Giới thiệu chung cầu Nà Tậu - Công trình cầu Nà Tậu nằm trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.. - Do công trình được xây dựng ở trên khu vực đồi núi nên nó có vai trò đăc biệt trong
Trang 1PHẦN II: BÁO CÁO THI CÔNG MỐ CẦU NÀ TẬU
2.1 Giới thiệu công trình cầu Nà Tậu
2.1.1 Giới thiệu chung cầu Nà Tậu
- Công trình cầu Nà Tậu nằm trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn Đây là một huyện miền núi của tỉnh nên địa hình có phần hiểm trở, đi lại khó khăn Do đặc điểm của một huyện núi chủ yếu là đồi núi và dân tộc chủ yếu là người dân tộc thiểu số, dân tộc ít người sinh sống, trên địa bàn có 3 dân tộc sinh sống chủ yếu là Tày, Nùng, và Kinh họ tập chung thành các làng bản dọc các sườn đồi, thung lũng sông Chủ yếu nhân dân trong vùng sinh sống bằng ngề trồng trọt chăn nuôi gia súc, không có ngành nghề hay làng nghề khác ( 195 hộ nghèo/836 hộ).Thế mạnh kinh tế trong vùng là trông cây ăn quả, đặc biệt là na và táo… Đời sống nhân dân trong vùng còn gặp nhiều khó khăn
- Do công trình được xây dựng ở trên khu vực đồi núi nên nó có vai trò đăc biệt trong việc phát triển kinh tế xã hội của vùng, Cầu được xây dựng thuộc công trình đường cứu hộ cứu nạn, vùng sạt lở, lũ quét huyện Pác Nặm nhằm phục vụ dân sinh và phát triển tông thể kinh tế-xã hội trong khu vực, khai thác tốt mọi tiềm năng sẵn có của địa phương.và đặc biệt nữa là đảm bảo an toàn an ninh quốc gia ở nơi địa đầu tổ quốc
Do đó tuyến đường đi qua có ý nghĩa rất quan trọng trong cả phát triển kinh tế và an ninh quốc gia
- Cầu Nà Tậu được xây dựng thuộc Km 9 trong công trình đường cứu hộ cứu nạn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn Trong khu vực này chủ yếu là đất trồng cây nông nghiệp và cây ăn quả Như vậy toàn bộ phạm vi xây dựng cầu nằm trong vùng đồi núi thấp
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên.
a Vị trí địa lí
Cầu Nà Tậu được xây dựng thuộc địa bàn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn
Điều kiện địa chất khu vực
* Địa chất dọc tuyến đường dẫn:
- Đoạn qua vườn bãi, chân đồi: Lớp trên đất sét pha lẫn dăm sạn, màu nâu vàng, trạng thái dẻo cứng đến nữa cứng, dày từ 6-8m, dưới là đá vôi đá cát kết phong hóa
- Đoạn đi qua ruộng: Lớp trên là đất hữu cơ dày từ 30-50 cm dưới là đất sét pha lẫn dăm sạn, trạng thái chặt và ổn định
* Địa chất lòng sông tại vị trí xây dựng cầu
Đã tiến hành khoan 3 lỗ( 2 lỗ trên bờ và 1 lỗ dưới lòng suối Trên cơ sở phân tích các địa tầng và chỉ tiêu các mẫu đất thu được tại 3 lỗ khoan thì các trầm tích khu vực
vị trí xây dựng cầu được chia thành lớp từ trên xuống như sau:
+ Lớp 1 : Sét lẫn dăm sạn
Trang 2+ Lớp 3 : Diệp thạch phong hóa nặng, trạng thái nứt nẻ.
