưới tam giác dày đặc

4:49 CH

Lưới cấp đầu tiên của thành phố có thể là lưới tam

giác hạng II hoặc III, được tăng dày bằng lưới hoặc điểm

hạng IV và lưới đường chuyền cấp 1, 2

Trên khu vực thành phố, có thể sử dụng rộng rãi

lưới đường chuyền (đa giác) hạng IV và cấp 1, 2 Đường

chuyền được thành lập theo đường phố, có các điểm gắn

tường hoặc trên nóc nhà, được bảo vệ lâu dài

- Lưới tam giác đo cạnh có độ chính xác địnhhướng kém nên gây ra dịch vị ngang lớn đối với các điểm,ảnh hưởng không tốt đến độ chính xác của lưới

- Điều kiện đo dài điện tử ở khu vực thành phố ítthuận lợi do thay đổi lớn về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm và cónhiều cáp điện cao thế

20

Trang 6

Đối với lưới hạng IV và các cấp lưới tăng dày ở

thành phố thì phương pháp đường chuyền (đa giác) hơn

hẳn phương pháp tam giác đo cạnh vì đường chuyền linh

hoạt hơn, độ chính xác bảo đảm ổn định hơn

Tuy nhiên phương pháp tam giác đo cạnh với độ

chính xác cao và cạnh ngắn lại được dùng nhiều trong xây

dựng nhà cao tầng và một số công trình khác

Trên khu vực thành phố, lưới đo góc – cạnh kết hợp

được xem là tốt nhất Loại lưới này có độ chính xác cao,

đồ hình của lưới có thể vượt ra ngoài những quy định

thông thường mà vẫn đảm bảo độ chính xác

21

b/ Khu vực công nghiệp

Lưới khống chế trên toàn khu vực được thành lậptrong giai đoạn khảo sát là cơ sở để đo vẽ bản đồ, đồngthời cũng dựa vào đó để thành lập lưới bố trí công trình

Đối với khu vực công nghiệp có diện tích trên 30

Đối với khu vực nhỏ hơn thì thành lập lưới cục bộ

có độ chính xác như lưới hạng IV nhà nước

Để bố trí công trình, ở khu công nghiệp thườngthành lập lưới ô vuông xây dựng

22

c/ Công trình đòi hỏi độ chính xác cao

Đối với công trình đòi hỏi độ chính xác cao như nhà

máy gia tốc hạt, công trình cao, tháp vô tuyến nhưng

phạm vi nhỏ thì thành lập lưới tam giác nhỏ đo cạnh (25 –

lưới hạng I, II, III, IV

diện tích từ 50 - 500 km2, thành lập lưới hạng II, III, IV

diện tích từ 10 - 50 km2, thành lập lưới hạng III, IV

diện tích từ 1 - 10 km2, thành lập lưới hạng IV

24

Trang 7

Chiều dài lớn nhất của tuyến (km):

- giữa các điểm gốc

- giữa các điểm nút

40 10

15 5

4 2 Khoảng cách lớn nhất giữa các mốc: (km)

- khu vực xây dựng

- khu vực chưa xây dựng

2 5

0,2 0,8

0,2 – 0,5 0,5 – 2,0

Sai số khép giới hạn của tuyến (L km) (mm) (mm) (mm)

- Lưới độ cao hạng II: Các điểm được phân bố đềutrên khu vực Đo theo phương pháp trùng vạch, đo đi đovề

- Lưới độ cao hạng III: Trong trường hợp tăng dàylưới hạng II thì được thành lập dưới dạng tuyến, vòngkhép kín hoặc lưới có điểm nút dựa vào các điểm gốc cấpcao Nếu là lưới độc lập, thường là hệ thống tuyến khépkín, đo đi đo về

- Lưới độ cao hạng IV: Dùng để tăng dày lưới hạngcao hơn và cũng có thể là lưới độc lập

Trong lưới độ cao hạng IV, thường dùng mốc gắntường, mốc chôn nông và mốc của các điểm khống chếmặt phẳng

26

Các công tác trắc địa trên khu vực xây dựng phải

dựa trên hệ thống độ cao thống nhất đã được lựa chọn và

thành lập trong giai đoạn khảo sát, thiết kế công trình

Đặc điểm của lưới độ cao trong trắc địa công trình

là khoảng cách giữa các mốc và chiều dài của các tuyến

được rút ngắn, còn phương pháp đo vẫn như lưới độ cao

nhà nước

1.2.1 Lưới cấp thấp dựa trên một cạnh của lưới cấp cao

AB là cạnh trong lưới bậc i có sai số tương đối là

công thức:

