1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG hợp đề THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016 môn hóa học có lời giải

127 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp axit axetic, axit benzoic, axit adipic, axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được a gam muối.. Câu 42: Cho 32,25 gam một muối có công thức phân tử

Trang 2

Câu 1: Phân bón nitro photka là hỗn hợp của:

A NH4H2PO4 và KNO3 B (NH4)2HPO4 và NaNO3

C (NH4)2HPO4 và KNO3 D (NH4)3PO4 và KNO3

Câu 2: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 Khi phản ứng với dung

dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z và T lần lượt là

A CH3OH và CH3NH2 B CH3NH2 và NH3

C CH3OH và NH3 D C2H5OH và N2

Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X Cho

X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là:

A glucozơ, fructozơ B glucozơ, sobitol

C glucozơ, saccarozơ D glucozơ, etanol

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon mạch hở X cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc), thu được 0,4

mol CO2 và 0,5 mol H2O Giá trị của V là

Câu 5: Anđehit no mạch hở X có công thức đơn giản nhất C2H3O Công thức phân tử của X là

A C4H6O2 B C2H3O C C8H12O4 D C6H9O3

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp axit axetic, axit benzoic, axit adipic, axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung

dịch NaOH thu được a gam muối Nếu cũng cho m gam hỗn hợp X nói trên tác dụng với Ca(OH)2

vừa đủ thì thu được b gam muối Biểu thức liên hệ m, a, b là:

A m = 11b – 10a B 9m = 20 a – 11b C 8m = 19 a- 11b D 3m = 22b – 19a

Câu 7: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của X là

A etilen B isopren C hexan D stiren

Câu 8: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác

dụng với dung dịch NaHCO3 Tên gọi của X là

A phenol B metyl axetat C axit acrylic D anilin

Câu 9: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo

thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z Các khí X, Y và Z lần lượt là

A Cl2, O2 và H2S B H2, O2 và Cl2 C SO2, O2 và Cl2. D H2, NO2 và Cl2

Câu 10: Cho mô hình thí nghiệm điều chế và thu khí như hình vẽ sau:

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN HÓA HỌC –LẦN 1

Trang 3

Phương trình hóa học nào sau đây phù hợp với mô hình thu khí trên?

A CaC2 + H2O -> Ca(OH)2 + C2H2 B FeS + HCl -> FeCl2 + H2S

C CH3COONa + NaOH -> CH4 + Na2CO3 D NaHCO3 + HCl -> NaCl + CO2 + H2O

Câu 11: Cho X là metylamin Lấy 3,1 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thì khối lượng muối thu

được là

A 11,46 gam B 12,82 gam C 14,38 gam D 6,75 gam

Câu 12: Hòa tan một khí X vào nước, thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch Y đến dư vào dung

dịch ZnSO4 , ban đầu thấy có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần Khí X là

A HCl B NO2 C SO2 D NH3

Câu 13: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:

A CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO

C CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH D HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO

Câu 14: Hoàn tan hết m gam gồm Fe và một oxit sắt (FexOy) trong 800ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ)

thu được dung dịch X và 1,792 lít khí H2 (ở đktc) Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3

dư thu được 132,08 gam kết tủa Giá trị của m là:

A 21,5472 gam B 25,6 gam C 27,52 gam D 23,04 gam

Câu 15: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu

được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:

A CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa

B CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa

C CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa

D HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa

Câu 16: Các khí có thể tồn tại trong cùng một hỗn hợp là:

A NH3 và HCl B H2S và Cl2 C Cl2 và O2 D HI và O3

Câu 17: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là:

A Ag2O, NO, O2 B Ag2O, NO2, O2 C Ag, NO2, O2 D Ag, NO, O2

Câu 18: Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2 Chất X phản ứng được với kim loại Na

và tham gia phản ứng tráng bạc Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3 Công thức của X, Y lần lượt là:

A HOCH2CHO, CH3COOH B CH3COOH, HOCH2CHO

C HCOOCH3, HOCH2CHO D HCOOCH3, CH3COOH

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Saccarozơ làm mất màu nước brom

Trang 4

B Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

C Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

D Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

Câu 20: Cho dãy các oxit sau: SO2, NO2, NO, SO3, P2O5, CO, N2O5, N2O Số oxit trong các dãy tác dụng được với H2O ở điều kiện thường là

Câu 21: Có 1 loại oleum X trong đó SO3 chiếm 70% theo khối lượng Tính khối lượng nước cần thêm

vào 100 gam oleum trên để thu được dung dịch mới trong đó H2SO4 chiếm 80% theo khối lượng

Câu 22: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ:

A NH3 và O2 B NaNO3 và HCl đặc C NaNO2 và H2SO4 D NaNO3 và H2SO4 đặc Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam một kim loại X vào dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng

thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Tên gọi của X là

A Magie B Kẽm C Canxi D Sắt

Câu 24: Cho các hợp chất hữu cơ:

(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở; (3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở; (5) anken; (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở; (7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở; (9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức.Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là:

A (3),(4), (6),(7),(10) B (3), (5), (6), (8), (9)

C (1),(3), (5),(6),(8) D (2), (3), (5), (7), (9)

Câu 25: Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen Hiện

tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra?

A H2S B CO2 C NO2 D SO2

Câu 26: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:

A C2H5OH, C2H4, C2H2 B C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5

C HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH D CH3COOH, C2H2, C2H4

Câu 27: SO2 luôn thể hiện tính khử trong phản ứng với

Câu 28: Cho phản ứng ở trạng thái cân bằng: H2 (k) + Cl2 (k) ↔ 2HCl(k)( ∆ H<0)

Cân bằng sẽ chuyển dịch về bên trái, khi tăng:

A Nhiệt độ B Áp suất C Nồng độ khí H2 D Nồng độ khí Cl2

Câu 29: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

A Phenylamoni clorua B Etylamin C Anilin D Glyxin

Câu 30: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

Câu 31: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thì phản ứng xảy ra vừa đủ

Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là

Câu 32: Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là:

Trang 5

C 3O2 + 2H2S -> 2H2O + 2SO2 D Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O

Câu 33: Cho 18 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với AgNO3/ NH3, thu được m gam Ag Giá trị của

m là

Câu 34: Hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2 có M X = 23,5 Trộn V(lít) X với V1(lít) hiđrocacbon Y được

107,5 gam hỗn hợp khí Z Trộn V1(lít) X với V(lít) hiđrocacbon Y được 91,25 gam hỗn hợp khí F Biết

V1 – V = 11,2 (lit) (các khí đều đo ở đktc) Công thức của Y là:

A C3H8 B C2H6 C C4H8 D C3H6

Câu 35: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng

với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:

A (1), (2), (3) và (4) B (3), (4), (5) và (6)

C (1), (3), (4) và (6) D (2), (3), (4) và (5)

Câu 36: Đung nóng 18 gam CH3COOH với 13,8 gam C2H5OH có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác Sau

phản ứng thu được 12,32 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

A 92,35% B 35,42% C 70,00% D 46,67%

Câu 37: Hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Al, Mg (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2 : 2) Hoà tan 22,2 gam hỗn

hợp A cần vừa đủ 950ml dung dịch HNO3 2M sau các phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và

V lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 4 khí N2, NO, N2O, NO2 trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau Cô cạn rất cẩn thận dung dịch X thu được 117,2 gam muối khan Giá trị V là:

A 8,86 B 6,72 C 7,84 D 5,04

Câu 38: Ancol etylic (d = 0,8 gam/ml) được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu

suất toàn bộ quá trình 80% Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men tinh bột vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 1M thì thu được 320 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch thu được thấy xuất hiện thêm kết tủa Thể tích ancol etylic 460thu được là

A 0,48 lít B 0,75 lít C 0,40 lít D 0,60 lít

Câu 39: Cho 5,8 gam muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí chứa