+ Lớp 4 : Đá liền khối màu xám xanh
b Khí hậu:
Cầu được xây dựng thuộc địa bàn huyện Pác Nặm , tỉnh Bắc Kạn thuộc khu vực khí hậu nhiêt đới gió mùa, trong năm chia thành 2 mùa có đặc điểm khác nhau rõ rệt + Mùa mưa: Thường bắt đầu từ tháng 4 kéo dài tới tháng 9 hàng năm Lượng mưa trong mùa lớp, chiếm gần 80% lượng mưa trong mùa của cả năm Thường tháng 5 + 6 +7 là tháng có lượng mưa lớn nhất Do vậy trong mùa thường sảy ra các đợt lũ vừa và lớn đây cũng là mùa có nhiệt độ cao trong năm, nhiệt đô giao động từ 25 – 350C, cá biệt lên đến 380C Hướng gió chủ yếu trong mùa là hướng Đông và Đông Nam
+ Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 10 kéo dài tới tháng 3 năm sau Lượng mưa trong mùa nhỏ, thường chỉ có các đợt mưa dầm, mưa phùn trong các đợt gió mùa Đông Bắc do vậy trong mùa thường không sảy ra lũ Đây là mùa có nhiệt đô thấp nhất trong năm, nhiệt độ dao động từ 5 – 250C, khi cá biệt xuống đến 2 – 3 0C Hướng gió chủ yếu trong màu là hướng Đông,Đông Bắc
- Về môi trường, trong khu vực chủ yếu là đồi núi thấp, các đồi cây công nghiệp do người dân khai phá và trồng trọt Do có sự chăm sóc quản lí nên lớp thảm thực vật thưa chủ yếu là công lấy gỗ Việc xây dựng diễn ra trong phạm vi hẹp ít ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Về cơ bản không làm thay đổi môi trường xung quanh cũng như hệ sinh thái động thực vật trong khu vực
c Về thủy văn:
Do đây là sông lớn có nước chảy thường xuyên, lòng sông lắng đọng nhiều cuội sỏi, dăm sạn dòng chảy ổn định,không có hiệu tượng sạt lở,cải dòng Về vật trôi, cây trôi chỉ có rác rưởi, cây cối nhỏ trong các đợt lũ đầu mùa Tần suất thủy văn P=2%
2.2.3 Quy trình thiết kế và các nguyên tắc chung.
a.Quy trình thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN -272 – 05
- Đường ô tô yêu cầu thiết kế TCVN 4054- 2005
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237 – 01
- Ngoài ra còn tham khảo các Tiêu chuẩn Việt Nam, các tiêu chuẩn ngành hiện hành
b Các thông số kỹ thuật
- Quy mô công trình:
Cầu được thiết kế bằng BTCT và BTCT DUL
- Tải trọng thiết kế: HL93
- Khổ cầu: 7.0 + 2x0.5 = 8.0m
- Độ dốc dọc cầu: 0.0 %
- Tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến hai đầu cầu:
Trang 3Đường dẫn hai đầu cầu theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi(Theo TCVN 4054-2005) có Bn = 6.5m, Bm = 5.5m, Phạm vi đầu cầu tính từ đuôi mố 20m đầu thiết kế Bn
9.0m Bm 7.0m, 15m tiếp theo vuốt về Bn 6.5m Bm 5.5m lề đường 2 x 0.5m
+ Nhánh rẽ dài 81.39m có Bn 5.0m Bm 3.5m
+ Công trình thoát nước và ATGT bố trí hoàn chỉnh theo quy định
2.2 Cấu tạo chi tiết Mố cầu Nà Tậu
2.2.1 Kích thước thiết kế mố
II
mÆt c¾t i - i
III
Hình 2 1 Hình chiếu đứng mố cầu Nà Tậu
Trang 4g1 g3 g2 g4
Hình 2 2 Hình chiếu cạnh mố cầu Nà Tậu
Trang 51/2 mÆt mãng mè
Hình 2 3 Hình chiếu bằng mố cầu Nà Tậu
2.2.2 Các kích thước cơ bản
Trang 62.2.3 Bố trí cốt thép mố cầu Nà Tậu