(1-1)Trong đó:

của số liệu gốc

(1/Ti+1)dolà ảnh hưởng sai số đo trong lưới bậc i+1

28

Trang 8

Nếu ký hiệu Kilà hệ số giảm độ chính xác từ bậc i-1

Trong trường hợp này lưới bậcthấp không những bị biến dạng về chiềudài (tỷ lệ của lưới) mà còn bị biến dạng

tăng ảnh hưởng sai số của số liệu gốc đối với bậc lưới i+1

Như vậy hệ số giảm độ chính xác từ bậc i-1 đến bậc i

4:49 CH

Nếu K1=K2= =Kn= K và 1=2= =n=, thì

Suy ra

(1-4)Theo khảo sát của giáo sư Provorov thì sai số tỷ lệ

lưới có giá trị tương đương với sai số do biến dạng về góc

Khi (1/Ti)  (1/Ti)’ thì

Để ước tính số bậc phát triển lưới có thể lấy  = 1,5

Ta có:

31 4:49 CH

Ví dụ:

Thì hệ số giảm độ chính xác là:

32 4:49 CH

Trang 9

1.3.1 Số hiệu chỉnh trong phép chiếu

Trước khi bình sai, lưới trắc địa nhà nước được

chiếu xuống mặt Ellipsoid thực dụng Kraxôvski Vì vậy các

trị đo trong lưới hạng I, II đều được hiệu chỉnh Điều đó

cũng có nghĩa là các trị đo tiếp theo về sau đều được

chiếu xuống mặt quy ước duy nhất đó

Tọa độ điểm được tính trong hệ tọa độ phẳng,

vuông góc của phép chiếu Gauss

Vì các công trình được xây dựng trên bề mặt tự

nhiên của trái đất nên cần phải thu được các kết quả đo

không qua hiệu chỉnh do phép chiếu

33 4:49 CH

S – chiều dài cạnh đo được

34 4:49 CH

Từ công thức trên, ta có

Số hiệu chỉnh này ảnh hưởng không đáng kể đến tỷ

lệ lưới nếu

Lúc đó

Tức là khi hiệu độ cao mặt đất và mặt chiếu nhỏ

Mặt chiếu được chọn trong trắc địa công trình là mặt

có độ cao trung bình của khu vực xây dựng công trình Đối

với đường xe điện ngầm là mặt có độ cao trung bình của

trục hầm

35

b/ Số hiệu chỉnh do chiếu về mặt phẳng Gauss

Số hiệu chỉnh của chiều dài cạnh sẽ có dấu dương

và tăng từ trục đến mép của múi chiếu

tính theo công thức :

(1-6)Trong đó : S – chiều dài cạnh trên Ellipsoid

là trị trung bình của hoành độ điểmđầu và cuối của S

36

Trang 10

Số hiệu chỉnh vào chiều dài cạnh do chiếu về mặt

phẳng Gauss được tính gần đúng theo công thức:

(1-7)

Từ đó suy ra:

(1-8)Đối với các cạnh nằm trên đường biên của múi

chiếu 30, có ym= 150 km thì:

37

Để sai số tương đối của tỷ lệ lưới không vượt quá1:200.000 thì khoảng cách từ kinh tuyến trục của múi chiếuđến khu vực xây dựng công trình không vượt quá:

giữa của khu vực xây dựng công trình làm trục của múichiếu

38

1.3.2 Hệ tọa độ cân bằng

xuất một hệ tọa độ cân bằng, trong đó mặt chiếu và kinh

tuyến trục của múi chiếu được chọn sao cho tổng của các

số hiệu chỉnh nói trên có giá trị nhỏ, không đáng kể Điều

kiện này được viết:

Ví dụ:

Khi khu vực xây dựng công trình cách kinh tuyếntrục 50 km, thì độ cao của mặt chiếu sẽ được tính theocông thức:

Nhưng hệ tọa độ cân bằng thường không được ứngdụng rộng rãi vì độ cao mặt chiếu đã cho trước trong đồ ánthiết kế công trình Vì vậy hệ tọa độ cân bằng chỉ áp dụngcho một dải hẹp với hoành độ tính theo công thức (1-11)