CO2, NO và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X được dung dịch Y, dung dịch Y này hòa tan được tối đa m gam Cu, sinh ra sản phẩm khử NO duy nhất Giá trị của m là:

A 9,6 gam B 16 gam C 14,4 gam D 11,2 gam

Câu 40: Trong tự nhiên đồng vị 37Cl chiếm 24,23% số nguyên tử clo Nguyên tử khối trung bình của

clo bằng 35,5 Thành phần phần trăm về khối lượng của 37Cl có trong HClO4 là (với 1H, 16O):

Câu 41: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

C dung dịch NaCl D Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Trang 6

Câu 42: Cho 32,25 gam một muối có công thức phân tử là CH7O4NS tác dụng hết với 750 ml dung

dịch NaOH 1M đun nóng thấy thoát ra chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và thu được dung dịch X chỉ chứa các chất vô cơ Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

A 45,5 B 30,0 C 50,0 D 35,5

Câu 43: Khi nung nóng hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối

lượng không đổi, thu được một chất rắn là:

A FeO B Fe2O3 C Fe D Fe3O4

Câu 44: Cho m gam hỗn hợp X gồm một peptit A và một amino axit B ( MA > 4MB) được trộn theo tỉ

lệ mol 1 : 1 tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin Dung dịch Y phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z chứa 63,72 gam hỗn hợp muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Kết luận nào sau đây đúng?

A A có 5 liên kết peptit

B B có thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%

C Tỉ lệ số phân tử glyxin và alanin trong phân tử A là 3 : 2

D A có thành phần trăm khối lượng nitơ là 20,29%

Câu 45: Cho 33,2 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe(NO3)3, Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa

0,48mol H2SO4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối sunfat Cô cạn

B thu được m gam muối khan m có giá trị gần nhất là:

A 75,9 B 64,4 C 67,8 D 65, 6

Câu 46: E là một este 3 chức, mạch hở Đun nóng 7,9 gam E với dung dịch NaOH dư, đến khi phản

ứng hoàn toàn thu được ancol X và 8,6 gam hỗn hợp muối Y Tách nước từ X có thể thu được

propenal Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được 3 axit hữu no, mạch hở, đơn chức (trong đó 2

axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau) Công thức phân tử của axit có khối lượng phân

tử lớn hơn là:

A C5H10O2 B C7H14O2 C C6H12O2 D C5H12O2

Câu 47: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y

(có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện) Đốt cháy 8,64 gam hỗn hợp axit trên thu được 11,44 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là :

A 65,15% B 27,78% C 72,22% D 35,25%

Câu 48: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa

B Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom

C Flo có tính oxi hóa yếu hơn clo

D Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl

Câu 49: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

A ancol B xeton C amin D anđehit

Câu 50: Trung hoà 5,4 gam X gồm CH3 COOH, CH 2 =CHCOOH, C 6 H 5 OH và C 6 H 5COOH cần dùng Vml dung dịch NaOH

0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,94 gam hỗn hợp chất rắn

khan Giá trị của V là

A 450 ml B 350 ml C 900 ml D 700 ml

Trang 7

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 1 Câu 1: Đáp án : C

COOH + NaOH -> COONa + H2O

2COOH + Ca(OH)2 -> (COO)2Ca + 2H2O

Bảo toàn khối lượng : mmuối Na – maxit = (23 – 1)nCOOH

Và mmuối Ca – maxit = (20 – 1)nCOOH

Trang 8

Câu 10: Đáp án : A

Khí phải đi qua NaOH và H2O nên khí này không được phản ứng với NaOH và H2O hoặc tan trong 2 dung dịch trên Mặt khác ở thí nghiệm trên không cần đun nóng nên không thể là phản ứng vôi tôi xút

Xét trước hết về khối lượng mol ( càng lớn thì nhiệt độ sôi càng tăng )

Nếu khối lượng mol tương đương thì xét khả năng tạo liên kết hidro liên phân tử

( axit > ancol > andehit )

Câu 14: Đáp án : D

nH2 = 0,08 mol < nHCl = 0,8 mol => Fe phản ứng hết với HCl tạo Fe2+

Fe2+ + Ag+ -> Fe3+ + Ag

Ag+ + Cl- -> AgCl

,mkết tủa = mAg + mAgCl => nAg = 0,16 mol => nAg = nFe2+ = 0,16 mol => nFeO = 0,08 mol

Nếu là FeO -> nHCl = 2nFe + 2nFeO = 0,32 mol < nHCl

=> oxit là Fe3O4 với số mol là 0,08 mol => m = 23,04g

Saccarozo không làm mất màu nước brom

Glucozo bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3

Xenlulozo có cấu trúc mạch thẳng

Trang 9

Các oxit thỏa mãn : SO2 ; NO2 ; SO3 ; P2O5 ; N2O5

Câu 21: Đáp án : C

Xét 100g Oleum có 70g SO3 và 30g H2SO4

Khi hòa tan vào nước thu được dung dịch có H2SO4 chiếm 80%

Gọi số mol H2O tham gia là x = số mol H2SO4 (sinh ra)  dd mới có (98x + 30) gam H2SO4

Cân bằng sẽ chuyển dịch sang trái khi tăng nhiệt độ

Vì phản ứng thuận tỏa nhiệt nên t0 tăng thì chuyển dịch theo chiều thuận

Trang 10

4 khí trong đó N2 và NO2 có số mol bằng nhau

=> có thể qui về N2O và NO với số mol lần lượt là x và y

,nNO3 muối KL = ne KL = 3nFe + 2nCu + 3nAl + 2nMg = 1,5 mol

=> mmuối = mKL + mNO3 muối KL + mNH4NO3 => nNH4NO3 = 0,025 mol

Bảo toàn N : 2nN2O + nNO + 2nNH4NO3 + nNO3 muối KL = nHNO3

Bảo toàn C : nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 4,8 mol => nC2H5OH = nCO2 = 4,8 mol

=> mC2H5OH = 220,8g => VC2H5OH = 276 ml => Vrượu = 600 ml = 0,6 lit

Câu 39: Đáp án : B

X gồm có : 0,05 mol Fe(NO3)3

Trang 11

Khi cho Cu vào :

3Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Chất ban đầu + NaOH => muối vô cơ và khí làm ẩm quì tím

=> có thể là muối của amin

Trong Y: NH2-CH2-COONa (a mol) và NH2-CH(CH3)-COONa (b mol) =>nHCl = 2a + 2b = 0,72

mmuối = 110,5a + 124,5b + 58,5(a+b) = 63,72 =>a = 27/175 và b = 36/175 => nGly : nAla = 3 : 4 Nếu A là (Gly)3(Ala)3 và B là Ala thì A và B đều đúng nên loại Nếu A là (Gly)2(Ala)4 và B là Gly => A đúng

Câu 45: Đáp án : C

Gọi số mol các chất trong A lần lượt là x ; y ; z

.mA = 232x + 242y + 64z = 33,2g

+) Nếu dung dịch sau phản ứng chứa Fe2(SO4)3 và CuSO4

=> B có : (1,5x + 0,5y) mol Fe2(SO4)3 và z mol CuSO4

=> nH2SO4 = 4,5x + 1,5y + z = 0,48 mol

Vì sau phản ứng chỉ chứa 2 muối => H+ và NO3- đều hết và NO3 -> NO

Trang 12

Bảo toàn e : 3nNO3 = nFe3O4 + 2nCu => 9y = x + 2z

=> x = 0,06 ; y = 0,04 ; z = 0,15 mol => mmuối = 68g

Câu 46: Đáp án : A

Vì Y gồm 3 muối khác nhau => ancol X là triol

Mag khi tách nước thu được propenal CH2=CH-CHO => ancol là C3H5(OH)3

Xét tổng quát : 1 mol C3H5 -> 3 mol Na

=> mmuối – meste = (3.23 – 41)neste => neste = 0,025 mol => ME = 316g

Vì trong Y có 2 muối của 2 axit là đồng phân của nhau

Trang 14

Câu 1 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Al ( Z = 13) có số electron lớp ngoài cùng là

Cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 → có 3electron lớp ngoài cùng → C

Câu 2 Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết

Đây là liên kết giữa 2 nguyên tử phi kim → liên kết CHT phân cực → C

Câu 3 Cho các phương trình phản ứng:

(c) CuO + CO → Cu + CO2 (d) AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa - khử là

Các phản ứng oxi hóa – khử là (a) và (c) → A

Câu 4 Cho phương trình phản ứng aAl +bHNO3  cAl(NO3)3 + dNO + eH2O Tỉ lệ a : b là

Cân bằng: Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O → D

Câu 5 Cho các cân bằng hóa học sau:

(a) H2 (k) + I2 (k)  2HI (k)  (b) 2NO2 (k)  N 2O4 (k)

(c) 3H2 (k) + N2 (k)  2NH 3 (k) (d) 2SO2 (k) + O2 (k)  2SO 3 (k)

Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên

không bị chuyển dịch?

Cân bằng (a) có số mol khí ở 2 bên bằng nhau → không phụ thuộc vào P → A

Câu 6 Thực hiện thí nghiệm hòa tan đá vôi (CaCO3) bằng dung dịch HCl, biện pháp nào sau đây có thể làm tăng tốc độ phản ứng?

Khi nghiền nhỏ đá vôi sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc → sẽ làm tăng tốc độ phản ứng → D

Câu 7 Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,05M là:

[H + ] = 2.0,05 = 0,1M → pH = 1 → A

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN HÓA HỌC –LẦN 2

Trang 15

điện li của nước) Ion X và giá trị của a là

A NO3− và 0,03 B Cl− và 0,01 C CO32− và 0,03 D OH− và 0,03

Vì trong dung dịch có ion Ca 2+ → loại C (vì có ion CO32- có thể kết tủa với Ca 2+ )

Vì trong dung dịch có ion HCO3- → loại D (vì có ion OH - có thể tác dụng với HCO3-)

Vậy X có thể là NO3- hoặc Cl - Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: 0,01.1 + 0,02.2 = 0,02.1 + a.1 → a = 0,03 → A

Câu 9 Đểtrung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồngđộx mol/l Giá trị của x là:

Phương trinh hóa học: HCl + NaOH → NaCl + H2O

→ số mol NaOH = số mol HCl = 0,002 (mol) → x = 0,2M → B

Câu 10 Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

Đáp án D vì Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học

Câu 11 Khí X có thể làm đục nước vôi trong, dùng để chữa cháy và để sản xuất thuốc giảm đau dạ

dày, X là khí nào sau đây?

Đáp án A

Câu 12 Cho 5,6 gam Fe tác dụng với khí Cl2 dư thì thu được m gam muối, giá trị của m là:

Phương trình phản ứng: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

→ số mol FeCl3 = số mol Fe = 0,1 → m = 16,25 gam → A

Câu 13.Cho este no, đơn chức, mạch hở có công thức CnHmO2 Mối quan hệgiữa n với m là

Este no, đơn chức, mạch hở có k = 1 → m = 2n → B

Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam hợp chất hữu cơ X thì thu được 0,2 mol CO2 và 3,6 gam hơi nước, CTPT của X có thể là:

Số mol CO2 = 0,2 → nC = 0,2 (mol) → mC = 2,4 (gam)

Số mol H2O = 0,2 → nH = 0,4 (mol) → mH = 0,4 (gam)

→ mC + mH = 2,8 gam = mX → X không có O → loại C và D

Mặt khác loại A vì không thỏa mãn hóa trị → Đáp án B

Câu 15 Hiđrocacbon X mạch hở có CTPT là C5H12, cho X tác dụng với khí Cl2 (a/s) thì chỉ thu được 1 sản phẩm monoclo duy nhất Tên gọi của X là:

Vì X tác dụng với khí Cl2 (a/s) thì chỉ thu được 1 sản phẩm monoclo duy nhất → X có CTCT đối xứng → C

Câu 16 Hấp thụ hoàn toàn 1 lượng anken X vào bình đựng nước brom thì thấy khối lượng bình tăng

5,6 gam và có 16 gam brom đã tham gia phản ứng Số CTCT của X là:

Trang 16

khối lượng bình tăng = manken = 5,6 gam

nBr2 = 0,1 mol = nanken → Manken = 56 → CTPT là C4H8

Các CTCT: CH3-CH=CH-CH3; CH2=CH-CH2-CH3; CH2=C(CH3)-CH3 → C

Câu 17 Cho 6 gam ancol X (no, đơn chức, mach hở, bậc I) tác dụng với kim loại Na dư thì thu được

1,12 lit khí H2 (đktc) Tên gọi của X là:

Gọi CT của X là R-OH, phương trình hóa học là: R—OH + Na → RONa + ½ H2

→ nancol = 2nH2 = 0,1 mol → Mancol = 60 → R = 43 (C3H7) → ancol là CH3-CH2-CH2-OH → C

Câu 18 Phenol (C6H5OH)khôngphảnứng với chất nào sauđây?

Phenol phản ứng được với Na vì có nhóm OH

Phenol phản ứng được với NaOH vì có tính axit

Phenol phản ứng được với Br2 tạo kết tủa vì có phản ứng thế vào vòng

→ Đáp án D

Câu 19 Cho 6 gam HCHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là:

Sơ đồ phản ứng: 1HCHO → 4Ag

→ nAg = 0,8 mol → m = 86,4 gam → B

Câu 20 Cho anđehit fomic phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nun nóng) thì thu được

Phương trình phản ứng: HCHO + H2 → CH3-OH → D

Câu 21 Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

Axit acrylic phản ứng được với Na2CO3, NaOH vì có nhóm COOH; phản ứng được với Br2 vì có liên kết đôi → B

Câu 22: Trung hòa 2,76 gam axit cacboxylic X đơn chức bằng dung dịch NaOH, thu được 3,772 gam

muối Công thức của X là

Gọi CT của X là R-COOH, phương trình hóa học là: R-COOH + NaOH → R-COONa + H2O

→ naxit = nmuối → 2,76/(R + 45) = 3,772/(R + 67) → R = 15 (CH3) → B

Câu 23 Este X có CTPT là C4H8O2 Khi thủy phân X trong môi trường axit thì thu được 2 chất hữu cơ

có số cacbon bằng nhau Tên gọi của X là:

A metyl propionat B propyl fomat C isopropyl fomat D etyl axetat

R-COO-R’ + H2O → R-COOH + R’-OH → axit và ancol đều có 2 cacbon

axit là CH3-COOH và ancol là C2H5OH → este là CH3-COO-C2H5 → D

Câu 24 Thủy phân hoàn toàn 8,84 gam triolein bằng dung dịch NaOH dư thì thu được m gam muối

Giá trị của m là:

Olein là (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3

0,01 0,03

Trang 17

Câu 25 Chất tác dụng với H2tạo thành sobitol là

Đáp án D C6H12O6 + H2 → C6H14O6 (sobitol)

Câu 26 Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit;

Phát biểu đúng là

(2) sai vì cả saccarozo và tinh bột đều có phản ứng thủy phân

(4) sai vì saccarozo là đissaccarit nhưng xenlulozo là polisaccarit

Câu 29 Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?