a
mÆt c¾t 3 - 3
b
Trang 71/4 mÆt c¾t 1 - 1 1/4 mÆt c¾t 2 - 2
c
d
Hình 2 4a,b,c,d, Bố trí cốt thép bệ mố cầu Nà Tậu
Trang 8mÆt c¾t iii - iii
Hình 2 5 Bố trí cốt thép thân và tường cánh mố cầu Nà Tậu
Trang 92.2.4 Tổng hợp khối lượng mố cầu Nà Tậu
bảng tổng hợp khối l ợng bệ móng mố
bảng tổng hợp khối l ợng chốt neo dầm
( tính cho toàn cầu)
bảng tổng hợp khối l ợng thân mố, đá kê gối
( tính cho một mố)
Trang 102.3 Trình tự thi công chi tiết
Bước 1: Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
- Xác định vị trí móng mố
- Tập kết vật liệu máy móc thiết bị
Bước 2: Công tác khoan tạo lỗ, hại ống vách
- Lắp đặt đưa máy khoan vào vị trí
- Định vị chính xác tim cọc khoan nhồi
- Khoan tạo lỗ bằng phương pháp gầu xoay
- Hạ ống vách L=4m
- Vệ sinh hố khoan, kết thúc công tác khoan lỗ
Trang 11Giá d?nh v? h? khoan
337.59 TÊm b¶n BTCT
M¸y khoan
Hình 2 6 Thi công khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi
Bước 3: Công tác lắp dựng lồng thép
- Gia công cốt thép ở trên bãi
- Lắp dựng thành lồng cốt thép ở trên bãi
- Dùng máy cẩu hạ lồng thép vào lỗ khoan
- Cố định lồng thép
346.19
337.59
M¸y c?u
TÊm b¶n BTCT
Hình 2 7 Hạ lồng thép cọc khoan nhồi
Bước 4: Đổ bê tông cọc khoan nhồi
- Vệ sinh cọc bằng phương pháp tuần hoàn thuận bằng vữa bentonite
- Đổ bê tông cọc khoan nhồi, sử dụng máy bơm bê tông và xe mix chuyên dụng
Trang 12Máy bơm n ớc Văng chống
Máng + ống đổ Bê tông
Ván khuôn 1:1
300m3/h
Bê tông đệm 10Mpa, t=10cm
337.59
Hỡnh 2 8 Đổ bờ tụng bệ mố
Bước 5: Đào hố múng
- Đào hố múng đến cao độ thiết kế bằng mỏy đào kết hợp với thủ cụng, đào rónh
xung quanh hố múng, hố thu nước bằng thủ cụng
- Lắp đặt mỏy bơm hỳt nước khụ hố múng
346.19
Máy xúc
345.24
337.59
Hỡnh 2 9 THi cụng hố múng mố
Bước 6: Đập đầu cọc
- Đổ bờ tụng đệm múng dày 10cm
- Tiến hành đập đầu cọc bằng mỏy nộn khớ, cần khoan
Trang 131:1
M¸y nÐn khÝ
337.59
Hình 2 10 Đập đầu cọc
Bước 7: Đổ bê tông bệ móng mố
- Làm sạch hố móng
- Gia công cốt thép, ván khuôn bệ mố
- Lắp dựng đà giáo ván khuôn và cốt thép bệ mố
- Tập kết vật tư máy móc
- Đổ bê tông bệ móng bằng máy bơm bê tông+ xe mix chuyên dụng
337.59
Hình 2 11 thi công bệ mố
Bước 8: Thi công thân mố, tường cánh
Khi bê tông bệ mố đạt cường độ yêu cầu tiến hành các công việc sau:
- Lấp đất xung quanh hố móng và đầm chặt
- Tạo nhám và vệ sinh mối nối
- Lắp dựng đà giáo thi công
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép tường mố, văng chống, thanh xuyên tâm
- Mặt trong ván khuôn được quét phụ gia chống dính và tạo mĩ quan
- Đổ bê tông tường thân, tường cánh mố
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép tường đỉnh, tường cánh
- Đổ bê tông tường cánh, tường đỉnh
Trang 14Hình 2 12 Thi công tường thân tường cánh
Bước 9: Hoàn thiện mố
- Bảo dưỡng bê tông mố, tháo dỡ ván khuôn khi bê tông mố đạt cường độ
- Xây chân khay tứ nón
- Hoàn thiện mố
- Lấp đất thanh thải mặt bằng