40 4:49 CH

Trang 11

Khi sử dụng các điểm của lưới nhà nước làm cơ sở

khống chế trắc địa công trình thì cần phải thực hiện hai lần

hiệu chỉnh

với công thức (1-5) để chuyển chiều dài cạnh của lưới nhà

nước về mặt tự nhiên của trái đất Sau đó tính số hiệu

chỉnh để đưa về mặt chiếu của khu vực xây dựng công

trình

41 4:49 CH

1.4.1 Đặc điểm của đo góc trong trắc địa công trình

Ở thành phố và khu công nghiệp, những yếu tố sauđây ảnh hưởng đến độ chính xác đo góc:

a, Nhiệt, khói, bụi từ các nhà máy, mặt đường nhựa,các kết cấu thép và bê tông dưới tác động của mặt trời sẽtạo nên “tiểu khí hậu” làm thay đổi chế độ dẫn nhiệt, quátrình bốc hơi và tích tụ hơi nước

b, Nhiều chướng ngại vật đối với tia ngắm

c, Các điểm khống chế phân bố ở những độ caokhác nhau, các cạnh lại ngắn

d, Các điểm khống chế đặt trên nhà máy hoặc trênđường phố đều có thể bị rung

42 4:49 CH

Do các điều kiện kể trên, tia ngắm đi qua nhiều

trường chiết quang cục bộ và không ổn định Các trường

chiết quang đó thay đổi theo thời gian và không gian Vì

vậy cần phải lựa chọn thời gian đo góc hợp lý

Do cạnh của lưới khống chế ngắn nên cần đặc biệt

chú ý đến độ chính xác của định tâm máy và định tâm tiêu

(bảng ngắm)

Số hiệu chỉnh C” (tính theo đơn vị giây) trên một

hướng đo, do sai số định tâm, được tính theo công thức:

(1-12)Trong đó:

e và  là thành phần c/dài và góc của ss định tâm

và 2 của góc

Để ước tính, giả thiết góc giữa hai hướng đo bằng

44

Trang 12

Lấy giá trị tuyệt đối lớn nhất của

Chuyển thành sai số trung phương ta có:

(1-14)

45 4:49 CH

Đối với lưới tam giác hạng IV: m=2,0";Smin=2km thì

Yêu cầu định tâm máy với độ chính xác rất cao

Trong trường hợp cạnh ngắn, độ chênh cao giữacác điểm lớn cần phải tính đến ảnh hưởng độ nghiêng củatrục quay ống kính của máy kinh vĩ

Số hiệu chỉnh cho một hướng được tính theo côngthức :

Trong đó : b là độ nghiêng của trục quay ống kính (tínhtheo nửa khoảng chia trên ống thủy)

giá trị nửa khoảng chia trên ống thủy

Z là góc thiên đỉnh của hướng đo

46 4:49 CH

1.3 Bình sai trạm máy

Để nâng cao độ chính xác đo góc bằng trong lưới

trắc địa công trình, thường các góc được đo nhiều lần và

yêu cầu đặt ra là tìm ra góc bằng có độ chính xác cao

nhất từ các góc đo các vòng đơn lẻ

Trong trắc địa công trình đưa ra phương pháp

bình sai trạm máy như sau:

Trang 13

4:49 CH 49

Bài tập: Bình sai trạm máy theo số liệu sau:

1.4.3 Đặc điểm của đo dài trong trắc địa công trình

Ở thành phố và khu công nghiệp, những vùng “tiểu

khí hậu” đã nói trên cũng ảnh hưởng đến độ chính xác đo

chiều dài

Để giảm ảnh hưởng của các yếu tố đó đối với đo

dài bằng máy điện tử cần phải áp dụng một số biện pháp:

a, Chọn thời gian đo thích hợp, nên đo dài vào ngày

râm mát đầu mùa xuân và mùa thu, lúc đó nhiệt độ trong

thành phố tương đối ổn định

b, Cạnh đáy của lưới tam giác nếu chọn trên các

nóc nhà thì nên chọn các điểm của cạnh đáy ở nóc nhà

thấp (1, 2 tầng)

c, Chọn máy đo thích hợp để bảo đảm độ chính xác

51

1.4.4 Đặc điểm của đo cao trong trắc địa công trình

Trong trắc địa công trình, việc đo cao được thựchiện theo quy phạm đo cao hạng I, II, III, IV Nhưng cầnđặc biệt chú ý bảo đảm độ ổn định của máy và mia, giảmảnh hưởng xấu của điều kiện ngoại cảnh đến kết quả đo

Khi đo cao hạng II, III ở khu vực xây dựng, chânmáy nên đặt trên nền bê tông, tránh nắng dọi trực tiếp vàochân máy Nếu nền trơn, chân máy dễ bị trượt, cần có đếchuyên dùng để đặt chân máy

Để giảm ảnh hưởng của chiết quang đứng cần chọnthời gian đo thích hợp: đo vào ngày râm mát, có thể đoban đêm

52

Trang 14

Các phương pháp đo chủ yếu:

- Đo cao hình học tia ngắm ngắn

- Đo cao lượng giác tia ngắm ngắn

- Đo cao thủy tĩnh

53 4:49 CH

a/ Đo cao hình học tia ngắm ngắn.