A Poli(vinyl clorua) B Polibutađien C Nilon-6,6 D Polietilen

A là (C2H3Cl)n ; B là (C4H6)n ; C là (-OC-(CH2)4-CO-HN-(CH2)6-NH-)n ; D là (C2H4)n → C

Câu 30 Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là

Đáp án D (câu này cần nhớ)

Câu 31 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;

(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;

(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;

(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

Điều kiện để có ăn mòn điện hóa là phải có 2 kim loại (hoặc 1 kim loại và 1 phi kim) tiếp xúc cới nhau và tiếp xúc với 1 dung dịch điện li

(a) có vì Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4, Cu sinh ra bám vào lá sắt

(b) không vì chỉ có 1 kim loại và không có dung dịch điện li

(c) không vì chỉ có 1 kim loại

(d) không vì chỉ có 1 kim loại

Trang 18

→ C

Câu 32 Cho các phát biểu sau:

(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa

(b) Axit flohiđric là axit yếu

(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng

(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7

(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F−, Cl−, Br−, I−

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Phát biểu đúng là a, b, c, e → D

(d) sai vì F không có số oxi hóa dương

Câu 33 Hòa tan hết 0,2 mol FeO bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) Hấp thụ hoàn toàn khí SO2 sinh ra ở trên vào dung dịch chứa 0,07 mol KOH và 0,06 mol NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Áp dung định luật bảo toàn electron → nSO2 = 0,1 mol

Lại có tổng số mol OH - = 0,13 mol → phản ứng tạo ra cả muối HSO3- và muối SO32-

Phương trình hóa học:

SO2 + OH - → HSO3-

a a a SO2 + 2OH - → SO32- + H2O

Các phương trình hóa học:

MO + H2SO4 → MSO4 + H2O M(OH)2 + H2SO4 → MSO4 + 2H2O MCO3 + H2SO4 → MSO4 + H2O + CO2

Vì dung dịch Y chỉ chứa 1 chất tan duy nhất → đó là MSO4 → H2SO4 phản ứng vừa đủ

→ nMSO4 = nH2SO4 = 0,4 (mol) → mMSO4 = 0,4(M + 96) gam

Lại có mddY = 24 + 100 – mCO2 = 121,8 gam → C% = 0,4(M + 96)/121,8.100% = 39,41%

→ M = 24 (Mg) → C

Câu 35 Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:

Trang 19

Câu 36 Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen, etanol và butan, số chất có khả

năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là

Gồm có các chất có liên kết đôi C=C, liên kết ba C≡C hoặc liên kết đôi C=O (trong anđehit và xeton) → có stiren (C6H5-CH=CH2), axit acrylic (CH2=CH-COOH), vinylaxetilen (CH≡C-CH=CH2)

→ D

Câu 37 Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:

Hình vẽ trên minh họa phản ứng điều chế chất Y nào sau đây?

Từ hình vẽ trên suy ra khí Y phải không tan trong nước → chỉ có C thỏa mãn

Câu 38 Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu

được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chấ t T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất T không có đồng phân hình học

B Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3

C Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2

D Chất Z làm mất màu nước brom

Đun Z với H2SO4 đặc thu được đimetyl ete → Z là CH3OH, mà 1 mol X + NaOH thu được 2 mol Z

→ X là este 2 chức có dạng R(COOCH3)2 → CTCT của X là C2H2(COOCH3)2 → CTCT của Y là C2H2(COONa)2 và của T là C2H2(COOH)2 Mà T + HBr thu được 2 sản phẩm → T có cấu tạo không đối xứng → CTCT của T là CH2=C(COOH)2 → CTCT của X là CH2=C(COOCH3)2

→ A

Câu 39 Chỉ dùng Cu(OH)2 (môi trường và nhiệt độ tự chọn) có thể phân biệt được tất cả các dung

dịch riêng biệt nào sau đây ?

A glucozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic

B lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

C saccarozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic

D glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic

Đáp án D

Cho Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường vào 4 dung dịch thì có glucozo và glixerol (nhóm I) tạo ra dung

Trang 20

dịch màu xanh còn lòng trắng trứng và ancol etylic (nhóm II) không có hiện tượng gì

Cho nhóm (I) tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng thì có glucozo tạo kết tủa

đỏ gạch còn glixerol không có hiện tượng gì

Cho nhóm (II) tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng thì có lòng trắng trứng tạo thành màu tím còn glixerol không có hiện tượng gì

Câu 40 Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng Trong thực tế, người ta sử dụng

nước ozon để bảo quản trái cây Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?

C Ozon là chất có tính oxi hoá mạnh D Ozon không tác dụng được với nước

Ozon có tính oxi hóa mạnh nên có khả năng sát trùng và ozon lại không tạo ra chất độc hại do đó ozon dùng để khử trùng cho các loại thực phẩm như hoa quả, thịt, cá, → C

Câu 41 Hai chất hữu cơ X và Y,thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon (MX < MY) Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2 Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH3, thu được 28,08 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

Vì đốt cháy X và Y đều thu được số mol CO2 = số mol H2O → có k = 1

Cho 0,1 mol hỗn hợp X và Y tráng bạc thu được 0,26 mol Ag → có 1 chất là HCHO

vì 2 chất có cùng số C → chất còn lại cũng có 1 cacbon, mà nó phải chứa oxi và có k = 1 → chỉ có thể là axit HCOOH

Vậy X là HCHO (a mol) và Y là HCOOH (b mol) → a + b = 0,1 (1)

Lại có: HCHO → 4Ag và HCOOH → 2Ag

→ tổng số mol Ag = 4a + 2b = 0,26 → a = 0,03 và b = 0,07 (mol)

→ %X = 21,84% → C

Câu 42 Cho các hợp chất hữu cơ :

(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở;

(3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở;

(5) anken; (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở; (7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;

(9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức

Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là :

A (3), (5), (6), (8), (9) B (3), (4), (6), (7), (10)

C (2), (3), (5), (7), (9) D (1), (3), (5), (6), (8)

Các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O → Các chất có k = 1

→ gồm: xicloankan (CnH2n); anken (CnH2n); ancol không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi (CnH2nO); anđehit no, đơn chức, hở (C2H2nO); axit no, đơn chức, hở (C2H2nO2) → A

Câu 43 Cho các nhận xét sau:

(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin

(2) Khác với axít axetic, axít amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl hoặc phản ứng trùng ngưng

Trang 21

(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit

(4) đúng (axit -amino glutaric có CTCT là HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH)

(5) sai vì khi cắt 3 mắt xích cạnh nhau sẽ thu được 6 tripeptit đều chứa Gly nhưng có 2 tripeptit trùng nhau do đó chỉ thu được có 5 loại

(6) sai vì tạo ra kết tủa màu vàng

→ B

Câu 44 Cho tất cả các đồng phân mạch hở (trong phân tử chỉ chứa các loại nhóm chức: axit, este,

ancol, anđehit, xeton) có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là

Có 3 đồng phân thỏa mãn là CH3COOH, HCOOCH3 và HO-CH2-CHO Các phản ứng:

(1) CH3-COOH + Na → CH3-COONa + H2

(2) CH3-COOH + NaOH → CH3-COONa + H2O

(3) CH3-COOH + NaHCO3 → CH3-COONa + H2O + CO2

(4) HCOOCH3 + NaOH → H-COONa + CH3OH

(5) HO-CH2-CHO + Na → NaO-CH2-CHO + H2

→ B

Câu 45 Hỗn hợp X gồm FeCl2 và NaCl có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam X vào nước, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Gọi số mol của FeCl2 là a → số mol NaCl = 2a (mol)

→ 127a + 58,5.2a = 2,44 → a = 0,01 mol

Các phương trình hóa học:

Ag + + Cl - → AgCl 0,04 0,04

Ag + + Fe 2+ → Ag + Fe 3+

0,01 0,01

→ m = mAgCl + mAg = 6,82 gam → C

Câu 46 Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (tạo bởi các amino axit có một nhóm amino

và một nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2gam Số liên kết peptit trong A là

Trang 22

Nhận xét: Giả sử A có x mắt xích → Khi A tác dụng với NaOH thì luôn xảy ra theo phản ứng sau (không phụ thuộc vào số mắt xích của A):

1A + xNaOH → muối + 1H2O

0,1 0,1.x 0,1

→ mNaOH phản ứng = 0,1x mol → mNaOH ban đầu = 0,2x mol

Bảo toàn khối lượng ta có: mA + mNaOH bđ = mrắn + mH2O

→ mNaOH – mH2O = mrắn – mA = 78,2 → 40.0,2x – 0,1.18 = 78,2 → x = 10 → số liên kết = 9 → C

Câu 47 Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42- Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43 gam kết tủa Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí NH3 Các phản ứng hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc khối lượng muối có trong

300 ml X là

giả sử trong 100ml dung dịch X có Na + (a mol); NH4+ (b mol); CO32- (c mol); SO42- (d mol)

TN1: CO32- + 2H + → CO2 + H2O

Bảo toàn điện tích ta có: a + b = 2c + 2d → a = 0,2 mol

→ trong 300 ml dung dịch có Na + (0,6 mol); NH4+ (0,6 mol); CO32- (0,3 mol); SO42- (0,3 mol)

→ mmuối = tổng khối lượng các ion = 23.0,6 + 18.0,6 + 60.0,3 + 96.0,3 = 71,4 gam → A

Câu 48: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Các phương trình hóa học xảy ra theo thứ tự như sau:

(1) CO2 + 2OH - → CO32- + H2O (2) CO32- + CO2 + H2O → 2HCO3- Lúc đầu, khi nCO2 tăng dần thì số mol ion CO32- cũng tăng dần → số mol kết tủa tăng do phản ứng:

0,5

Trang 23

→ số mol kết tủa = số mol CO32- và số mol kết tủa cực đại = số mol ion Ca 2+

→ số nol Ca 2+ = 0,5 mol → b = 0,5

Ta thấy ở đồ thị có 1 đoạn nằm ngang, ở đoạn này, số mol kết tủa không đổi → lúc này vẫn xảy ra phản ứng (1) nhưng ion Ca 2+ đã kết tủa hết rồi

Sau khi OH - hết thì bắt đầu xảy ra phản ứng (2), lúc đó kết tủa tan dần cho đến hết

Khi hết kết tủa thì số mol CO2 đã dùng là 1,4 mol

Theo (1) và (2) thì tổng số mol CO2 = 2 số mol OH - + số mol CO32- = (a + 2b)/2 + (a + 2b)/2 = 1,4 Với b = 0,5 → a = 0,4 → a : b = 5 : 4 → B

Câu 49 Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ

O2, thu được 5,6 lit CO2 (đktc) và 3,24 gam nước Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng rắn khan thu được là

A 10,54 gam B 14,04 gam C 12,78 gam D 13,66 gam

Vì E có phản ứng tráng bạc → X là HCOOH (vì MX < MY), gọi CT của Y là R-COOH và CT của Z là R’(OH)2

Khi đốt cháy E, bảo toàn khối lượng ta có: mE + mO2 = mCO2 + mH2O

→ mO2 = 7,36 gam → nO2 = 0,23 mol

Bảo toàn nguyên tố oxi ta có: nO(E) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nO(E) = 0,22 mol

→ 2a + 2b + 4c = 0,22 → a + b + 2c = 0,11 (3)

Từ (1) và (3) → b + c = 0,05 mol (4)

Thay (1) và (4) vào (2) → 005R = 1,87 - (R’-2)c → 0,05R < 1,87 → R < 37,4

Lại có khi cho E tác dụng với KOH có các phương trình hóa học sau:

HCOOH + KOH → HCOOK + H2O

a a a RCOOH + KOH → RCOOK + H2O

b b b HCOO-R’-OOCR + 2KOH → HCOOK + RCOOK + R’(OH)2

c 2c c c

→ tổng số mol KOH phản ứng là a + b + 2c = 0,11 mol

→ số mol KOH dư là 0,15 – 0,11 = 0,04 mol

→ chất rắn gồm: HCOOK (a+c mol); RCOOK (b+c mol); KOH (0,04 mol)

→ m = 84(a+c) + (R + 83)(b+c) + 56.0,04 = 11,43 + 0,05R

với R < 37,4 và R>0 → 11,43 < m < 13,35 → C

Câu 50 Hỗn hợp A gồm 3 chât X, Y, Z là ba hidrocacbon mạch hở có cùng CTĐGN (theo thứ tự tăng

dần về số nguyên tử cacbon) trong đó C chiếm 92,31% về khối lượng Khi đốt cháy 0,01 mol Z thu được không quá 2,75 gam CO2 Cho 3,12 gam hỗn hợp A (có số mol các chất bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được tối đa m gam kết tủa Giá trị của m gam là :

A 13,82 B 11,68 C 15,96 D 7,98

Trang 24

Gọi CTĐGN của 3 hidrocacbon là CxHy → %C = 12x/(12x + y).100% = 92,93% → x:y = 1:1

→ CTĐGN của 3 hidrocacbon là CH

Lại có khi đốt cháy 0,01 nol Z thu được số mol CO2 < 0,0625 → số cacbon của Z < 6,25

→ các CTPT có thể có của X, Y, Z là C2H2, C3H3, C4H4, C5H5, C6H6 vì số hidro là chẵn

→ X là C2H2, Y là C4H4, Z là C6H6

Tính được số mol của 3 chất đều là 0,02 mol

Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì cả X, Y, Z đều phải tác dụng được với AgNO3/NH3 và tác dụng với tỉ lệ lớn nhất → CTCT của các chất phải là: CH≡CH; CH≡C-CH=CH2; CH≡C-C2H4- CH≡CH

Khi đó các kết tủa thu được là: AgC≡CAg (0,02 mol); AgC≡C-CH=CH2 (0,02 mol) và CH≡CAg (0,02 mol)

AgC≡C-C2H4-→ m = 240.0,02 + 159.0,02 + 292.0,02 = 13,82 gam AgC≡C-C2H4-→ A

Trang 25

Câu 1: Một mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3, Cl, SO2

4

 Chất làm mềm mẫu nước cứng trên là

Câu 2: Cho hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch HCl dư Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được

chất rắn gồm

A Cu B CuCl2; MgCl2 C Cu ; MgCl2 D Mg ; CuCl2

Câu 3: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3,

KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

Câu 4: Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxy hóa vừa có tính khử

A Na2S B Na2SO3 C FeS D KHSO4

Câu 5: Chất béo là trieste của axit béo với ancol nào sau đây

A ancol metylic B etylenglycol C Glyxerol D Etanol

Câu 6: Hòa tan m gam nhôm vào dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch X Chia X thành 2

phần bằng nhau Phần 1 nhỏ 0,26 mol HCl vào thu được 1,8a gam chất rắn Phần 2 nhỏ vào 0,5 mol HCl thu được a gam chất rắn Gía trị của m là

A.8,1 B.10,8 C.2,7 D.5,4

Câu 7: Nhận xét nào sau đây không đúng về glucozo

A Phân tử glucozo có 5 nhóm OH B Phân tử glucozo có 1 nhóm –CHO

C Glucozo bị thủy phân trong môi trường axit D Đốt cháy hoàn toàn a mol Glucozo thu được 6a

mol CO2

Câu 8: Hòa tan hết 4,6 gam Natri trong 100 ml dung dịch HCl 0,5M thu được H2 và dung dịch X Cô cạn X được số gam chất rắn là

A 10,2 gam B 8,925 gam C 8 gam D 11,7 gam

Câu 9: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,88 gam hỗn hợp 2 este C3H6O2 (có số mol bằng nhau) bằng dung dịch NaOH được bao nhiêu gam muối