Về độ chính xác: chênh cao giữa các điểm cáchnhau 10 – 15 m được xác định với độ chính xác 0,03 –0,05 mm

Chênh cao giữa các điểm cách nhau trăm mét đượcxác định với độ chính xác 0,1 – 0,2 mm

Các biện pháp làm giảm ảnh hưởng của các nguồnsai số:

- Chọn máy: sử dụng các loại máy có hình ảnh haiđầu bọt thủy tiếp xúc dạng parabol với độ chính xác caonhất hoặc máy tự động cân bằng như Ni002, Ni007

- Xác định cẩn thận giá trị khoảng chia của bộ đocực nhỏ

54 4:49 CH

- Lắp đế máy chuyên dùng cho phép thay đổi đều

đặn chiều cao của máy

- Sử dụng vạch ngắm chuyên dùng cho phép nâng

cao độ chính xác đọc số

- Tránh ảnh hưởng của nhiệt độ để giữ ổn định giá

trị góc i

55 4:49 CH

b/ Đo cao lượng giác tia ngắm ngắn.

Đo cao lượng giác có thể được tiến hành theo cácphương pháp:

56 4:49 CH

Trang 15

c/ Đo cao thủy tĩnh

Trong trường hợp không gian chật hẹp, không thể

sử dụng máy thủy bình và mia thì dùng phương pháp đo

cao thủy tĩnh Với máy móc được chế tạo tinh vi, độ chính

xác của phương pháp này tương đương độ chính xác của

phương pháp đo cao hình học

57

Trích: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao”

Số:

BTNMT

- Lưới độ cao phụ thuộc

- Lưới độ cao tự do

Trang 16

61 4:49 CH

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THI CÔNG THƯỜNG DÙNG

2.1.1 Phương pháp bố trí trực tiếp

2.1.1 Bố trí độ cao

a, Phương pháp bố trí bằng máy thủy chuấn

thực địa một điểm có độ cao đúng bằng độ cao thiết kế

Thường dùng máy thủy chuẩn để bố trí độ cao Gọi a làđọc số trên mia dựng ở A, số đọc cần thiết b trên mia dựng

ở B được tính theo công thức:

(2-1)

62 4:49 CH

Hình 2-1 Bố trí độ cao bằng máy thủy chuẩn

có thể dựng ngược mia lên trên, như hình 2-2 Lúc đó

63 4:49 CH

Hình 2-2 Bố trí theo cách dựng ngược mia

64 4:49 CH

Trang 17

Khi chênh cao giữa điểm thủy chuẩn và điểm cần

bố trí rất lớn (như khi chuyền độ cao xuống hố móng sâu

hoặc lên tầng lầu cao) thì có thể dùng thước thép treo thay

cho mia để bố trí độ cao thiết kế Khi treo thước thép, đầu

khắc vạch “không” của thước cho xuống dưới và treo dưới

thước quả nặng có trọng lượng bằng lực kéo đã dùng khi

kiểm định thước; trên mặt đất và trong hố móng đều đặt

máy thủy chuẩn, như hình 2-3 Giả thiết máy đặt trên mặt

b2 Từ

65 4:49 CH

Tính được:

Hình 2-3 Chuyền độ cao xuống Hình 2-4 Mốc có thể

hố móng điều chỉnh độ cao Dùng cọc gỗ đóng dần dần xuống hoặc kẻ vạch trêncọc gỗ sao cho đọc số trên mia dựng ở điểm B đúng bằng

66 4:49 CH

Khi bố trí độ cao với yêu cầu độ chính xác tương đối

cao và dấu mốc ở điểm bố trí độ cao có thể điều chỉnh độ

cao của nó (như hình 2-4), thì có thể vặn ốc để nâng cao,

vặn chặt êcu để cố định

67

b, Phương pháp bố trí bằng máy toàn đạc điện tử không

đo chiều cao của máy

Hình 2-5 Phương pháp bố trí độ cao bằng toàn đạc điện

tử không đo chiều cao của máy

68

Trang 18

Như hình 2-5, để bố trí độ cao các điểm B, C, D ,

đặt máy toàn đạc tại O, ngắm gương dựng tại điểm đã biết

A (giả thiết chiều cao của gương là l), đo khoảng cách

nghiêng OA là S1và góc đứng v1, từ đó tính được độ cao

của trục quay ống kính máy toàn đạc O là

(2-4)

điểm B:

(2-5)

nâng cao hay hạ thấp gương ở điểm B để bố trí điểm B có

độ cao đúng như thiết kế

69 4:49 CH

Cần lưu ý khi khoảng cách giữa trạm máy và mụctiêu vượt quá 150m, chênh cao đo được cần phải xét đếnảnh hưởng của chiết quang không khí và độ cong trái đất,tức

Giả thiết trên thực địa có hai điểm đã biết A và B,góc cần phải bố trí là , yêu cầu thiết lập một điểm P trên

Đặt máy kinh vĩ tại A, bàn độ đứng bên trái, ngắmđiểm B, đọc số trên bàn độ ngang; mở khóa bộ phận ngắmquay sang phải sao cho đọc số trên bàn độ ngang tăngthêm một giá trị đúng bằng góc , khóa bộ phận ngắm, trênhướng ngắm đó đánh dấu điểm;

72 4:49 CH

Trang 19

đảo ống kính (bàn độ đứng bên phải), lặp lại các thao tác

như trên và đánh dấu được một điểm khác (lân cận điểm),

lấy điểm P chính giữa điểm P’ và điểm P” thì góc

chính là góc  cần bố trí

Hình 2-6 Bố trí góc

73 4:49 CH

2.1.3 Bố trí khoảng cách

Khi dùng thước thép để bố trí, phải tiến hành cảichính chiều dài thước S1, cải chính nhiệt độ St, cải chính

định và đánh dấu chiều dài đã cải chính S’ trên thực địa

Quá trình cải chính này ngược với đo khoảng cách,tức

S’ = D - S1- St- Sh.Trong đó: S’ là khoảng cách theo Phương nghiêng

D là khoảng cách ngang

hoặc

74 4:49 CH

D

S

2.1.3 Bố trí khoảng cách (tiếp)

Khi sử dụng máy toàn đạc điện tử để bố trí thì cần

chú ý hiển thị giá trị đo khoảng cách theo dạng khoảng

cách ngang.

75

D

SV

Ngày đăng: 30/05/2016, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-2  Bố trí theo cách dựng ngược mia - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 2 Bố trí theo cách dựng ngược mia (Trang 16)
Hình 2-1  Bố trí độ cao bằng máy thủy chuẩn - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 1 Bố trí độ cao bằng máy thủy chuẩn (Trang 16)
Hình 2-5  Phương pháp bố trí độ cao bằng toàn đạc điện - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 5 Phương pháp bố trí độ cao bằng toàn đạc điện (Trang 17)
Hình 2-3  Chuyền độ cao xuống      Hình 2-4  Mốc có thể - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 3 Chuyền độ cao xuống Hình 2-4 Mốc có thể (Trang 17)
Hình 2-6  Bố trí góc - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 6 Bố trí góc (Trang 19)
Hình 2-7  Phương pháp tọa độ cực Hai yếu tố bố trí  và S được tính từ tọa độ các điểm A, B, P: - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 7 Phương pháp tọa độ cực Hai yếu tố bố trí  và S được tính từ tọa độ các điểm A, B, P: (Trang 20)
Hình 2-8  Phương pháp tọa độ vuông góc - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 8 Phương pháp tọa độ vuông góc (Trang 21)
Hình 2-9  Phương pháp giao hội góc thuận - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 9 Phương pháp giao hội góc thuận (Trang 21)
Hình 2-13  Máy dọi laser - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 13 Máy dọi laser (Trang 26)
Hình 2-11  Máy kinh vĩ +         Hình 2-12  Máy dọi quang học PD3 - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 11 Máy kinh vĩ + Hình 2-12 Máy dọi quang học PD3 (Trang 26)
Hình 2-14 Chuyển 1 đường thẳng nghiêng ra thực địa - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 14 Chuyển 1 đường thẳng nghiêng ra thực địa (Trang 27)
Hình 2-16  Bố trí góc theo phương pháp hoàn nguyên - Trac dia cong trinh TC
Hình 2 16 Bố trí góc theo phương pháp hoàn nguyên (Trang 28)
Hình 3-3: Đánh số và ký hiệu điểm lưới ô vuông cách 2 - Trac dia cong trinh TC
Hình 3 3: Đánh số và ký hiệu điểm lưới ô vuông cách 2 (Trang 33)
Hình 3-9: Phương pháp  dây cung kéo dài - Trac dia cong trinh TC
Hình 3 9: Phương pháp dây cung kéo dài (Trang 39)
Hình 3-8b: Phương pháp tọa độ cực - Trac dia cong trinh TC
Hình 3 8b: Phương pháp tọa độ cực (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w