A 9 gam B 4,08 gam C 4,92 gam D 8,32 gam

Câu 10: Cho a gam P2O5 vào dung dịch chứa a gam KOH, thu được dung dịch X Chất tan có trong dung dịch X là:

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN HÓA HỌC –LẦN 3

Trang 26

A KH2PO4 và H3PO4 B K2HPO4 và K3PO4 C KH2PO4 và K2HPO4 D K3PO4 và KOH

Câu 11: Hyđrocacbon mạch hở nào sau đây phản ứng với Brom trong dung dịch theo tỷ lệ mol

tương ứng 1:2

A CnH2n+2 B CnH2n-6 C CnH2n D CnH2n-2

Câu 12: Hydrocacbon nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành tủa

A Styren B Đimetyl axetylen C But-1-in D But-1,3-dien

Câu 13: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân

A Poli etylen B Xenlulozo C Mantozo D Triaxylglyxerol

Câu 14: Thực hiện các phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có O2), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít H2 (đktc) Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì

số mol NaOH đã phản ứng là:

Câu 15: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn

chỉ thu được dung dịch trong suốt Chất tan trong dung dịch X là

Câu 16: nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ:

Câu 17: Hòa tan hết 0,56 gam Fe trong lượng dư H2SO4 đặc nóng thu được sản phẩm khử duy nhất

là bao nhiêu lít SO2 đktc

A 0,56 lit B 0,448 lit C 0,224 lit D 0,336 lit

Câu 18: Kim loại nào sau đây khi cho vào dung dịch CuSO4 bị hòa tan hết và phản ứng tạo thành kết tủa gồm 2 chất

Câu 19: Hỗn hợp X có chứa 0,2 mol C2H2 và 0,5 mol H2 Nung nóng X sau một thời gian (xúc tác Ni) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 6,2 Hỗn hợp Y tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị a là

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O thu được dung dịch A Sục khí CO2 vào dung dịch

A, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị của phản ứng như sau:

Khối lượng

kết tủa

Trang 27

A 0,025 B 0,020 C 0,050 D 0,040

Câu 21: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là thực hiện quá trình

A khử các ion kim loại B oxi hoá các ion kim loại

C khử các kim loại D oxi hoá các kim loại

Câu 22: Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4 Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

Câu 23: Cho 4,368 gam bột Fe tác dụng với m gam bột S Sau phản ứng được rắn X Toàn bộ X tan hết

trong dung dịch HNO3 loãng dư được sản phẩm khử duy nhất là 0,12 mol NO Giá trị m là

A 0,672 gam B 0.72 gam C 1,6gam D 1,44 gam

Câu 24: Cho 2,24 lit đktc khí CO đi từ từ qua một ống sứ nung nóng chứa m gam hỗn hợp MgO,

Fe2O3, CuO Sau phản ứng thu được (m - 0,8) gam chất rắn và hỗn hợp khí X Tính tỷ khối hơi của X

so với H2

Câu 25: oxit lưỡng tính:

Câu 26: Cho sơ đồ phản ứng sau: Al  X  Y AlCl3 X, Y có thể lần lượt là cặp chất nào sau đây?

A Al(OH)3, Al(NO3)3 B Al(OH)3, Al2O3

C Al2(SO4)3, Al2O3 D Al2(SO4)3, Al(OH)3

Câu 27: Một lá sắt có khối lượng m gam nhúng vào dung dịch CuSO4 Kết thúc phản ứng thấy khối lượng lá sắt bằng (m + 2,4) gam Khối lượng Cu do phản ứng sinh ra bám lên lá sắt là

A 12,8 gam B 9,6 gam C 16 gam D 19,2 gam

Câu 28: Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy

thoát ra 6,72 lít khí (đktc) Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam chât rắn a có giá trị

gần nhất là:

A 27,851 B 29,852 C 25,891 D 28,952

Na tác dụng với axit trước

Dung dịch sau phản ứng gồm: Na+ ; Cl- ; SO42- => m = 28.952 => Chọn D

Câu 29: Đun nóng 66,4 gam hổn hợp 3 ancol đơn chức với H2SO4 đặc thu được 55,6 gam hổn hợp 6 ete với số mol bằng nhau Số mol của mổi ancol là:

Câu 30: Dung dịch X chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl Thực hiện điện phân dung dịch X cho đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại, khi đó ở anot thoát ra 4,48 lít khí (đktc) Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 2,7 gam Al Giá trị lớn nhất của m là

Câu 31: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe trong một lượng vừa đủ dung dịch loãng

HNO3 loãng nồng độ 20% thu được dung dịch X (2 muối) và sản phẩm khử duy nhất là NO Trong X nồng độ Fe(NO3)3 là 9,516% và nồng độ C % của Al(NO3)3 gần bằng

Trang 28

A 9,5 % B 4,6 % C 8,4 % D 7,32 %

Câu 32: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung

dịch X Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giá trị của a, m tương ứng là:

0,07 và 3,2

Câu 33: Cho 1,2 gam một axit cacboxylic đơn chức X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được

1,64 gam muối X là

A H-COOH B CH2 = CHCOOH C C6H5-COOH D CH3-COOH

Câu 34: Dãy gồm các dung dịch đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là

A glucozơ, fructozơ và tinh bột B glucozơ, fructozơ và xenlulozơ

C glucozơ, fructozơ và saccarozơ D glucozơ, fomalin và tinh bột

Câu 35: Cho m gam Fe vào bình đựng dung dịch H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO Thêm tiếp H2SO4 dư vào bình được 0,448 lít NO và dung dịch Y Trong cả 2 trường hợp đều

có NO là sản phẩm khử duy nhất ở kiện tiêu chuẩn Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu không tạo sản phẩm khử N+5 Các phản ứng đều hoàn toàn Giá trị m là

A 4,2gam B 2,4gam C 3,92 gam D 4,06 gam

Câu 36: Phản ứng giữa 2 chất nào sau đây thu được sản phẩm trong đó Clo đạt mức oxy hóa cao nhất

A Phản ứng thuận tỏa nhiệt, áp suất tăng B Phản ứng thuận thu nhiệt , giảm áp suất

C Phản ứng thuận tỏa nhiệt giảm áp suất D Phản ứng thuận thu nhiệt , áp suất tăng

Câu 38: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4 Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunphat trung hòa và 10,08 lit đktc khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỷ khối của Z

so với He là 23/18 Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây

Câu 39: Ba dung dịch X,Y,Z, thỏa mãn

- X tác dụng với Y thì có tủa xuất hiện

- Ytác dụng với Z thì có tủa xuất hiện

- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra X,Y,Z, lần lượt là

A Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 B FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3

C NaHSO4, BaCl2, Na2CO3 D NaHCO3, NaHSO4, BaCl2

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức trong oxy được 0,09 mol CO2, 0,125 mol H2O và 0,015 mol N2 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng được số gam muối là

Trang 29

Dự đoán phản ứng tạo muối ion NH4 +

Số mol N2=0,025×(22,8-2):26=0,02; số mol H2=0,005; dùng bảo toàn e tính mol NH4;

Câu 42: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH

thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 2,688 lít CO2; 3,18 gam Na2CO3 Khi làm bay hơi B thu được m(g) chất rắn Giá trị của m là

A 4,56 (g) B 3,4(g) C 5,84 (g) D 5,62 (g)

+ bảo toàn Na có 0,06 mol NaOH

Ta có nNaOH : nA = 1,2 , hỗn hợp có 1 este của phenol

+ Bảo toàn C n 0,15 mol Ctb = 3

Hỗn hợp có HCOOCH3 và CxHyO2(chất này tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2)

Ta có: a + b = 0,05 mol và a + 2b = 0,06 mol; nên a = 0,04 mol; b = 0,01 mol

Bảo toàn cacbon 0,04.2 + 0,01.x = 0,15 x = 7 chỉ có C7H6O2 HCOOCH3 và HCOOC6H5 và tính được mCR =4,56gam

Câu 43: Trong Pư hoà tan CuFeS2 với HNO3 đặc, nóng tạo ra các muối và H2SO4 thì một phân tử CuFeS2 sẽ

A nhường 11 electron B nhường 17 electron C nhận 17 electron D nhận 11 electron

Câu 44: Cho sơ đồ:

Câu 45: Cho dãy các chất : m-CH3COOC6H4CH3; m-HCOOC6H4OH; ClH3NCH2COONH4;

p-C6H4(OH)2; p-HOC6H4CH2OH; CH3NH3NO3 Có bao nhiêu chất kể trên thỏa mãn điều kiện: một mol chất đó phản ứng tối đa 2 mol NaOH

Câu 46: Hoà tan hoàn toàn 4,92 gam hỗn hợp A gồm (Al, Fe) trong 390ml dung dịch HCl 2M thu

được dung dịch B Thêm 800 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B thu được kết tủa C, lọc kết tủa

C, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 7,5 gam chất rắn

Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 30

Câu 47: Hợp chất hữu cơ X thuần chức (chỉ chứa C,H,O) 5,8 gam X tác dụng với lượng dư AgNO3

trong NH3 được 43,2 gam Ag Hydro hóa hoàn toàn 0,1 mol X được chất Y Toàn bộ Y phản ứng vừa hết 4,6 gam Natri Đốt cháy hoàn toàn X thu được

A nCO2 = nH2O B nCO2=2nH2O C nH2O=2nCO2 D nH2O=3nCO2

Câu 48: Khi trời sấm chớp mưa rào, trong không trung xảy ra các phản ứng hóa học ở điều kiên nhiệt

độ cao có tia lửa điện, tạo thành các sản phẩm có tác dụng như một loại phân bón nào dưới đây, theo nước mưa rơi xuống, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng

A Đạm amoni B Phân lân C Đạm nitrat D Phân kali

Câu 49: Cho hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu vào dung dịch hỗn hợp 2 muối AgNO3 và Ni(NO3)2 Kết thúc phản ứng được rắn X (tan một phần trong dung dịch HCl dư) và thu được dung dịch Y (phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH được tủa gồm 2 hydroxit kim loại) Nhận xét nào sau đây không đúng về thí nghiệm trên

A Rắn X gồm Ag ,Al , Cu B Kim loại Cu chưa tham gia phản ứng

C Dung dịch Ygồm Al(NO3)3,Ni(NO3)2 D Rắn X gồm Ag,Cu và Ni

Câu 50: Câu 26: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong 200,0 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc) Thêm 300,0 ml hoặc 700,0 ml dung dịch

HCl 1M vào dung dịch Y đều thu được cùng một lượng kết tủa có khối lượng m gam Giá trị gần

Trang 31

Đề phản ứng không có khí thoát ra thì phải tạo NH4NO3

=> Kim loại phải có tính khử mạnh

Trang 32

,nNaOH = 0,018 mol

3NaOH + triolein -> Glixerol + 3Natrioleat

=> nGlixerol = 0,006 mol => mGlixerol = 0,552g

CH2=CHCOOCH3 + KOH -> CH2=CHCOOK + CH3OH

=> Sau phản ứng chất rắn gồm 0,2 mol CH2=CHCOOK

=> m = 22g

Câu 31: Đáp án : C

Trang 33

Câu 35: Đáp án : D

Tổng số mol khí NO sau các phản ứng là : 0,07 mol

Giả sử trong Y có Fe3+ và Fe2+

=> bảo toàn e : 3nFe3+ + 2nFe2+ = 3nNO

Lại có : 2Fe3+ + Cu -> Cu2+ + 2Fe2+ ( Y hòa tan Cu nhưng không có sản phẩm khử của N+5)

=> nFe3+ = 2nCu = 0,065 mol => nFe2+ = 0,0075 mol

10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài

không khí Biết tỉ khối của Z so với He là 23 : 18

=> Z có 0,05 mol NO và 0,4 mol H2

Bảo toàn khối lượng : mX + mKHSO4 = m muối + mZ + mH2O

=> nH2O = 1,05 mol

Trang 34

Bảo toàn H : nKHSO4 = 2nH2 + 2nH2O + 4nNH4+ => nNH4+= 0,05 mol

Bảo toàn N : 2nFe(NO3)2 = nNO +nNH4+ => nFe(NO3)2 = 0,05 mol

Bảo toàn O : 4nFe3O4 + 6nFe(NO3)2 = nNO + nH2O => nFe3O4 = 0,2 mol

%mAl = 16,3% gần nhất với giá trị 15%

Câu 39: Đáp án : C

X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện

=> loại D vì: NaHCO3 + NaHSO4 không có kết tủa

, Khi 0,1 mol Y phản ứng với 0,2 mol Na => Y có tổng số nhóm OH và COOH trong phân tử là 2

Mà X hidro hóa tạo Y => X có 2 nhóm CHO ( Vì X thuần chức )

=> nX = ¼ nAg = 0,1 mol => MX = 58g => X là (CHO)2 Khi đốt cháy X thì nCO2 = 2nH2O

Câu 49: Đáp án : A Đầu tiên Al phản ứng với AgNO3 trước

(1) Nếu Al còn dư thì phản ứng với Ni(NO3)2 ; Cu không phản ứng

(2) Nếu Al hết và AgNO3 dư thì Cu phản ứng với AgNO3 , Ni(NO3)2 giừ nguyên

X tan 1 phần trong HCl => Chứng tỏ giả thuyết (1) đúng

=> Y gồm Al3+ ; Ni2+ ( có thể )Mà Y phản ứng với NaOH vừa đủ tạo 2 hydroxit => Y phải có Ni2+

=> Rắn X gồm Ag, Cu , Ni

Trang 35

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O =16; Na = 23; Al = 27; S = 32;

Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Sn = 119, Ba = 137; Pb = 207

Câu 1: Độ âm điện của Al và Cl lần lượt bằng 1,6 và 3,0 Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong

phân tử AlCl3 là

A liên kết ion B liên kết cộng hóa trị có cực

C liên kết kim loại D liên kết cộng hóa trị không cực

Câu 2: Xét phản ứng hóa học: A (k) + 2B (k) → AB2 (k), H > 0 (phản ứng thu nhiệt) Hiệu suất quá trình hình thành AB2 sẽ tăng khi

A tăng áp suất chung của hệ B giảm nhiệt độ phản ứng

A 49,4 gam B.28,6 gam C 37,4 gam D 23,2 gam

Câu 4: Xét phản ứng: NaX (rắn)+ H2SO4 (đặc) t 0 NaHSO4 + HX (khí) Các hiđro halogenua (HX)

có thể điều chế theo phản ứng trên là

A HCl, HBr và HI B HBr và HI C HF và HCl D HF, HCl, HBr và HI

Câu 5: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 L (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 Khí Y có tỉ khối so với

H2 bằng 11,4 Giá trị của m là

A 16,085 gam B 14,485 gam C 18,300 gam D 18,035 gam

Câu 6: Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào sau đây?

A Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng

B Cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit

C Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước

D.Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN HÓA HỌC –LẦN 4 –THPT CHUYÊN LÝ QUÝ ĐÔN

Trang 36

Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 14,775 gam B 9,850 gam C 29,550 gam D 19,700 gam

Câu 8: Bốn kim loại K, Al, Fe và Ag được ấn định không theo thứ tự là X, Y, Z, và T Biết rằng X và Y

được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; và Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch

H2SO4 đặc nguội Các kim loại X, Y, Z, và T theo thứ tự là

A Al, K, Fe, và Ag B K, Fe, Al và Ag

C K, Al, Fe và Ag D Al, K, Ag và Fe

Câu 9: Có 4 ống nghiệm cùng thể tích, mỗi ống đựng một trong bốn khí sau (không theo thứ tự): O2,

H2S, SO2, và HCl Lật úp từng ống nghiệm và nhúng vào các chậu nước thì kết quả thu được như các hình vẽ dưới đây:

Vậy các bình a, b, c, và d lần lượt chứa các khí

A O2, H2S, HCl, và SO2 B H2S, HCl, O2, và SO2

C HCl, SO2, O2, và H2S D SO2, HCl, O2, và H2S

Câu 10: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ Khí A trong bình có thể là khí nào dưới đây?

Câu 11: Kết luận nào sau đây về tính chất của hợp kim là sai?

A Liên kết trong đa số tinh thể hợp kim vẫn là liên kết kim loại

B Hợp kim thường dễ nóng chảy hơn so với kim loại nguyên chất

C Hợp kim thường dẫn nhiệt và dẫn điện tốt hơn kim loại nguyên chất

D Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại nguyên chất

Trang 37

A Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thuỷ tinh

B Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước

C Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền bảo vệ

D Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần Câu 13: Khi nhỏ từ từ dung dịch AlCl3 cho tới dư vào dung dịch NaOH và lắc đều thì

A đầu tiên không xuất hiện kết tủa, sau đó có kết tủa trắng keo

B đầu tiên xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan lại

C đầu tiên xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa không tan lại

D không thấy kết tủa trắng keo xuất hiện

Câu 14: Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn điện hoá?

A Sự ăn mòn vỏ tàu trong nước biển

B Sự gỉ của gang trong không khí ẩm

C Nhúng thanh Zn trong dung dịch H2SO4 có nhỏ vài giọt CuSO4

D Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4

Câu 15: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch natri aluminat đến dư thì

A không có phản ứng xảy ra

B tạo kết tủa Al(OH)3, phần dung dịch chứa Na2CO3

C tạo kết tủa Al(OH)3, phần dung dịch chứa NaHCO3

D tạo kết tủa Al(OH)3, sau đó kết tủa bị hòa tan lại

Câu 16: Cho hỗn hợp có a mol Zn tác dụng với dung dịch chứa b mol Cu(NO3)2 và c mol AgNO3 Kết thúc phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y Biết 0,5c < a < b + 0,5c Kết luận nào sau đây đúng?

A X chứa 1 muối và Y có 2 kim loại

B X chứa 3 muối và Y chứa 2 kim loại

C X chứa 2 muối và Y chứa 2 kim loại

D X chứa 2 muối và Y có 1 kim loại

Câu 17: Hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 200 mL dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X Khi cho BaCl2 dư vào dung dịch X được kết tủa và dung dịch Y, đun nóng Y lại thấy có kết tủa xuất hiện Khoảng giá trị của V là

A V  1,12 B 2,24 < V < 4,48

Trang 38

C.1,12 < V < 2,24 D 4,48 V  6,72

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Ba với số mol bằng nhau vào nước được dung dịch

X Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch X đến khi lượng kết tủa đạt giá trị lớn nhất thấy dùng hết 200 mL Giá trị của m bằng

A 8,2 gam B 16,4 gam C 13,7 gam D 4,1 gam

Câu 19: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu

được hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch

H2SO4, thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 6,80 gam B 8,04 gam C 6,96 gam D 7,28 gam

Câu 20: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào 10g dung dịch H2SO4 20% được dung dịch X có nồng độ a% Giá trị của a là

Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO

Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO

Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 3V1 lít khí NO

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện So sánh nào sau đây đúng?

A V2 = V1 B V2 = 3V1 C V2 = 2V1 D 2V2 = V1

Câu 24: Trong các cặp chất sau: (1) AgNO3 và NaCl; (2) NO2 và NaOH; (3) FeS2 và HCl; và (4) CaO và

CO2 Số cặp chất xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

Câu 25: Phát biểu nào sau đây là sai?

A CrO3 là một oxit axit

Trang 39

C Cr phản ứng với axit H2SO4 loãng tạo thành Cr2+

D Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa CrO2 thành Cr O2 72

Câu 26: Cho dãy chuyển hóa sau: X  CO 2  H O 2 Y NaOH X Công thức của Y là

Câu 27: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3; (b) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S; (c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4; (d) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch Na2CO3; (e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là

Câu 28: Xét các phản ứng sau:

(a) F2 + H2O (hơi) t0 (d) dung dịch AgNO3 + dung dịch Fe(NO3)2 

(b) Al + dung dịch NaOH  (e) Ca(NO3)2

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm các hidrocacbon thu được 2,24 lít (đktc) CO2 và 2,7 gam

H2O Thể tích oxi đã tham gia phản ứng cháy ở điều kiện tiêu chuẩn là

Trang 40

Câu 34: Xét sáu nhận định sau: (1) Phản ứng monobrom hóa propan (bằng Br2, đun nóng) tạo sản

phẩm chính là n-propyl bromua; (2) Phản ứng của isobutilen với hidro clorua tạo sản phẩm chính là t-butyl clorua; (3) Phản ứng dehidrat hóa 2-metylpentan-3-ol tạo sản phẩm chính là 4-metylpent-2-en; (4) Phản ứng của buta-1,3-đien với brom có thể tạo cả 3,4-đibrombut-1-en và 1,4-đibrombut-2-en; (5) Điclo hóa benzen bằng Cl2 (xúc tác bột Fe, đun nóng) ưu tiên tạo sản phẩm là o-điclobenzen và p-

điclobenzen; và (6) Monoclo hóa toluen bằng Cl2 (chiếu sáng) ưu tiên tạo sản phẩm là o-clotoluen và

p-clotoluen Số nhận định đúng trong số sáu nhận định này bằng

Câu 35: Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng,

thu được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi

ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Giá trị của V bằng

Câu 36: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là

A C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5 B HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH

C C2H5OH, C2H4, C2H2 D CH3COOH, C2H2, C2H4

Câu 37: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glycol và glixerol Cho 43,2 gam X phản ứng hoàn toàn

với Na dư, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) và hỗn hợp muối X Đốt cháy hoàn toàn 43,2 gam X, rồi thổi sản phẩm cháy qua bình chứa CuSO4 khan dư, thì khi kết thúc thí nghiệm khối lượng bình này tăng

A 9 gam B 18 gam C 36 gam D 54 gam

Câu 38: Axit cacboxylic đơn chức mạch hở phân nhánh (A) có phần trăm khối lượng oxi là 37,2%

Phát biểu nào dưới đây là sai?

A A làm mất màu dung dịch brom B A là nguyên liệu tổng hợp polime

C A có đồng phân hình học D A có hai liên kết τ trong phân tử

Câu 39: Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 và C2H5OH Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O Thành phần phần trăm về khối lượng của C2H5OH bằng

A 34,33% B 51,11% C 50,00% D 20,72%

Câu 40: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là hai

ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là

A 14,95% B 12,60% C 29,91% D 29,6%

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 8 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là

Ngày đăng: 28/05/2016, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁP ÁN - TỔNG hợp đề THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016  môn hóa học có lời giải
BẢNG ĐÁP ÁN (Trang 43)
Câu 23: Hình vẽ sau  do một học sinh vẽ - TỔNG hợp đề THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016  môn hóa học có lời giải
u 23: Hình vẽ sau do một học sinh vẽ (Trang 54)
Sơ đồ phản ứng : - TỔNG hợp đề THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016  môn hóa học có lời giải
Sơ đồ ph ản ứng : (Trang 97)
Sơ đồ : Ca 2+   CaCO 3   CaO - TỔNG hợp đề THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016  môn hóa học có lời giải
a 2+  CaCO 3  CaO (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w